Top 15 # Thủ Tục Bán Nhà Khi Chồng Chết / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Bán Nhà Đất Khi Chồng Hoặc Vợ Chết / 2023

(Xây dựng) – Tôi và chồng tôi có mua nhà tập thể ở Thành Công, phường Thành Công, quận Ba Đình, Hà Nội vào năm 2004. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi tên hai vợ chồng tôi, nhưng chồng tôi đã chết vào năm 2009 và không để lại Di chúc. Nay tôi muốn bán nhà thì cần phải làm những thủ tục nào?

(Nguyễn Linh Chi, quận Ba Đình, Hà Nội)

Trả lời:

Căn cứ Khoản 1, Điều 37 Luật Công chứng năm 2006 quy định về thẩm quyền công chứng Hợp đồng giao dịch và Điều 675 Bộ luật Dân sự năm 2005 thì bà cần liên hệ với cơ quan Công chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội để tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật. Cơ quan Công chứng sẽ hướng dẫn bà chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật.

Căn cứ Điều 19 Nghị định 04/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng năm 2006 thì Cơ quan Công chứng sẽ ra văn bản thông báo việc khai nhận để niêm yết trong vòng 15 (mười lăm) ngày tại UBND xã/phường nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản (hoặc nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng nếu không xác định được nơi thường trú).

Sau khi tiến hành thủ tục niêm yết, cơ quan công chứng sẽ tiến hành thủ tục theo quy định của pháp luật.  

Căn cứ Khoản 1, Điều 168 Luật Đất đai năm 2013 thì “Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn chuyển quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận… ; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

Do vậy, sau khi tiến hành các thủ tục khai nhận thừa kế theo quy định của pháp luật để đăng ký biến động đổi tên người sử dụng/sở hữu nhà đất thì bà và các đồng thừa kế mới có quyền bán/chuyển nhượng bất động sản này. Thủ tục mua/bán nhà đất sẽ tiếp tục được thực hiện tại cơ quan Công chứng theo quy định của pháp luật.

Luật sư Trịnh Thuý Huyền

Chồng Có Được Một Mình Bán Nhà Khi Vợ Chết? / 2023

Hôn nhân và gia đình

Chồng có được một mình bán nhà khi vợ chết?

Cập nhật ngày: 26/01/2016

Câu hỏi: Bố mẹ tôi xây dựng được một ngôi nhà. Khi mẹ tôi mất không để lại di chúc, bố tôi vẫn sử dụng ngôi nhà đó. Bây giờ bố tôi muốn bán căn nhà, nhưng duy nhất anh cả không đồng ý (bố mẹ tôi sinh được 3 người con trai). Xin quý Luật sư cho biết, bố tôi có thể bán được nhà mà không cần sự đồng ý của anh cả tôi không?

Trả lời

: Ngôi nhà trên là tài sản chung của bố mẹ anh nên về nguyên tắc được chia đôi, tức là bố mẹ anh mỗi người có 1/2 giá trị ngôi nhà đó. Do mẹ anh đã mất và không để lại di chúc nên phần giá trị 1/2 ngôi nhà này sẽ là di sản thừa kế của mẹ anh được chia đều cho các đồng thừa kế theo quy định của pháp luật. Theo Điểm a, Khoản 1, Điều 676 Bộ luật Dân sự, về người thừa kế theo pháp luật thì: “Hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;”. Do đó hàng thừa kế thứ nhất của mẹ anh gồm: Bố mẹ của mẹ anh (nếu những người này mất trước mẹ anh thì không có quyền thừa kế), bố anh và 3 anh em. Như vậy, ngôi nhà mà bố anh định chuyển nhượng có 1/2 giá trị là di sản thừa kế của mẹ anh và vì vậy anh cả anh có quyền đối với căn nhà đó. Nếu bố anh định chuyển nhượng ngôi nhà trên cho người khác thì cần được sự chấp thuận của bố mẹ của mẹ anh và 3 anh em, trong đó có người anh cả (trừ trường hợp người anh cả bị tước quyền thừa kế theo quy định tại Khoản 1, Điều 643 Bộ luật Dân sự 2005). Trân trọng!

Ban biên tập – Luật Trần Gia

: Ngôi nhà trên là tài sản chung của bố mẹ anh nên về nguyên tắc được chia đôi, tức là bố mẹ anh mỗi người có 1/2 giá trị ngôi nhà đó. Do mẹ anh đã mất và không để lại di chúc nên phần giá trị 1/2 ngôi nhà này sẽ là di sản thừa kế của mẹ anh được chia đều cho các đồng thừa kế theo quy định của pháp luật.Theo Điểm a, Khoản 1, Điều 676 Bộ luật Dân sự, về người thừa kế theo pháp luật thì: “Hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;”. Do đó hàng thừa kế thứ nhất của mẹ anh gồm: Bố mẹ của mẹ anh (nếu những người này mất trước mẹ anh thì không có quyền thừa kế), bố anh và 3 anh em.Như vậy, ngôi nhà mà bố anh định chuyển nhượng có 1/2 giá trị là di sản thừa kế của mẹ anh và vì vậy anh cả anh có quyền đối với căn nhà đó. Nếu bố anh định chuyển nhượng ngôi nhà trên cho người khác thì cần được sự chấp thuận của bố mẹ của mẹ anh và 3 anh em, trong đó có người anh cả (trừ trường hợp người anh cả bị tước quyền thừa kế theo quy định tại Khoản 1, Điều 643 Bộ luật Dân sự 2005).Trân trọng!

Thủ Tục Bán Nhà Đất Nam Định Khi Chồng Mất Như Thế Nào? / 2023

Bán nhà đất Nam Định khi chồng mất cần hiểu rõ thủ tục

Xét theo quyền sử dụng đất xác lập trước thời kỳ hôn nhân

Quyền sử dụng đất xác lập trước thời kỳ hôn nhân tức là chồng bạn toàn quyền sở hữu. Tuy nhiên, trước khi mất người này không để lại di chúc thì mảnh đất sẽ được chia theo pháp luật. Cụ thể là chia cho những người ở hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người đã chết.

Xét theo quyền sử dụng đất hình thành trong thời kỳ hôn nhân

Bên cạnh đó, phần tài sản của chồng sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Những người được thừa kế sẽ là vợ, bố chồng, mẹ chồng. Ngoài ra, bạn còn phải thực hiện khai nhận di sản thừa kế của chồng và thỏa thuận với những người khác.

Cụ thể như việc bạn sẽ thừa kế toàn bộ thửa đất nhưng phải thanh toán giá trị tương ứng với phần tài sản mà bố, mẹ chồng bạn được hưởng. Thỏa thuận này cần được lập thành văn bản công chứng để đảm bảo tính pháp lý.

Thủ tục bán nhà đất Nam Định khi chồng mất

Ngoài ra, bạn cần phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ để sang tên quyền sử dụng đất. Cụ thể như sau:

Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với dất

Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp

Văn bản khai nhận di sản thừa kế có công chứng, chứng thực

Cha mất ai sẽ là người được hưởng thừa kế?

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự. Cụ thể như sau:

Hàng thừa kế thứ nhất

Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi. Đồng thời, con đẻ, con nuôi của người chết cũng nằm trong trường hợp này.

Hàng thừa kế thứ hai

Hàng thừa kế thứ hai gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại., anh ruột, chị ruột, em ruột. Đồng thời, cháu ruột của người chết mà người chế là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.

Hàng thừa kế thứ ba

Hàng thừa kế thứ ba gồm cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết. Cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không không còn ai ở hàng thừa kế trước hoặc không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền thừa kế.

Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Về Nhà Chồng Sau Khi Kết Hôn? / 2023

Thủ tục chuyển hộ khẩu về nhà chồng sau khi kết hôn? Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu? Thời hạn giải quyết?

Sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân. Thông thường sau khi kết hôn thì vợ chồng thường có xu hướng chuyển về cùng nơi thường trú. Vậy thủ tục chuyển hộ khẩu về nhà chồng sau khi kết hôn được quy định như thế nào?

Khách hàngọi 1900 6259 hoặc gửi thư điện tử tới g có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại chúng tôi lienhe@luatsu1900.com để được hỗ trợ dịch vụ cần thiết.

Nếu còn thắc mắc hoặc cần tư vấn, vui lòng gọi chúng tôi

Đầu tiên, để nhập hộ khẩu vào nhà chồng thì cần làm thủ tục chuyển hộ khẩu tại nơi cư trú. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu được quy định như sau:

a) Trưởng Công an xã, thị trấn có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh;

b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu, bao gồm: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Công an phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

Theo khoản 2 Điều 21 Luật cư trú năm 2006 quy định về hồ sơ đăng ký thường trú thì khi chuyển nơi thường trú, công dân sẽ cần phải nộp Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;bản khai nhân khẩu; Giấy chuyển hộ khẩu; Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp; Trường hợp của là chuyển hộ khẩu thường trú theo chồng thì phải có thêm giấy kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh cho mối quan hệ vợ chồng; Sổ hộ khẩu gia đình chồng.

Tại Điều 9 Thông tư Số 35/2014/TT-BCA quy định về thẩm quyền đăng ký thường trú thì Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền đăng ký thường trú tại quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.

Công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại các xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh. Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn hoặc hỗ trợ dịch vụ dịch vụ cần thiết.