Top 3 # Thủ Tục Cấp Lại Giấy Khai Sinh Cho Trẻ Em Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Cấp Lại Bản Chính Giấy Khai Sinh

Theo quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ, thì bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch. Cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc có thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc.

Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc phải xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra.

Cơ quan, tổ chức căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao cho người yêu cầu; nội dung bản sao phải ghi theo đúng nội dung đã ghi trong sổ gốc. Trường hợp không còn lưu trữ được sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về nội dung yêu cầu cấp bản sao thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu.

Thủ tục đăng ký lại khai sinh:

– Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 1/1/2016 nhưng sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

– Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

Hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm:

– Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;

Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có bản sao Giấy khai sinh được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh, thì những giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh:

+ Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu.

+ Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú.

+ Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận.

+ Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân.

+ Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.

Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và phải cam đoan đã nộp đủ các giấy tờ mình có.

Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh cam đoan không đúng sự thật, cố ý chỉ nộp bản sao giấy tờ có lợi để đăng ký lại khai sinh thì việc đăng ký lại khai sinh không có giá trị pháp lý.

Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ theo quy định nêu trên, phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo chủ tịch ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh như quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

Trường hợp người yêu cầu có bản sao Giấy khai sinh trước đây được cấp hợp lệ thì nội dung đăng ký khai sinh được ghi theo nội dung bản sao Giấy khai sinh; phần khai về cha, mẹ được ghi theo thời điểm đăng ký lại khai sinh.

Trường hợp người yêu cầu không có bản sao Giấy khai sinh nhưng hồ sơ, giấy tờ cá nhân có sự thống nhất về nội dung khai sinh thì đăng ký lại theo nội dung đó. Nếu hồ sơ, giấy tờ không thống nhất về nội dung khai sinh thì nội dung khai sinh được xác định theo hồ sơ, giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chính thức hợp lệ đầu tiên; riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì nội dung khai sinh được xác định theo văn bản của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

Luật gia Đồng Xuân Thuận

Thủ Tục Thực Hiện Quyền Khai Sinh Cho Trẻ Em Bị Bỏ Rơi

Câu hỏi: Thủ tục thực hiện quyền khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi được pháp luật hiện hành quy định như thế nào?

Giấy khai sinh là một giấy tờ rất quan trọng đối với trẻ mới sinh ra, đối với những đứa trẻ bị bỏ rơi, không xác định được danh tính bố mẹ, người nhận nuôi sẽ đứng ra để làm giấy khai sinh cho đứa trẻ đó theo sự cho phép của pháp luật. Tuy nhiên, thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi sẽ khác so với thủ tục đăng ký khai sinh thông thường, vì vậy, bạn cần tìm hiểu kỹ các thông tin để thực hiện một cách chính xác nhất để tránh được những sai sót không đáng có.

* Thành phần hồ sơ:

+ Giấy chứng sinh (nếu có);

+ Biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi;

+ Giấy tờ chứng minh đã thông báo tìm cha, mẹ đẻ của trẻ trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình địa phương đủ thời hạn 30 ngày.

+ Trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi: Nộp kèm theo văn bản ủy quyền theo quy định pháp luật. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.

* Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp xã.

* Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn, nơi trẻ em bị bỏ rơi hoặc qua đường bưu chính, từ thứ hai đến thứ sáu(buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11giờ 30 phút, buổi chiều từ 13g 00 đến 17giờ 00) và sáng thứ bảy (từ 07 giờ 30 phút đến 11giờ 30 phút).

+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ. Trường hợp hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, công chức được phân công tiếp nhận hướng dẫn bằng văn bản cho người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì thực hiện giải quyết hồ sơ theo quy định.

+ Bước 3: Ngay khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, công chức Tư pháp-Hộ tịch, người đi đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh. Trường hợp từ chối, thông báo bằng văn bản, có nêu rõ lý do.

* Yêu cầu và điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+ Người phát hiện trẻ bị bỏ rơi có trách nhiệm bảo vệ trẻ và thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân hoặc công an cấp xã nơi trẻ bị bỏ rơi. Trường hợp trẻ bị bỏ rơi tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế có trách nhiệm thông báo.

+ Ngay sau khi nhận được thông báo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trưởng công an cấp xã có trách nhiệm tổ chức lập biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giao trẻ cho cá nhân hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng theo quy định pháp luật.

+ Sau khi lập biên bản Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân trong 7 ngày liên tục về việc trẻ bị bỏ rơi.

+ Hết thời hạn niêm yết, nếu không có thông tin về cha, mẹ đẻ của trẻ, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ để tiến hành đăng ký khai sinh cho trẻ. Cá nhân hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ có trách nhiệm khai sinh cho trẻ em. Thủ tục đăng ký khai sinh được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

+ Họ, chữ đệm, tên của trẻ được xác định theo quy định của pháp luật dân sự. Nếu không có cơ sở để xác định ngày, tháng, năm sinh và nơi sinh của trẻ thì lấy ngày, tháng phát hiện trẻ bị bỏ rơi là ngày, tháng sinh; căn cứ thể trạng của trẻ để xác định năm sinh; nơi sinh là nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi; quê quán được xác định theo nơi sinh; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam. Phần khai về cha, mẹ và dân tộc của trẻ trong Giấy khai sinh và Sổ hộ tịch để trống; trong Sổ hộ tịch ghi rõ “Trẻ bị bỏ rơi”.

Công ty Luật TNHH Đại Tâm chịu trách nhiệm về nội dung trả lời với câu hỏi trên và giữ bản quyền. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua Tổng đài 24/7 gọi số: 1900.9244 để nhận được sự tư vấn hoặc gửi thắc mắc đến Email: tuvan@luatdaitam.vn để được hỗ trợ cụ thể hơn.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Thủ Tục Cấp Lại Khai Sinh Cho Người Cao Tuổi

Hiện nay nhiều người bị mất giấy khai sinh, nhất là những người cao tuổi và khi có những vấn đề pháp lý phát sinh thì thường gặp phải nhiều vướng mắt không giải quyết được (như thủ tục khai nhận di sản thừa kế hay thủ tục tố tụng ở Tòa án). Khi khai sinh lại người cao tuổi thay đổi về chỗ ở và không có các giấy tờ chứng minh thì có dễ thực hiện?

1. Cơ sở pháp lý:

Nghị định 158/2005/NĐ-CP

Nghị định 06/2012/NĐ-CP

Thông tư 01/2008/TT-BTP

2. Nội dung tư vấn:

Căn cứ Điều 48 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về thủ tục đăng kí lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi như sau:

Điều 48. Thủ tục đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi

1. Người có yêu cầu đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định).

Trong trường hợp đăng ký lại tại Ủy ban nhân dân cấp xã, không phải nơi đương sự đã đăng ký hộ tịch trước đây, thì Tờ khai phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký hộ tịch về việc đã đăng ký; trừ trường hợp đương sự xuất trình được bản sao giấy tờ hộ tịch đã cấp hợp lệ trước đây.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

3. Khi đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi, nếu người đi đăng ký lại xuất trình bản sao giấy tờ đã cấp hợp lệ trước đây, thì nội dung khai sinh, khai tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi được ghi theo nội dung của bản sao giấy tờ hộ tịch đó.

Trường hợp đăng ký lại việc sinh cho người không có bản sao Giấy khai sinh đã cấp trước đây, nhưng đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân như: Sổ hộ khẩu, Giấy chứng minh nhân dân, học bạ, bằng tốt nghiệp, lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, mà trong các hồ sơ giấy tờ đó đã có sự thống nhất về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán, thì đăng ký đúng theo nội dung đó. Trường hợp họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán trong các hồ sơ, giấy tờ nói trên của người đó không thống nhất thì đăng ký theo hồ sơ, giấy tờ được lập đầu tiên.Trong trường hợp địa danh đã có thay đổi, thì phần khai về quê quán được ghi theo địa danh hiện tại.

Phần khai về cha mẹ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh được ghi theo thời điểm đăng ký lại việc sinh. Riêng phần ghi về quốc tịch của cha, mẹ trong trường hợp cha, mẹ đã được thôi quốc tịch Việt Nam, đã nhập quốc tịch nước ngoài, thì quốc tịch của cha, mẹ vẫn phải ghi quốc tịch Việt Nam; quốc tịch hiện tại của cha, mẹ được ghi chú vào Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh.

4. Khi đăng ký lại việc kết hôn, nhận nuôi con nuôi, các bên đương sự phải có mặt. Quan hệ hôn nhân, quan hệ giữa cha mẹ nuôi với con nuôi được công nhận kể từ ngày đã đăng ký kết hôn hoặc đăng ký việc nuôi con nuôi trước đây.

Căn cứ Điều 1 Nghị định 06/2012/NĐ-CP như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch  … 

13. Khoản 1 và khoản 2 Điều 48 được sửa đổi, bổ sung như sau:  1. Người có yêu cầu đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và xuất trình bản sao giấy tờ hộ tịch đã cấp hợp lệ trước đây (nếu có); trong trường hợp không có bản sao giấy tờ hộ tịch, thì đương sự phải tự cam đoan về việc đã đăng ký, nhưng sổ hộ tịch không còn lưu được và chịu trách nhiệm về nội dung cam đoan.

Căn cứ mục 7 thông tư 01/2008/TT-BTP như sau:

7. Đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi 

a) Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã không có căn cứ để xác định được đương sự đã đăng ký hộ tịch, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã chỉ xác nhận về việc sổ đăng ký hộ tịch của năm đó không còn lưu trữ; trong trường hợp việc hộ tịch trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, thì do Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận. Xác nhận về việc sổ hộ tịch không còn lưu trữ được thay cho xác

nhận đương sự đã đăng ký hộ tịch. 

Hướng dẫn này cũng được áp dụng đối với trường hợp đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Khoản 1 Điều 59 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP, mà việc hộ tịch trước đây đã được đăng ký tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 

b) Trong trường hợp người đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi xuất trình được bản sao giấy tờ hộ tịch đã cấp hợp lệ trước đây, thì không cần phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký hộ tịch. 

c) Trong trường hợp đương sự có bản chính Giấy khai sinh, nhưng Sổ đăng ký khai sinh trước đây không còn lưu trữ hoặc việc đăng ký khai sinh trước đây không ghi vào Sổ đăng ký khai sinh, mà đương sự có yêu cầu đăng ký lại, thì cũng được giải quyết tương tự như đối với trường hợp đăng ký lại, mà đương sự có bản sao Giấy khai sinh đã cấp hợp lệ trước đây. 

Nội dung khai sinh được ghi theo nội dung của Bản chính Giấy khai sinh mà đương sự xuất trình. Sau khi đăng ký lại và cấp bản chính Giấy khai sinh mới, bản chính Giấy khai sinh cũ phải được thu hồi và lưu vào hồ sơ.

Qúy khách vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:

Công ty Luật Nhân Hòa

Địa chỉ: 02 Hiệp Bình, phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức, Tp.HCM

Email: luatsunhanhoa@gmail.com

Hotline: 0915. 27.05.27 (gặp Ls. Quỳnh Yên)

 Trân trọng!

Thủ Tục Cấp Lại Giấy Khai Sinh Bản Chính, Hướng Dẫn Cách Xin Cấp Lại G

Theo Nghị định 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch thì bản chính của Giấy khai sinh sẽ được cấp lại trong các trường hợp “bị mất, hư hỏng hoặc phải ghi chú quá nhiều nội dung do được thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch hoặc điều chỉnh hộ tịch mà Sổ đăng ký khai sinh còn lưu trữ được”. Cơ quan thực hiện việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh là Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh.

Theo 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 cũng quy định việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 1/1/2016 nhưng sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại. Hồ sơ đăng ký lại việc khai sinh gồm bản Tờ khai theo mẫu quy định cùng toàn bộ bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ có chứa thông tin liên quan đến nội dung khai sinh.

Khi làm thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính, người yêu cầu cần tuân thủ các quy định về thời gian làm việc và tiếp nhận hồ sơ của nơi giải quyết, bởi các giấy tờ hộ tịch còn chứa các thông tin liên quan đến nhiều giấy tờ khác nữa, cho nên khi làm tờ khai hay điền các thông tin vào giấy tờ được yêu cầu, các bạn cần khai tỉ mỉ, chính xác tuyệt đối từng thông tin để tránh việc làm đi làm lại mất thời gian.

Thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính sẽ phức tạp hơn so với thủ tục cấp giấy khai sinh bản sao, vì vậy, bạn cần nắm rõ được các thủ tục cần thiết để có thể có được sự chuẩn bị kỹ lưỡng để tránh được những thiếu sót không đáng. Bên cạnh những lưu ý về Thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính, bạn sẽ còn được cung cấp một tờ khai cấp lại bản chính giấy khai sinh đầy đủ, chi tiết để bạn có thể hoàn thành những nội dung thông tin trong đó và gửi trực tiếp lên các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy khai sinh bản chính cho bạn.

Nếu như giấy khai sinh bản gốc của bạn đã quá cũ, nhàu nát hoặc mong muốn thay đổi một số thông tin trong đó, bạn sẽ cần phải làm Thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính để được các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy khai sinh bản chính lại cho bạn. Bạn có thể đến trực tiếp Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh để xin cấp lại, làm lại giấy khai sinh. Người có yêu cầu cấp lại giấy khai sinh bản chính sẽ phải hoàn thành tất cả các Thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính để được bên chính quyền xem xét nguyên nhân, tính xác thực của thông tin, sau đó sẽ tiến hành cấp giấy khai sinh lại cho người làm đơn.

Thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính cần có các loại giấy tờ sau đây :

– Tờ khai cấp lại bản chính Giấy khai sinh theo quy định, trong đó, bạn cần ghi rõ thông tin người khai bao gồm thông tin về họ tên, nơi thường trú/tạm trú, số chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ tùy thân để chứng minh, quan hệ với người được cấp lại bản chính Giấy khai sinh,đồng thời trong tờ khai cấp lại bản chính Giấy khai sinh cũng sẽ trình bày thông tin người mong muốn được cấp lại giấy khai sinh bản gốc bao gồm họ tên, ngày/tháng/năm sinh, nơi sinh, dân tộc, quốc tịch, nơi tạm trú, thông tin về cha/mẹ, thời gian đăng ký khai sinh trước đó, lý do xin cấp lại, cam đoan những kê khai là chính xác và có xác nhận vào trong tờ khai.

– Bản sao toàn bộ các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến người yêu cầu hoặc toàn bộ những giấy tờ liên quan đến nội dung khai sinh của chính người có nhu cầu cấp lại giấy khai sinh.

– Ngoài ra, nếu người yêu cầu cấp lại giấy khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, những người đang công tác tại lực lượng vũ trang thì cần phải có các giấy tờ xác minh kèm theo.

Nếu thấy các giấy tờ chứng minh được nhân thân, bản thân của người mong muốn cấp lại giấy khai sinh bản gốc là chính xác và có tình xác thực cao, bên có thẩm quyền sẽ thực hiện cấp lại giấy khai sinh bản gốc theo nguyện vọng của người khai. Vì vậy, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định vừa nêu trên, sau đó, bạn nộp trực tiếp lên UBND nơi bạn làm tờ khai đăng ký khai sinh trước đây hoặc nơi bạn đang thường trú để hoàn tất thủ tục cấp giấy khai sinh bản gốc.

Thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính quy định, nếu như người đăng ký cấp giấy khai sinh bản sao đã được cấp trước đó thì giấy khai sinh bản gốc được cấp lại sẽ dựa vào những nội dung thông tin đó. Bên cạnh đó, nội dung giấy khai sinh bản gốc được cấp lại cũng có thể dựa trên các giấy tờ liên quan đến các hồ sơ đã được cấp liên quan đến người đó như sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân, học bạ,…