Top 19 # Thủ Tục Bán Nhà Thừa Kế / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Bán Nhà Ở Thừa Kế ? / 2023

Cho mình hỏi khi bán căn nhà đó có cần chữ ký của người con riêng hay không và người co riêng có quyền thừa kế bao nhiêu phần? Xin cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai của Pháp luật trực tuyến.

Bộ luật dân sự 2005

2. Nội dung tư vấn:

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Theo quy định tại điều 66 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau

“1. Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.

2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.

3. Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thì vợ, chồng còn sống có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự.

4. Tài sản của vợ chồng trong kinh doanh được giải quyết theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác”.

Theo đó nếu cô bạn muốn bán căn nhà thì trước hết, cô bạn phải làm thủ tục mở thừa kế, sau đó mới có quyền bán phần căn nhà thuộc quyền sở hữu của cô bạn(cô bạn sẽ được sở hữu 1/2 căn nhà). Hoặc nếu được sự đồng ý của các đồng thừa kế, cô bạn có thể bán toàn bộ căn nhà và thanh toán lại phần của từng người.

Trong trường hợp này nếu chồng của cô bạn mất không để lại di chúc thì phần di sản của ông ấy sẽ được chia cho những người thừa kế theo pháp luật. Bộ luật dân sự quy định người thừa kế theo pháp luật bao gồm:

“Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

Theo đó những người thừa kế di sản của chồng cô bạn sẽ bao gồm: cô bạn, con của cô bạn với ông ấy, hai người con riêng của ông ấy, và bố mẹ của ông ấy (nếu còn sống). Như vậy nếu cô bạn muốn bán toàn bộ ngôi nhà thì phải có văn bản đồng ý của tất cả các đồng thừa kế, kể cả người con riêng không có tên trong hộ khẩu. Số tiền bán được sẽ được chia như sau:

– 1/2 số tiền sẽ thuộc sở hữu của cô bạn.

– 1/2 số tiền còn lại sẽ được chia đều cho những người thừa kế của chông cô bạn gồm: cô bạn, con của cô bạn với ông ấy, hai người con riêng của ông ấy, và bố mẹ của ông ấy( nếu còn sống).

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài 24/7: Yêu cầu tư vấn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Pháp luật trực tuyến.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật dân sự – Pháp luật trực tuyến Luật sư Hà Trần

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Thủ Tục Thừa Kế Nhà Đất / 2023

Là một công ty luật uy tín ở tphcm (tp.Hồ Chí Minh), luật sư chuyên về nhà đất, chúng tôi hiểu biết sâu sắc hệ thống pháp luật về dân sự, đất đai, nhà ở và nhiều kinh nghiệm thực tiễn qua hàng trăm vụ án thừa kế được giải quyết tại Tòa án. Luật sư nhà đất giỏi tphcm sẽ đồng hành cùng khách hàng “lo thay, nghĩ hộ khách hàng” giúp khách hàng vượt qua những khó khăn, thách thức và gặt hái thành công trong các vụ việc sau:

Tư vấn luật thừa kế đất đai, nhà ở, soạn thảo di chúc để lại tài sản

Tư vấn thủ tục sang tên nhà đất thừa kế

Cử luật sư uy tín tại tphcm tư vấn, hỗ trợ thân chủ giải quyết tranh chấp nhà đất thừa kế, tranh chấp quyền thừa kế đất đai, quyền thừa kế nhà ở và tài sản khác

Là văn phòng luật sư chuyên về nhà đất tphcm, với đội ngũ luật sư nhà đất uy tín tại tphcm chúng tôi có thể bảo vệ quyền lợi cho khách hàng một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất. Chúng tôi cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng từ khi chuẩn bị thủ tục khởi kiện cho đến khi giải quyết xong tranh chấp nhà đất thừa kế, như sau:

Tư vấn: thủ tục khởi kiện dân sự, án phí chia thừa kế

Tư vấn cách thu thập chứng cứ, đưa ra các phương án hòa giải tranh chấp thừa kế nhà đất

Soạn thảo đơn khởi kiện, đơn khiếu nại và nộp đơn khởi kiện tại Tòa án để bảo vệ quyền lợi cho thân chủ

Cử luật sư giỏi nghiên cứu hồ sơ, soạn thảo bản luận cứ bảo vệ quyền lợi cho thân chủ trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án

Nhận ủy quyền thay mặt khách hàng thực hiện công việc trong quy trình giải quyết tranh chấp nhà đất thừa kế từ cấp xã phường đến Tòa án, Thi hành án để giải quyết xong vụ việc.

Văn phòng luật sư uy tín tại tphcm, luật sư nhà đất chúng tôi tư vấn miễn phí chuẩn bị hồ sơ khởi kiện và thân tặng mẫu đơn khởi kiện, như sau:

Thủ tục khởi kiện chia thừa kế Hồ sơ khởi kiện:

Đơn khởi kiện (theo mẫu)

Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có sao y) nếu là cá nhân khởi kiện;

Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao)

Thẩm quyền chia di sản thừa kế

Tòa án nhân dân là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất, di sản thừa kế là nhà ở, cụ thể Tòa án giải quyết theo trình tự, như sau: Bước 1 – nộp đơn; Bước 2 – thụ lý vụ án; Bước 3 – hòa giải; Bước 4 – xét xử sơ thẩm.

Thời hạn giải quyết vụ án dân sự:

Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Mẫu đơn khởi kiện

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………….

……, ngày….. tháng …… năm…….

ĐƠN KHỞI KIỆN

v/v:………………………

Kính gửi: Toà án nhân dân ……………………………………

Người khởi kiện:……………(họ và tên, năm sinh, CMND)

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………..

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ……….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người bị kiện:………………………………………………………………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………

Số điện thoại: …………………; số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………; số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………………………….. (nếu có)

Nội dung vụ việc:

(trình bày tóm tắt vụ việc tranh chấp nhà đất thừa kế và các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:………………………….

Người khởi kiện

(ký và ghi rõ họ tên) Mẫu di chúc thừa kế nhà đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

DI CHÚC

Ngày….tháng….năm…..tại ……………………………………………….

Tôi là (ghi rõ họ tên):……………………………………………………….

Sinh ngày:………………………………………………………………………

CMND số:……………..Cấp ngày:…/…/…. Cấp tại:…………….

Hộ khẩu thường trú/tạm trú tại:…………………………………………

Trong tình trạng minh mẫn, sáng suốt, không bị đe dọa, cưỡng ép và tôi lập di chúc này như sau:

Tôi là người đứng tên sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở số … do…………..cấp ngày…………., cụ thể như sau:

(ghi rõ nội dung về nhà ở và quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất):

Thửa đất số:………………………………………………………..

Tờ bản đồ số:………………………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………

Diện tích:………………………………………………………………

Hình thức sử dụng: riêng:…………. m2 chung:……………m2

Mục đích sử dụng đất:…………………………………………….

Thời hạn sử dụng đất:……………………………………………..

Nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu có):…………………….

Sau khi tôi qua đời tài sản thuộc quyền sở hữu của tôi trong quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất nêu trên sẽ được để lại cho:…………………………………………………………………………………….

(ghi rõ họ tên, năm sinh, hộ khẩu thường trú người được nhận di sản, nếu cho nhiều người được hưởng di sản thì phải xác định rõ phần nhà đất của mỗi người hoặc cùng được hưởng chung – đồng sở hữu)

Lưu ý: để di chúc hợp pháp thì người lập di chúc cần tự viết “viết tay” và ký vào từng trang, nếu đánh máy hoặc nhờ người khác viết thì cần có hai người làm chứng hoặc chứng thực chữ ký của UBND xã.

Người lập di chúc

(ký và ghi rõ họ tên) LIÊN HỆ

Bạn cần luật sư nhà đất uy tín tphcm, vui lòng liên hệ:

Luật sư Đỗ Đăng Khoa

ĐT: 0912 219 065

Email: khoa@luatsubatdongsan.vn

Văn phòng: số 43, Lê Thị Hồng Gấm, quận 1, Tp.Hồ Chí Minh

Tư Vấn Thủ Tục Mua Bán Nhà Thừa Kế Đồng Sở Hữu ? / 2023

Vậy trong trường hợp của tôi thì toà án sẽ giải quyết thế nào? Trình tự mua bán nhà thừa kế đồng sở hữu nhưng có thành viên ko đồng ý ra sao? Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: T.D

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụcTư vấn luật đất đaicủa Kiến thức Luật pháp.

Luật sư tư vấn luật đất đai:: Yêu cầu tư vấn

1. Căn cứ pháp lý

Luật nhà ở năm 2014

Bộ luật dân sự năm 2005 (văn bản mới: Bộ luật dân sự năm 2015)

2. Nội dung tư vấn

– Trường hợp của bạn tòa án sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật dân sự

Theo quy định tại Điều 223 Bộ luật dân sự năm 2005 về định đoạt tài sản chung

“ 1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.

Trong trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Toà án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.

4. Trong trường hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại”.

Tòa án sẽ giải quyết trường hợp của bạn nếu các bên không thỏa thuận được thì sẽ chia tài sản thuộc sở hữu chung đó theo điều 224 của bộ luật dân sự năm 2005 như sau:

Điều 224.Chia tài sản thuộc hình thức sở hữu chung

1. Trong trường hợp sở hữu chung có thể phân chia thì mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung; nếu các chủ sở hữu chung đã thoả thuận không phân chia tài sản chung trong một thời hạn thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó; khi tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để chia.

2. Trong trường hợp có người yêu cầu một người trong số các chủ sở hữu chung thực hiện nghĩa vụ thanh toán khi người đó không có tài sản riêng hoặc tài sản riêng không đủ để thanh toán thì người yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung để nhận tiền thanh toán và được tham gia vào việc chia tài sản chung, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Nếu không thể chia phần quyền sở hữu bằng hiện vật hoặc việc chia này bị các chủ sở hữu chung còn lại phản đối thì người có quyền có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ bán phần quyền sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán

– Theo luật nhà ở năm 2014 quy định như sau:

Điều 126. Mua bán nhà ở thuộc sở hữu chung

1. Việc bán nhà ở thuộc sở hữu chung phải có sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu; trường hợp có chủ sở hữu chung không đồng ý bán thì các chủ sở hữu chung khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Các chủ sở hữu chung được quyền ưu tiên mua, nếu các chủ sở hữu chung không mua thì nhà ở đó được bán cho người khác.

Trường hợp có chủ sở hữu chung đã có tuyên bố mất tích của Tòa án thì các chủ sở hữu chung còn lại được quyền bán nhà ở đó; phần giá trị quyền sở hữu nhà ở của người bị tuyên bố mất tích được xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì các chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua; trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc bán phần quyền sở hữu nhà ở và điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì phần quyền đó được bán cho người khác; trường hợp vi phạm quyền ưu tiên mua thì xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự

– Như vậy trình tự bán nhà ở thuộc sở hữu chung căn cứ theo quy định trên, để bán được căn nhà đó thì cần có sự đồng ý bằng văn bản của tất cả 8 người là chủ sở hữu căn nhà.

Trường hợp người không đồng ý bán thì những người còn lại có quyền làm đơn yêu cầu tòa án giải quyết. Khi đó, người không đồng ý bán có quyền ưu tiên mua, trong thời hạn 3 tháng nếu người đó không mua thì những người còn lại có thể bán cho người khác

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai – Kiến thức Luật pháp Luật sư Minh Tiến

Trình Tự Thủ Tục Mở Thừa Kế / 2023

1. Trình tự thủ tục mở thừa kế

Theo quy định tại Điều 611 Bộ luật dân sự 2015 thì trình tự thủ tục mở thừa kế được quy định như sau:

– Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế. Kể từ thời điểm mở thừa kế, người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản, có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ tài chính do người chết để lại….

Vì vậy việc xác định thời điểm mở thừa kế cực kỳ quan trọng, thời điểm này được xác định dựa trên giấy chứng tử của người đã chết hoặc nếu người bị Tòa án tuyên bố đã chết thì thời điểm ghi trong bản án, quyết định đó sẽ là thời điểm mở thừa kế.

Thủ tục mở thừa kế là thủ tục theo quy định của pháp luật phát sinh sau khi người để lại di sản chết nhằm thực hiện việc phân chia di sản theo nội dung di chúc để lại.

– Chủ thể tiến hành thủ tục mở thừa kế: Tất cả những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người để lại di sản.

– Cơ quan có thẩm quyền tiến hành thủ tục mở thừa kế: Bất kỳ tổ chức công chứng nào trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi có bất động sản.

– Bộ hồ sơ yêu cầu công chứng gồm:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Giấy chứng tử;

Giấy tờ tùy thân của các thừa kế;

Những giấy tờ khác (như: giấy khai sinh của anh/chị/em; giấy chứng tử của ông bà nội …).

– Thủ tục mở thừa kế : Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo Điều 49 Luật Công chứng.

3. Liên hệ Luật sư tư vấn:

Liên hệ luật sư giỏi về thừa kế: Văn phòng số 12, đường Mạc Đĩnh Chi, phường Đakao, Quận 1, TP HCM

Ngoài ra, Văn phòng luật của Luật sư chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ tư vấn luật lĩnh vực khác như tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn luật lao động, tư vấn luật dân sự, tư vấn luật hôn nhân gia đình, tư vấn luật đất đai, tư vấn luật sở hữu trí tuệ,tư vấn luật hình sự, tư vấn thủ tục ly hôn…

Hãy liên hệ chúng tôi để được Luật sư tư vấn nhanh chóng, kịp thời vấn đề pháp lý của Quý khách.