Top 4 # Thủ Tục Bảo Hiểm Thai Sản Cho Vợ Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Bảo Hiểm Thai Sản Cho Chồng Khi Vợ Sinh Con

Tư vấn về thủ tục bảo hiểm thai sản cho chồng khi vợ sinh con theo quy định pháp luật. Bạn không biết nếu cả bạn và chồng mình đều tham gia bảo hiểm xã hội và đều đủ điều kiện hưởng thai sản, thì ai là người được nhận hay cả hai đều được nhận chế độ thai sản này? Hay bạn không đóng bảo hiểm hoặc không đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm thai sản thì chồng mình có được làm thủ tục bảo hiểm thai sản hay không?

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 mới được áp dụng đã có những quy định nhằm đảm bảo quyền lợi của bà mẹ và trẻ em, đó là áp dụng cả chế độ thai sản cho nam khi vợ không tham gia bảo hiểm xã hội hoặc không đủ điều kiện hưởng thai sản.

THỦ TỤC BẢO HIỂM THAI SẢN CHO CHỒNG QUY ĐỊNH THỜI GIAN HƯỞNG CHẾ ĐỘ KHI SINH CON

Điều 34: Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 – Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc.

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này. Được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con. Phải có bản sao giấy chứng sinh. Hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế. Đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi

HỒ SƠ THỦ TỤC BẢO HIỂM THAI SẢN CHO CHỒNG

Căn cứ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH. Tùy thuộc vào từng trường hợp của người lao động. Mà các giấy tờ hưởng chế độ thai sản sẽ khác nhau.

Lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con:

+ Trường hợp thông thường: Bản sao giấy chứng sinh, giấy khai sinh. Hoặc trích lục khai sinh của con.

+ Trường hợp sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi. Bổ sung thêm giấy tờ của cơ sở khám, chữa bệnh. Thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

+ Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa có giấy chứng sinh: Trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ thể hiện con chết.

Lao động nam hưởng trợ cấp 1 lần khi vợ sinh con:

+ Trường hợp thông thường: Bản sao giấy chứng sinh, giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con.

+ Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa có giấy chứng sinh: Trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án. Hoặc bản sao giấy ra viện của người mẹ thể hiện con chết.

Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh. Hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi

THỜI HẠN NỘP HỒ SƠ THỦ TỤC BẢO HIỂM THAI SẢN CHO CHỒNG

Thời hạn nộp hồ sơ.

Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động. Không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. Nơi nộp hồ sơ: Công ty nơi chồng bạn hiện đang tham gia bảo hiểm xã hội. Thời hạn giải quyết: Trong vòng 10 ngày kể từ ngày công ty nộp hồ sơ của chồng bạn lên cơ quan BHXH. Cơ quan BHXH sẽ thực hiện việc chi trả chế độ thai sản cho chồng bạn.

Hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp Quý khách hàng lựa chọn được phương án tốt nhất để giải quyết vấn đề của mình. Nếu có bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới. Hotline/zalo: 0763387788 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp.

Tư vấn thủ tục bảo hiểm thai sản trực tiếp cho chồng nói riêng và bảo hiểm thai sản nói chung. là quá trình tương tác, trao đổi giữa chuyên viên luật sư với khách hàng thông qua số hotline/zalo: 0763387788 . Nhằm giải quyết các vướng mắc về pháp luật bảo hiểm thai sản cho người lao động.

Thủ Tục Bảo Hiểm Thai Sản Dành Cho Người Lao Động

Hiện nay, theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Chế độ bảo hiểm thai sản là một trong các chế độ của bảo hiểm xã hội. Nó có một vị trí quan trọng đối với lao động nữ. Nhằm động viên, khuyến khích và hỗ trợ người mẹ khi họ mang thai, sinh đẻ và nuôi con sơ sinh.Thông qua bài viết sau chúng tôi sẽ cung cấp cho quý khách hàng những thông tin hữu ích và cần thiết nhất về thủ tục bảo hiểm thai sản .

Mọi vấn đề còn chưa hiểu xin quý khách hàng vui lòng gọi tới hotline/zalo: 0763387788 để được tư vẫn hỗ trợ nhanh nhất Căn cứ pháp lý: Luật bảo hiểm xã hội Việt Nam năm 2014

ĐIỀU KIỆN LÀM THỦ TỤC HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

– Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

– Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

– Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên. Mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

– Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con. Hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản. Theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

– Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

– Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

HỒ SƠ THỦ TỤC HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN

Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

– Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối vớilao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợpcon chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

– Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối vớitrường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

– Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

– Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợpsinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

– Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THAI SẢN

Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản

– Trong thời hạn 45 ngày kể từngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

– Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

– Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

– Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động. Cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi. Cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

– Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thai Sản Chi Tiết

1.Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm:

1.1 Đối với các công ty có lao động nữ hưởng chế độ thai sản chuẩn bị:

– Dựa vào Quyết định số 636/QĐ-BHXH ngày 22/4/2016 của BHXH Việt Nam cần mẫu số C70A-HD Danh sách đề nghị hưởng trợ cấp thai sản.

– Mẫu báo cáo danh sách lao động tham gia BHXD, BHYT, Mẫu 002-TS

1.2 Đối với lao động nữ hưởng thai sản:

a. Đối với lao động nữ đang đóng BHXH sinh con hoặc đối với chống người nuôi dưỡng trong trường hợp mẹ chết hoặc con chết:

-Sổ bảo hiểm xã hội

-Giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa có giấy khai sinh

-Trường hợp con chết cần giấy chứng từ hoặc hồ sợ bệnh án, hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh

-Trường hợp mẹ chết: giấy chứng tử của mẹ

b. Đối với lao động nữ đi khám thai, sảy thai, thai chết lưu…(bao gồm cả lao động nữ mang thai hộ) gồm:

– Sổ bảo hiểm xã hội và giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú

– Hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mẫu C65-HD (bản chính) đối với trường hợp điều trị ngoại trú.

d. Đối với lao động nam có vợ sinh con hoặc mang thai hộ, gồm:

Bộ hồ sơ giống trường hợp lao động nữ sinh con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối nếu sinh con dưới 32 tuần tuổi.

Hồ sơ trợ cấp một lần khi vợ sinh con đối với lao động nam

Bộ hồ sơ giống lao động nữ sinh con

e. Đối với lao động nữ mang thai hộ khi sinh con

– Giấy khai sinh trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh

– Giấy thỏa thuận về mang thai hộ vì tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

– Trường hợp con chết cần đưa ra giấy chứng tử hoặc giấy ra viện của lao động nữ mang thai hộ trong trường hợp con chết

– Cung cấp giấy chứng tử cho trường hợp lao động nữ mang thai hộ sau khi sinh bị chết

– Trong trường hợp lao động nữ khi mang thai hộ phải nghỉ việc để dưỡng thai Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh có thẩm quyền

– Giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

– Bản Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

– Trường hợp con chưa đủ 06 tháng tuổi bị chết: Giấy chứng tử

– Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ chết: Giấy chứng tử

– Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ nhờ mang thai hộ không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con

2. Hướng dẫn thủ tục làm bảo hiểm thai sản theo các bước thực hiện sau:

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ cho công ty.

Bước 2: Doanh nghiệp nộp 1 bộ hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa.

Thời hạn giải quyết

– Công ty giải quyết và chi trả chế độ cho người lao động trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

– Cơ quan BHXH thanh quyết toán cho CÔNG TY trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

3. Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản:

Người lao động phải có trách nhiệm không quá 45 ngày nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động.

-Khi hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật, người lao động có thể nộp ngay hồ sơ cho người sử dụng lao động.

-Người sử dụng lao động có thể nộp hồ sơ ngay cho cơ quan BHXH để giải quyết sớm quyền lợi cho người lao động.

Nếu trong bất cứ thắc mắc về hướng dẫn thủ tục làm bảo hiểm thai sản, bạn vui lòng để lại thông tin bên dưới chúng tôi sẽ trả lời sớm nhất.

Thủ Tục Làm Hồ Sơ Để Nhận Tiền Bảo Hiểm Thai Sản

Mỗi người lao động nữ khi trong thời kỳ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi đều có quyền được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật. Nắm rõ được các thủ tục để làm hồ sơ nhận tiền bảo hiểm thai sản sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong quá trình nghỉ thai sản.

Khi tham gia bảo hiểm xã hội đủ từ 6 tháng trở lên người lao động nữ khi mang thai và nuôi con dưới 12 tháng sẽ được hưởng đầy đủ các chế độ của bảo hiểm xã hội theo đúng quy định của pháp luật.

Thủ tục làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Về doanh nghiệp:

Doanh nghiệp cần chuẩn bị danh sách để thanh toán chế độ thai sản theo mẫu C70A- HD ( Quy định theo thông tư 178/TT – BTC ngày 23/10/2012 Bộ Tài Chính ban hành. Ngoài ra doanh nghiệp cần chuẩn bị mẫu danh sách các lao động đã tham gia BHXH, BHYT theo mẫu D02 – TS quyết định 1018/ QĐ – BHXH.

2. Người lao động nữ:

Người lao động nữ cần chuẩn bị:

Giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con ( bản sao) ( hoặc bản photo có công chứng)

Sổ bảo hiểm xã hội

Trong trường hợp sau đây thì cần có thêm hồ sơ:

Con bị chết: Cần có giấy chứng tử hay giấy trích sao hồ sơ bệnh án, giấy trích lục khai tử của con, hay giấy ra viện của mẹ nếu trong trường hợp sau khi sinh con bị chết nhưng chưa được cấp giấy chứng sinh.

Mẹ chết: Giấy trích lục khai tử của mẹ hoặc giấy chứng tử. Giấy xác nhận của đơn vị khám chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng sức khỏe của người mẹ sau sinh không đủ sức khỏe để chăm sóc con.

Đối với lao động nữ nhận con nuôi: Cần thêm giấy chứng nhận đang nuôi con nuôi.

Đối với người nhờ mang thai hộ: Hồ sơ bao gồm giấy khai sinh hay giấy chứng sinh, giấy trích lục khai sinh của con ngoại trừ trường hợp con bị chết chưa thể cấp giấy khai sinh. Bổ sung thêm bản thỏa thuận về việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được quy định theo điều 96 tại bộ luật hôn nhân và gia đình ban hành năm 2014, các văn bản xác nhận khoảng thời gian giao trẻ của bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ.

3. Làm thủ tục hồ sơ:

Bước 1: Người lao động nữ tiến hành nộp hồ sơ cho doanh nghiệp

Bước 2: Doanh nghiệp báo giảm lao động

Bước 3: Lập hồ sơ để được hưởng chế độ thai sản + Bản sao giấy khai sinh của bé + Sổ bảo hiểm xã hội của lao động nữ

4. Thời gian giải quyết:

Người lao động phải nộp các hồ sơ cho doanh nghiệp trong vòng 45 ngày kể từ ngày quay lại làm việc. Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp chỉ tiến hành giải quyết và trả tiền bảo hiểm cho người lao động nữ trong thời gian 3 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ. Sau đó cơ quan BHXH sẽ thanh quyết toán cho DN trong khoảng thời gian tối đa là 15 ngày bắt đầu kể từ ngày đã nhận đủ hồ sơ.

5. Các mức độ hưởng chế độ thai sản:

Người lao động nữ được nghỉ khi khám thai, nạo hút thai, thai chết hoặc thai lưu, nghỉ khi sinh con, nhận con nuôi, nghỉ để thực hiện những biện pháp tránh thai. Lao động nữ sẽ được hưởng trợ cấp 1 lần trong khi sinh con hay nhận nuôi con bằng 2 tháng lương tối thiểu cho mỗi người con.

Mức độ hưởng chế độ thai sản bằng 100% mức tiền lương trung bình, tiền công của tháng người lao động đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền nhau trước khi người mẹ nghỉ việc.

Thời gian mà người lao động nữ nghỉ việc theo chế độ thai sản cũng được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Trong khoảng thời gian này người sử dụng lao động và người lao động nữ sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội.