Top 19 # Thủ Tục Cấp Lại Giấy Khai Sinh Bị Rách / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Cấp Lại Giấy Khai Sinh Bị Mất (Quy Định 2022) / 2023

Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc, là căn cứ của nhiều giấy tờ tùy thân quan trọng khác gắn liền với mỗi công dân. Nếu bị mất, hư hỏng giấy khai sinh sẽ gây ra rất nhiều phiền hà, do vậy công dân cần thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy khai sinh theo đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật. Vậy thủ tục cụ thể của việc cấp lại giấy khai sinh như thế nào? Luật Thành Đô xin tư vấn như sau:

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ CẤP LẠI GIẤY KHAI SINH BỊ MẤT

– Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13

– Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch

– Thông tư số 04/2020/TT-BTP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Hộ tịch.

II. THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY KHAI SINH BỊ MẤT

2.1. Điều kiện cấp lại giấy khai sinh

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì việc cấp lại giấy khai sinh được áp dụng trong trường hợp việc khai sinh đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất.

Trường hợp công dân mất bản chính giấy khai sinh nhưng Sổ hộ tịch vẫn còn lưu trữ thì công dân liên hệ UBND cấp xã nơi đăng ký khai sinh trước đây để cấp Trích lục khai sinh bản sao.

2.2. Thẩm quyền cấp lại giấy khai sinh bị mất

Khoản 1 Điều 25 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh.

2.3. Thủ tục cấp lại giấy khai sinh

2.3.1. Hồ sơ đăng ký lại khai sinh

Khoản 1 Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm:

* Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh

Mẫu tờ khai:

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI KHAI SINH

Kính gửi: (1)………………………………………………………………………

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu:………………………………………………….

Nơi cư trú: (2)…………………………………………………………………….

Giấy tờ tùy thân: (3)……………………………………………………………….

Quan hệ với người được khai sinh:……………………………………………….

Họ, chữ đệm, tên:…………………………………………………………………

Ngày sinh:…………………….. ghi bằng chữ:…………………………………..

Giới tính:……………….. Dân tộc:…………………Quốc tịch:…………………

Nơi sinh: (4)……………………………………………………………………….

Quê quán:…………………………………………………………………………

Họ, chữ đệm, tên người mẹ:………………………………………………………

Năm sinh: (5)………………….. Dân tộc:………………. Quốc tịch:…………….

Nơi cư trú: (2)…………………………………………………………………….

Họ, chữ đệm, tên người cha:………………………………………………………

Năm sinh: (5)………………….. Dân tộc:…………….. Quốc tịch:……………..

Nơi cư trú: (2)…………………………………………………………………….

Đã đăng ký khai sinh tại: (6)…………………………………………………

Giấy khai sinh số: (7)……….., quyền số (7)……… ngày …../……/………

Làm tại:………,ngày……tháng….năm……..

Người yêu cầu

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Cách điền:

(1) Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ.

(2) Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam.

(3) Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có giấy tờ trên thì giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh:

– Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;

– Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú;

* Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ đã nêu trên còn phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

– Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, hồ sơ học tập do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;

– Giấy tờ khác có thông tin về họ, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân.

Người yêu cầu có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và cam đoan về việc đã nộp đủ các giấy tờ mình có; chịu trách nhiệm, hệ quả của việc cam đoan không đúng sự thật.

Trường hợp giấy tờ của người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có thông tin chứng minh quan hệ cha, mẹ, con thì cơ quan đăng ký hộ tịch có văn bản đề nghị cơ quan công an có thẩm quyền xác minh. Trường hợp cơ quan công an trả lời không có thông tin thì cơ quan đăng ký hộ tịch cho người yêu cầu đăng ký lại khai sinh lập văn bản cam đoan về thông tin của cha, mẹ

2.3.2. Thời hạn giải quyết cấp lại khai sinh

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh.

Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh.

2.3.3. Lệ phí đăng ký lại khai sinh

Thông tư 250/2016/TT-BTC quy định về lệ phí hộ tịch: tùy thuộc vào điều kiện thực tế của địa phương mà quy định mức thu sao cho phù hợp nhưng phải đảm bảo nguyên tắc miễn lệ phí hộ tịch theo quy định tại điều 11 Luật Hộ tịch 2014.

Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch với trường hợp:

– Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;

– Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Như vậy, lệ phí đăng ký lại khai sinh sẽ phụ thuộc vào từng địa phương. Ở Hà nội, mức lệ phí là 5000 đồng/1 việc tại UBND cấp xã, 50.000 đồng/1 việc tại UBND cấp huyện (theo Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND sửa đổi bổ sung bởi Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND). Ở TP Hồ Chí Minh lệ phí đăng ký lại khai sinh tại UBND cấp xã là 5000 đồng/trường hợp, cấp huyện là 50.000 đồng/ trường hợp (theo Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND).

Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Phép Xây Dựng Bị Mất, Rách / 2023

Quá trình làm hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng không chỉ tốn tiền bạc, mà nếu không rành về luật hay các thông tư nghị định mới nhất về giấy phép xd sẽ tốn rất nhiều thời gian, gây chậm trễ tiến độ công trình của bạn. chúng tôi hướng dẫn các bạn trình tự các bước khi giấy phép xây dựng bị mất, rách. Trước tiên để biết giấy phép xây dựng gồm những hồ sơ gì, vui lòng xem bài viết sau: Xin giấy phép xây dựng gồm những hồ sơ gì Căn cứ vào: – Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; – Nghị định số 64/2012/NĐ-CP: Về cấp giấy phép xây dựng; – Thông tư 15/2016/TT-BXD: Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.

Khoản 1 Điều 100 Luật Xây dựng quy định: “Giấy phép xây dựng được cấp lại trong trường hợp bị rách, nát hoặc bị mất.” Như vậy, khi giấy phép xây dựng bị rách, nát hoặc bị mất thì chủ đầu tư có thể xin cấp lại giấy phép xây dựng. Và giấy phép xây dựng được cấp lại dưới hình thức bản sao (theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 16 Thông tư 15/2016/TT-BXD)

II. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng

Được quy định tại Khoản 2 Điều 100 và được hướng dẫn chi tiết tại Điểm c Khoản 3 Điều 16 Thông tư 15/2016/TT-BXD, hồ sơ gồm có: 1) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó giải trình rõ lý do đề nghị cấp lại; 2) Bản chính Giấy phép xây dựng đã được cấp (đối với trường hợp bị rách, nát).

III. Quy trình cấp lại giấy phép xd bị rách, nát hoặc bị mất

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 102 Luật xây dựng 2014, cụ thể các bước thực hiện như sau: 1) Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; 2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm xem xét gia hạn giấy phép xây dựng hoặc cấp lại giấy phép xây dựng. Ngoài ra Điều 102 Luật xây dựng 2014 còn quy định: 3) Việc nhận kết quả, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định như sau: a) Chủ đầu tư nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận; b) Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng. 4) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết. Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan có thẩm quyền không trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

IV. Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng

Tham khảo phụ lục số 2 Thông tư 15/2016/TT-BXD: Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng

Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Bị Mất / 2023

Phụ lục bài viết

1 Các giấy tờ cần chuẩn bị

1.0.0.1 Khoản 1 Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau đây:

1.0.0.2 (i) Tờ khai theo mẫu quy định;

1.0.0.4 (iii) Cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh gồm: Họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

2 Thời gian giải quyết cấp lại khai sinh

3 Chi phí xin cấp lại giấy khai sinh

Khoản 1 Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau đây:

(i) Tờ khai theo mẫu quy định;

(iii) Cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh gồm: Họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

Giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh theo quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2015/TT-BTP gồm một trong các loại sau:

(i) Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản sao được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh);

(ii) Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam;

(iii) Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu; Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;…

Thời gian giải quyết cấp lại khai sinh

(i) Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh.

(ii) Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

(iii) Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh.

Chi phí xin cấp lại giấy khai sinh

Lệ phí đăng ký lại khai sinh là 5.000 đồng/1 việc tại UBND cấp xã, 50.000 đồng/1 việc tại UBND cấp huyện.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

Thủ Tục Cấp Lại Giấy Khai Sinh Bản Chính, Hướng Dẫn Cách Xin Cấp Lại G / 2023

Theo Nghị định 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch thì bản chính của Giấy khai sinh sẽ được cấp lại trong các trường hợp “bị mất, hư hỏng hoặc phải ghi chú quá nhiều nội dung do được thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch hoặc điều chỉnh hộ tịch mà Sổ đăng ký khai sinh còn lưu trữ được”. Cơ quan thực hiện việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh là Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh.

Theo 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 cũng quy định việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 1/1/2016 nhưng sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại. Hồ sơ đăng ký lại việc khai sinh gồm bản Tờ khai theo mẫu quy định cùng toàn bộ bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ có chứa thông tin liên quan đến nội dung khai sinh.

Khi làm thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính, người yêu cầu cần tuân thủ các quy định về thời gian làm việc và tiếp nhận hồ sơ của nơi giải quyết, bởi các giấy tờ hộ tịch còn chứa các thông tin liên quan đến nhiều giấy tờ khác nữa, cho nên khi làm tờ khai hay điền các thông tin vào giấy tờ được yêu cầu, các bạn cần khai tỉ mỉ, chính xác tuyệt đối từng thông tin để tránh việc làm đi làm lại mất thời gian.

Thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính sẽ phức tạp hơn so với thủ tục cấp giấy khai sinh bản sao, vì vậy, bạn cần nắm rõ được các thủ tục cần thiết để có thể có được sự chuẩn bị kỹ lưỡng để tránh được những thiếu sót không đáng. Bên cạnh những lưu ý về Thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính, bạn sẽ còn được cung cấp một tờ khai cấp lại bản chính giấy khai sinh đầy đủ, chi tiết để bạn có thể hoàn thành những nội dung thông tin trong đó và gửi trực tiếp lên các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy khai sinh bản chính cho bạn.

Nếu như giấy khai sinh bản gốc của bạn đã quá cũ, nhàu nát hoặc mong muốn thay đổi một số thông tin trong đó, bạn sẽ cần phải làm Thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính để được các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy khai sinh bản chính lại cho bạn. Bạn có thể đến trực tiếp Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh để xin cấp lại, làm lại giấy khai sinh. Người có yêu cầu cấp lại giấy khai sinh bản chính sẽ phải hoàn thành tất cả các Thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính để được bên chính quyền xem xét nguyên nhân, tính xác thực của thông tin, sau đó sẽ tiến hành cấp giấy khai sinh lại cho người làm đơn.

Thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính cần có các loại giấy tờ sau đây :

– Tờ khai cấp lại bản chính Giấy khai sinh theo quy định, trong đó, bạn cần ghi rõ thông tin người khai bao gồm thông tin về họ tên, nơi thường trú/tạm trú, số chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ tùy thân để chứng minh, quan hệ với người được cấp lại bản chính Giấy khai sinh,đồng thời trong tờ khai cấp lại bản chính Giấy khai sinh cũng sẽ trình bày thông tin người mong muốn được cấp lại giấy khai sinh bản gốc bao gồm họ tên, ngày/tháng/năm sinh, nơi sinh, dân tộc, quốc tịch, nơi tạm trú, thông tin về cha/mẹ, thời gian đăng ký khai sinh trước đó, lý do xin cấp lại, cam đoan những kê khai là chính xác và có xác nhận vào trong tờ khai.

– Bản sao toàn bộ các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến người yêu cầu hoặc toàn bộ những giấy tờ liên quan đến nội dung khai sinh của chính người có nhu cầu cấp lại giấy khai sinh.

– Ngoài ra, nếu người yêu cầu cấp lại giấy khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, những người đang công tác tại lực lượng vũ trang thì cần phải có các giấy tờ xác minh kèm theo.

Nếu thấy các giấy tờ chứng minh được nhân thân, bản thân của người mong muốn cấp lại giấy khai sinh bản gốc là chính xác và có tình xác thực cao, bên có thẩm quyền sẽ thực hiện cấp lại giấy khai sinh bản gốc theo nguyện vọng của người khai. Vì vậy, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định vừa nêu trên, sau đó, bạn nộp trực tiếp lên UBND nơi bạn làm tờ khai đăng ký khai sinh trước đây hoặc nơi bạn đang thường trú để hoàn tất thủ tục cấp giấy khai sinh bản gốc.

Thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính quy định, nếu như người đăng ký cấp giấy khai sinh bản sao đã được cấp trước đó thì giấy khai sinh bản gốc được cấp lại sẽ dựa vào những nội dung thông tin đó. Bên cạnh đó, nội dung giấy khai sinh bản gốc được cấp lại cũng có thể dựa trên các giấy tờ liên quan đến các hồ sơ đã được cấp liên quan đến người đó như sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân, học bạ,…