Top 13 # Thủ Tục Bán Nhà Chung Cư / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Mua Bán Nhà Chung Cư / 2023

Hiện nay, nhu cầu về nhà ở đang ngày càng phát triển, nhất là ở các đô thị lớn. Việc phát triển của các nhà chung cư nhằm đáp ứng nhu của xã hội cũng như của con người. Vậy điều kiện, thủ tục để mua bán nhà chung cư như thế nào.

Luật tư vấn P&P xin cung cấp tới quý khách hàng thủ tục mua bán nhà chung cư

Cơ sở pháp lý

– Bộ luật dân sự 2015

– Luật nhà ở 2014

– Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Nhà chung cư là gì?

Theo quy định tại Điều 3 Luật Nhà ở 2014

Nhà chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh.

Các loại nhà chung cư

– Nhà chung cư thương mại;

– Nhà chung cư xã hội, trừ nhà chung cư quy định tại Khoản 2 Điều này;

–  Nhà chung cư phục vụ tái định cư;

–  Nhà chung cư cũ thuộc sở hữu nhà nước đã được cải tạo, xây dựng lại;

– Nhà chung cư sử dụng làm nhà ở công vụ.

Điều kiện của nhà chung cư tham gia giao dịch mua bán nhà chung cư

– Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.

–  Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;

– Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền

Điều kiện của các bên tham gia giao dịch mua bán nhà chung cư

– Bên bán, mua nhà chung cư, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại phải có điều kiện sau đây:

+ Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về dân sự; trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải là người đã mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc người đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở.

+ Nếu là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự; nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân, trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

– Bên mua, thuê mua nhà chung cư  phải có điều kiện sau đây:

+ Nếu là cá nhân trong nước thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện các giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự và không bắt buộc phải có đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch;

+ Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.

Điều kiện để chủ đầu tư được bán nhà chung cư

Để có quyền bán chung cư thì chủ đầu tư phải có đủ 02 điều kiện sau:

Điều kiện 1. Có đầy đủ giấy tờ theo quy định

Theo Điều 55 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định về điều kiện của bất động sản hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh:

Theo đó, chủ đầu tư phải có đủ giấy tờ sau:

– Có giấy tờ về quyền sử dụng đất,

– Hồ sơ dự án,

– Thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt,

– Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có Giấy phép xây dựng,

– Giấy tờ về nghiệm thu việc hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ dự án;

– Biên bản nghiệm thu đã hoàn thành xong phần móng của tòa nhà đó.

Điều kiện 2: Phải có thông báo về việc đủ điều kiện được bán của cơ quan Nhà nước

– Trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, chủ đầu tư phải có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh về việc nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua; trường hợp không đủ điều kiện phải nêu rõ lý do.

Hợp đồng về mua nhà chung cư là gì?

Nội dung của hợp đồng mua bán nhà chung cư

– Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;

– Mô tả đặc điểm của nhà chung cư, diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn xây dựng căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt ban đầu.

– Giá mua và phương thức, thời hạn thanh toán  của hợp đồng

– Thời gian giao nhận nhà chung cư

– Quyền và nghĩa vụ của các bên;

 - Cam kết của các bên;

– Các thỏa thuận khác;

– Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;

– Phương thức giải quyết tranh chấp

– Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;

– Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.

Trình tự thủ tục mua bán nhà chung cư

Bước 1: Lập hợp đồng mua bán nhà chung cư

– Hai tự thỏa thuận hợp đồng mua bán nhà chung cư sau khi đã thỏa thuận hai bên ký kết hợp đồng và Công chứng chứng thực hợp đồng mua bán nhà chung cư

Hồ sơ đề nghị công chứng hợp đồng mua bán nhà chung cư 

– Phiếu đề nghị công chứng 

– Hợp đồng mua bán nhà chung cư 

Thời gian thực hiện

– Trong vòng 10 ngay kể từ ngày hai bên thỏa thuận và lập thành hợp đồng mua bán nhà chung cư

Nơi thực hiện

– Phải công chứng tại các tổ chức công chứng trong phạm vi tỉnh nơi có nhà đất.

Tổ chức công chứng: Có thể công chứng tại Văn phòng công chứng tư nhân hoặc Phòng công chứng (đơn vị sự nghiệp của Nhà nước)

– UNBN xã, phường, thị trấn nếu hai bên có nhu cầu

Bước 2: Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Hồ sơ gồm:

– Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất (theo mẫu).

– Hợp đồng mua bán nhà chung cư  (có công chứng).

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đối với căn hộ trong nhà chung cư

– Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên chuyển nhượng(có chứng thực)

 – Tờ khai lệ phí trước bạ.

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

Thẩm quyền

– Văn phòng đăng ký đất đai ( đối với các Quận, Huyện, Thị xã đã thành lập chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thì nộp hồ sơ tại cơ quan này)

Hoặc

-  Phòng tài nguyên và môi trường đối với những quận, huyện, thị xã chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai

Thời gian thực hiện

-  Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Các khoản thuế, phí phải nộp khi cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

– Thuế thu nhập cá nhân do chuyển quyền sở hữu nhà ở ( nếu hai bên có thỏa thuận bên mua phải đóng)= 2% giá trị chuyển nhượng

– Lệ phí trước bạ= (Diện tích đất) x( Giá đất) x 0,5%

– Các lệ phí khác: lệ phí công chứng, lệ phí địa chính, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Khách hàng cần cung cấp

Thông tin cần cung cấp 

– Thông tin về nhà chung cư

– Diện tích của nhà chung cư

– Thông tin về người bán nhà chung cư

– Thông tin về người mua nhà chung cư

Tài liệu cần cung cấp 

– Bản sao công chứng giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân, sổ hộ khẩu

– Bản sao công chứng các giấy tờ về quyền sử dụng đất

Công việc của chúng tôi

– Thực hiện thủ tục sang tên, đăng ký biến động

– Nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

– Nhận kết quả và bàn giao cho quý khách hàng

Liên hệ với chúng tôi

Hotline: 098.9869.523

Email: Lienheluattuvan@gmail.com

Thủ Tục Mua Bán Nhà Chung Cư Gồm Những Gì? / 2023

Nhà chung cư là những khu nhà bao gồm nhiều tầng. Nhiều căn hộ, nhiều hộ dân sinh sống, có lối đi, có cầu thang. có phần sở hữu chung và riêng và có hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung. Nhà chung cư thường xuất hiện ở những nơi có dân cư đông đúc như ở các đô thị, thành phố lớn, thị trấn hay các khu công nghiệp.

Nhà chung cư có 2 loại. Một là nhà chung cư xây dựng với mục đích để ở. Loại thứ hai có mục đích để sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh, cụ thể là cho các doanh nghiệp hoặc công ty thuê.

1. Điều kiện đăng kí thủ tục mua bán nhà chung cư

Trong điều 119 Luật Nhà ở năm 2014 đã quy định rất rõ về những điều kiện đáp ứng đủ để làm thủ tục mua bán Nhà chung cư. Cụ thể như sau :

Đối với bên bán :

Người bán phải là người sở hữu hoặc được người sở hữu cho phép cũng như ủy quyền việc thực hiện mua bán chung cư.

Nếu là cá nhân bán thì phải là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự

Nếu là tổ chức bán thì tổ chức đó phải có tư cách pháp nhân.

Đối với bên mua :

Nếu là cá nhân ở trong nước mua thì cá nhân đó phải có đủ năng lực cho hành vi dân sự của mình. Và không bắt buộc cần phải đăng ký thường trú tại nơi có nhà chung cư.

Nếu là cá nhân là người nước ngoài hoặc là người Việt Nam mà định cư ở nước ngoài. Thì người đó phải có đủ năng lực hành vi dân sự, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Không bắt buộc cần phải có đăng ký tạm trú hoặc thường trú tại nơi có chung cư.

Nếu là tổ chức là người mua thì tổ chức phải có tư cách pháp nhân. Không cần phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh hay nơi thành lập.

Nếu là tổ chức nước ngoài mua thì tổ chức phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Còn nếu tổ chức được ủy quyền quản lý thì phải có chức năng kinh doanh dịch vụ bất động sản và đang hoạt động tại Việt Nam.

2. Hồ sơ đăng ký thủ tục mua bán nhà Chung cư

Hồ sơ bao gồm:

Đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất (theo mẫu);

Hợp đồng công chứng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của chủ sở hữu;

Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu ( có chứng thực) của hai bên người bán và người mua;

Tờ khai lệ phí trước bạ;

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân của người mua;

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu căn hộ chung cư. Cần được bên bán và bên mua ký tại văn phòng công chứng. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký xong hợp đồng chuyển nhượng. Hai bên chuẩn bị hồ sơ chuyển nhượng rồi nộp. Tiếp đó làm thủ tục kê khai nộp thuế các bên tại Văn phòng Đăng ký đất và nhà cấp Huyện

Những khoản phí phải đóng khi tiến hành thủ tục mua bán căn hộ chung cư:

Thuế thu nhập cá nhân do chuyển quyền sở hữu nhà ở ( nếu hai bên có thỏa thuận bên mua phải đóng)= 2% giá trị chuyển nhượng

Lệ phí trước bạ = (Diện tích đất) x( Giá đất) x 0,5%

Các lệ phí khác như là lệ phí giấy tờ công chứng, lệ phí cấp giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng nhà đất, lệ phí địa chính, lệ phí làm hợp đồng..

3. Quy trình các bước thủ tục mua bán nhà Chung cư

Bước 1: Bên mua và bên bán thỏa thuận, chốt giá mua giá bán nhà Chung cư ;

Bước 2: Lập hợp đồng đặt cọc, sau đó cả hai bên cùng nhau ký hợp đồng đặt cọc (Hợp đồng đặt cọc có công chứng hoặc không công chứng đều hợp pháp);

Bước 3: Bên mua, bên bán chuẩn bị đầy đủ Hồ sơ, giấy tờ để đi Công chứng;

Bước 4: Cùng lựa chọn Văn phòng công chứng và đi Công chứng Hợp đồng Mua bán, Chuyển nhượng nhà đất;

Bước 5: Bên phía người mua thực hiện thủ tục kê khai. Đăng ký Sang tên Sổ đỏ (Sang tên Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất);

Bước 6: Cả hai bên đi đóng thuế, lệ phí trước bạ cho Chi cục thuế và nhận kết quả Sổ đỏ mới đứng tên bên mua.

4. Những kinh nghiệm “bỏ túi” về thủ tục mua bán nhà Chung cư:

– Trước khi mua cần chọn chủ đầu tư uy tín và dự án chất lượng. Có đầy đủ giấy tờ pháp lý như giấy phép đầu tư, giấy phép xây dựng, sổ đỏ khu đất…

– Nên tìm cho mình một cố vấn cực kỳ am hiểu pháp luật để đảm bảo tính pháp lý tốt nhất. Để làm hợp đồng với chủ sở hữu để tránh tranh chấp sau này.

– Tìm hiểu chung cư định mua như hướng phong thủy, vị trí và hướng nhà là điều cũng rất quan trọng.

Và mong rằng các bạn có thể áp dụng tốt để mua bán nhà chung cư giá rẻ, phù hợp nhất. Và hợp phong thủy nhất cũng như ăn nên làm ra, an cư lập nghiệp.

Để tìm hiểu cũng như bạn có nhu cầu mua bán các dự án bất động sản. Ttìm mua – bán nhà. Bạn có thể tham khảo trực tiếp tại trang web: https://sieuchobatdongsan.com/ để có thể nắm rõ thông tin nhất.

Chúng tôi cũng luôn sẵn sàng 24/7 tư vấn và giải đáp mọi cứ thắc mắc gì về bất động sản cho bạn.

Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Nhà Chung Cư / 2023

Thủ tục sang tên toàn bộ sổ đỏ (đối với chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng) áp dụng chung cho cả đất thổ cư và nhà chung cư cao tầng được thực hiện như sau:

Bước 1: Các bên đến cơ quan công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng sang tên nhà chung cư

Các giấy tờ cần chuẩn bị làm thủ tục

Bên bán (Bên chuyển nhượng) nhà chung cư:

+ CMND + hộ khẩu của cả hai vợ chồng.

+ Chứng nhận kết hôn (nếu đã kết hôn) hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu chưa kết hôn).

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyển sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ).

Trường hợp tài sản được nhận tặng cho, nhận thừa kế, hoặc là tài sản riêng trước thời kỳ hôn nhân thì chỉ cần một người ký nhưng phải có giấy tờ chứng minh (liên hệ với tư vấn viên của sàn pháp lý để được tư vấn cụ thể).

Bên mua (Bên nhận chuyển nhượng) nhà chung cư:

+ CMND và hộ khẩu của cả hai vợ chồng.

+ Chứng nhận kết hôn (nếu đã kết hôn) hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu chưa kết hôn).

Trường hợp Bên mua nhà đất chỉ muốn một người đứng tên thì phải làm thủ tục thỏa thuận tài sản riêng hoặc văn bản thỏa thuận cử người đứng tên trên giấy chứng nhận (Liên hệ với tư vấn viên của sàn pháp lý để biết thêm chi tiết).

Lập hợp đồng và kí kết hợp đồng

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, hai bên mua bán nhà đất đến tổ chức hành nghề công chứng nơi để làm thủ tục ký kết hợp đồng. Tổ chức công chứng thường sẽ soạn thảo hợp đồng và công chứng theo luật định, sau đó sẽ xuất ra 5 bản chính hợp đồng:

+ Bản cấp cho bên chuyển nhượng (Bên bán). + Bản cấp cho bên nhận chuyển nhượng (Bên mua). + Bản lưu tại cơ quan thuế. + Bản lưu tại cơ quan trước bạ nhà đất. + Bản lưu tại văn phòng công chứng

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)

Thành phần hồ sơ gồm:

+ Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản).

+ Hợp đồng công chứng đã lập (02 bản chính)

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

+ CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

+ Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân

Dịch vụ tư vấn của Trí Hùng:

– Tư vấn những quy định của pháp luật về việc sang tên sổ đỏ nhà chung cư;

– Tư vấn thủ tục sang tên sổ đỏ nhà chung cư;

– Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu cho việc sang tên sổ đỏ nhà chung cư;

Đại diện hoàn tất các thủ tục Sang tên sổ đỏ nhà chung cư, cụ thể:

– Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Các luật sư của chúng tôi sẽ tiến hành soạn Hồ sơ xin sang tên sổ đỏ chung cư cho khách hàng;

– Đại diện lên cơ quan chức năng để nộp Hồ sơ xin sang tên sổ đỏ chung cư cho khách hàng;

– Đại diện theo dõi hồ sơ và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;

– Đại diện nhận Sổ đỏ tại cơ quan chức năng cho khách hàng.

Hotline: 0908 666 369 hoặc 04 3786 0233

Địa chỉ: 48 Cầu Diễn, P.Phúc Diễn, Bắc Từ Liêm – HN

Email: luattrihung@gmail.com

Thủ Tục Mua Bán Nhà Chung Cư Đã Bàn Giao Có Thể Bạn Bất Ngờ / 2023

Tôi đã tham khảo bài viết tư vấn mua nhà chung cư khi chưa có sổ hồng tuy nhiên tôi nhận thấy rằng: Theo như trả lời tư vấn ở trên, tôi có thể hiểu là áp dụng cho căn hộ chung cư chưa nhận bàn giao (CĐT chưa bàn giao nhà cho chủ đầu tiên) thì có quyền chuyển nhượng căn hộ nhiều lần, sổ ra sẽ đứng tên chủ cuối cùng. Tuy nhiên vấn đề tôi hỏi ở đây là chung cư đã nhận bàn giao, đã ở được vài năm (chưa ra sổ) thì luật sẽ như thế nào? Mong sự giúp đỡ! Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn về Thủ tục mua bán nhà chung cư đã bàn giao

Tại điều 118 Luật nhà ở 2014 tại điểm e khoản 2 có quy định:

“Điều 118. Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch

2. Giao dịch về nhà ở sau đây thì nhà ở không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận:

e) Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.”

Theo luật nhà ở 2005 thì không có quy định này, tuy nhiên để thuận tiện cho người bán và người mua thì Luật nhà ở 2014 đã có quy định và hiện tại đang được áp dụng nên anh vẫn có thể làm theo thủ tục lập “văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà chung cư” như trước đây.

Nếu chủ đầu tư đã nộp hồ sơ yêu cầu cấp giấy chứng nhận đối với nhà ở đó anh có thể tham khảo theo hai cách sau:

– Phương án 1: Anh và bên bán có thể ký trước một hợp đồng đặt cọc (với nội dung hứa mua hứa bán). Sau khi căn nhà được cấp giấy chứng nhận, bên bán phải có trách nhiệm ký Hợp đồng bán nhà cho bên mua còn không thì bị phạt tiền cọc theo thỏa thuận của hai bên.

– Phương án 2: là hai bên có thể xem xét ký kết Hợp đồng ủy quyền về việc định đoạt toàn bộ, kể cả việc mua bán, chuyển nhượng…căn nhà này khi nhà đã được cấp Giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước và Hợp đồng ủy quyền này phải được công chứng, chứng thực tuy nhiên khi ký kết Hợp đồng ủy quyền này có thể xảy ra các rủi ro xảy ra vì HĐ ủy quyền có thể bị hủy bỏ giữa chừng vì người bán chết, bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị đơn phương chấm dứt… theo quy định của Bộ Luật dân sự 2005.

Như vậy, khi bạn mua nhà chung cư kể từ ngày nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 8/8/2010 bạn phải chú ý các điểm nêu trên.Khi mua nhà thì bạn phải làm các thủ tục thuế với cơ quan nhà nước trước khi được cấp Giấy chứng nhận là thuế trước bạ, thuế GTGT tính theo hóa đơn mua bán nhà của bạn với chủ đầu tư là doanh nghiệp.

Return back to Pháp lý bất động sản

Return back to Home