Top 14 # Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Cho Tổ Chức / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Cho Tổ Chức Đang Sử Dụng Đất / 2023

Hiện nay có rất nhiều tổ chức sử dụng đất nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nhiều tổ chức mong muốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không biết mình có đủ diều kiện để được cấp hay không và thủ tục để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì? Để giải đáp thắc mắc trên, Luật Hồng Minh xin cung cấp cho quý vị những thông tin sau đây:

1. Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Tổ chức đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích.

+ Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được giải quyết như sau:

Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;

Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải lập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý.

Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất quy định tại Điều 56 của Luật đất đai thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Như vậy theo quy định trên, tổ chức chỉ được cấp giấy chứng nhận khi sử dụng đất đúng với mục đích sử dụng của nó.

Về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức được thực hiện như sau: theo Điều 25 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Bước 1: Tổ chức đang sử dụng đất mà chưa được Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải tự rả soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.

Bước 2: Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra thực tế sử dụng đất và ra quyết định xử lý.

Nếu tổ chức đang sử dụng đất đúng mục đích thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hình thức sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức.

Trường hợp đất không có giấy tờ trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ theo quy định của luật đất đai thì thực hiện theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng dất hoặc cho thuê đất. Còn trường đất xây dựng trụ sở của tổ chức xã hội – nghề nghiệp thực hiện theo hình thức sử dụng đất là cho thuê đất.

Về thời hạn sử dụng đất

+ Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì thời hạn sử dụng đất được xácđịnh theo giấy tờ đó.

+ Trường hợp có giấy tờ nhưng giấy tờ không ghi thời hạn sử dụng đất hoặc ghi không phù hợp với quy định của pháp luật thì thời hạn được xác định như sau:

Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.

Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.

Thời gian bắt đầu tính thời hạn sử dụng đất là :

+ Được tính từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

+ Được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;

Diện tích sử dụng không đúng mục đích thì ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý theo quy định của pháp luật

Trường hợp đất đã được tổ chức bố trí làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của tổ chức thì trước hết phải bản giao lại cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất. nếu đất đang sử dụng phù hợp với quy hoạch thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng. nếu không phù hợp thì không được cấp và phải bàn giao cho ủy ban nhân dân quản lý.

Nếu đất đang có tranh chấp thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ giải quyết để xác định người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Trình Tự Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Cho Tổ Chức / 2023

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức là vô cùng quan trọng. Và để đảm bảo quyền lợi của mình cũng như đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng đất, các tổ chức, doanh nghiệp cần thực thiện những thủ tục như thế nào về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất? Bài viết sau đây sẽ giúp tổ chức hiểu rõ hơn thủ tục pháp lý này.

Theo Luật Đất Đai 2013 thì tổ chức có quyền chung về quyền sử dụng đất sau đây:

Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.

Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.

Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.

Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định.

Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình; và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

Đối với trường hợp đất tổ chức đang sử dụng là Nhà nước cho thuê đất mà trả tiền hàng năm thì có những quyền sau:

Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;

Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Điều kiện để tổ chức được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Điều kiện chung để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Phù hợp với quy hoạch đất cấp tỉnh và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.

Có giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất.

Thời gian sử dụng đất ổn định, lâu dài: được quy định tại Điều 21, nghị định 43/2014/NĐ- CP

Không bị tranh chấp.

Điều kiện cụ thể để tổ chức được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Tổ chức đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích (được hướng dẫn cụ thể bởi điều 25, nghị định 43/2014/NĐ- CP)

Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất quy định tại Điều 56 của Luật này thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Người nộp hồ sơ chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp tại phòng thẩm định hồ sơ của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Tiếp nhận hồ sơ

Cán bộ chuyên môn trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.

Thẩm định hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau:

Tổ chức kiểm tra thực địa (nếu cần);

Trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định.

Nộp lệ phí và nhận kết quả

Sau khi được cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định thì Sở Tài nguyên và Môi trường ra thông báo nộp lệ phí gửi tổ chức có nhu cầu xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Tổ chức sau khi nhận được thông báo phải tiến hành nộp lệ phí

Người nộp hồ sơ tới nhận kết quả tại phòng thẩm định hồ sơ của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài Nguyên và Môi trường theo đúng thời gian trong phiếu biên nhận.

Luật sư tư vấn, hỗ trợ khách hàng xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Luật sư hỗ trợ khách hàng thực hiện các công việc sau:

Tư vấn những điều kiện để được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức;

Hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ cần thiết cho việc cấp giấy chứng nhận;

Soạn thảo tài liệu, hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận;

Nhận ủy quyền khách hàng làm việc với các cơ quan có thẩm quyền;

Đại diện nộp hồ sơ và nhận kết quả

2. Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Nông Nghiệp. / 2023

2. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp.

– Trình tự thực hiện:

* Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

* Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có vị trí đất (trong giờ hành chính từ thứ hai đến sáng thứ bảy hàng tuần).

* Bước 3: Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chuyển hồ sơ nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện kiểm tra hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ (hồ sơ có đủ giấy tờ theo thủ tục và được kê khai đầy đủ theo quy định) chuyên viên nhận hồ sơ ký vào Phiếu giao nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân xã, thị trấn lập.

+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì chuyên viên nhận hồ sơ hướng dẫn và ghi đầy đủ nội dung một lần bằng văn bản để cán bộ Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có căn cứ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung theo qui định.

+ Căn cứ thẩm quyền giải quyết và ngày hẹn trả hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện chuyển hồ sơ về Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để trả kết quả.

* Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trên địa bàn huyện (nơi có vị trí đất).

– Cách thức thực hiện : Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

+ Đơn xin cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất;

+ Tờ Tường trình nguồn gốc và quá trình sử dụng đất của người sử dụng đất, nêu rõ thời điểm, quá trình sử dụng của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất;

+ Thông báo công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và thông báo kết thúc niêm yết công khai;

+ Biên bản xác minh của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất (thể hiện đất chưa xây dựng, chưa san lấp đối với đề xuất lọai đất;

+ Các giấy tờ chứng minh nguồn gốc của khu đất (văn tự mua bán, hợp đồng mua bán, giấy phép mua bán, tờ di chúc, giấy ủy quyền… trường hợp chuyển nhượng bằng giấy tay (không có xác nhận của chính quyền địa phương hay cơ quan công chứng) thời điểm mua bán phải trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.

+ Bản vẽ hiện trạng vị trí khu đất đã qua kiểm tra nội nghiệp.

* Số lượng hồ sơ: 03 bộ

– Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân..

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

* Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân huyện.

* Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có.

* Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện.

* Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất .

– Kết quả thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận; Quyết định hành chính.

– Lệ phí (nếu có): Mức thu 25.000 đồng /giấy tại quận; không thu tại huyện

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. (Mẫu 02a/ĐK).

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

* Luật Đất đai năm 2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004;

* Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (có hiệu lực ngày 16/11/2004);

* Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về quy định bổ sung v/v cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (có hiệu lực ngày 01/7/2007);

* Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường vê ban hành Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

* Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ qui định bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

* Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

* Thông tư số 93/2002/TT-BTC ngày 21/10/2002 của Bộ Tài chính về Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính;

* Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND ngày 30/3/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Hồ Chí Minh; có hiệu lực từ ngày 10/4/2007;

* Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 18/7/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành mức thu lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Cung ứng lao động Nhân Kiệt là một trong những công ty cung ứng lao động và cho thuê lại lao động tại Bình Dương, chúng tôi Đồng Nai, Vũng Tàu và các tỉnh lân cận.

Cung ứng lao động Nhân Kiệt quy tập đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, được huấn luyện, đào tạo bài bản, chuyên nghiệp cùng với sự năng động, nhiệt tình, tinh thần phục vụ khách hàng là trên hết chắc chắn sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng nhất.

Đến với Cho thuê lao động Nhân Kiệt , quý khách sẽ giảm được áp lực tuyển dụng, linh hoạt trong việc sử dụng nguồn lực nhân sự, không phải lo lắng trong việc biến động nhân sự trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Khẩu Hiệu: Đặt lợi ích khách hàng lên trên hết.

Các Dịch vụ của Nhân Kiệt

Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất / 2023

Xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào? Quy trình thủ tục cấp sổ đỏ cập nhật 2019.

– Trong bài viết hôm nay, các bạn sẽ được hướng dẫn về quy trình, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Cụ thể:

– Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

– Khi nào thì được xin cấp sổ đỏ?

– Chi phí xin cấp giấy có đắt không?

..v.v.. Mời các bạn cùng theo dõi!

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ), quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là sổ đỏ): là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều kiện cấp sổ đỏ

Tóm tắt theo Điều 99 Luật Đất đai 2013 quy định, 10 trường hợp sau đây được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

– Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp số đỏ theo Điều 100, 101 và 102 Luật Đất đai 2013.

– Người được nhận chuyển nhượng, thừa kế, được tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất hay xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất.

– Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải tranh chấp, quyết định thi hành của Tòa án.

– Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

– Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.

– Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại sổ đỏ

– Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa, nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình tách, hợp quyền sử dụng đất hiện có.

– Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.

– Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở, người mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.

– Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Hồ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Bộ hồ sở cần chuẩn bị khi đi xin cấp sổ đỏ gồm:

– Đơn đăng ký theo Mẫu số 04a/ĐK

– Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất (nếu có tài sản gắn liền với đất, có yê cầu chứng nhận quyền sở hữu)

Quy trình & thủ tục cấp sổ đỏ

Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu

Chưa đủ hồ sơ sẽ có người thông báo, còn đủ rồi thì Văn phòng đăng ký sẽ gửi bạn Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Tiếp sau đó là bạn phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính do Văn phòng thông báo.

Sau khoảng 30-40 ngày (giờ hành chính không kể nghỉ lễ) kể từ ngày tiếp nhận bạn sẽ được trao Sổ đỏ khi đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính.

Thủ tục sang tên sổ đỏ

Bước 1: Đặt cọc (nếu là chuyển nhượng)

Trước khi tiến hành làm hợp đồng chuyển nhượng để công chứng thì hai bên sẽ đặt cọc trước thông qua hợp đồng đặt cọc.

Bước 2: Lập hợp đồng và công chứng hợp đồng

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất do cần đảm bảo yếu tố pháp lý cao nên bắt buộc phải chứng thực.

Hồ sơ cần chuẩn bị khi đi công chứng hợp đồng chuyển nhượng gồm:

– Đơn đề nghị công chứng theo mẫu

– Dự thảo hợp đồng công chứng

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Giấy tờ tùy thân của 2 bên

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Bước 3: Kê khai và thực hiện nghĩa vụ tài chính

Hồ sơ cần chuẩn bị khi kê khai nghĩa vụ tài chính

– Tờ khai lệ phí trước bạ (bằng 0,5% giá chuyển nhượng)

– Bản sao CMND, hộ khẩu 2 bên chuyển nhượng

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Hợp đồng chuyển nhượng đã công chứng

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (bằng 2% giá chuyển nhượng)

Bước 4: Nộp hồ sơ sang tên tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai ở huyện/quận/thị xã/ thành phố thuộc tỉnh