Top 6 # Thủ Tục Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần

Theo khoản 4 tại điều 3 của Luật Việc làm 2013, bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bù đắp một phần kinh tế (thu nhập) của người lao động sau khi nghỉ việc. Đồng thời, người lao động còn được hỗ trợ tìm kiếm việc làm, học nghề và dựa trên cơ sở thực hiện đúng yêu cầu đóng vào bảo hiểm thất nghiệp.

Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

Người lao động được hưởng 4 chế độ bảo hiểm thất nghiệp năm 2019 như sau:

Trợ cấp thất nghiệp

Hỗ trợ học nghề

Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm

Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Người lao động được hưởng không ít các chế độ đãi ngộ sau khi nghỉ việc. Vì thế, trong quá trình chưa tìm được việc làm, người lao động nên sử dụng tốt các chế độ này của mình (chẳng hạn như học nghề) để có thể tìm kiếm một công việc tốt và phù hợp hơn.

Thủ tục lãnh bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

Điều kiện khi tiến hành thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau:

1.Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

c) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

d) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

e) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

Đóng bao nhiêu cho Bảo hiểm thất nghiệp

– Doanh nghiệp đóng 1%.

– Người lao động đóng 1% tiền lương tháng.

Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp nhất được tính bằng mức lương tối thiểu vùng và tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng

STT Vùng Mức lương tối thiểu vùng năm 2019 1 I 4.180.000 đồng/tháng

2 II 3.710.000 đồng/tháng

3 III 3.250.000 đồng/tháng

4 IV 2.920.000 đồng/tháng

Về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tính theo số tháng mà người lao động đóng BHTN, tức là người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Thời điểm người lao động được hưởng BHTN sẽ được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

Ví dụ cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp cụ thể:

Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN được 50 tháng với lương bình quân 06 tháng cuối cùng là 4.000.000VNĐ.

Thời gian được hưởng BHTN của ông A sẽ như sau:

Như vậy, mức hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng của ông Nguyễn Văn A sẽ là :

4.000.000 x 60% = 2.4000.000 VNĐ/ tháng.

Cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

Căn cứ Điều 50, Luật Việc Làm thì người lao động được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng như sau:

Mức hưởng hàng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%

Tuy nhiên, trợ cấp thất nghiệp người lao động nhận tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng tiền

Theo Điều 50 Luật Việc làm 2013, mức, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

– Hàng tháng được trợ cấp số tiền bằng 60% mức bình quân mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 6 tháng gần nhất trước khi thất nghiệp nhưng:

+ Tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở (với đơn vị Nhà nước).

+ Không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng (với doanh nghiệp).

– Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: Được tính theo tháng

+ Nếu người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp được từ 12 đến 36 tháng thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp là 3 tháng (mức hưởng 60% như trên).

+ Đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Chế độ trợ cấp thất nghiệp khác

– Được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.

– Được hỗ trợ Học nghề với các giới hạn sau:

+ Thời gian học không quá 6 tháng

+ Học phí hỗ trợ: Tối đa 1 triệu/người/tháng. Nếu học phí cao hơn người lao động tự đóng phần vượt quá (theo Điều 3 Quyết định 77/2014/QĐ-TTg)

– Được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp ở huyện

Căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ lãnh bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Quyết định thôi việc; c) Quyết định sa thải; d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; đ)Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB… [Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB hiện đã hết hiệu lực và được thay thế bằng Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp]

Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB…

Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm.

Người lao động khi đã làm xong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động tiến hành các bước thực hiện thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần sau đây:

Bước 1: Nộp hồ sơ đến Trung tâm Giới thiệu việc làm

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc thì người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì đến Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho người lao động (NLĐ).

Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.

Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

Rất mong được đồng hành cùng với quý khách hàng!

Cách Tính Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần

Cách tính bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

theo quy định pháp luật

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau: 

1.Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: 

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; 

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

c) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệpđủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

d) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

e) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

 Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

Chết.

Đóng bao nhiêu cho Bảo hiểm thất nghiệp

Hàng tháng:

– Doanh nghiệp đóng 1%.

– Người lao động đóng 1% tiền lương tháng.

Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp nhất được tính bằng mức lương tối thiểu vùng và tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng

STT                                  Vùng                                        Mức lương tối thiểu vùng năm 20191                                            I                                                    4.180.000 đồng/tháng

2                                           II                                                   3.710.000 đồng/tháng

3                                          III                                                  3.250.000 đồng/tháng

4                                          IV                                                  2.920.000 đồng/tháng

Cách tính bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

cho người lao động 

Căn cứ Điều 50, Luật Việc Làm thì người lao động được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng như sau:

 Mức hưởng hàng tháng  = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp  x 60% 

Tuy nhiên, trợ cấp thất nghiệp người lao động nhận tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

Về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tính theo số tháng mà người lao động đóng BHTN, tức là người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Thời điểm người lao động được hưởng BHTN sẽ được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

    Ví dụ cách tính bảo hiểm thất nghiệp 1 lần: 

    Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN được 50 tháng với lương bình quân 06 tháng cuối cùng là 4.000.000VNĐ. 

    Thời gian được hưởng BHTN của ông A sẽ như sau:

    Như vậy, mức hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng của ông Nguyễn Văn A sẽ là : 

    4.000.000 x 60% = 2.4000.000 VNĐ/ tháng.

    Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp ở huyện

    Căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ lãnh bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: 

    Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 

    Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Quyết định thôi việc; c) Quyết định sa thải; d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; đ)Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

      Sổ bảo hiểm xã hội.

      Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

      Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

      Thủ tục

      lãnh bảo hiểm thất nghiệp

      Người lao động khi đã làm xong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động tiến hành các bước sau đây:

      Bước 1: Nộp hồ sơ đến Trung tâm Giới thiệu việc làm

      Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc thì người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

      Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ

      Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì đến Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL)  thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

      Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho người lao động (NLĐ).

      Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

      Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

      Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

      Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.

      Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không  nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

      Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

      Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp). 

      Tóm tắt cách bước chi tiết để hưởng bảo hiểm thất nghiệp

      Để hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động thực hiện những bước sau:

      Bước 1: Trong 3 tháng từ ngày kết thúc hợp đồng, bạn phải nộp 1 bộ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tới trung tâm dịch vụ việc làm

      Bước 2: Nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo ngày ghi trên giấy hẹn tại trung tâm

      Bước 3: Trong thời gian 5 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, tới cơ quan bảo hiểm xã hội nhận trợ cấp tháng đầu tiên

      Bước 4: Hàng tháng đến trung tâm để được hướng dẫn, tư vấn miễn phí về lao động, việc làm cũng như được dạy nghề miễn

      Người lao động thực hiện đủ 4 bước trên để nhận trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp. Nếu còn thắc mắc hay gặp khó khăn trong việc làm bảo hiểm thất nghiệp thì hãy liên hệ trực tiếp với bộ phận tư vấn Legalzone để được hỗ trợ. 

Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2

Trợ cấp thất nghiệp chia sẻ một phần gánh nặng cho người lao động khi không có thu nhập. LegalZone cung cấp những thông tin quan trọng khi người lao động muốn hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2.

Lưu ý thời gian tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2

Trong quá trình lao động, sẽ có những khoảng thời gian người lao động không tham gia bảo hiểm liên tục. Do vậy, Điều 45 Luật Việc làm 2013 chỉ rõ:

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng chế độ là tổng các khoảng thời gian đã đóng liên tục hoặc không liên tục, được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp lần đầu, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo.

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ 04 trường hợp được bảo lưu:

– Người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

– Người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp;

– Người lao động có những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp;

– Người lao động đang hưởng trợ cấp mà bị chấm dứt hưởng khi có việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an; đi học từ 12 tháng trở lên; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc; bị tòa án tuyên bố mất tích; bị tạm giam, phạt tù.

(theo Điều 9 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH)

Ví dụ:

Anh A có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 38 tháng, được hưởng trợ cấp 03 tháng và bảo lưu 02 tháng (tháng lẻ).

Thời gian hưởng trợ cấp tính từ ngày 02/3/2019 đến ngày 01/6/2019. Tuy nhiên, ngày 25/4/2019 anh A thực hiện nghĩa vụ quân sự nên bị chấm dứt hưởng trợ cấp.

Do đó, anh A không được nhận 01 tháng trợ cấp cuối cùng mà được bảo lưu thời gian đóng là 12 tháng.

Như vậy, tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu của anh A là 12 tháng + 2 tháng = 14 tháng.

Cách nhận trợ cấp thất nghiệp lần 2

Để nhận trợ cấp thất nghiệp lần 2, người lao động có nhu cầu hưởng trợ cấp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ tương tự như lần nhận đầu, cụ thể:

– Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu);

– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ: quyết định sa thải, quyết định thôi việc, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng…

– Sổ bảo hiểm xã hội.

Khi có đủ các giấy tờ nêu trên, trong vòng 03 tháng, kể từ ngày thất nghiệp, người lao động nộp hồ sơ tới trung tâm dịch vụ việc làm.

Sau khi có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động tới cơ quan bảo hiểm xã hội quận/huyện theo đăng ký ban đầu để nhận tiền trợ cấp tháng đầu của lần 2.

Để nhận trợ cấp cho những tháng tiếp theo, hàng tháng, người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm theo đúng quy định.

Câu hỏi về hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2

Chào luật sư LegalZone, cho em hỏi vấn đề như sau: Em đã được lãnh bảo hiểm thất nghiệp 1 lần khi nghỉ việc ở công ty cũ. Sau khi vào công ty và nghỉ việc tại công ty mới thì thời gian đóng bảo hiểm của em tại công ty mới là 1 năm 11 tháng. Em muốn đăng ký nhận bảo hiểm thất nghiệp lần 2 có được không? Nhưng em chưa rõ là thời gian để tính bảo hiểm thất nghiệp của em chỉ tính khi đóng ở công ty mới hay là được cộng thêm ở công ty cũ nữa ? Mong được anh chị hồi đáp sớm. Chân thành cảm ơn.

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

2. Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, về Thời gian tính trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

Điều 45. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.

Căn cứ quy định tại Điều 45 trên, pháp luật quy định rằng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng thời các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục, được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi chấm dứt hợp đồng lao động mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, ở đây theo như bạn trình bày thì bạn đã hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần rồi nên thời gian bạn đã hưởng bảo hiểm thất nghiệp đó không được tính để hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần tiếp theo. Trừ trường hợp bạn chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp lần trước đó vì một trong các lý do sau:

– Tìm được việc làm.

– Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an.

– Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.

– Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

– Bị tòa án tuyên bố mất tích;

– Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

Như vậy, bạn có thể xem xét xem trường hợp của mình có thuộc một trong các trường hợp trên không để biết thời gian đóng bảo hiểm ở công ty cũ của bạn có được hưởng nữa hay không.

Thứ hai, về việc bạn có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp nữa hay không?

Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 của luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Theo quy định trên, trước hết cần xét đến trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động của bạn có thuộc trường hợp ngoại trừ quy định tại Khoản 1 không. Thứ hai cần xét đến thời gian tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp, bạn cần đóng được ít nhất 12 tháng trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn.

Nếu đáp ứng hai điều kiện cơ bản đó thì bạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn tối đa 03 tháng kể từ thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Thứ ba, về thời gian hưởng và mức hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Ở đây, thời gian đóng bảo hiểm của bạn là 1 năm 11 tháng, tức 23 tháng, như vậy bạn sẽ được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp (Căn cứ quy định tại Khoản 2 ĐIều 50 Luật việc làm năm 2013).

Mức hưởng mỗi tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Liên hệ với LegalZone ngay để được tư vấn cụ thể, chi tiết!

Hướng Dẫn Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Lần 2 Covid

Dịch Covid-19 đã tác động mạnh mẽ tới thị trường lao động, nhất là lao động ở ngành dịch vụ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Để duy trì hoạt động các doanh nghiệp phải cắt giảm chi phí và nhân sự do đó số lượng người nộp hồ sơ để hưởng trợ cấp thất nghiệp tăng đột biến so với cùng kỳ năm 2019. Nhu cầu rút tiền bảo hiểm thất nghiệp tăng mạnh trong thời gian gần đây. Sau lần nhận trợ cấp đầu tiên, nhiều người sẽ có nhu cầu hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2 nếu lại thất nghiệp và chưa tìm được việc làm mới. Tuy nhiên, ở lần này, người lao động cần phải lưu ý nhiều vấn đề quan trọng.

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2

      Đối với điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp lần 2, người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp cũng phải đáp ứng đủ các yêu cầu do luật quy định tại điều 49 Luật Việc làm năm 2013:

Đã chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp đơn phương chấm dứt trái luật, hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng;

Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng hoặc 36 tháng (tùy trường hợp) trước khi chấm dứt hợp đồng;

Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm;

Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; đi học tập từ 12 tháng trở lên; bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù…

      Khi đã đáp ứng đủ và đồng thời các điều kiện nêu trên, người lao động sẽ được xem xét và giải quyết nếu có hồ sơ gửi đến Trung tâm dịch vụ việc làm gần nhất nơi cư trú. Không có sự phân biệt giữa điều kiện hưởng của lần nhận trợ cấp thất nghiệp thứ nhất hay thứ hai.

Tính thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2

          Người lao động nếu hưởng trợ cấp thất nghiệp lần hai cần lưu ý về cách tính thời gian đóng BHXH để đủ điều kiện theo luật quy định. Theo điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định về thời gian để tính hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Điều 45. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.

       Vậy đối với các trường hợp người lao động bị tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp mà không được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó hoặc không còn tháng được bảo lưu thì thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2 sẽ bắt đầu tính thời gian tham gia hưởng trợ cấp thất nghiệp lại từ đầu.

      Còn nếu người lao động đã hưởng xong trợ cấp thất nghiệp từ lần trước mà có tháng lẻ đóng BHTN được bảo lưu hoặc đang hưởng trợ cấp mà bị tạm dừng, chấm dứt hưởng nhưng thuộc trường hợp được bảo lưu thì số tháng lẻ được bảo lưu đó sẽ được tính vào những tháng đóng BHTN để tiến hành hưởng trợ cấp thất nghiệp lần 2.

      Ví dụ: Chị C đóng BHXH được 5 năm 3 tháng và đủ điều kiện để giải quyết thất nghiệp lần 1. Chị được giải quyết 5 tháng trợ cấp thất nghiệp và bảo lưu 3 tháng lẻ. Sau đó chị đang hưởng đến tháng thứ 4 thì chị tìm được việc làm và lên thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm để bảo lưu thời gian hưởng. Do đó tổng thời gian chị được bảo lưu là 2 tháng trợ cấp thất nghiệp chưa hưởng và 3 tháng đóng BHTN, tương đương với 2 năm đóng + 3 tháng bảo lưu từ trước là 2 năm 3 tháng đóng BHTN.

      Theo quy định tại khoản 2 điều 50 Luật Việc làm năm 2013 đóng BHTN từ 12 tháng đến 36 tháng sẽ được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp, đóng thêm 12 tháng nữa thì sẽ được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp. Thời gian tối đa được hưởng là 12 tháng tương ứng với 12 năm đóng BHTN. Đối với thời gian lẻ chưa đủ để hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động sẽ được bảo lưu và cộng dồn cho đợt hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần sau nếu đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2

      Đối với mức hưởng trợ cấp thất nghiệp thì cũng không có gì thay đổi so với mức hưởng trợ cấp thất nghiệp lần 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được tính hưởng với công thức như sau:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng

=

Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp

x

60%

      Nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do nhà nước quy định.

      Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động thực hiện theo chế độ tiền lương do DN quyết định.

      Ví dụ anh Đ làm việc cho một công ty tại quận Đống Đa, Hà Nội và chấm dứt hợp đồng lao động đến tháng 10/2020 với mức lương bình quân các tháng cuối đóng BHXH là 17 triệu. Khi đó mức trợ cấp thất nghiệp của anh là 17 triệu * 60% = 10 triệu 200 nghìn/ tháng (thỏa mãn điều kiện thấp hơn 5 lần mức lương tối thiểu vùng ở quận Đống Đa là 4.729.400 đồng x 5 = 23.647.000 đồng vì công việc của a Đ yêu cầu phải qua học nghề)

Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2

   Theo quy định tại Điều 26 nghị định 28/2015/NĐ-CP về hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2 bao gồm:

      Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp, thông thường đơn này người lao động có thể lấy mẫu tại trung tâm giới thiệu việc làm.

      Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau:

Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

      Sổ bảo hiểm xã hội (bản gốc và đã được chốt thời gian tham gia trong sổ BHXH)

     Ngoài ra khi nộp hồ sơ người lao động cần nộp kèm theo bản sao chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước.

Thủ tục

hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2

      Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ để hưởng khoản trợ cấp này người lao động sẽ phải nộp trong vòng 90 ngày kể từ khi chấm dứt hợp đồng lao động lên Trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập nơi người đó muốn hưởng trợ cấp.

      Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bạn sẽ được nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

      Bên cạnh đó, tối đa trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp bạn sẽ được nhận tiền trợ cấp tháng đầu tiên. Do đó, tối đa trong 25 ngày làm việc kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm nhận đủ hồ sơ bạn sẽ được nhận tiền trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên. Đối với các tháng sau này bạn muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp phải lên Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo tìm kiếm việc làm theo giấy hẹn. Nếu có việc làm phải khai báo cho Trung tâm dịch vụ việc làm để chấm dứt không hưởng trợ cấp nữa.

Với nhiều năm kinh nghiệm trong mọi lĩnh vực tư vấn hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2 chúng tôi hiểu được rằng chỉ đọc qua quy định pháp luật thôi là chưa đủ, vậy nên bạn cần được tư vấn về những quy định pháp luật được hiểu như thế nào là đúng nhất, tránh hiểu sai lệch và thực hiện sai những dụng ý của nhà làm luật. Vậy nên gọi đến tổng đài tư vấn hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2: 0397597960 – 0348361026 là rất cần thiết để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về địa chỉ Email: tuvantritam@gmail.com  Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn.

   Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

     Trân trọng.