Top 17 # Thủ Tục Bán Nhà Khi Chồng Mất / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Bán Nhà Đất Nam Định Khi Chồng Mất Như Thế Nào? / 2023

Bán nhà đất Nam Định khi chồng mất cần hiểu rõ thủ tục

Xét theo quyền sử dụng đất xác lập trước thời kỳ hôn nhân

Quyền sử dụng đất xác lập trước thời kỳ hôn nhân tức là chồng bạn toàn quyền sở hữu. Tuy nhiên, trước khi mất người này không để lại di chúc thì mảnh đất sẽ được chia theo pháp luật. Cụ thể là chia cho những người ở hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người đã chết.

Xét theo quyền sử dụng đất hình thành trong thời kỳ hôn nhân

Bên cạnh đó, phần tài sản của chồng sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Những người được thừa kế sẽ là vợ, bố chồng, mẹ chồng. Ngoài ra, bạn còn phải thực hiện khai nhận di sản thừa kế của chồng và thỏa thuận với những người khác.

Cụ thể như việc bạn sẽ thừa kế toàn bộ thửa đất nhưng phải thanh toán giá trị tương ứng với phần tài sản mà bố, mẹ chồng bạn được hưởng. Thỏa thuận này cần được lập thành văn bản công chứng để đảm bảo tính pháp lý.

Thủ tục bán nhà đất Nam Định khi chồng mất

Ngoài ra, bạn cần phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ để sang tên quyền sử dụng đất. Cụ thể như sau:

Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với dất

Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp

Văn bản khai nhận di sản thừa kế có công chứng, chứng thực

Cha mất ai sẽ là người được hưởng thừa kế?

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự. Cụ thể như sau:

Hàng thừa kế thứ nhất

Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi. Đồng thời, con đẻ, con nuôi của người chết cũng nằm trong trường hợp này.

Hàng thừa kế thứ hai

Hàng thừa kế thứ hai gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại., anh ruột, chị ruột, em ruột. Đồng thời, cháu ruột của người chết mà người chế là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.

Hàng thừa kế thứ ba

Hàng thừa kế thứ ba gồm cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết. Cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không không còn ai ở hàng thừa kế trước hoặc không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền thừa kế.

Thủ Tục Chuyển Tên Sổ Đỏ Cho Vợ Khi Chồng Mất / 2023

Để tiến hành thủ tục chuyển đổi tên sổ đỏ cho người vợ khi chồng mất thì đầu tiên cần tiến hành kiểm tra tình trạng pháp lý của di sản thừa kế (chỉ đề cập đến quyền sử dụng đất của người chồng để lại mà người vợ muốn chuyển tên sổ đỏ qua tên mình).

Câu hỏi đặt ra cần xác định người chồng có lập di chúc để lại hay không?

Nếu người chồng để lại di chúc thì buộc gia đình chuyển nhượng phải làm theo thủ tục thừa kế. Và người vợ có quyền chuyển tên sổ đỏ qua tên mình khi di sản đó được chia cho người vợ.

Nếu người chồng không để lại di chúc thì theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 di sản phải được chia theo pháp luật.

Trường hợp người vợ là người duy nhất được hưởng di sản thừa kế thì có quyền chuyển tên sổ đỏ sang tên mình.

Trường hợp người vợ không phải người duy nhất hưởng di sản thừa kế, nhưng được đồng thừa kế tặng, cho di sản thừa kế thì có quyền chuyển tên sổ đỏ sang tên mình.

Trường hợp người vợ không phải người duy nhất hưởng di sản thừa kế, còn phải phụ thuộc vào người đồng thừa kế, người vợ có quyền chuyển tên sổ đỏ cho mình nếu có sự đồng ý bằng văn bản của những người thừa kế còn lại.

Hồ sơ để làm thủ tục chuyển tên sổ đỏ cho vợ khi chồng mất như thế nào?

Khi đến Văn phòng đăng ký nhà đất nơi có tài sản để tiến hành thủ tục chuyển tên cho vợ khi chồng mất cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

Chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước công dân;

Giấy đăng ký kết hôn;

Giấy khai tử của người chồng;

Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật có gía trị tương đương;

Đơn đề nghị đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất;

Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế; bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật; đơn đề nghị của người nhận thừa kế đối với trường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất;

Liên hệ với Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất để nhận di sản mà chồng để lại để tiến hành thủ tục khai nhận hoặc thỏa thuận phần chia di sản thừa kế theo Điều 57 hoặc Điều 58 Luật Công chứng năm 2014 đối với phần di sản do người chồng để lại.

Làm thủ tục thuế, đăng ký biến động khi chuyển tên sổ đỏ cho vợ khi chồng mất như thế nào?

Theo khoản 4 Điều 95 luật đất đai 2013, Khoản 1 Điều 5 Nghị định 43/2014 thì đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi là việc người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền thừa kế đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì phải đăng ký biến động. Đăng ký biến động được thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Thời gian tiến hành chuyển tên sổ đỏ cho vợ khi chồng mất theo quy định của pháp luật hiện hành

Tại Điểm a, Khoản 4, Khoản 6 Điều 95, Luật Đất đai 2013 quy định đăng ký biến động – chuyển tên sổ đỏ đối với thừa kế quyền sử dụng đất là không quá 30 ngày, kể từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.

Tuy nhiên, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013 tại khoản l Điều 61, quy định chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày.

Như vậy, nghị định số 43 hướng dẫn chi tiết Luật Đất đai 2013 quy định rõ về thời gian chuyển tên sổ đỏ cho vợ khi chồng mất chỉ trong vòng 10 ngày kể từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.

Với 9 năm kinh nghiệm hành nghề “Luật sư tư vấn pháp luật”, “Luật sư bào chữa”, “tham gia tố tụng”, “tranh tụng”, “lặp hồ sơ khởi kiện”…. Tôi đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng. Bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp cho nhiều có nhân, gia đình, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Thủ Tục Tách Khẩu Cho Vợ Khi Về Nhà Chồng / 2023

Tôi mới lấy chồng hơn 1 tháng, giờ đang làm thủ tục tách khẩu ở nhà ngoại để về nhà chồng ở tỉnh Vĩnh Phúc. Cho tôi hỏi, tách khẩu thì cần làm những gì và đến đâu để làm?

Theo Điều 27 Luật cư trú sửa đổi bổ sung năm 2013 quy định về tách sổ hộ khẩu như sau:

“1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.”

Theo quy định trên, người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có nhu cầu tách khẩu thì cần chuẩn bị những giấy tờ sau:sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Việc cấp giấy chuyển hộ khẩu và thẩm quyền cấp được quy định tại Khoản 1, 2 Thông tư 35/2014/TT-BCA như sau:

“1. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu

a) Trưởng Công an xã, thị trấn có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh;

b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu, bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

b) Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).”

Như vậy, trong trường hợp này, để thực hiện việc cắt khẩu, bạn phải làm hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu và nộp cho Trưởng Công an xã nơi bạn đang có hộ khẩu. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc thì cơ quan Công an phải cấp giấy chuyển hộ khẩu và sau 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì bạn sẽ nhận được kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu.

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì thắc mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Vào Nhà Chồng Sau Khi Kết Hôn / 2023

Chào Luật sư, tôi mới kết hôn nhưng chưa nhập hộ khẩu vào nhà chồng, giờ tôi muốn làm thủ tục nhập hộ khẩu vào nhà chồng nhưng chưa rõ phải thực hiện như thế nào. Rất mong Luật sư tư vấn giúp tôi vấn đề này.

Cơ sở pháp lý:

Thủ tục nhập hộ khẩu vào nhà chồng sau khi kết hôn

Thủ tục chuyển khẩu

Đầu tiên, để nhập hộ khẩu vào nhà chồng bạn thì bạn cần làm thủ tục chuyển hộ khẩu tại nơi bạn cư trú. Thủ tục chuyển hộ khẩu được thực hiện như sau: Theo khoản 1, 2 Điều 8 Thông tư số 35/2014/TT-BCA:

” 1. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu

a) Trưởng Công an xã, thị trấn có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh;

b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu, bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

b) Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).”

Theo đó, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu: nếu bạn chuyển hộ khẩu đi ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh thì bạn nộp các giấy tờ này cho Trưởng công an xã, thị trấn. Nếu bạn chuyển hộ khẩu đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ cho Trưởng công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Công an phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

Thủ tục nhập hộ khẩu khi kết hôn

Theo khoản 2 Điều 21 Luật cư trú năm 2006 quy định về hồ sơ đăng ký thường trú:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;bản khai nhân khẩu ;

Giấy chuyển hộ khẩu;

Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp;

Trường hợp của bạn là chuyển hộ khẩu thường trú theo chồng thì phải có thêm giấy kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh cho mối quan hệ vợ chồng;

Sổ hộ khẩu gia đình chồng.

Tại Điều 9 Thông tư Số: 35/2014/TT-BCA quy định về thẩm quyền đăng ký thường trú:

” 1. Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền đăng ký thường trú tại quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại các xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh. Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại thị xã, thành phố thuộc tỉnh.”

Do đó, trong trường hợp của bạn, theo sổ hộ khẩu của chồng bạn được đăng ký ở đâu thì bạn sẽ nộp hồ sơ cho công an nơi đó để hoàn thành thủ tục nhập khẩu cho bạn.

Bạn có thể tìm hiểu thêm :