Top 12 # Thủ Tục Cắt Khẩu Cần Những Giấy Tờ Gì / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Ly Hôn Cần Những Giấy Tờ Gì? / 2023

11/06/2020

LS Nguyễn Mạnh Tuấn

Hỏi đáp Hôn nhân

1. Cần chuẩn bị những giấy tờ gì khi giải quyết ly hôn

Câu hỏi: Chào luật sư, tôi muốn hỏi quy định pháp luật và các giấy tờ cần thiết khi thực hiện thủ tục ly hôn như sau: Vợ chồng chúng tôi có nhiều mâu thuẫn và không thể sống chung, nên tôi muốn ly hôn tòa có giải quyết không? Nếu được tôi phải chuẩn bị những giấy tờ gì? Chúng tôi cũng chưa thống nhất là một người ký đơn hay là cả hai cùng thuận tình ly hôn. Tôi xin cảm ơn!

– Về quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn

Theo Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn, cụ thể là:

” Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Như vậy, pháp luật có quy định vợ, chồng hay cả hai vợ chồng bạn đều có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn. Bạn có quyền đơn phương ly hôn mà không cần sự đồng ý của người kia, hoặc hai vợ chồng bạn cùng ký đơn đề nghị công nhận thuận tình ly hôn (Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn).

Thủ tục đơn phương ly hôn+ Hồ sơ ly hôn đơn phương gồm:

✔️ Đơn xin ly hôn theo mẫu.

✔️ Bản sao sổ hộ khẩu.

✔️ Bản sao chứng minh nhân dân.

✔️ Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

✔️ Bản sao giấy khai sinh của con bạn.

✔️ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính).

Lưu ý: các bản sao giấy tờ trên cần công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.

+ Nơi nộp hồ sơ: tại Toà án nhân dân quận/huyện nơi bị đơn có hộ khẩu thuờng trú, hoặc cư trú.

+ Thời hạn giải quyết: thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn có thể là 2 tháng đến 6 tháng. Và thời hạn mở phiên tòa là từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

+ Hồ sơ ly hôn thuận tình gồm:

✔️ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;

✔️ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

✔️ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

✔️ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

✔️ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

✔️ Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

+ Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên.

+ Thời gian giải quyết:

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

Trong thời hạn 15 ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

2. Giải quyết tranh chấp tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn như thế nào?

Câu hỏi: Tôi và chồng đang sở hữu chung tài sản là đất và nhà ở đã ở 13 năm. Nay chồng tôi vỡ nợ và tôi phải trả nợ cho là 1 tỷ đồng. Tôi muốn đảm bảo rằng sau khi tôi trả nợ cho thì chồng tôi không lấy không số tiền tôi đã bỏ ra nên muốn chuyển quyền sử dụng đất, sở hữu nhà sang tên 1 mình tôi và tôi cũng có các tài sản là nhà đất mà tôi (1 mình tôi bỏ tiền mua) tôi đứng tên. Vậy đó có phải giải pháp hiệu quả, và chồng tôi có quyền hạn gì nếu hắn đòi chia tài sản hoặc lấy tài sản đó. Tôi nên sử dụng quyền ủy quyền hay quyền nào để làm thủ tục sở hữu toàn bộ tài sản(tôi có thể yêu cầu chồng tôi chuyển tài sản vì tôi trả nợ cho anh ta ). Tôi xin cảm ơn.

Theo Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định tài sản chung của vợ chồng như sau:

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Và Điều 35 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng như sau:

“1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:a) Bất động sản;b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.”

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn và chồng bạn có tài sản chung là đất và nhà ở, hiện nay bạn muốn mình bạn chiếm hữu, sử dụng, định đoạt với phần tài sản này thì phải có văn bản thỏa thuận của vợ chồng bạn và được công chứng tại các tổ chức có chức năng công chứng. Trong văn bản thỏa thuận nêu rõ nội dung bạn có quyền định đoạt đất, nhà ở mà không cần sự đồng ý của chồng bạn hoặc vợ chồng bạn có thể thỏa thuận phần tài sản này là tài sản riêng của bạn thì khi đó chồng bạn không có quyền đòi chia tài sản hoặc lấy lại tài sản.

Đối với phần nhà đất mà mình bạn bỏ tiền ra mua thì bạn cấn xác định bạn mua mảnh đất này trước thời kì hôn nhân hay sau? Bạn có căn cứ chứng minh đây là tài sản riêng của bạn không? Nếu bạn mua nhà đất sau khi bạn đăng ký kết hôn và bạn không chứng minh được nguồn gốc số tiền bạn bỏ ra là tài sản riêng của bạn thì phần tài sản này vẫn được xác định là tài sản chung của vợ chồng bạn, Khi đó, nếu bạn muốn một mình định đoạt, chiếm hữu, sử dụng phần tài sản này thì vẫn phải lập văn bản thỏa thuận với chồng bạn như đã phân tích trên.

Do đó, nếu bạn muốn chồng bạn không có căn cứ để đòi tài sản chung của vợ chồng thì bạn cần có văn bản thỏa thuận của vợ chồng bạn để nhằm xác định đây là tài sản riêng của bạn hoặc văn bản thỏa thuận mình bạn có quyền định đoạt, chiếm hữu, sử dụng khối tài sản đó.

– Thủ tục đơn phương ly hôn: Theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình 2014 xác định:

“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

+ Hồ sơ ly hôn đơn phương: Bạn chuẩn bị những giấy tờ như hướng dẫn tại phần tư vấn (1)​.

Lưu ý: các bản sao giấy tờ trên cần công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.

+ Nơi nộp hồ sơ: tại Toà án nhân dân quận/huyện nơi bị đơn có hộ khẩu thuờng trú, hoặc cư trú.

+ Thời hạn giải quyết: thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn có thể là 2 tháng đến 6 tháng. Và thời hạn mở phiên tòa là từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

– Đối với trường hợp thuận tình ly hôn:

Theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình 2014 xác định thuận tình ly hôn là trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn.

“Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

+ Hồ sơ thuận tình ly hôn: bạn chuẩn bị những giấy tờ cần thiết như hướng dẫn tại phần tư vấn (1)

Trong trường hợp nếu anh muốn đơn phương ly hôn nhưng không có đủ các giây tờ nêu trên thì Chúng tôi có hướng giải quyết như sau:

+ Về Giấy đăng ký kết hôn: Anh có thể đến UBND xã/phường nơi anh chị đã đăng ký kết hôn để yêu cầu trích lục lại hồ sơ về việc đã đăng ký kết hôn.

+ Về Giấy khai sinh của con : Anh có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký khai sinh để xin cấp bản sao.

Về vấn đề nuôi con khi ly hôn: Nếu 2 vợ chồng anh không thoả thuận được vấn đề nuôi con sau khi ly hôn thì Toà sẽ xem xét giải quyết theo qui định Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

” 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”.

Thủ Tục Lập Di Chúc Cần Những Giấy Tờ Gì / 2023

Ông bà tôi hiện nay đã già nhưng vẫn còn minh mẫn, nay ông bà muốn lập di chúc để lại cho tôi tất cả tài sản nhà và đất. Thủ tục lập di chúc để có hiệu lực pháp lý thì cần giấy tờ gì? địa phương (phường/xã) xác nhận di chúc hay đến Sở Tư Pháp quận/huyện xác nhận và qui trình lập di chúc như thế nào? Thời gian bao lâu để hoàn thành di chúc?

Nếu có biểu mẫu hồ sơ lập di chúc đang hiện hành, vui lòng gởi qua mail để tham khảo. Xin chân thành cảm ơn! ( n davephuong@gmail.com )

Luật sư Đỗ Như Quát – Trung tâm tư vấn pháp luật, Hội Luật gia chúng tôi trả lời:

Trong trường hợp của bạn, để di chúc được coi là hợp pháp thì người lập di chúc phải có quyền về tài sản và khi lập di chúc phải còn minh mẫn, không bị lừa dối, đe doạ.

Theo đó, ông bà của bạn phải có giấy tờ chứng minh quyền tài sản của mình (như giấy hồng, giấy đỏ …), giấy khám sức khoẻ đủ điều kiện lập di chúc, CMND và hộ khẩu. Ông bà của bạn có thể đến UBND cấp xã hay phòng công chứng để chứng thực, hoặc công chứng di chúc của mình. Thủ tục lập di chúc tại các cơ quan này tuân thủ theo qui định sau của BLDS:

Điều 658. Thủ tục lập di chúc tại cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn

[Your AD Here]

Việc lập di chúc tại cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải tuân theo thủ tục sau đây:

1. Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn ký vào bản di chúc;

2. Trong trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

Nếu đầy đủ giấy tờ thì hồ sơ lập di chúc có thể hoàn thành trong một buổi (Bạn có thể tham khảo mẫu di chúc trên website của Sở tư pháp TP.HCM) chúng tôi

Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Cần Những Giấy Tờ Gì? / 2023

Đơn đề nghị đăng ký biến động;

Hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng;

Hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản thừa kế (nếu có);

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc);

Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc);

Bản sao chứng minh nhân dân; sổ hộ khẩu của các bên tham gia giao dịch sang tên;

Giấy kết hôn của các bên (nếu có);

Giấy chứng nhận độc thân (nếu có).

Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên nhận chuyển nhượng ký);

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên chuyển nhượng ký). Riêng đối với trường hợp cho tặng nhà đất, phải cung cấp 04 bản;

Hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng (01 bản chính);

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền);

Chứng minh nhân dân của các bên tham gia chuyển nhượng (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền);

Hộ khẩu của của các bên tham gia chuyển nhượng (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền);

Lưu ý: Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

3. Hướng dẫn thực hiện thủ tục

Khi giấy tờ đã đầy đủ, đồng thời đã thỏa mãn điều kiện sang tên sổ đỏ thì bạn có thể thực hiện thủ tục này qua 04 bước:

– Bước 1: Thương lượng và đặt cọc

Các bên tự thương lượng với nhau về giá chuyển nhượng và khoản tiền đặt cọc. Việc thương lượng cần được lập thành văn bản, trong đó bao gồm chữ ký của các bên. Trong trường hợp cho tặng hoặc nhận thừa kế, không cần thực hiện bước đặt cọc này.

– Bước 2: Lập và công chứng hợp đồng

Quy định của pháp luật, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bắt buộc phải công chứng. Do đó, sau khi soạn thảo văn bản là hợp đồng thỏa thuận, các bên tham gia giao dịch nhà đất cần thực hiện công chứng hợp đồng tại Văn phòng công chứng ở địa phương.

– Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Kê khai và thực hiện nghĩa vụ tài chính là một trong những bước bắt buộc của thủ tục sang tên quyền sử dụng đất. Chúng tôi đã có bài viết trình bày chi tiết về vấn đề này. Bạn vui lòng tham khảo thông tin tại chuyên mục: Phí sang tên sổ đỏ.

Thực hiện nộp hồ sơ tại cơ quan thẩm quyền cấp sổ nhà đất tại địa phương.

Thời gian từ khi nhận đủ hồ sơ sang tên sổ đỏ cho đến khi có kết quả cuối cùng là 15 ngày làm việc. Tuy nhiên, tùy mỗi địa phương có quy trình xử lý khác nhau, dẫn đến thời gian nhận kết quả cũng khác nhau.

Để được tư vấn trực tiếp, bạn vui lòng liên hệ:

Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy Cần Những Giấy Tờ Gì? Thông Tin Cần Biết / 2023

Thủ tục đăng ký xe máy cần những giấy tờ gì? Thông tin cần biết

Đánh giá bài viết

Theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP của Chính phủ, phương tiện di chuyển xe máy phải nộp lệ phí trước bạ. Vì thế, khi đến cơ quan chức năng đăng ký xe máy, chủ sở hữu xe sẽ phải nộp lệ phí trước bạ.

Số tiền lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ

Trong đó: tùy vào từng địa phương, mức thu lệ phí trước bạ dao động từ 2 – 5% giá trị của xe.

Khi người nộp thuế đến Chi cục thuế, tại nơi đăng ký xe nộp lệ phí trước bạ, chủ sở hữu xe máy chỉ cần nộp bộ hồ sơ gốc của giấy tờ xe và bản photocopy giấy tờ tùy thân. Đồng thời, người nộp thuế cần phải điền đầy đủ thông tin về số khung, số máy được cà trên xe, với 02 Tờ khai thuế theo hướng dẫn. Sau khi đã hoàn tất các thủ tục, người nộp thuế sẽ được cấp Biên lai nộp lệ phí, để làm thủ tục đăng ký xe.

* Chú ý: Hiện tại hai thành phố là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đang triển khai thí điểm đăng ký xe máy qua phần mềm. Từ đó, bạn có thể tham khảo thông tin đăng ký xe máy cần những giấy tờ gì, để tự bổ sung đầy đủ giấy tờ cần thiết khi làm thủ tục đăng kí xe.

Theo Điều 7 của Thông tư 15/2014/TT-BCA, bộ hồ sơ đăng ký xe máy gồm các loại giấy tờ:

– Tờ khai đăng ký xe (theo mẫu có sẵn);

– Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước của chủ sở hữu xe. Nếu chứng minh nhân dân bị mất hoặc chưa được cấp thì chủ sở hữu xe phải xuất trình Sổ hộ khẩu.

– Giấy tờ xe: bao gồm hóa đơn đã thực hiện đóng thuế giá trị gia tăng; biên lai thu lệ phí trước bạ của xe, phiếu kiểm tra, đánh giá chất lượng xuất xưởng xe…

Chủ sở hữu xe thực hiện việc nộp hồ sơ đăng ký xe máy tại Công an quận, huyện, thị xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

Đối với các trường hợp là sinh viên năm 2 hiện đang học tập tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học và quân nhân, công an. Đối với các trường hợp đang công tác tại địa bàn nào thì người mua xe cần có giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị công tác. Khi đó, chủ xe được đăng ký xe máy tại Công an quận, huyện, thị xã nơi đang học tập và công tác.

Điều 5 Nghị định 229/2016/TT-BTC đã quy định về các mức lệ phí khi đăng ký xe máy như sau:

– Tại đại bàn Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh:

+ Đối với xe máy có giá trị từ 15 triệu đồng trở xuống: Lệ phí đăng ký từ 500.000 đồng – 01 triệu đồng;

+ Đối với phương tiện có giá trị từ 15 – 40 triệu đồng: Lệ phí đăng ký từ 01 – 02 triệu đồng;

+ Đối với xe có giá trị trên 40 triệu đồng: Lệ phí từ 02 – 04 triệu đồng.

– Tại các thành phố trực thuộc trung ương ( trừ Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh), thành phố trực thuộc các tỉnh và các thị xã:

+ Đối với xe có giá trị từ 15 triệu đồng trở xuống: Lệ phí 200.000 đồng;

+ Đối với xe có giá trị từ 15 – 40 triệu đồng: Lệ phí 400.000 đồng;

+ Đối với xe có giá trị trên 40 triệu đồng: Lệ phí đăng ký là 800.000 đồng;

– Tại các địa phương khác: Lệ phí đăng ký đối với tất cả các loại xe là 50.000 đồng.

Sau khi biết được đăng ký xe máy hết bao nhiêu tiền và hoàn thành bước này, chủ sở hữu xe được bấm chọn biển số và Công an sẽ giao biển, cùng giấy hẹn đến lấy Giấy đăng ký xe.

Tại Điều 4 của Thông tư 15/2014/TT-BCA, khi hồ sơ đăng ký xe đã được nộp đầy đủ, biển số xe sẽ được cấp ngay sau đó. Giấy chứng nhận đăng ký xe được nhập và cấp trong thời gian không quá 02 ngày.

Theo đó, sau 02 ngày làm việc, chủ sở hữu xe có thể đến Công an quận, huyện, thị xã, nơi đăng ký các thủ tục xe máy để nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe. Giấy chứng nhận này kèm theo cả Bằng lái xe và Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với chủ sở hữu xe. Đây là 03 loại giấy tờ mà chủ sở hữu xe luôn phải mang theo khi lái xe tham gia giao thông trên đường.

Nhiều người thắc mắc đăng ký xe máy vào thứ mấy? – Bạn có thể đến làm thủ đăng ký xe vào các giờ hành chính của các ngày trong tuần (trừ thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ, tết).

Như vậy, chúng tôi đã giúp bạn giải đáp thắc mắc đăng ký xe máy cần những giấy tờ gì thông qua bài viết trên. Bạn có thể lưu ý và chuẩn bị đầy đủ giấy tờ để đăng ký nhanh chóng.