Top 13 # Thủ Tục Bán Nhà Sau Khi Ly Hôn / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Tái Hôn Sau Khi Đã Ly Hôn / 2023

Câu hỏi: Do chồng tôi quá ghen tuông và vũ phu nên tôi đã ly dị chồng cũ vào năm 2012. Sau đó tôi có quen và tìm hiểu một người khác. Nay tôi muốn đăng ký kết hôn với người mới thì đó được gọi là thủ tục tái hôn có phải không? Vậy, Thủ tục tái hôn sau khi đã ly hôn được thực hiện như thế nào? Nhờ anh chị tư vấn giúp.

(Chị Nguyễn Khanh C., Quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh)

Thủ tục tái hôn sau khi đã ly hôn

Tái hôn là một cách hiểu cũng như một cách gọi thông thường trong cuộc sống. Ở khía cạnh quy định của pháp luật, không có khái niệm tái hôn hay kết hôn lần thứ 2… Để pháp luật thừa nhận và bảo vệ cho quan hệ hôn nhân của mình, bạn cần thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn. Thủ tục này dù đăng ký lần thứ mấy thì vẫn phải thỏa mãn các điều kiện về kết hôn và thực hiện như thủ tục lần đầu. Luật Hôn nhân và Gia định 2014 và Luật Hộ tịch 2014 đã quy định rõ thủ tục tái hôn sau khi đã ly hôn như sau:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

http://tuvanhonnhan.net/thu-tuc-dang-ky-ket-hon-lan-2/

Chúng tôi hân hạnh cung cấp cho bạn các thông tin nhằm mục đích tham khảo như trên. Bạn vui lòng liên hệ để được tư vấn miễn phí cho các thắc mắc và trường hợp cụ thể của mình.

Thủ Tục Tách Khẩu Sau Khi Ly Hôn / 2023

Sau khi có Quyết định bản án ly hôn, thì quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng hiển nhiên chấm dứt. Bản án của tòa án tuyên chỉ đề cập đến việc chấm dứt quan hệ vợ chồng, giải quyết các tranh chấp tài sản và con chung mà không đề cập đến vấn đề cư trú sau ly hôn. Vì vậy, vấn đề tách khẩu sẽ do các bên tự thỏa thuận.

Tách khẩu – theo ngôn ngữ pháp lý, được hiểu là “Chuyển hộ khẩu”. Pháp luật có quy định sổ hộ khẩu gia đình, là tài liệu làm căn cứ xác định việc đăng ký hộ khẩu thường trú của từng gia đình, không chỉ có ý nghĩa để xác định nơi đăng ký thường trú của cá nhân, mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện nhiều thủ tục hành chính và giao dịch của đời sống (theo Điều 27 Luật cư trú 2006 được sửa đổi, bổ sung năm 2013).

Về trình tự thực hiện tách sổ hộ khẩu tại Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 3 Thông tư 80/2011/TT-BCA.

Thực tế, sau khi ly hôn, nhiều trường hợp – đặc biệt là phụ nữ, gặp khó khăn khi muốn tách khẩu ra khỏi nhà chồng, do nhà chồng không cho mượn sổ hộ khẩu để tách hộ khẩu. Cách xử lý trong trường hợp này như sau:

Người muốn tách khẩu làm đơn gửi công an cấp xã, phường nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của cả hộ gia đình để đề nghị mời chủ hộ đến làm việc về việc xin tách hộ khẩu. Căn cứ theo Điều 10 Khoản 8 – Thông tư 35/2014/TT- BCA ngày 9/9/2014, người đứng tên chủ hộ có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật.

Nơi nộp hồ sơ tách sổ hộ khẩu:

Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã; và

Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Trong thời hạn 07 ngày làm vihạn uyết: hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.CP (mức phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

Thủ tục ly hôn khi không cùng hộ khẩu

Thủ Tục Tách Thửa Đất Sau Khi Ly Hôn / 2023

Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013

Quy định về tách thửa đất sau ly hôn

Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân cộng đồng, dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất, theo đó:

“Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.”

Như vậy phán quyết của tòa án là căn cứ về việc tách thửa đất và thay đổi quyền sử dụng.

Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều luật đất đai

Thủ tục tiến hành tách thửa đất sau khi ly hôn

Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ cần chuẩn bị để tách thửa đất sau ly hôn gồm:

Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

Bản án, quyết định của Tòa án về việc phân chia tài sản khi ly hôn;

Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nộp tại văn phòng đăng ký đất đai cấp quận huyện để được giải quyết. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện :

Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;

Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Cập nhật ngày 08/09/2020

Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

Thủ Tục Giành Quyền Nuôi Con Sau Khi Ly Hôn? / 2023

Tôi muốn nhờ luật sư tư vấn vấn đề sau: Tôi đã kết hôn được 5 năm tuy nhiên do hai vợ chồng tôi có nhiều mâu thuẫn nên chúng tôi đã đi đến quyết định ly hôn. Chúng tôi đã có một đứa con trai 4 tuổi. Vì chồng tôi là người thường xuyên xa nhà ở tỉnh khác và trước đây không quan tâm đến việc chăm sóc con nên tôi muốn giành quyền nuôi con nhưng chồng tôi không đồng ý. Vậy tôi muốn luật sư tư vấn cho tôi biết thủ tục giành quyền nuôi con sau khi ly hôn?

Thủ tục giành quyền nuôi con sau khi ly hôn?- 19006184

Căn cứ pháp lý:

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của cha mẹ, cụ thể là:

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con;

Trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con;

Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Vì con bạn đã được 4 tuổi nên trong trường hợp hai vợ chồng bạn không thỏa thuận được về ai có quyền nuôi con nên Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ:

Để giành quyền nuôi con, bạn cần chứng minh được những căn cứ trên trước Tòa án rằng bạn có thể đáp ứng tốt hơn những điều kiện để con bạn có thể phát triển tốt nhất. Đồng thời, việc chồng bạn là người thường xuyên xa nhà và trước đây không quan tâm đến việc chăm sóc con có thể giúp bạn có thể chiếm ưu thế hơn về giành quyền nuôi con khi ly hôn.

Theo quy định tại Điều 28, Điều 29 và Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì việc giải quyết tranh chấp quyền nuôi con của hai bạn thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện.

Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp quyền hôn nhân và gia đình là Tòa án bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân. Cho nên nếu bạn muốn nộp đơn khởi kiện về giành quyền nuôi con thì bạn phải gửi hồ sơ đến cho Tòa án nhân dân nơi chồng bạn cư trú, làm việc. Bên cạnh đó, theo Điểm a Khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 bạn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp trong trường hợp không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của chồng bạn thì bạn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc.

Thủ tục giành quyền nuôi con gồm các bước sau:

Nộp hồ sơ khởi kiện ly hôn cùng với yêu cầu giành quyền nuôi con cho Tòa án nhân dân cấp huyện;

Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

Nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án cấp huyện và nộp lại biên lai cho Tòa án;

Tòa án thụ lý vụ án tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.