Top 20 # Thủ Tục Bán Nhà Là Tài Sản Trước Hôn Nhân / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Tài Sản Mua Trước Thời Kỳ Hôn Nhân, Nhưng Hoàn Thành Thủ Tục Sang Tên Trong Thời Kỳ Hôn Nhân Thì Là Tài Sản Chung Hay Tài Sản Riêng? / 2023

Câu hỏi: Chào luật sư. Vợ chồng tôi lấy nhau năm 2015. Năm 2014 tôi có mua một mảnh đất nhưng chưa làm thủ tục sang tên. Sau khi lấy vợ tôi mới làm thủ tục sang tên sổ đỏ. Nay vợ chồng tôi ly hôn. Vậy mảnh đất trên do tôi mua bằng tiền cá nhân trước thời điểm lấy vợ nhưng được cấp sổ đỏ sau khi đã kết hôn có được coi là tài sản trong thời kỳ hôn nhân không?

( Người gửi: Quang Thắng)

2. Tư vấn giải đáp

Căn cứ theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

” Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. “

Do bạn mua mảnh đất vào năm 2014 trước thời điểm bạn kết hôn bằng số tiền của bạn cho nên mảnh đất này được xác định là tài sản riêng của bạn trước khi kết hôn.

Mặc dù, vào thời điểm mua mảnh đất bạn chưa làm thủ tục sang tên sổ đỏ tuy nhiên sau khi kết hôn vào năm 2015 bạn có hoàn thành xong thủ tục đó. Nhưng, bạn chưa cung cấp rõ thông tin về việc khi làm thủ tục sang tên sổ đỏ thì chủ sở hữu quyền sử dụng đất đứng tên bạn hay cả hai vợ chồng bạn.

Chính vì vậy, chúng tôi sẽ giải quyết vấn đề này dựa trên hai khả năng có thể xảy ra như sau:

Trường hợp 1: Sau khi kết hôn vào năm 2015, bạn làm thủ tục sang tên sổ đỏ và lấy tên cả hai vợ chồng bạn cùng đứng tên thì có thể khẳng định đây là tài sản chung của hai vợ chồng bạn trong thời kỳ hôn nhân.

Căn cứ theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

” Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”

Từ quy định trên, có thể khẳng định quyền sử dụng đất đó là tài sản chung của bạn và vợ bạn trong thời kỳ hôn nhân.

Nếu hiện tại bạn và vợ bạn ly hôn thì căn cứ theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì nguyên tắc giải quyết tài sản như sau:

” Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. “

Như vậy, khi bạn và vợ bạn ly hôn mà bạn chứng minh được bạn đã đóng góp tất cả số tiền vào việc mua mảnh đất trước thời điểm kết hôn thì Tòa án sẽ căn cứ vào công sức đóng góp của bạn để phân chia tài sản phần nhiều hơn cho bạn mà theo thông thường dựa theo quy tắc phân chia tài sản sau khi ly hôn đó là vợ chồng sẽ được chia tài sản bằng nhau.

Trường hợp 2: Sau khi kết hôn vào năm 2015, bạn làm thủ tục sang tên sổ đỏ và lấy tên bạn đứng tên thì có thể khẳng định đây là tài sản riêng của bạn có được trước thời kỳ hôn nhân.

Nếu xác định đây là tài sản riêng của bạn theo quy định tại Điều 43 trước đó thì sau khi ly hôn,Tòa án sẽ giải quyết theo căn cứ quy định tại Điều 62 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: ” Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.”

Mặt khác căn cứ tại Khoản 4 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì: ” Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này. “

Như vậy, có thể khẳng định khi tiến hành thủ tục ly hôn thì Tòa án sẽ giải quyết mảnh đất mà bạn đã dùng tiền của riêng bạn mua trước thời điểm kết hôn vẫn sẽ thuộc quyền sở hữu của riêng bạn sau khi chấm dứt tình trạng hôn nhân.

Tóm lại, mảnh đất bạn mua vào thời điểm trước khi kết hôn có được coi là tài sản trong thời kỳ hôn nhân hay không còn tùy thuộc vào việc khi hoàn thành thủ tục sang tên sổ đỏ, Bộ phận một cửa thuộc Văn phòng đăng ký đất đai – Chi nhánh Quận/Huyện nơi có nhà đất đó xác định thông tin ai là người đứng tên trên giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất đó. Nếu chỉ bạn là người đứng tên thì đó vẫn được coi là tài sản riêng của bạn trong thời kỳ hôn nhân hoặc nếu cả hai vợ chồng bạn cùng đứng tên thì Tòa án sẽ xác định đây là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

Muốn Làm Thủ Tục Xác Nhận Tài Sản Riêng Trước Hôn Nhân, Làm Thế Nào? / 2023

Hỏi: Tôi hiện đã ly được vài năm và đang nuôi con trai 06 tuổi. Bởi trước đây cuộc của tôi đã bị đổ vỡ vấn đề cũng không được chia gì. Tôi đưa con đi với hai bàn tay trắng. Nhưng hiện tại tôi có quen (khoảng 01 năm) một người đàn ông, chúng tôi cũng có ý định đến với nhau nghiêm túc sau này có thể (là vài ba năm nữa chúng tôi sẽ đăng ký kết hôn). Giờ tôi cũng có tài sản riêng muốn làm xác nhận tài sản riêng trước hôn nhân mà không cần sự có mặt của người đó có được không? (Thúy Lệ – Hà nội)

Luật gia Đào Thị Thu Hường – Tổ Tư vấn pháp luật Hôn nhân và gia đình – Công ty Luật TNHH – trả lời:

Căn cứ theo Điều 43 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng: “1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. 2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này”.

Chị và người đàn ông kia chưa làm thủ tục đăng kí kết hôn nên chưa quan hệ hôn nhân. Những tài sản của chị được hình thành trước thời kì hôn nhân được xác định là tài sản riêng của chị. Nên chị có quyền sở hữu, làm thủ tục xác lập tài sản riêng mà không cần sự đồng ý của người kia.

Sau khi chị làm thủ tục đăng kí kết hôn thì những tài sản của chị được hình thành trước thời kì hôn nhân vẫn được xác định là tài sản riêng của chị trừ trường hợp chị đồng ý hoặc nhập tài sản đó vào khối tài sản chung của hai vợ chồng.

1. Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng:Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.2. Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng.

– Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản bao gồm:

+ Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;

+ Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;

– Khi thực hiện chế độ tài sản theo thỏa thuận mà phát sinh những vấn đề chưa được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng của chế độ tài sản theo luật định và các quy định sau:

Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]

Nội dung bài tư vấn pháp luật Hôn nhân và gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.

Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

Thủ Tục Ly Hôn Và Chia Tài Sản / 2023

Thủ tục ly hôn và chia tài sản

Xin chào vpls Tôi muốn ly hôn với chồng nhưng không biết làm như thế nào nhờ văn phòng luật sư tư vấn giùm. Hiện tại chúng tôi có 3 người con chung nhưng đã đủ 18t và không còn sống chung với nhau hơn 10 năm .

Anh ta đã có vợ mới và 2 người con riêng không còn hộ khẩu tại địa phương.

Về tài sản thì có mảnh đất thổ cư đứng tên 2 chúng tôi từng có ruộng rẫy nhưng tôi đã bán để lo cho các con ăn học ( từ lúc chồng bỏ đi chưa từng chu cấp tiền nuôi con ). Hiện nay tôi muốn ly hôn nhanh để lo thủ tục đi làm nhưng không biết làm như thế nào. Xin vpls tư vấn giúp Xin hỏi nếu tôi làm đơn thì tòa sẽ sử như thế nào và về phần tài sản sẽ được chia ra sao đồng thời phí tòa án sẽ do ai giải quyết.

Chào bạn!

Đối với trường hợp bạn muốn ly hôn đơn phương thì bạn cần chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp huyện, quận nơi mà chồng bạn cư trú và làm việc.( theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự năm 2004)

Thủ tục ly hôn của bạn gồm những giấy tờ sau:

+ Đơn xin ly hôn ( đơn phương)

+ Bản sao giấy chứng minh thư hoặc hộ chiếu (của vợ – chồng).

+ Bản sao hộ khẩu có chứng thực.

+ Giấy đăng ký kết hôn (bản gốc).

+ Bản sao Giấy khai sinh của các con.

+ Giấy xác nhận cư trú của bị đơn (tức của chồng bạn) (Xác nhận của công an phường, xã nơi bị đơn đang cư trú).

Đối với nghĩa vụ nuôi con:

Theo quy định tại khoản 1 điều 81 luật hôn nhân và gia đình quy định:

Khi con bạn đã đủ 18 tuổi mà có đầy đủ khả năng lao động thì vấn đề nghĩa vụ nuôi con sau ly hôn giữa 2 vợ chồng bạn không được đặt ra, việc con bạn chung sống với bố hay mẹ điều đó phụ thuộc vào con bạn.

Về tài sản thì có mảnh đất thổ cư đứng tên vợ chồng bạn từng có ruộng rẫy nhưng bạn đã bán để lo cho các con ăn học ( từ lúc chồng bỏ đi chưa từng chu cấp tiền nuôi con ) thì phần tài sản này sẽ là tài sản bạn đã tiêu vào việc nuôi con nên bây giờ nếu còn tài sản thì Tòa án sẽ tiến hành chia tài sản, còn nếu số tiền bán đất mà bạn đã hết thì Tòa án sẽ chia nhưng tài sản còn lại.

Khi ly hôn và chia tài sản thì có thể căn cứ vào thỏa thuận của 2 bên vợ chồng hoặc theo quyết định của Tòa án trên cơ sở các quy định của pháp luật. Việc này được quy định rõ trong Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 và Bộ luật dân sự 2005 như sau:

Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014

“1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch….”

Khoản 2, 4 Điều 219 Bộ luật dân sự 2005

“2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thoả thuận hoặc theo quyết định của Toà án”

Theo đó, trong trường hợp của bạn nếu 2 vợ chồng không có thỏa thuận gì thì Tòa án sẽ căn cứ vào những quy định nói trên để giải quyết chia tài sản.

Về thời gian giải quyết được quy định như sau:

– Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiện, tòa án phải tiến hành thụ lý vụ án, tức thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí, tòa án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho tòa biên lại nộp tiền tạm ứng án phí.

– Trong thời hạn 4 tháng kể từ ngày thụ lý, tùy từng trường hợp tòa án ra một trong các quyết định sau đây: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (đoàn tụ hoặc thuận tình ly hôn); Tạm đình chỉ giải quyết vụ án; Đình chỉ giải quyết vụ án; Đưa vụ án ra xét xử (nếu có một bên không đồng ý ly hôn hoặc có tranh chấp về con, tài sản)

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không quá hai tháng.

– Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự.

– Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, tòa án phải mở phiên tòa.

– Sau 15 ngày, kể từ ngày xét xử, nếu không có kháng cáo, kháng nghị, án sẽ có hiệu lực thi hành.

Trân trọng./.

Luật Sư Nguyễn Văn Tuấn – Đoàn Luật Sư Hà Nội

Hỗ Trợ 24/7 : nguyendat235 luatsutraloi1

XEM NGAY LUẬT SƯ CÔNG TY LUẬT TGS TƯ VẤN LY HÔN

Thủ Tục Ly Hôn Và Phân Chia Tài Sản Chung / 2023

Tôi năm nay 34 tuổi, kết hôn năm 2006. Chúng tôi sống chung với nhà chồng năm 2010 bố mẹ chồng cho tiền mua nhà nói cho hai cháu là hai con tôi sinh 2006, 2008. Vì chồng tôi hay cờ bạc say sỉn đánh đập chửi bới vợ con tôi không chịu nổi làm đơn ly hôn, anh ta ký, anh ta nói tài sản đó là ông bà cho cháu đến khi chúng nó đủ tuổi thì sang tên cho nó. Tôi xin hỏi luật sư tôi có được hưởng gì không? Tôi được quyền nuôi hai cháu không? Xin cảm ơn luật sư!

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT PHƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT PHƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Thứ nhất, về vấn đề chia tài sản:

Theo thông tin bạn cung cấp, vợ chồng bạn đã kết hôn và sống chung luôn với nhà chồng. Nhưng bạn không nói rõ là tài sản của vợ chồng bạn trong khối tài sản chung của gia đình nhà chồng có xác định được hay không. Vậy nên:

Nếu tài sản của vợ chồng bạn trong khối tài sản chung của gia đình nhà chồng xác định được theo phần, thì căn cứ khoản 2 Điều 61 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

Thêm vào đó, Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

Nếu tài sản của vợ chồng bạn trong khối tài sản chung của gia đình nhà chồng không xác định được theo phần, thì căn cứ Khoản 1 Điều 61 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

Thứ hai, về quyền nuôi con:

Hai con của vợ chồng bạn sinh năm 2006 và 2008, căn cứ Khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

Như vậy, vợ chồng bạn sẽ tự thỏa thuận ai là người nuôi con. Nếu vợ chồng bạn không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con và xem xét nguyện vọng của con, Tòa án sẽ quyết định giao con cho vợ hay chồng trực tiếp nuôi.

Tòa án căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con để con có thể phát triển tốt nhất về cả thể chất và tinh thần, dựa trên những yếu tố sau:

Một là, căn cứ vào điều kiện về vật chất: ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập…. các yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ

Hai là, các yếu tố tinh thần bao gồm: thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi, giải trí, nhân cách đạo đức của cha mẹ.