Top 16 # Thủ Tục Bán Xe Máy Của Công Ty / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Bán Ô Tô Của Công Ty? / 2023

Mẫu giấy tờ: Mẫu 1: HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE

HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE Số:…/…

Tại Phòng Công chứng số…… thành phố…….. (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng), chúng tôi gồm có:

Bên bán (sau đây gọi là Bên A):……………………………………………………………

Ông (Bà):……………………………………………………………………………..

Sinh ngày:………………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số:…………………..cấp ngày…………………….. tại…………..

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):…….

……………………………………………………………………………………………………..

Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau:

1. Chủ thể là vợ chồng:

Ông:…………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:……………………………………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số:…………………….cấp ngày…………………….. tại……………

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):……..

……………………………………………………………………………………

Cùng vợ là bà:…………………………………………………………………………….

Sinh ngày:………………………………………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số:………………………….cấp ngày…………………….. tại…………….

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):………

………………………………………….

(Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người).

2. Chủ thể là hộ gia đình:

Họ và tên chủ hộ:……………………………………………………………………………..

Sinh ngày:………………………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số:……………………cấp ngày…………………….. tại………………

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):………..

…………………………………………….

Các thành viên của hộ gia đình:……………………………………………………………..

– Họ và tên:……………………………………………………………………………………..

Sinh ngày:………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:………………..cấp ngày…………………….. tại………………..

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):…………

……………………………………………………….

* Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:…………………………………………….

Họ và tên người đại diện:……………………………………………………

Sinh ngày:…………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số:………………………………..cấp ngày…………………….. tại………………..

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):………….

……………………………………………………………………….

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ……. ngày…….do………… lập

3. Chủ thể là tổ chức:

Tên tổ chức:……………………………………………………………..

Trụ sở:…………………………………………………………………………………..

Quyết định thành lập số: …………………….ngày ………….do……………………..cấp

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………………………….ngày………………. do ………………………cấp

Số Fax:……………………………………. Số điện thoại:………………………….

Họ và tên người đại diện:…………………………………………………………………

Chức vụ:…………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:…………………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số:……………………… cấp ngày……………………..tại ……………….

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ………………………..ngày …………………….do………………………………. lập

Bên mua (sau đây gọi là Bên B):…………………………………………………………………

(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)

Hai bên đồng ý thực hiện việc mua bán xe với các thỏa thuận sau đây:

Điều 1. Xe mua bán

1. Đặc điểm xe:………………………………………………………………………………….

Biển số:…………………………………………………………………………………………..

Nhãn hiệu:……………………………………………………………………………………

Dung tích xi lanh:……………………………………………………………………………

Loại xe:……………………………………………………………………….

Màu sơn:……………………………………………………………………………

Số máy:……………………………………………………………………………………………………

Số khung:……………………………………………………………………………………………….

Các đặc điểm khác: …………………………………………………………………………….(nếu có)

2. Giấy đăng ký xe số: ………………………….do…………………………… cấp ngày……………………..

(Nếu tài sản mua bán có số lượng nhiều thì lần lượt liệt kê đặc điểm và Giấy đăng ký của từng xe như nêu trên)

Điều 2. Giá mua bán và phương thức thanh toán

1. Giá mua bán xe nêu tại Điều 1 là:………………………………………………………..

(Bằng chữ: …………………………………………………………)

2. Phương thức thanh toán:

3. Việc thanh toán số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 3. Thời hạn, địa điểm và phương thức giao xe

Do các bên thỏa thuận

Điều 4. Quyền sở hữu đối với xe mua bán

2. Quyền sở hữu đối với xe nêu trên được chuyển cho Bên B, kể từ thời điểm thực hiện xong các thủ tục đăng ký quyền sở hữu xe;

Điều 5. Việc nộp thuế và lệ phí công chứng

Điều 6. Phương thức giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Cam đoan của các bên

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân, về xe mua bán ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Xe mua bán không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

đ) Các cam đoan khác…

2. Bên B cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về xe mua bán và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

đ) Các cam đoan khác…

Điều 8. Điều khoản cuối cùng

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên; Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên; Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên; Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên; Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên; Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên; Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên; Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên; 3. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày:…………………………………………..

Mẫu 02:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY KHAI SANG TÊN, DI CHUYỂN (Certificate moving vehicle title transfer) XE (Vehicle): ………………………………………………………………………..

BIỂN SỐ (Number Plate): ………………………………………………………………………….

1- Tên chủ xe (Owner’s full name):……………………………………………………………………………………………………………………………..

2- Địa chỉ (Address): …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

3- Số CMND(Identity Card N0): ……………………………………….cấp ngày ……../ ……../………….tại…………………………….

4- Có chiếc xe với đặc điểm sau (Characteristics of the vehicle):

Nhãn hiệu (Brand): …………………………………………………………….

Số loại (Model code): ………………………………………………….

Loại xe (Type): …………………………………………………………………………

Màu sơn (Color): …………………………………………………………………

Số máy (Engine No): ………………………………………………………..

Số khung (Chassis No): ……………………………………………

5- Nay sang tên cho chủ xe mới (Now to move the car to new vehicle owners)……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

6- Địa chỉ (Address)………………………………………………………………………………………………. …

Tin cùng chuyên mục

Thủ Tục Công Chứng Hợp Đồng Mua Bán Xe Máy / 2023

Chứng minh nhân dân, căn cước công dân

Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân ( Đăng ký kết hôn, hộ khẩu ghi vợ chồng)

Trong trường hợp bên cho/bán/ là một người cần có các giấy tờ sau:

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu từ trước đến nay không đăng ký kết hôn với ai);

Bản án/quyết định ly hôn + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu đã ly hôn trước khi có tài sản);

Nếu là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân thì cần có Bản án/quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật thể hiện tài sản đã được phân chia riêng cho người đó và căn cứ vào án ly hôn họ đã đăng ký sang tên một mình họ trên giấy tờ.

Chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu vợ hoặc chồng đã chết trước khi có tài sản);

Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng hay được thừa kế riêng như: Hợp đồng tặng cho hoặc văn bản khai nhận thừa kế.

Hợp đồng uỷ quyền thay mặt ký bán (nếu có)

Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa bên bán và bên mua/ (nếu có và nếu khách hàng muốn thể hiện mối quan hệ giữa hai bên ở trong hợp đồng) như: Giấy khai sinh, giấy tờ hợp lệ thể hiện mối quan hệ giữa hai bên

Chứng minh nhân dân, căn cước công dân

Giấy tờ chứng minh quan hệ với người chuyển nhượng (giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác) nếu có;

3. Trình tự thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe máy. Bước 1. Tiếp thu ý kiến, hồ sơ từ khách hàng bằng nhiều hình thức khác nhau, có thể thông qua mạng xã hội như zalo, Facebook… Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra hồ sơ và các điều kiện công chứng hợp đồng chuyển nhượng xe máy. Bước 3: Bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng giao dịch. Sau đó thẩm định nội dung, thẩm định kỹ thuật để rà soát lại, và chuyển cho các bên đọc lại. Bước 4: Các bên sau khi đã đọc lại, nếu không có yêu cầu chỉnh sửa gì sẽ ký/điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng (theo hướng dẫn). Đồng thời, bộ phận nghiệp vụ sẽ lấy chữ ký và dấu của Công chứng viên. Bước 5: Nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận các bản hợp đồng, giao dịch đã được công chứng theo thỏa thuận với khách hàng. Với đội ngũ công chứng viên có kiến thức chuyên sâu và nhiều năm kinh nghiệm cùng với tinh thần làm việc trách nhiệm, hết mình với khách hàng. Văn phòng công chứng đảm bảo việc công chứng các giao dịch về chuyển nhượng xe máy được an toàn và thuận tiện nhất, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của các bên giao dịch. Luật Đại An Phát là đơn vị chuyên tư vấn và hỗ trợ thực hiện các dịch vụ công chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội như: Công chứng hợp đồng chuyển nhượng xe máy, ủy quyền định đoạt phương tiện ….. Trường hợp khách hàng có yêu cầu công chứng tại nhà, chúng tôi sẵn sàng thực hiện việc công chứng ở mọi lúc, mọi nơi theo yêu cầu của quý khách. Hãy liên hệ với Luật Đại An Phát để được đáp ứng nhu cầu tốt nhất.

Thủ Tục Khi Mua Bán Xe Máy Cũ / 2023

Người gửi: Thế Đạt

Luật sư tư vấn

1. Căn cứ pháp lý

– Thông tư số 15/2014/TT – BCA Quy định về đăng ký xe;

– Công văn số 3956/BTP – HTQTCT của Bộ Tư pháp ngày 18 tháng 09 năm 2014 Về việc chứng thực chữ ký trong Giấy bán, cho tặng xe cá nhân và xe chuyên dùng.

2. Thủ tục khi mua bán xe máy cũ

Trước hết, bạn làm Giấy tờ mua bán xe máy cũ, là sự thỏa thuận của 2 bên.

Theo hướng dẫn tại Công văn số 3956/BTP – HTQTCT của Bộ Tư pháp ngày 18 tháng 09 năm 2014 thì đối với Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân thì bạn có quyền lựa chọn công chứng Giấy bán, cho, tặng xe tại các tổ chức hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực; nếu bạn lựa chọn chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe cá nhân thì thẩm quyền chứng thực này tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của bạn.

Khoản 2 và khoản 3 – Điều 6 – Thông tư số 15/2014/TT – BCA quy định về trách nhiệm của chủ xe sau khi làm giấy tờ mua bán xe như sau:

” 2. Ngay khi có quyết định điều chuyển, bán, cho, tặng xe, chủ xe phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe đó để theo dõi. Trường hợp chủ xe không thông báo thì tiếp tục phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chiếc xe đó đến khi tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe.

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe”.

Theo đó, sau khi công chứng hay chứng thực giấy tờ mua bán, bạn phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 1 kèm theo Thông tư số 15/2014/TT- BCA đến cơ quan cấp cho bạn Giấy chứng nhận đăng ký xe đó để theo dõi. Nếu bạn không làm thủ tục thông báo này thì bạn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chiếc xe đó đến khi người mua làm thủ tục đăng ký sang tên.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bạn làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe thì người mua xe của bạn phải làm thủ tục đăng ký sang tên xe.

Trường hợp của bạn là bán xe cho người hàng xóm nên theo quy định tại Điều 11 – Thông tư số 15/2014/TT – BCA quy định về Đăng ký sang tên xe trong tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

2. Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới”.

Cụ thể, hồ sơ gồm:

– Giấy tờ quy định của chủ xe quy định tại khoản 1 – Điều 9 Thông tư 15/2014/TT – BCA gồm 1 trong những giấy tờ sau:

“a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường”.

– Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 2 ban hành theo Thông tư số 15/2014/TT – BCA;

– Giấy chứng nhận đăng ký xe của chiếc xe đó;

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 – Điều 10 – Thông tư 15/2014/TT – BCA. Trong trường hợp bạn làm giấy tờ mua bán xe thì Giấy tờ mua bán đã công chứng hay chứng thực;

– Chứng từ lệ phí trước bạ được quy định tại khoản 2 – Điều 10 – Thông tư 15/2014/TT – BCA như sau:

“a) Biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính.

Trường hợp nhiều xe chung một chứng từ lệ phí trước bạ thì mỗi xe đều phải có bản sao có chứng thực theo quy định hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp chứng từ lệ phí trước bạ đó.

b) Xe được miễn lệ phí trước bạ, thì chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ)”.

Người mua xe của bạn phải có đủ những giấy tờ nêu trên trong hồ sơ và nộp đến Công an cấp huyện thuộc tỉnh bạn đang thường trú để giải quyết.

Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe sẽ cấp hồ sơ sang tên trong thời hạn 2 ngày làm việc.

Tuyết Chinh tổng hợp

Thủ Tục Mua Bán Công Ty Tnhh 1 Thành Viên / 2023

Công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm sở hữu. Chủ sở hữu của công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên có thể chuyển nhượng toàn bộ phần vốn của mình cho một cá nhân hoặc một tổ chức.

sanmuabandoanhnghiep.vn xin nói sơ qua về thủ tục mua bán công ty TNHH 1 thành viên .

có quyền chuyển nhượng công ty cho một tổ chức hay một cá nhân, xuất phát từ quyền của chủ sở hữu công ty theo Điều 64 Luật Doanh Nghiệp.

Việc đầu tiên phải thực hiện đế chuyển nhượng, bán công ty TNHH một thành viên là chủ sở hữu công ty phải nộp đầy đủ tiền góp vốn vào tài khoản của công ty và có xác nhận số dư tài khoản của ngân hàng.

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

– Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc bán công ty.

– Hợp đồng mua lại công ty bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Tên ,địa chỉ, trụ sở của công ty bị mua lại; thủ tục và điều kiện mua lại công ty; phương án sử dụng lao động; thủ tục,điều kiện và thời hạn chuyển giao tài sản, chuyển vốn, cỏ phần, trái phiếu của công ty bị mua lại; thời hạn thực hiện việc mua lại; trách nhiệm của các bên.

– Điều lệ của công ty bị mua lại

– Giấy xác nhận số dư tài khoản nói trên.

– Hợp đồng chuyển nhượng vốn, các giấy tờ chứng minh hoàn tất chuyển nhượng vốn.

– Bản sao hoặc bản gốc Đăng ký kinh doanh.

– Bản sao CMT hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật

: Nếu công ty của bạn đã đăng ký thương hiệu, đăng ký logo, hay đăng ký nhãn hiệu, đăng ký kiểu dáng công nghiệp cho các sản phẩm, hàng hóa thì khi bàn giao thủ tục mua bán công ty TNHH thì sẽ có giá thành cao và lợi thế hơn giành cho công ty bạn

Hãy liên hệ chúng tôi để được tư vấn miễn phí

Điện thoại: 024.6682.7986 / 6682.8986

Email: hanoi1@newvisionlaw.com.vn