Top 15 # Thủ Tục Báo Giảm Bhxh Khi Công Ty Giải Thể / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Báo Giảm Trùng Bhxh Khi Đóng Cùng Lúc Ở 2 Công Ty / 2023

Thứ nhất, thủ tục báo giảm trùng BHXH khi đóng cùng lúc ở 2 công ty

Về hồ sơ báo giảm trùng bảo hiểm xã hội căn cứ Quyết định 505/QĐ-BHXH và mẫu Phiếu giao nhận hồ sơ 606a thì hồ sơ gồm những giấy tờ sau:

– Đối với người tham gia:

+) Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS, 01 bản/người)

+) Sổ BHXH

– Đối với đơn vị đồng ý đứng ra làm thủ tục kê khai:

+) Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (mẫu D02-TS) (trường hợp có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau)

+) Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh BHXH, BHYT (mẫu TK3-TS)

+) Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS) (nếu có)

Về địa điểm nộp hồ sơ báo giảm trùng BHXH căn cứ theo Khoản 1 Điều 3 Quyết định 505/QĐ-BHXH như sau:

1. Thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN a) Thu tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của đơn vị đóng trụ sở trên địa bàn huyện theo phân cấp của BHXH tỉnh. b) Giải quyết các trường hợp truy thu, hoàn trả tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với đơn vị, người tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN do BHXH huyện trực tiếp thu.”

Như vậy, địa điểm nộp hồ sơ báo giảm trùng bảo hiểm xã hội là cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận/huyện nơi đơn vị kê khai cho bạn đặt trụ sở.

Thứ hai, công ty nào có trách nhiệm giảm trùng thời gian đóng BHXH cho lao động?

Căn cứ khoản 67 Quyết định 505/QĐ-BHXH quy định như sau:

“67. Sửa đổi, bổ sung Tiết e Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 43 như sau: e) Trường hợp một người có từ 02 sổ BHXH trở lên có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau thì cơ quan BHXH thực hiện hoàn trả cho người lao động số tiền đơn vị và người lao động đã đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất và số tiền đã đóng vào quỹ BHTN (bao gồm cả số tiền thuộc trách nhiệm đóng BHXH, BHTN của người sử dụng lao động), không bao gồm tiền lãi. Cơ quan BHXH quản lý nơi người lao động đang làm việc hoặc đang sinh sống thực hiện hoàn trả cho người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 46.”

Căn cứ tại khoản 1 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH cũng quy định:

“1. Người lao động đồng thời có từ 02 HĐLĐ trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất, đóng BHTNLĐ, BNN theo từng HĐLĐ.”

Do vậy, 1 trong hai công ty sẽ có trách nhiệm giảm trùng theo nguyên tắc công ty giao kết đầu tiên sẽ đóng BHXH, BHTN; công ty đóng theo mức tiền lương cao nhất sẽ đóng BHYT; cả 2 công ty đều đóng BHTNLĐ, BNN.

Nếu trong quá trình giải quyết còn vấn đề gì thắc mắc, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

Người lao động làm việc ở nhiều công ty thì công ty nào đóng BHXH Mức hưởng trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động

Thủ Tục Giải Thể Công Ty / 2023

Trong quá trình kinh doanh, hoạt động gặp nhiều khó khăn hoặc vì một số nguyên nhân nào đó, các công ty phải nghĩ tới con đường giải thể. Trình tự thủ tục giải thể được Luật doanh nghiệp 2014 điều chỉnh. Để giúp cho doanh nghiệp hiểu thêm về hoạt động này, Công ty Luật Việt An đưa ra một số lưu ý về thủ tục giải thể công ty như sau:

Trước hết, để được giải thể, công ty có thể tự quyết định hoặc do pháp luật bắt buộc, điều kiện cụ thể quy định tại Điều 201 Luật doanh nghiệp 2014 bao gồm:

Công ty bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 1: Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giải thể, công ty phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

Lý do giải thể;

Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 6 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Bước 3: Doanh nghiệp gửi công văn tới cơ quan thuế để xin được quyết toán thuế và đóng mã số thuế.

Thành phần hồ sơ gồm có:

Bước 4: Trong thời hạn 7 ngày từ khi thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ đăng ký giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Lưu ý:

Thông báo về giải thể doanh nghiệp;

Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);

Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có);

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Kèm theo thông báo phải có quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc giải thể doanh nghiệp.

Không tốn lệ phí.

Cách thực hiện: có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh hoặc thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo địa chỉ dangkykinhdoanh.gov.vn

Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng giải thể nếu không nhận được ý kiến từ chối của cơ quan thuế, đồng thời ra Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.

Đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm trả con dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an để được cấp giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu. Trong trường hợp này, con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu trong hồ sơ giải thể doanh nghiệp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 204 Luật Doanh nghiệp được thay thế bằng giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu.

Doanh nghiệp chỉ nên trả dấu cho cơ quan công an sau khi cơ quan đăng ký kinh doanh có thông báo yêu cầu doanh nghiệp trả dấu. Nếu việc này được thực hiện trước khi cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo thì những văn bản, biểu mẫu sau đó sẽ không được đóng dấu đầy đủ, sẽ khó khăn trong các thủ tục hành chính tiếp theo.

Thủ tục giải thể nhìn chung khá phức tạp vì phải qua nhiều cơ quan hành chính và thực hiện nhiều thủ tục khác nhau. Do vậy, doanh nghiệp cần đến cơ quan đăng ký doanh nghiệp cấp tỉnh để được hướng dẫn cụ thể.

Thủ Tục Giải Thể Công Ty Cổ Phần / 2023

Tạm ngừng kinh doanh, giải thể doanh nghiệp

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề giải thể công ty cổ phần

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề giải thể công ty cổ phần là:

Luật doanh nghiệp năm 2014;

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

2. Các trường hợp giải thể công ty cổ phần

Công ty cổ phần bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

Công ty cổ phần kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

Công ty cổ phần giải thể theo quyết định của chủ doanh nghiệp

Công ty cổ phần bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong bài viết này, chúng tôi không đề cập tới trường hợp giải thể này mà sẽ dành riêng một bài viết khác.

3. Điều kiện giải thể công ty cổ phần

Doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau để có thể được giải thể:

Thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản

Tại thời điểm giải thể không có tranh chấp gì tại Tòa án hay cơ quan trọng tài

a) Giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty (nếu có) trước khi giải thể công ty cổ phần

Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giải thể, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của mình với các bước như sau:

Doanh nghiệp thanh toán tất cả các khoản nợ và theo thứ tự giải quyết sau: (1) giải quyết nợ cho người lao động (2) giải quyết nợ thuế (3) giải quyết nợ với bạn hàng và đối tác

Doanh nghiệp nộp hồ sơ giải thể tới Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

b) Giải quyết nợ nần để giải thể công ty cổ phần:

Doanh nghiệp thanh toán tất cả các khoản nợ bao gồm nợ thuế, nợ bảo hiểm xã hội, nợ người lao động và nợ khác

c) Đóng mã số thuế để giải thể công ty cổ phần:

Doanh nghiệp gửi công văn tới cơ quan thuế đề nghị được quyết toán thuế và đóng mã số thuế.

d) Trả lại con dấu để giải thể công ty cổ phần:

Doanh nghiệp làm thủ tục trả dấu cùng Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an. Doanh nghiệp sẽ nhận được giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu.

e) Nộp hồ sơ giải thể công ty cổ phần

Chủ sở hữu công ty có quyết định giải thể công ty

Doanh nghiệp gửi thông báo về việc giải thể đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Kèm theo thông báo phải có quyết định của chủ sở hữu công ty.

Chi tiết về hồ sơ giải thể công ty cổ phần có tại mục 4 của bài viết này.

f) Xử lý hồ sơ giải thể công ty cổ phần

Phòng Đăng kýkinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc giải thể của doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin trên Cổng thông tin về đăng ký doanh nghiệp, đồng thời ra Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.

5. Hồ sơ giải thể công ty cổ phần

a) Thành phần hồ sơ giải thể công ty cổ phần

Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp;

Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông về việc giải thể;

Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc giải thể doanh nghiệp;

Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán (nợ người lao động, nợ bảo hiểm xã hội, nợ thuế, nợ khác)

Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;

Xác nhận của Ngân hàng về việc doanh nghiệp đã tất toán tài khoản

Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đã đăng bố cáo giải thể

Thông báo của Cơ quan Thuế về việc đóng mã số thuế

Giấy chứng nhận của Cơ quan công an về việc doanh nghiệp đã nộp, huỷ con dấu theo quy định

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản gốc)

Báo cáo về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ

Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh, VPĐD thì phải nộp kèm theo hồ sơ giải thể (chấm dứt hoạt động) của chi nhánh, VPĐD. Hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện bao gồm:

Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông về việc chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện

Quyết định của Đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện

Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán

Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động;

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;

Con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ giải thể công ty cổ phần

Số lượng hồ sơ giải thể công ty cổ phần là 01 (bộ)

6. Các hoạt động bị cấm khi giải thể công ty cổ phần

Kể từ khi có quyết định giải thể công ty cổ phần, nghiêm cấp công ty hoặc chủ sở hữu công ty thực hiện các hoạt động sau đây:

Cất giấu, tẩu tán tài sản công ty

Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;

Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của công ty;

Ký kết hợp đồng mới, trừ trường hợp ký kết hợp đồng mới để thực hiện việc giải thể;

Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;

Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;

Huy động vốn dưới mọi hình thức dưới danh nghĩa của công ty đang bị giải thể.

Cá nhân và tổ chức có hành vi như trên, tùy theo tính chất và mức độ có thể bị phạt hành chính và thậm chí là truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp hành vi này gây ra hậu quả và thiệt hại thì người/tổ chức có hành vi trên phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.

7. Dịch vụ giải thể công ty cổ phần của Luật Thái An

a) Nội dung dịch vụ giải thể công ty cổ phần

Tiếp nhận thông tin, hồ sơ vụ việc giải thể công ty cổ phần

Nghiên cứu hồ sơ vụ việc giải thể công ty cổ phần

Tư vấn chi tiết thủ tục giải thể công ty cổ phần

Soạn thảo hồ sơ giải thể công ty cổ phần;

Nộp hồ sơ giải thể công ty cổ phần tại cơ quan có thẩm quyền

Theo dõi việc xử lý hồ sơ tại Cơ quan có thẩm quyền

Nếu doanh nghiệp cần dịch vụ quyết toán thuế để giải thể công ty cổ phần thì chúng tôi cũng có dịch vụ này.

b) Những lý do bạn nên chọn dịch vụ giải thể công ty cổ phần của chúng tôi:

Bạn được tư vấn đầy đủ và toàn diện

Chi phí giải thể công ty cổ phần hết sức hợp lý

Dịch vụ giải thể công ty cổ phần trọn gói, đạt kết quả như mong muốn với thời gian nhanh chóng

Liên hệ ngay để được cung cấp dịch vụ giải thể công ty cổ phần với chi phí phù hợp nhất.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Thủ Tục Giải Thể Công Ty Với Cơ Quan Thuế / 2023

Hiện tại với quy trình liên thông một cửa, khi thành lập doanh nghiệp, sở KHĐT là nơi cấp phép và cơ quan thuế là đơn vị hậu kiểm mọi hoạt động của doanh nghiệp.  Vậy thủ tục giải thể doanh nghiệp với cơ quan thuế là gì? Tư vấn Blue sẽ giới thiệu với các bạn trong bài viết sau.

Trình tự thủ tục giải thể công ty 1. Nợ lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động tại doanh nghiệp 2. Nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước 3. Các khoản nợ còn lại. Và với hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khoản nợ lương đối với người lao động và các khoản nợ của các tổ chức, cá nhân khác trong quá trình kinh doanh thường được xác định rõ ràng và đầy đủ. Đa số đã được thanh toán khi doanh nghiệp làm thủ tục xin giải thể công ty. Và phần nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước chỉ được xác định khi cơ quan thuế tiến hành thanh, kiểm tra hồ sơ kế toán – thuế khi doanh nghiệp bạn tiến hành thủ tục giải thể công ty đối với cơ quan thuế. Vậy thủ tục xin giải thể công ty đối với cơ quan thuế sẽ tiến hành như thế nào? Trình tự thủ tục giải thể doanh nghiệp với cơ quan thuế Bước 1 – Nộp hồ sơ xin giải thể doanh nghiệp nộp cho cơ quan thuế Và ngay bây giờ, dịch vụ kế toán trọn gói Song Kim sẽ gởi đến các bạn trình tự thủ tục xin giải thể công ty phải nộp cho cơ quan thuế. Bạn cần chuẩn bị: 1. Quyết định giải thể doanh nghiệp (In 2 bản) Nội dung cơ bản của quyết định giải thể doanh nghiệp sẽ bao gồm: 1.1 Quyết định giải thể công ty 1.2 Lý do giải thể 1.3 Thời hạn, thủ tục thanh lý các hợp đồng đã ký kết 1.4 Thời hạn, thủ tục thanh toán các khoản nợ 1.5 Xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lau động 1.6 Việc thanh lý tài sản 1.7 Người thực hiện thủ tục giải thể (đại diện pháp luật) 2.Thông báo giải thể doanh nghiệp (In 2 bản) Nội dung cơ bản của thông báo giải thể doanh nghiệp bao gồm những thông tin sau: 2.1 Thông tin doanh nghiệp 2.2 Dựa vào quyết định giải thể số… 2.3 Lý do giải thể 2.4 Cam kết thanh toán các khoản nợ phát sinh… 3. Biên bản họp hội đồng thành viên hoặc biên bản họp đại hội đồng cổ đông về việc giải thể công ty (In 2 bản) Chỉ áp dụng khi bạn làm thủ tục giải thể công ty TNHH 2 thành viên trở lên (biên bản họp hội đồng thành viên) hoặc thủ tục giải thể công ty cổ phần (biên bản họp đại hội đồng cổ đông). Đối với việc giải thể công ty TNHH MTV thì không cần biên bản họp. 4. Giấy ủy quyền làm thủ tục giải thể Nếu đại diện pháp luật của công ty không trực tiếp tiến hành thủ tục giải thể công ty tại cơ quan thuế thì phải có giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục. Bạn mang bộ hồ sơ xin giải thể doanh nghiệp đã soạn đầy đủ thông tin như bên trên, đến nộp tại bộ phận 1 cửa của cục/chi cục thuế đang quản lý công ty bạn nộp và chờ kế quả trả lời từ cục/chi cục thuế. Chậm nhất 7 ngày, cục/chi cục thuế sẽ có thông báo xác nhận về việc bạn đã nộp hồ sơ. Và trong nội dung thông báo này, sẽ có các yêu cầu cụ thể để bạn tiếp tục chuẩn bị hồ sơ giải thể nộp cho cơ quan thuế. Vậy bộ hồ sơ giải thể bạn cần chuẩn bị tiếp theo là gì? Bước 2 – Thủ tục giải thể công ty đối với cơ quan thuế sau khi nhận thông báo hồ sơ giải thể công ty đối với cơ quan thuế Bộ hồ sơ giải thể bạn cần chuẩn bị tiếp theo cơ bản sẽ bao gồm những hồ sơ sau: 1. Bản gốc giấy chứng nhận đăng kí thuế hoặc bản sao giấy đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp 2. Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải Quan nếu doanh nghiệp bạn có hoạt động xuất nhập khẩu. Hoặc 3. Biên bản thanh lý tài sản (nếu có) 4. Thông báo kết quả hủy hóa đơn và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tính đến thời điểm nộp hồ sơ giải thể. Hoặc Văn bản cam kết chưa sử dụng và chưa phát hành hóa đơn. 5. Báo cáo quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và báo cáo thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đến thời điểm nộp bộ hồ sơ giải thể. 6. Nộp tờ khai thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đến thời điểm nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp. 7. Báo cáo tài chính đến thời điểm quyết toán. Thời hạn giải quyết hồ sơ giải thể tại cơ quan thuế Sau khi bạn đã nộp đủ tất cả các loại hồ sơ đã được liệt kê bên trên, thì thời hạn quyết toán thuế để giải thể công ty là ngày thứ bốn mươi lăm (45) kể từ ngày nộp đủ hồ sơ. Vào lúc này, công việc của bạn là chuẩn bị, hoàn thiện sổ sách kế toán để làm việc với đại diện cơ quan thuế. Nếu công ty bạn không xảy ra sai sót dẫn đến việc vi phạm hành chính về lĩnh vực thuế thì cơ quan thuế sẽ cung cấp 1 phiếu hoàn tất nghĩa vụ thuế. Và bạn chỉ cần cầm hồ sơ này để nộp lên Sở Kế Hoạch Đầu Tư để trả giấy phép kinh doanh cùng con dấu là hoàn tất việc giải thể công ty. Mọi thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ Tư vấn Blue để được tư vấn miễn phí.