Top 15 # Thủ Tục Cấp Lại Đăng Ký Xe Máy / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Cấp Lại Đăng Ký Xe Máy / 2023

Thủ tục xin

cấp lại đăng ký xe máy

bị mất như thế nào?

Căn cứ pháp lý

Căn cứ Điều 15 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 64/2017/TT-BCA quy định cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất như sau:

“1. Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất bao gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài, phải có:

– Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước (đối với cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) hoặc Sở Ngoại vụ (đối với cơ quan lãnh sự).

– Công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.

– Đối với nhân viên nước ngoài phải xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

2. Khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thì giữ nguyên biển số. Trường hợp xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì đổi sang biển 5 số theo quy định.

Trường hợp xe đã đăng ký, cấp biển số nhưng chủ xe đã làm thủ tục sang tên, di chuyển đi địa phương khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại nguyên chủ thì giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên biển số cũ; trường hợp biển số cũ là biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì cấp đổi sang biển 5 số theo quy định.”

Theo đó, thủ tục đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký xe máy khi bị mất được thực hiện như sau:

I. THỦ TỤC CẤP LẠI ĐĂNG KÝ XE BỊ MẤT

1. Chủ xe xuất trình một trong những giấy tờ sau:

* Nếu là công dân Việt Nam

+ Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc căn cước công dân (CCCD). Nếu CMND hoặc nơi thường trú ghi trong CMND không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.+ Đối với học viên, sinh viên: Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện + giấy giới thiệu của trường.+ Đối với lực lượng vũ trang: Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an, Quân đội; nếu không thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác. 

+ Nếu là người Việt Nam định cư ở nước ngoài sinh sống, làm việc tại Việt Nam: xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ có giá trị thay Hộ chiếu.

* Nếu là cơ quan, tổ chức

+ Người đến đăng ký xe xuất trình chứng minh nhân dân hoặc CCCD kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

+ Doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ: xuất trình CMND hoặc thẻ CCCD của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

2. Chủ xe tự khai Giấy khai đăng ký xe theo mẫu 

– Mẫu này có thể lấy trực tiếp tại nơi nộp hồ sơ hoặc tải về theo link ở trên và tự in ra.

– Mẫu này yêu cầu phải dán bản cà số khung, số máy xe. Bàn cà số khung số máy yêu cầu phải rõ ràng, hiển thị đầy đủ phần số và chữ. Nếu không tự làm được thì sử dụng “dịch vụ” tại trước trụ sở nơi làm giấy đăng ký.

3. Chủ xe nộp hồ sơ và nhận giấy hẹn lấy Giấy chứng nhận đăng ký xe

* Nộp hồ sơ gồm các giấy tờ, mẫu khai nêu ở trên tại:

– Phòng CSGT Công an tỉnh, TP thuộc T.Ư hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng (nếu xe ô tô, mô tô do Phòng cấp giấy đăng ký)– Đội CSGT Trật tự – Công an Quận huyện được phân cấp đăng ký mô tô, xe gắn máy hoặc điểm đăng ký xe của Công an Quận huyện (Nếu giấy đăng ký xe mô tô do Công an Quận huyện cấp).– Ngoài ra, tổ chức, cá nhân đã được Công an cấp Quận, huyện giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất có thể làm thủ tục xin cấp lại tại Phòng CSGT Công an cấp tỉnh, TP thuộc TW.

* Thời gian nộp hồ sơ: 

Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ Chủ nhật và các ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định).

* Thủ tục kiểm tra hồ sơ

– Cán bộ tiếp nhận kiểm tra giấy tờ của chủ xe; giấy khai đăng ký xe (đã điền thông tin và dán bản cà số khung số máy) sau đó kiểm tra, đối chiếu với hồ sơ xe:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận phải ghi nội dung hướng dẫn vào phía sau giấy khai đăng ký xe, ký ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về hướng dẫn để chủ xe hoàn thiện hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy hẹn cho chủ xe.

– Căn cứ ngày ghi trong giấy hẹn, chủ xe đến bộ phận đăng ký xe để nhận giấy đăng ký mới. (Hoặc nhận qua Bưu điện nếu đăng ký dịch vụ chuyển phát)

– Thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục cấp lại giấy đăng ký xe bị mất không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (ghi rõ trong giấy hẹn).

4. Một số lưu ý khi làm thủ tục cấp lại giấy đăng ký:

– Một số nơi CSGT yêu cầu phải làm đơn cớ mất giấy đăng ký xe và có công an địa phương xác nhận.

– Không bắt buộc phải mang xe đến để kiểm tra (trừ xe đã cải tạo, thay đổi màu sơn).

– Chủ xe có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Người được ủy quyền phải có giấy ủy quyền của chủ xe được UBND cấp phường xã chứng thực hoặc cơ quan, đơn vị công tác xác nhận và xuất trình giấy chứng minh nhân dân (hoặc CCCD).

– Khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký bị mất thì giữ nguyên biển số 5 số. Nếu xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số thì đổi sang biển 5 số và phải nộp lại biển số cũ. (Biển số mới được bấm ngẫu nhiên và cấp ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ; trường hợp chờ sản xuất biển số thì hẹn tối đa 7 ngày làm việc).

– Giấy đăng ký xe do Phòng CSGT cấp gồm:

+ Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú trên địa bàn tỉnh, TP thuộc TW.

– Giấy đăng ký xe do Công an huyện cấp gồm: các loại xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương (trừ các loại mô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định đăng ký tại Phòng CSGT và Cục CSGT).

+ Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước và các loại xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú trên địa bàn tỉnh, TP thuộc TW.– Giấy đăng ký xe do Công an huyện cấp gồm: các loại xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương (trừ các loại mô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định đăng ký tại Phòng CSGT và Cục CSGT).

5. Thủ tục cấp lại giấy đăng ký xe không chính chủ bị mất

– Người đang sử dụng xe có giấy đăng ký xe không chính chủ bị mà bị mất. Nếu muốn làm lại phải nhờ chủ cũ làm thủ tục ủy quyền (có công chứng). Sau đó cầm tờ giấy ủy quyền này cùng CMND của mình để đi làm lại giấy đăng ký xe (đứng tên chủ cũ). Nếu muốn sang tên (đăng ký xe đứng tên chủ mới) thì 2 bên phải làm hợp đồng mua bán xe (có công chứng), sau đó làm các thủ tục theo bài viết này. 

6. Mức thu lệ phí cấp lại giấy đăng ký và biển số:

Thông thường mức lệ phí cấp lại giấy đăng ký kèm theo biển số (áp dụng chung cho cả 3 khu vực I, II, III) như sau: Ô tô: 150.000 đồng/lần/xe; Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc: 100.000 đồng/lần/xe; Xe máy 50.000 đồng/lần/xe. Nếu không kèm theo biển số (áp dụng chung cho xe máy, ô tô): 30.000 đồng/lần/xe. Ngoài ra, tùy từng trường hợp cụ thể, mức phí có thể lên đến tối đa 20 triệu đồng (đối với ô tô).

7. Mức xử phạt về lỗi bị mất giấy đăng ký xe

– Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt VPHC trong lĩnh vực giao thông đường bộ, khi bị mất giấy đăng ký xe mà điều khiển xe, nếu CSGT bị phát hiện thì sẽ lập biên bản về lỗi không có giấy đăng ký xe. Nếu sau khi lập biên bản mà làm lại giấy đăng ký xe và xuất trình cho CSGT thì sẽ chuyển sang phạt lỗi không mang theo giấy đăng ký (xe mô tô: Phạt 100.000 – 200.000 đồng; xe ô tô: Phạt 200.000 – 400.000 đồng. Nếu không làm lại được, sẽ bị phạt về lỗi không có giấy đăng ký (xe mô tô: phạt 300.000 – 400.000 đồng, xe ô tô phạt: 2 – 3 triệu đồng).– Trường hợp mua bán xe, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công chứng hợp đồng mua bán xe, chủ xe phải làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình). Nếu quá thời hạn này mà bị mất giấy đăng ký xe và đi làm lại, đồng thời làm thủ tục sang tên xe thì sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng (đối với cá nhân), từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng (đối với tổ chức) (Điểm a khoản 4, Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP). Nếu là xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự thì mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 (đồng đối với cá nhân), từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng (đối với tổ chức). 

Một số mẫu đăng ký xin

cấp lại đăng ký xe máy

bị mất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc—————-

Mẫu số 02Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an

GIẤY KHAI ĐĂNG KÝ XE (Vehicle registation declaration)

A. PHẦN CHỦ XE TỰ KÊ KHAI (self declaration vehicle owner’s)

Tên chủ xe (Owner’s full name): ……………………………………………………………………………….

Địa chỉ (Address): …………………………………………………………………………………………………..

Số CMND/Hộ chiếu (Identity Card N0/Passport): ……. cấp ngày.…/ …../ …… tại………….

Điện thoại (phone number) ……………….. Loại tài sản (ô tô/car, xe máy/motorcar): ……

Nhãn hiệu (Brand): …………………………… Số loại (Model code):………………………….

Loại xe (Type): …………………………… Màu sơn (color): ………………………………….

Năm sản xuất (Year of manufacture): …………… Dung tích (Capacity): ………………… cm3

Số máy (Engine N0): ……………………… Số khung (Chassis N0): ………………………

Lý do: Cấp, đổi lại đăng ký, biển số (Reason: issue, exchange, number plates, registation)

…………………………………………………………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan về nội dung khai trên là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các chứng từ trong hồ sơ xe (I swear on the content declaration is correct and complely responsible before law for the vehicle documents in the file).

……., ngày (date) ….. tháng ….. năm …..CHỦ XE (Owner’s full name)(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là xe cơ quan)(Sinature, write full name ….)

B. PHẦN KIỂM TRA XÁC ĐỊNH CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ XE:

BIỂN SỐ CŨ: ……………….. BIỂN SỐ MỚI: ………………………..

Đăng ký mới £ Đổi, cấp lại đăng ký, biển số £ Đăng ký sang tên, di chuyển £

DÁN BẢN CÀ SỐ MÁY SỐ KHUNG (ĐĂNG KÝ TẠM THỜI KHÔNG PHẢI DÁN)

Nơi dán bản cà số máy

Nơi dán bản cà số khung

Kích thước bao: Dài ……………m; Rộng …………..m; Cao ………………m

Tự trọng: ……………………kg; Kích cỡ lốp: …………………………………………………………

Tải trọng: Hàng hóa: …………kg; Trọng lượng kéo theo: ……………………………………… kg;

Kích thước thùng: ………………mm; Chiều dài cơ sở ……………………………………….. mm;

Số chỗ: ngồi ……………, đứng …………………………., nằm ………………………………… .

THỐNG KÊ CHỨNG TỪ ĐĂNG KÝ XE

TT

LOẠI CHỨNG TỪ

CƠ QUAN CẤP

SỐ CHỨNG TỪ

NGÀY CẤP

1.

       

2.

       

3.

       

4.

       

……..(1)….(Ký, ghi rõ họ tên)

…….., ngày …. tháng …. năm ….CÁN BỘ ĐĂNG KÝ XE(Ký, ghi rõ họ tên)

…..(2)…(Ký tên và đóng dấu)

(1) Ở Bộ ghi Trưởng phòng: ở tỉnh, TP trực thuộc Trung ương ghi Đội trưởng: Ở CA cấp Huyện ghi Đội trưởng;

(2) Ở Bộ ghi Cục trưởng: ở tỉnh, Tp trực thuộc Trung ương ghi Trưởng phòng: ở CA cấp huyện ghi Trưởng CA, quận, huyện, thị xã, TP.

Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy – Xe Máy Điện Năm 2022 Và Hướng Dẫn Cấp Lại / 2023

Thủ tục đăng ký xe máy – xe máy điện năm 2020 và hướng dẫn cấp lại, tại nước ta hiện nay thì nhu cầu sử dụng xe mày của người dân vẫn còn khá lớn, lượng xe được đăng ký mới hằng tháng vẫn rất cao. Khi mua xe tại các đại lý thì đều có dịch vụ làm luôn phần giấy tờ và thủ tục đăng ký xe máy, tuy nhiên cách tốt nhất là chủ xe vẫn nên tự mình đi làm vì nó không quá khó khăn và không mất nhiều thời gian là bạn đã có thể hoàn thành được thủ tục đăng ký xe máy, nó sẽ giúp bạn tiết kiệm được một khoảng tiền phải bỏ ra. Nội dung bài viết sẽ hướng dẫn các bạn thủ tục đăng ký xe máy và thủ tục đăng ký xe máy điện đây cũng là một trong những loại xe đang được sử dụng rất nhiều trên thị trường hiện nay.

1. Thủ tục đăng ký xe máy năm 2020

Cũng giống như thủ tục đăng ký xe máy 2019 thì khi bước qua năm 2020 cũng không có quá nhiều thay đổi, bạn sẽ trải qua 3 bước chính sau đây để có thể hoàn thành được việc đăng ký xe mới.

Bước 1: Tiến hành nộp lệ phí trước bạ

Việc nộp lệ phi trước bạ đã được chính phủ quy định tại nghị định 140/2016/NĐ-CP, trong đó đã quy định xe máy là một trong những đối tượng phải nộp thuế trước bạ. Khi ấy thì số tiền thuế trước bạ phải nộp được tính như sau:

Số tiền phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ

Hiện nay thì mức thu lệ phí trước ba năm trong khoảng từ 2% cho đến 5% tùy vào từng địa phương

Việc nộp lệ phí trước bạ được thực hiện tại chi cục thuế nơi mà bạn đăng ký thường trú, các hồ sơ giấy tờ mà bạn cần phải chuẩn bị bao gồm: giấy tờ xe (bản gốc), chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu (bản photo). Sau khi cung cấp đầy đủ hồ sơ thì bạn sẽ tiến hành đồng lệ phí trước bạ và nhận được một biên lai đỏ để chứng minh việc đã đóng lệ phí trước bạ.

Bước 2: Làm thủ tục đăng ký xe và nhận biển số

Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước

Sổ hộ khẩu

Hóa đơn giá trị gia tăng

Phiếu kiểm tra chất lượng xe xuất xưởng (bản gốc)

Biên lai thu tiền lệ phí trước bạ

Tờ khai đăng ký xe (mẫu xe được phát khi bạn đến đăng ký, bạn phải điền đầy đủ thông tin cần thiết)

Số khung, số máy

Sau khi nộp hồ sơ đầy đủ thì bạn sẽ dẫn xe đi kiểm tra sau đó ngồi chờ gọi tên và bốc số.

Tiếp theo sau khi đã bốc số xong thì bạn tiến hành nộp lệ phi đăng ký xe máy, hiện tại thì mức lệ phí được quy định như sau:

Nếu bạn làm thủ tục đăng ký xe máy tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh thì số tiền bạn phải đóng là:

Nếu như xe của bạn có giá trị dưới 15 triệu đồng thì lệ phí là 500.000 đồng cho đến 1 triệu

Nếu như xe của bạn có giá trị từ 15 triệu đồng cho đến 40 triệu đồng thì lệ phí là 1 triệu đồng cho đến 2 triệu

Nếu như xe của bạn có giá trị trên 40 triệu đồng thì lệ phí là 2 triệu đồng cho đến 4 triệu

Nếu bạn làm thủ tục đăng ký xe máy tại các thành phố trực thuộc trung ương khác và các thành phố trực thuộc tỉnh khác thì số tiền bạn phải đống là:

Nếu như xe của bạn có giá trị dưới 15 triệu đồng thì lệ phí là 200.000 đồng

Nếu như xe của bạn có giá trị từ 15 triệu đồng cho đến 40 triệu đồng thì lệ phí là 400.000 đồng

Nếu như xe của bạn có giá trị trên 40 triệu đồng thì lệ phí là 800.000 đồng

Còn đối với các địa phương khác thì mức phí được quy định chung là 50.000 đồng cho mỗi xe.

Tùy thuộc vào hộ khẩu thường trú của bạn tại đâu mà mức phí đăng ký xe cũng sẽ khác nhau.

Bước 3: Nhận biển số và nhận phiếu hẹn lấy giấy chứng nhận đăng ký xe

Sau khi hoàn thành xong 2 bước trên thì bạn sẽ nhận được biển số và giấy hẹn ngày lấy giấy chứng nhận đăng ký xe, thông thường là 2 ngày sau khi đăng ký thì bạn có thể nhận được giấy đăng ký xe.

Như vậy chỉ cần thực hiện đúng 3 bước trên thì bạn đã hoàn thành xong thủ tục đăng ký xe máy.

2. Thủ tục đăng ký xe máy điện năm 2020

Xe máy điện hiện tại đang rất thông dụng tại nước ta và được rất nhiều người lựa chọn là phương tiện di chuyển chính, vì thế biết được thủ tục đăng ký xe máy điện là điều vô cùng cần thiết.

Đối với xe máy điện thì thủ tục đăng ký cũng tương đối giống với xe máy chỉ khách nhau về mức phí trước bạ và mức phí đăng ký xe.

Bước 1: Nộp lệ phí trước bạ

Khi đi nộp lệ phí trước bạ tại chi cục thuế nơi bạn đăng ký thường trú thì bạn cần đem theo các loại giấy tờ sau: hóa đơn giá trị gia tăng của xe và chứng minh nhân dân

Đối với xe máy định thì mức lệ phí trước bạ được quy định như sau:

Trường hợp xe có hóa đơn VAT dưới 10 triệu đồng thì mức phí trước bạ cần đóng là 400.000 đồng

Trường hợp xe có hóa đơn VAT lớn hơn mức 10 triệu đồng thì mức phí trước bạ cần đóng là 10% giá trị của chiếc xe

Sau khi đóng xong phí trước bạ thì bạn sẽ nhận được một biên lai, đây là hồ sơ bổ sung cho việc đăng ký xe.

Bước 2: Đăng ký xe tại cơ quan cảnh sát giao thông

Để tiến hành đăng ký bạn cần có đầy đủ các giấy tờ sau:

Biên lai nộp thuế trước bạ

Phiếu kiểm tra chất lượng xe xuất xưởng

Giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất

Hóa đơn giá trị gia tăng

Chứng minh nhân dân

Sổ hộ khẩu

Sau khi đã nộp đầy đủ hồ sơ và kiểm tra xe xong thì bạn tiến hành nộp lệ phí đăng ký xe là 550.000 đồng

Bước 3: Nhận biển số và giấy hẹn ngày lấy giấy đăng ký xe

Bạn sẽ nhận được biển số và giấy hẹn ngày lấy giấy đăng ký xe (thời gian khoảng 2 ngày từ ngày đăng ký)

3. Thủ tục xin cấp lại đăng ký xe trong trường hợp bị mất

Việc xin cấp lại giấy đăng ký xe đã bị mất cũng không quá phức tạp, bạn có thể thực hiện một cách dễ dàng với các loại giấy tờ chính như sau:

Giấy khai đăng ký xe theo mẫu số 2 được ban hành kèm với thông tư 15/2014/TT-BCA

Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước của chủ xe

Sổ hộ khẩu (yêu cầu bản chính để tiến hành làm thủ tục)

Số khung

Số máy

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu thì bạn tiến hành nộp hồ sơ tại phòng cảnh sát giao thông nơi bạn đăng ký thường trú. Nếu hồ sơ bạn đầy đủ và hợp lệ thì trong vòng không quá 30 ngày bạn sẽ nhận lại được giấy chứng nhận đăng ký xe của mình.

Thủ tục đăng ký xe máy – xe máy điện năm 2020 và hướng dẫn cấp lại, việc đăng ký hiện nay không quá khó khi tất cả các bước đã được nêu rất tường tận và nhiệm vụ của người đi đăng ký chỉ cần làm đúng theo hướng dẫn các bước trên, ngoài ra việc cấp lại giấy đăng ký mới  khi đã bị mất cũng rất nhanh và không quá nhiều thời gian của chủ xe, cho nên chủ xe nên chủ động đi đăng ký để tiết kiệm một khoảng chi phí cũng như chủ động nắm thêm các thông tin và quy định của nhà nước về thủ tục đăng ký xe máy hoặc xe máy điện.

Thủ Tục Cấp Lại Đăng Ký Xe Máy Hải Dương Chi Tiết Nhất / 2023

thủ tục cấp lại đăng ký xe máy Hải Dương

1.1. Chủ xe bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe nộp hồ sơ tại:

– Phòng CSGT Công an tỉnh, TP thuộc T.Ư hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng nếu giấy đăng ký xe ô tô, mô tô do Phòng cấp; – tại Tp. Hải Dương : địa chỉ : 106 Nguyễn Lương Bằng – Thành phố Hải Dương. – Đội CSGT Trật tự – Công an Quận huyện hoặc điểm đăng ký xe của Công an Quận huyện nếugiấy đăng ký xe mô tô do Công an Quận huyện cấp; – Ngoài ra, tổ chức, cá nhân đã được Công an cấp Quận, huyện cấp giấy đăng ký xe bị mất có thể làm thủ tục xin cấp lại tại Phòng CSGT Công an cấp tỉnh, TP thuộc TW.

1.2. Chủ xe xuất trình một trong những giấy tờ sau:

* Nếu là công dân Việt Nam :

Giấy CMND hoặc Căn cước công dân. Nếu CMND hoặc nơi thường trú ghi trong CMND không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu..

Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an hoặc Quân đội; nếu không thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của trường.

Nếu là người VN định cư ở nước ngoài sinh sống, làm việc tại VN, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

* Nếu là cơ quan, tổ chức :

Người đến đăng ký xe xuất trình CMND kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

Doanh nghiệp liên doanh hoặc DN 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, DN nước ngoài trúng thầu tại VN, các tổ chức phi chính phủ, xuất trình CMND của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

1.3. Chủ xe tự khai Giấy khai đăng ký xe theo mẫu sau:

(Mẫu số 01 Thông tư 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ Công an)

– Mẫu này có thể lấy trực tiếp tại nơi nộp hồ sơ hoặc tải về theo link ở trên và tự in ra.

– Chỉ cần điền số máy, số khung vào mẫu khai, không cần phải dán bản cà số máy, số khung.

1.4. Thời gian, trình tự cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký xe :

* Thời gian nộp hồ sơ

Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ Chủ nhật và các ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định).

* Thủ tục kiểm tra hồ sơ, nhận giấy hẹn

– Cán bộ tiếp nhận kiểm tra giấy tờ của chủ xe; giấy khai đăng ký xe (đã điền thông tin) sau đó kiểm tra, đối chiếu với hồ sơ xe. Nếu chưa đầy đủ thì hướng dẫn chủ xe hoàn thiện hồ sơ (hướng dẫn 1 lần). Nếu đầy đủ thì cấp giấy hẹn cho chủ xe.

– Căn cứ ngày ghi trong giấy hẹn, chủ xe đến bộ phận đăng ký xe để nhận giấy đăng ký mới. (Hoặc nhận qua Bưu điện nếu đăng ký dịch vụ chuyển phát)

-Thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục cấp lại giấy đăng ký xe bị mất không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (thời gian này ghi rõ trong giấy hẹn).

2. Một số lưu ý khi làm thủ tục cấp lại giấy đăng ký:

– Không bắt buộc phải mang xe đến để kiểm tra (trừ xe đã cải tạo, thay đổi màu sơn).

– Khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký bị mất thì giữ nguyên biển số 5 số. Nếu xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số thì đổi sang biển 5 số và phải nộp lại biển số cũ. (Biển số mới được bấm và cấp ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ).

– Giấy đăng ký xe do Phòng CSGT cấp gồm:

+ Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên, xe quyết định tịch thu và các loại xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

+ Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, TP thuộc tỉnh nơi Phòng CSGT đặt trụ sở;

– Giấy đăng ký xe do Công an huyện cấp gồm: các loại xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe được đăng ký tại Phòng CSGT).

3. Thủ tục cấp lại giấy đăng ký xe không chính chủ bị mất:

– Người đang sử dụng xe có giấy đăng ký xe không chính chủ bị mà bị mất. Nếu muốn làm lại phải nhờ chủ cũ làm thủ tục ủy quyền (có công chứng). Sau đó cầm tờ giấy ủy quyền này cùng CMND của mình để đi làm lại giấy đăng ký xe (đứng tên chủ cũ). Nếu muốn sang tên (đăng ký xe đứng tên chủ mới) thì 2 bên phải làm hợp đồng mua bán xe (có công chứng)

4. Lệ phí cấp mới, cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký xe:

4.1. Lệ phí cấp đổi, cấp lại giấy đăng ký xe, biển số:

1.1. Lệ phí cấp đổi, cấp lại giấy đăng ký kèm biển số (áp dụng chung cho cả 3 khu vực I, II, III): Ô tô: 150.000 đồng/lần/xe; Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc: 100.000 đồng/lần/xe; Xe máy 50.000 đồng/lần/xe.

Nếu không kèm theo biển số thì lệ phí là 30.000 đồng/lần/xe (áp dụng chung cho cả xe máy và ô tô)

1.2. Đối với ô tô, xe máy của cá nhân đã được cấp giấy đăng ký và biển số tại khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu thấp, chuyển về khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu cao vì lý do di chuyển công tác hoặc di chuyển hộ khẩu, mà khi đăng ký không thay đổi chủ tài sản thì áp dụng mức thu nêu ở điểm 1.1.

1.3. Đối với xe máy, xe ôtô chở người dưới 10 chỗ (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách khi chuyển từ khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu thấp về khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu cao (không phân biệt có đổi hay không đổi chủ tài sản) (ví dụ: các tỉnh khác chuyển về tỉnh/thành phố khu vực I) thì không áp dụng mức thu trên mà áp dụng mức thu như sau:

(Đơn vị tính: đồng/lần/xe)

Ví dụ 1: Ông A có hộ khẩu tại Hà Nội được Công an Tp. Hà Nội cấp giấy đăng ký và biển số xe, sau đó ông A bán xe này cho ông B cũng ở tại Hà Nội. Khi đăng ký ông B phải nộp lệ phí cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số theo quy định tại điểm 1.1. nêu trên (tùy theo loại xe).Ví dụ 2: Ông H ở huyện Lục Ngạn, Bắc Giang, được Công an Bắc Giang cấp giấy đăng ký và biển số xe (ô tô hoặc xe máy), sau đó ông H bán cho ông B tại Hà Nội. Khi đăng ký ông B phải nộp lệ phí theo mức thu quy định tại điểm 1.3 nêu trên (tùy theo loại xe).

Ví dụ 3: Ông C đăng ký thường trú tại Bắc Giang, được Công an Bắc Giang cấp giấy đăng ký và biển số xe (ô tô hoặc xe máy), sau đó ông C chuyển hộ khẩu về Hà Nội thì khi đăng ký ông C phải nộp lệ phí theo mức thu cấp lại giấy đăng ký và biển số tại Hà Nội quy định tại điểm 1.1. nêu trên (tùy theo loại xe).

4.2. Lệ phí cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số

(Đơn vị tính: đồng/lần/xe) 4.3 Lệ phí khác:

Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời (xe ô tô và xe máy): 50.000 đồng/lần/xe

5. Mức xử phạt về lỗi bị mất giấy đăng ký xe :

– Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt VPHC trong lĩnh vực giao thông đường bộ, khi bị mất giấy đăng ký xe mà điều khiển xe, nếu CSGT bị phát hiện thì sẽ lập biên bản về lỗi không có giấy đăng ký xe. Nếu sau khi lập biên bản mới làm lại giấy đăng ký xe và xuất trình cho CSGT thì sẽ chuyển sang phạt lỗi không mang theo giấy đăng ký (xe mô tô: Phạt 100.000 – 200.000 đồng; xe ô tô: Phạt 200.000 – 400.000 đồng. Nếu không làm lại được, sẽ bị phạt về lỗi không có giấy đăng ký (xe mô tô: phạt 300.000 – 400.000 đồng, xe ô tô phạt: 2 – 3 triệu đồng). – Trường hợp mua bán xe: trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công chứng hợp đồng mua bán xe, chủ xe phải làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình). Nếu quá thời hạn này mà bị mất giấy đăng ký xe và đi làm lại, đồng thời làm thủ tục sang tên xe thì sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng (đối với cá nhân), từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng (đối với tổ chức) (Điểm a khoản 4, Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP). Nếu là xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự thì mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 (đồng đối với cá nhân), từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng (đối với tổ chức).

Từ khóa:

thủ tục cấp lại đăng ký xe máy Hải Dương

Bị Mất Cà Vẹt Xe Máy Thì Thủ Tục Và Đến Nơi Nào Để Xin Cấp Lại ? Cấp Lại Đăng Ký Xe / 2023

Giấy đăng ký xe (cà vẹt xe) là những giấy tờ bắt buộc phải có khi tham gia giao thông. Vậy, khi bị mất thì xin cấp lại như thế nào ? và một số vướng mắc liên quan khác sẽ được luật sư tư vấn cụ thể:

1.Bị mất cà vẹt xe máy xin cấp lại ở đâu?

Chào luật sư, mình bị mất cà vẹt xe máy. Xe chính chủ tên mình và mình ở quận 3, tphcm. Nhờ luật sư tư vấn giúp thủ tục và nơi đến để cấp lại cà vẹt xe ? Cảm ơn luật sư rất nhiều ạ.

Theo quy định tại Điều 9 và Điều 15 của Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 64/2017/TT-BCA thì trình tự, thủ tục đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký xe máy khi bị mất được thực hiện như sau:

Thứ nhất, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

– Giấy khai đăng ký xe Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 64/2017/TT-BCA;

– Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân của chủ xe;

– Sổ Hộ khẩu của bạn (bạn cần mang bản chính để đối chiếu thông tin, sau đó sẽ được trả lại).

Thứ hai, nộp hồ sơ tại cơ quan có thấm quyền

Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, bạn sẽ nộp 01 bộ hồ sơ nêu trên trực tiếp đến Cơ quan Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi bạn có hộ khẩu thường trú để yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất.

Thứ 3, về thời hạn xác minh và cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất:

Theo quy định tại Điều 4 thông tư 15/2014/TT-BCA thì trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất thì thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

>&gt Xem thêm: Sang tên xe có cần đổi biển số xe không ? Thủ tục đăng ký xe

2.Lấy cà vẹt xe mới quá hẹn thì có tịch thu xe?

Thưa luật sư, trễ hạn lấy giấy đăng ký xe mới mua đã có biển số xe và giấy hẹn lấy cà vẹt xe sau 5 ngày. Trong khi chờ đến hẹn thì đột xuất có sự cố phải ra tỉnh. Nên không có có mặt tại tphcm để lấy giấy đăng ký xe theo đúng hẹn. Liệu có phạm luật giao thông không?

Theo Điều 4 Thông tư 15/2014/TT-BCA có quy định về thời hạn cấp đăng ký, biển số xe như sau:

“1. Cấp biển số xe ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.2. Cấp mới, đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe; cấp hồ sơ sang tên, di chuyển xe; cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe thì thời gian hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất thì thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.3. Cấp lại, đổi lại biển số xe ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian cấp, đổi lại không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.4. Trường hợp đăng ký tạm thời thì cấp giấy đăng ký xe và biển số xe tạm thời ngay trong ngày.”

Như vậy, thời hạn cấp đăng ký xe tối đa chỉ là 2 ngày tính từ khi cơ quan có thẩm quyền nhận được hồ sơ đăng ký xe hợp lệ

Tuy nhiên pháp luật hiện nay không có quy định nào xử phạt hành vi làm mất giấy hẹn lấy đăng ký xe hay không lấy đăng ký xe đúng thời hạn nên bạn không bị xử phạt về hành vi này. Tuy nhiên việc bạn quá hạn và hiện tại vẫn chưa lấy đăng ký xe thì khi tham gia giao thông nếu bị kiểm tra bạn sẽ bị xử phạt về hành vi không có đăng ký xe theo quy định của Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Bây giờ bạn có thể đến cơ quan bạn đã hẹn làm giấy đăng kí xe để trình bày và có thể được cấp giấy đăng kí xe ngay hoặc được cho 1 giấy hẹn lấy giấy đăng kí xe mới.

>&gt Xem thêm: Công an xử phạt lỗi vi chạy quá tốc độ nhưng không chứng minh lỗi vi phạm có đúng luật ?

3.Thủ tục cấp lại đăng ký xe và giấy phép lái xe?

Kính Gửi Luật sư : Em là sinh viên đang học tại HN, em bị mất hết giấy tờ tùy thân, và đăng ký xe máy. Bây giờ em xin luật sư tư vấn cho em phải làm như thế nào để sau này xin cấp lại đăng ký xe không gặp khó khăn. Em xin chân thành cảm ơn !

Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành, hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất bao gồm:

– Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

– Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

Khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thì giữ nguyên biển số. Trường hợp xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì đổi sang biển 5 số theo quy định.

Trường hợp xe đã đăng ký, cấp biển số nhưng chủ xe đã làm thủ tục sang tên, di chuyển đi địa phương khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại nguyên chủ thì giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên biển số cũ; trường hợp biển số cũ là biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì cấp đổi sang biển 5 số theo quy định.

Thưa luật sư, xe tôi mới mua chưa có biển số xe và đang trong thời gian chờ làm biển số… vậy e có thể chạy xe từ bình dương về thành phố được không ạ?

Khoản 3 Điều 53 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định:

Điều 53. Điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới

3. Xe cơ giới phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Do vậy, mọi trường hợp xe cơ giới lưu thông trên đường mà không có biển đăng ký là đều vi phạp pháp luật.

Xin chào Luật Sư ! Luật sư vui lòng tư vấn giúp công ty Em các vướng mắc như sau: Công ty em ở tp HCM mua 1 xe chuyên dùng của một cá nhân ở đồng nai. Vì xe qua nhiều đời chủ và xe lâu không hoạt động nên người chủ hiện tại bị mất hết giấy tờ của xe và mất luôn cả biển số. Giờ bên em muốn mua lại thì phải làm như thế nào để hợp thức hóa giấy tờ mua bán với bên bán và làm thủ tục giấy tờ gì để có thể xin bên GTVT cấp lại giấy đăng ký xe và biển số xe hợp lệ thuộc về công ty Em. Em xin cảm ơn .

Điều 24 Thông tư 15/2014/TT-BAC quy định:

Điều 24. Giải quyết đăng ký sang tên xe đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người

2. Đăng ký sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác:

a) Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

– 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu của người bán cuối cùng.

– Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

– 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

– Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

3. Đăng ký sang tên xe tỉnh khác chuyển đến:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) và Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe.

c) Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

>&gt Xem thêm: Khi vận chuyển hàng hóa trên đường cần phải mang theo giấy tờ gì ?

4.Không mang theo Giấy đăng ký xe bị phạt bao nhiêu tiền?

Thưa luật sư, mấy hôm trước, tôi có cho em tôi mượn xe gắn máy nên đưa cả Giấy đăng ký xe. Khi tôi tới lấy lại xe thì không gặp được để lấy lại Giấy đăng ký xe. Vừa rồi, khi lái xe trên đường, tôi bị cảnh sát giao thông ra hiệu lệnh dừng xe vì lỗi không bật đèn xi nhan. Sau đó, cảnh sát giao thông kiểm tra giấy tờ thì tôi bị thiếu Giấy đăng ký xe. Cho tôi hỏi trường hợp người điều khiển xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe thì bị xử phạt như thế nào ? Không mang theo giấy đăng ký xe máy bị xử phạt bao nhiêu tiền ? Em cám ơn !

Liên quan tới điều kiện của người lái xe tham gia giao thông, Khoản 2, Điều 58, Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Căn cứ theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ đường sắt:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới:Trường hợp không mang giấy đăng ký xe:2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 5, Điểm c Khoản 7 Điều này.

Như vậy, nếu không có tình tiết tăng nặng hoặc tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt chung sẽ là 150.000 đồng

Khuyến cáo: Bài viết được Luật gia, Luật sư của Công ty Luật Minh Khuê thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến, tuyên truyền kiến thức pháp luật trong cộng đồng, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

>&gt Xem thêm: Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước thì bị công an phạt bao nhiêu tiền ?

5.Hỏi về việc đăng ký xe cho văn phòng đại diện?

Chào công ty luật Minh Khuê, mình có vấn đề cần hỏi: công ty tổng của mình ở hà nội, mua xe cho văn phòng đại diện ở TP. HCM, làm thủ tục đăng kí xe tại TP. HCM, vì là văn phòng đại diện nên bên mình không có mộc, vì vậy giấy đăng kí xe đóng mộc của công ty tổng ngoài hà nội. Khi đăng ký xe mình bị trả lại hồ sơ với lí do mộc ở đâu phải đăng kí ở đó. Cho mình hỏi như vậy có đúng không ? Có biện pháp khắc phục nào không ?

Thứ nhất: Trong trường hợp doanh nghiệp của bạn thành lập chi nhánh mà chi nhánh vẫn hoạt động dưới sự điều hành của doanh nghiệp chứ không đăng ký hoạt động độc lập thì chi nhánh không có con dấu riêng. Vậy nên khi bạn muốn đi đăng ký xe cho doanh nghiệp chỉ có thể căn cứ vào đơn vị có đăng ký kinh doanh và có tư cách pháp nhân độc lập. Vậy nên việc đơn vị đăng ký xe cho bạn trả lời mộc ở đâu thì đăng ký ở đó tuy chưa thật thuyết phục nhưng đó là đúng quy định. Vì chỉ có pháp nhân mới có con dấu riêng và khi có tư cách pháp nhân thì mới tiến hành đăng ký xe cho đơn vị, nếu không thì phải đăng ký theo cá nhân.

Thứ hai: Thẩm quyền đăng ký xe là cơ quan công an, ở đây bạn chưa nói rõ là đăng ký loại xe nào nên Luật sư chỉ có thể tư vấn cho bạn như sau:

Điều 3, Thông tư 15/2014/TT-BCA có quy định về cơ quan có thẩm quyền đăng ký xe như sau:

– Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt đăng ký, cấp biển số xe của Bộ Công an và xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

– Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này):

+ Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

+ Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

– Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này).

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông – Công ty luật Minh Khuê

>&gt Xem thêm: Thẩm quyền kiểm tra hành chính của Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động ?