Top 17 # Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Theo Luật Đất Đai 1993 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Đơn Xác Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Sử Dụng Đất Theo Luật Đất Đai 1993 / 2023

Đơn xác nhận quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất theo luật đất đai 1993 có đủ điều kiện để xác định người có quyền sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận không

ĐƠN XÁC NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở

Chào quý công ty Luật Toàn Quốc. Tôi có vấn đề cần quý công ty tư vấn giúp tôi. Ông bà nội tôi từ năm 2001 đã làm một đơn xin xác nhận sở hữu nhà ở và sử dụng đất (Do trước đó ông bà tôi không có sổ đỏ). Tuy nhiên đó chỉ là phần diện tích nhà ở, và đất gốc, tính từ thời điểm đó thì bố tôi (ông P.N.S) đã tiến hành đôn lấp thêm.

Trong trường hợp này thì bố và mẹ tôi (bà N.T.Q) cần làm thế nào để được hưởng phần đất như hiện tại (hiện tại gia đình tôi vẫn chưa có sổ đỏ). Công ty có thể giải thích rõ hơn giúp bố tôi tờ đơn xác nhận quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất (tôi có gửi kèm) về người được quyền sở hữu ở thời điểm hiện tại (ông bà tôi hiện đã qua đời). Tôi xin chân thành cảm ơn!

Nội dung tư vấn đơn xác nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Đơn xác nhận quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất

Theo thông tin và giấy tờ bạn cung cấp xác lập năm 2001, đơn xin xác nhận sở hữu nhà ở và sử dụng đất của gia đình bạn là một trong những giấy tờ để làm hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai 1993. Do gia đình bạn không có giấy tờ hợp lệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp nên nếu nhà ở và đất ở phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp, thì chủ nhà được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định tại điểm a1 khoản 3 điều 10 nghị định 60/CP ngày 5-7-1994 về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất.

Theo đó hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận tại thời điểm đó phải có ý kiến của Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn sở tại xác nhận người làm đơn là người tạo lập nhà và giấy xác nhận của cơ quan quản lý quy hoạch có thẩm quyền theo quy định tại điểm c khoản 2 điều 11.

Tuy nhiên, gia đình bạn vẫn chưa được cấp sổ đỏ từ đó đến nay và nghị định 60/CP đã hết hiệu lực từ ngày 10-8-2005. Như vậy, gia đình bạn muốn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành là Luật đất đai 2013.

2. Căn cứ xác định người có quyền sử dụng đất

Theo Luật đất đai 2013, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 điều 100 thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đơn xin xác nhận quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất của gia đình bạn không phải một trong các loại giấy tờ quy định này nên gia đình bạn sẽ được xem xét cấp giấy chứng nhận trong trường hợp không có giấy tờ nếu đủ điều kiện theo quy định tại điều 101 Luật đất đai 2013.

Chỉ dựa vào tờ đơn xác nhận của UBND cấp xã năm 2001, chúng tôi không thể chắc chắn về người có quyền sử dụng đất tại thời điểm hiện tại đối với thửa đất hiện tại của bạn. Vì không rõ quá trình sử dụng đất cũng như việc đăng ký biến động đối với thửa đất này cập nhật trong sổ mục kê cũng như bản đồ địa chính 299 có lưu tại cơ quan tài nguyên môi trường như thế nào.

Theo đơn xác nhận thì bố bạn đang sử dụng phần đất 240m2 trong tổng diện tích đất canh tác của ông bà là 2176m2. Nếu đã được chỉnh lý biến động trong sổ mục kê và bản đồ địa chính hoặc có các giấy tờ chứng minh việc bố bạn đã chuyển quyền sở hữu phần đất này sẽ được cấp giấy chứng nhận của bố bạn. Nếu không phần đất này sẽ chia di sản thừa kế theo quy định của pháp luật cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông bà bạn.

, quý khách vui lòng liên hệ tới : Để được tư vấn chi tiết về đơn xác nhận quyền sở hữu nhà ở Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất 2022 / 2023

+ Nộp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chuyển hồ sơ của cá nhân, hộ gia đình lên Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất.

+ Trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn lấy ý kiến của khu dân cư về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất, sự phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận trong thời gian 15 ngày.

+ Khi đủ điều kiện thì viết Giấy chứng nhận gửi kèm hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình chủ tịch UBND huyện ký giấy chứng nhận.

+ Đối với trường hợp đủ điều kiện cấp

+ Trường hợp không đủ điều kiện thì ghi ý kiến

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Khi làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì chủ sở hữu cần hoàn thành các nghĩa vụ về phí bao gồm:

+ Nếu quyền sử dụng đất của người làm đơn xin cấp đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 được nêu bên trên thì không phải đóng tiền sử dụng đất.

+ Mức phí này là 0,5% theo quy định tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP

– Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Theo Thông tư 106/2010/TT-BTC, quy định về mức lệ phí này cụ thể như sau:

+ Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.

+ Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất: thì áp dụng mức thu tối đa: không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.

+ Đối với tổ chức: mức thu tối đa không quá 500.000 đồng/giấy. Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy.

+ Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: Mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp

– Chi phí lập bản vẽ nhà đất:

+ Chi phí này bạn cần trả cho đơn vị đo vẽ

– Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn

– Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận.

Mọi vấn đề xin liên hệ tổng đài 19008698 để được tư vấn chi tiết và miễn phí.

Xin chân thành cảm ơn !

Đơn Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất / 2023

Hướng dẫn viết đơn: Hướng dẫn: (1) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh, số giấy CMND; hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông” (hoặc “Hộ bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, số giấy chứng minh nhân dân (nếu có) của hai vợ chồng chủ hộ (người có chung quyền sử dụng đất của hộ). Tổ chức ghi tên và quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư (gồm tên và số, ngày ký, cơ quan ký văn bản). Cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, số và ngày cấp, nơi cấp hộ chiếu. Trường hợp nhiều chủ cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên các chủ đó vào danh sách kèm theo). (2) Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp giấy hoặc đề nghị cấp chung một GCN nhiều thửa đất nông nghiệp thì tại dòng đầu của điểm 3 mục I chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa vào danh sách kèm theo (Mẫu 04c/ĐK). (3) Ghi cụ thể: được Nhà nước giao có thu tiền hay giao không thu tiền hay cho thuê trả tiền một lần hay thuê trả tiền hàng năm hoặc nguồn gốc khác. (4) Ghi cụ thể: Nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, văn phòng, nhà xưởng, nhà kho,… Tên người sử dụng đất: đối với cá nhân ghi rõ họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài ghi họ, tên, năm sinh, số hộ chiếu, ngày và nơi cấp hộ chiếu, quốc tịch; đối với hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông/bà” và ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của chủ hộ, số và ngày cấp sổ hộ khẩu; trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả vợ và chồng thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của vợ và của chồng; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, ngày tháng năm thành lập, số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất / 2023

Xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào? Quy trình thủ tục cấp sổ đỏ cập nhật 2019.

– Trong bài viết hôm nay, các bạn sẽ được hướng dẫn về quy trình, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Cụ thể:

– Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

– Khi nào thì được xin cấp sổ đỏ?

– Chi phí xin cấp giấy có đắt không?

..v.v.. Mời các bạn cùng theo dõi!

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ), quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là sổ đỏ): là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều kiện cấp sổ đỏ

Tóm tắt theo Điều 99 Luật Đất đai 2013 quy định, 10 trường hợp sau đây được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

– Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp số đỏ theo Điều 100, 101 và 102 Luật Đất đai 2013.

– Người được nhận chuyển nhượng, thừa kế, được tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất hay xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất.

– Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải tranh chấp, quyết định thi hành của Tòa án.

– Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

– Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.

– Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại sổ đỏ

– Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa, nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình tách, hợp quyền sử dụng đất hiện có.

– Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.

– Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở, người mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.

– Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Hồ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Bộ hồ sở cần chuẩn bị khi đi xin cấp sổ đỏ gồm:

– Đơn đăng ký theo Mẫu số 04a/ĐK

– Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất (nếu có tài sản gắn liền với đất, có yê cầu chứng nhận quyền sở hữu)

Quy trình & thủ tục cấp sổ đỏ

Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu

Chưa đủ hồ sơ sẽ có người thông báo, còn đủ rồi thì Văn phòng đăng ký sẽ gửi bạn Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Tiếp sau đó là bạn phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính do Văn phòng thông báo.

Sau khoảng 30-40 ngày (giờ hành chính không kể nghỉ lễ) kể từ ngày tiếp nhận bạn sẽ được trao Sổ đỏ khi đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính.

Thủ tục sang tên sổ đỏ

Bước 1: Đặt cọc (nếu là chuyển nhượng)

Trước khi tiến hành làm hợp đồng chuyển nhượng để công chứng thì hai bên sẽ đặt cọc trước thông qua hợp đồng đặt cọc.

Bước 2: Lập hợp đồng và công chứng hợp đồng

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất do cần đảm bảo yếu tố pháp lý cao nên bắt buộc phải chứng thực.

Hồ sơ cần chuẩn bị khi đi công chứng hợp đồng chuyển nhượng gồm:

– Đơn đề nghị công chứng theo mẫu

– Dự thảo hợp đồng công chứng

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Giấy tờ tùy thân của 2 bên

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Bước 3: Kê khai và thực hiện nghĩa vụ tài chính

Hồ sơ cần chuẩn bị khi kê khai nghĩa vụ tài chính

– Tờ khai lệ phí trước bạ (bằng 0,5% giá chuyển nhượng)

– Bản sao CMND, hộ khẩu 2 bên chuyển nhượng

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Hợp đồng chuyển nhượng đã công chứng

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (bằng 2% giá chuyển nhượng)

Bước 4: Nộp hồ sơ sang tên tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai ở huyện/quận/thị xã/ thành phố thuộc tỉnh