Top 6 # Thủ Tục Cấp Giấy Khai Sinh Quá Hạn Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Quá Hạn

Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn chi tiết trình tự thủ tục làm giấy khai sinh quá hạn cho con nếu quá 60 ngày kể từ ngày sinh mà chưa làm giấy khai sinh.

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai sinh cho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những người thân thích khác đi khai sinh cho trẻ em. Nếu chưa kịp đăng ký sẽ bị phạt theo quy định pháp luật.

Đăng ký khai sinh quá hạn bị phạt bao nhiêu?

Trong trường hợp người có nghĩa vụ đăng ký khai sinh cho trẻ mà không thực hiện trong thời gian 60 ngày kể từ ngày trẻ sinh thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 27 Nghị định 110/2013/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh

1. Cảnh cáo đối với người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em mà không thực hiện việc đăng ký đúng thời hạn quy định.

2. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Làm chứng sai sự thật về việc sinh;

b) Cố ý khai không đúng sự thật về nội dung khai sinh;

c) Sử dụng giấy tờ giả để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm giả giấy tờ để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Hủy bỏ giấy tờ giả đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 3, Khoản 4 Điều này.

Thủ tục làm giấy khai sinh quá hạn

Người đăng ký khai sinh quá hạn nộp các giấy tờ:

– Giấy chứng sinh (theo mẫu quy định): Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi sinh ra cấp; nếu sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

– Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ đẻ (nếu cha, mẹ của người được khai sinh có đăng ký kết hôn).

Sau khi nộp đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký bản chính Giấy khai sinh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp một bản chính Giấy khai sinh. Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ “Đăng ký quá hạn.”

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không quá 5 ngày.

Khi đi đăng ký khai sinh nếu có hồ sơ, giấy tờ cá nhân như: Sổ hộ khẩu, Giấy chứng minh nhân dân, học bạ, bằng tốt nghiệp, lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, mà trong các hồ sơ, giấy tờ đó đã có sự thống nhất về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán, thì sẽ được đăng ký đúng theo nội dung đó.

Trường hợp họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán trong các hồ sơ, giấy tờ nói trên không thống nhất thì đăng ký theo hồ sơ, giấy tờ được lập đầu tiên. Trong trường hợp địa danh đã có thay đổi, thì phần khai về quê quán được ghi theo địa danh hiện tại.

Phần khai về cha mẹ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh được ghi theo thời điểm đăng ký khai sinh quá hạn. Riêng phần ghi về quốc tịch của cha, mẹ bạn trong trường hợp cha, mẹ bạn đã được thôi quốc tịch Việt Nam, đã nhập quốc tịch nước ngoài, thì quốc tịch của cha, mẹ bạn vẫn phải ghi quốc tịch Việt Nam; quốc tịch hiện tại của cha, mẹ sẽ được ghi chú vào Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh.

CÔNG TY LUẬT THIÊN MINH

Address: Tòa AQUA 2 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

Hotline: 0839 400 004 – 0836 400 004

Email: info@congtyluatthienminh.vn

Trân trọng !

Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Quá Hạn

Trước đây, theo Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch, trong trường hợp quá thời hạn 60 ngày mà cha, mẹ, ông bà, người thân thích không đi khai sinh cho con thì phải làm thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn.

Tuy nhiên, Luật Hộ tịch 2014 đã bỏ thủ tục này và chỉ quy định về trách nhiệm đăng ký khai sinh đối với cha, mẹ, ông, bà, người thân thích hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em và trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn của Công chức tư pháp, hộ tịch. Quy định này được đánh giá là khá hợp lý bởi việc quy định một thủ tục riêng về trường hợp khai sinh là không cần thiết, đồng thời việc bỏ đi thủ tục này sẽ làm đơn giản hóa các thủ tục hành chính, thuận tiện hơn cho người dân. Hơn nữa, được khai sinh là quyền công dân mà việc khai sinh quá hạn là lỗi của cha mẹ, người thân thích của trẻ, không thể vì thế mà ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của con.

Do vậy, trường hợp quá 60 ngày mới đi đăng ký cho con, người đi khai sinh vẫn chỉ phải chuẩn bị các hồ sơ, thực hiện theo thủ tục đã được quy định tại Điều 16, Luật hộ tịch 2014. Người đi đăng ký khai sinh cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

+ Tờ khai theo mẫu quy định

+ Giấy chứng sinh (không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh).

Cơ quan tiếp nhận:

Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh

Thời hạn: Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định;

Lệ phí: Trường hợp đăng ký khai sinh đúng hạn đối với công dân Việt Nam cư trú trong nước thì được miễn đăng ký hộ tịch.

Ngoài ra, theo Điều 27, Nghị định số 110/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính bổ trợ hành chính tư pháp, thì việc khai sinh quá hạn sẽ bị xử phạt cảnh cáo.

Lê Thương

Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Giấy Khai Sinh Trực Tuyến

Hiện nay, các thủ tục hành chính công đã ngày được cải thiện đơn giản hóa cho người dân, tránh việc người dân phải đi lại nộp hồ sơ quá nhiều, giảm tải công việc cho cán bộ hộ tịch từ cấp xã, phường, theo đó, nhiều thủ tục hành chính người dân có thể thực hiện trực tuyến tại trang web của cơ quan hành chính nhà nước. Là một đơn vị thực hiện tư vấn pháp lý, Dịch thuật và Tư vấn FAQTrans sẽ tư vấn thủ tục cấp giấy khai sinh trực tuyến cho công dân tại Hà Nội như sau:

Các giấy tờ cần chuẩn bị:

Giấy Chứng sinh (bản chính)

Sổ hộ khẩu của bố, mẹ (bản chính);

Giấy Đăng ký kết hôn bản chính;

CMND bản chính của bố, mẹ, nếu ông, bà là người yêu cầu thì cả CMND của ông, bà.

Lưu ý: Tất cả các bản chính này, công dân cần chụp hoặc scans để đính kèm

Công dân có thể tự vào trang web:

http://dichvucong.hanoi.gov.vn Đăng ký trực tuyến Nộp hồ sơ tại phường/ xã/ thị trấn Hộ tịch Đăng ký khai sinh Đăng ký khai sinh thông thường (khối phường) Thực hiện kê khai Trước khi tiến hành thủ tục, công dân cần thống nhất các thông tin:

– Địa chỉ Email để liên lạc? Số điện thoại

– Tên cháu bé – Quê quán của cháu bé (theo Quê quán của người cha hoặc người mẹ) – Nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu? (theo Danh sách của Esams trừ một số bệnh viện Trung ương của Quân đội. Ví dụ: Bệnh viện 108) – Yêu cầu cấp bao nhiêu bản sao?

Nếu bạn có vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục, Dịch thuật và Tư vấn FAQTrans rất hân hạnh được tư vấn và hỗ trợ:

Hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin bên dưới để nhận được tư vấn tốt nhất.

CÔNG TY TNHH DỊCH THUẬT VÀ TƯ VẤN FAQTrans Hotline: 0987 951 489 (Ms. Thương)

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: baogia.faqtrans@gmail.com

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

Thủ Tục Cấp Lại Giấy Khai Sinh Bị Mất (Quy Định 2022)

Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc, là căn cứ của nhiều giấy tờ tùy thân quan trọng khác gắn liền với mỗi công dân. Nếu bị mất, hư hỏng giấy khai sinh sẽ gây ra rất nhiều phiền hà, do vậy công dân cần thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy khai sinh theo đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật. Vậy thủ tục cụ thể của việc cấp lại giấy khai sinh như thế nào? Luật Thành Đô xin tư vấn như sau:

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ CẤP LẠI GIẤY KHAI SINH BỊ MẤT

– Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13

– Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch

– Thông tư số 04/2020/TT-BTP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Hộ tịch.

II. THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY KHAI SINH BỊ MẤT

2.1. Điều kiện cấp lại giấy khai sinh

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì việc cấp lại giấy khai sinh được áp dụng trong trường hợp việc khai sinh đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất.

Trường hợp công dân mất bản chính giấy khai sinh nhưng Sổ hộ tịch vẫn còn lưu trữ thì công dân liên hệ UBND cấp xã nơi đăng ký khai sinh trước đây để cấp Trích lục khai sinh bản sao.

2.2. Thẩm quyền cấp lại giấy khai sinh bị mất

Khoản 1 Điều 25 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh.

2.3. Thủ tục cấp lại giấy khai sinh

2.3.1. Hồ sơ đăng ký lại khai sinh

Khoản 1 Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm:

* Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh

Mẫu tờ khai:

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI KHAI SINH

Kính gửi: (1)………………………………………………………………………

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu:………………………………………………….

Nơi cư trú: (2)…………………………………………………………………….

Giấy tờ tùy thân: (3)……………………………………………………………….

Quan hệ với người được khai sinh:……………………………………………….

Họ, chữ đệm, tên:…………………………………………………………………

Ngày sinh:…………………….. ghi bằng chữ:…………………………………..

Giới tính:……………….. Dân tộc:…………………Quốc tịch:…………………

Nơi sinh: (4)……………………………………………………………………….

Quê quán:…………………………………………………………………………

Họ, chữ đệm, tên người mẹ:………………………………………………………

Năm sinh: (5)………………….. Dân tộc:………………. Quốc tịch:…………….

Nơi cư trú: (2)…………………………………………………………………….

Họ, chữ đệm, tên người cha:………………………………………………………

Năm sinh: (5)………………….. Dân tộc:…………….. Quốc tịch:……………..

Nơi cư trú: (2)…………………………………………………………………….

Đã đăng ký khai sinh tại: (6)…………………………………………………

Giấy khai sinh số: (7)……….., quyền số (7)……… ngày …../……/………

Làm tại:………,ngày……tháng….năm……..

Người yêu cầu

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Cách điền:

(1) Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ.

(2) Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam.

(3) Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có giấy tờ trên thì giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh:

– Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;

– Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú;

* Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ đã nêu trên còn phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

– Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, hồ sơ học tập do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;

– Giấy tờ khác có thông tin về họ, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân.

Người yêu cầu có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và cam đoan về việc đã nộp đủ các giấy tờ mình có; chịu trách nhiệm, hệ quả của việc cam đoan không đúng sự thật.

Trường hợp giấy tờ của người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có thông tin chứng minh quan hệ cha, mẹ, con thì cơ quan đăng ký hộ tịch có văn bản đề nghị cơ quan công an có thẩm quyền xác minh. Trường hợp cơ quan công an trả lời không có thông tin thì cơ quan đăng ký hộ tịch cho người yêu cầu đăng ký lại khai sinh lập văn bản cam đoan về thông tin của cha, mẹ

2.3.2. Thời hạn giải quyết cấp lại khai sinh

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh.

Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh.

2.3.3. Lệ phí đăng ký lại khai sinh

Thông tư 250/2016/TT-BTC quy định về lệ phí hộ tịch: tùy thuộc vào điều kiện thực tế của địa phương mà quy định mức thu sao cho phù hợp nhưng phải đảm bảo nguyên tắc miễn lệ phí hộ tịch theo quy định tại điều 11 Luật Hộ tịch 2014.

Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch với trường hợp:

– Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;

– Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Như vậy, lệ phí đăng ký lại khai sinh sẽ phụ thuộc vào từng địa phương. Ở Hà nội, mức lệ phí là 5000 đồng/1 việc tại UBND cấp xã, 50.000 đồng/1 việc tại UBND cấp huyện (theo Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND sửa đổi bổ sung bởi Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND). Ở TP Hồ Chí Minh lệ phí đăng ký lại khai sinh tại UBND cấp xã là 5000 đồng/trường hợp, cấp huyện là 50.000 đồng/ trường hợp (theo Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND).