Top 21 # Thủ Tục Bán Lại Xe Máy / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Đóng Lại Số Khung, Số Máy Xe Mô Tô, Xe Gắn Máy / 2023

Hướng dẫn cách làm thủ tục đóng số khung xe máy

Khi muốn đục lại số khung, số máy xe môtô, xe gắn máy thì bạn cần phải chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, gửi đến trụ sở các điểm đăng ký xe của Công an quận/huyện/thị xã, nên nhớ cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ để tránh trường hợp phải làm đi làm lại nhiều lần, rất mất công mất thời gian. chúng tôi xin gợi ý cho bạn những Thủ tục đóng lại số khung, số máy xe mô tô, xe gắn máy rất đầy đủ từ các bước thực hiện, đến cách chuẩn bị hồ sơ thế nào sao cho đúng, mời các bạn cùng xem và download về sử dụng.

1. Số khung số máy là gì?

Giống với các loại tem mác trên nhiều loại sản phẩm khác, số khung số máy là những thành phần số seri và kí tự chữ đặc biệt, được đục trên các phương tiện di chuyển như: xe máy, xe ô tô (hay còn được gọi là số VIN) trước khi xuất xưởng đến tay người tiêu dùng. Số khung số máy thể hiện khá nhiều nội dung như sau:Đối với đơn vị cơ quan chức năng:

Số khung số máy đóng vai trò là thành phần nhằm xác định nguồn gốc và xuất xứ sản phẩm

Là kí hiệu để xem xét về các thủ tục pháp lý.

Đối với nhà hãng:

Là thành phần để kiểm tra phụ tùng một cách chính xác nhất

Xác định đời xe và năm sản xuất.

2. Cách đục lại số khung số máy

Cách đục lại số khung số máy khá đơn giản, chỉ cần mang đầy đủ thủ tục và giấy tờ chứng minh chủ sở hữu của phương tiện đến cơ quan chức năng là có thể giải quyết được vấn đề này.

3. Thủ tục đóng lại số khung số máy

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1– Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2– Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước đang cư trú hoặc có trụ sở tại quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Công an cấp huyện) đến nộp hồ sơ đề nghị đục lại số khung, số máy xe môtô, xe gắn máy, xe máy điện tại trụ sở các điểm đăng ký xe của Công an các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

* Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì làm các thủ tục, thu lệ phí và viết giấy biên nhận hẹn ngày trả kết quả (đối với xe mô tô, xe máy).

Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

*Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

Bước 3– Đến nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe tại địa điểm đã nộp hồ sơ và nhận lại một số giấy tờ sau khi đã được cơ quan đăng ký xe kiểm tra và đóng dấu.

*Thời hạn trả kết quả hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

2. Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan đăng ký xe của Công an cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Thành phần số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Giấy khai đăng ký xe.

2. Giấy tờ của chủ xe.

2.1. Chủ xe là người Việt Nam: cần có một trong những giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ khẩu.

Giấy chứng minh Quân đội nhân dân, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị công tác.

Thẻ học viên, sinh viên, kèm giấy giới thiệu của nhà trường.

Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Giấy khai báo tạm trú, thường trú theo quy định và xuất trình hộ chiếu (còn giá trị).

2.2. Chủ xe là cơ quan, tổ chức cần có:

Cơ quan, tổ chức Việt Nam: Giấy giới thiệu kèm theo giấy tờ tuỳ thân của người đến đăng ký xe.

Doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, Công ty nước ngoài trúng thầu, các tổ chức phi chính phủ: Giấy giới thiệu kèm theo giấy tờ tuỳ thân của người đến đăng ký xe (trong trường hợp cơ quan không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan cấp trên quản lý).

2.3. Người được uỷ quyền đăng ký xe phải có giấy uỷ quyền của chủ xe có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã hoặc cơ quan, đơn vị công tác (trừ trường hợp là bố, mẹ, vợ con của chủ xe) và xuất trình chứng minh nhân dân.

2.4. Chủ xe phải xuất trình các giấy tờ quy định nêu trên. Cơ quan đăng ký xe lưu các Giấy giới thiệu, giấy uỷ quyền quy định trên trong hồ sơ xe.

3. Các giấy tờ của xe

Giấy tờ của xe gồm:

3.1. Chứng từ mua bán; cho tặng xe.

3.2. Lệ phí trước bạ.

3.3. Chứng từ nguồn gốc của xe:

Tờ khai Hải quan (đối với xe nhập khẩu).

Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (Đối với xe sản xuất trong nước).

Quyết định tịch thu hoặc quyết định xử lý vật chứng hoặc văn bản kết luận của cơ quan điều tra là xe có số máy, số khung bị đục, tẩy, xoá hoặc không xác định được số máy, số khung nguyên thuỷ.

3.4. Đơn đề nghị đóng số máy, số khung phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an cấp quận, huyện.

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

4. Thời hạn giải quyết: Từ 01 đến 02 ngày.

Thủ Tục Làm Lại Đăng Ký Xe Máy / 2023

Khi có nhu cầu làm lại giấy đăng ký xe máy thì chủ xe cần đến Phòng CSGT Công an huyện, tỉnh hay TP trực thuộc TW, nơi đã cấp giấy đăng ký xe bị mất và cần phải xuất trình một trong những giấy tờ sau:

– Nếu như cá nhân là công dân Việt Nam thì bao gồm:

+ Cần xuất trình giấy Chứng minh thư nhân dân (CMND). Nếu như CMND hoặc nơi thường trú được ghi trong CMND không khớp với nơi đăng ký thường trú được ghi trong giấy khai đăng ký xe thì lúc này chủ xe cần phải xuất trình thêm cả sổ hộ khẩu..

+ Cần xuất trình giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan hoặc đơn vị đang công tác, kèm theo cả giấy chứng minh công an hay quân đội. Trong trường hợp nếu không có thì cần phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan hay đơn vị công tác. (được áp dụng đối với lực lượng vũ trang).

+ Đối với học sinh, sinh viên: thì cần xuất trình thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên đối với các trường trung cấp, cao đẳng, đại học hay học viện và cần cả giấy giới thiệu của trường.

– Nếu như là người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài và sinh sống, làm việc tại Việt Nam thì cần xuất trình sổ tạm trú hay sổ hộ khẩu cùng với hộ chiếu (vẫn còn giá trị sử dụng) hoặc các loại giấy tờ khác có giá trị thay thế hộ chiếu.

– Nếu là cơ quan hay tổ chức Việt Nam:

+ Người đến đăng ký xe cần phải xuất trình giấy chứng minh thư nhân dân kèm theo cả giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

+ Đối với các doanh nghiệp liên doanh hay doanh nghiệp 100% sử dụng vốn nước ngoài, văn phòng đại diện hoặc thậm chí là doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ cần xuất trình chứng minh nhân dân của chính người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu. Trong trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì cần phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

Theo luật đã quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC thì với mức thu lệ phí đăng ký và cấp biển phương tiện giao thông đều được thực hiện như sau:

+) Trường hợp cần cấp đổi giấy đăng ký xe và kèm theo biển số sẽ có chi phí là 50.000 đồng/lượt.

+) Trường hợp cần cấp đổi giấy đăng ký xe không kèm theo biển số xe thì sẽ là 30.000 đồng/lượt.

+ Đối với một số nơi CSGT sẽ yêu cầu phải làm đơn cớ mất giấy đăng ký xe và phải có dấu của công an địa phương xác nhận.

+ Không cần bắt buộc phải mang xe đến để kiểm tra (ngoại trừ những loại xe cải tạo hay xe thay đổi màu sơn).

+ Trong trường hợp có việc bận không thể đến được thì chủ xe có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Tuy nhiên, người được ủy quyền phải có giấy ủy quyền của chủ xe và được ủy ban nhân dân cấp phường/xã đóng dấu chứng thực hay có thể do cơ quan, đơn vị công tác xác nhận và khi đó chỉ cần xuất trình giấy chứng minh nhân dân là được.

+ Thời gian nộp hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (nghỉ ngày lễ).

+ Thời hạn nhận giấy đăng ký thường không quá 2 ngày làm việc nếu như đã nộp đủ hồ sơ theo quy định.

– Nếu người đang sử dụng xe mà sở hữu giấy đăng ký xe không chính chủ mà chẳng may bị mất. Khi đó, nếu muốn làm lại cần phải nhờ chủ cũ đến làm lại các thủ tục ủy quyền (có công chứng). Rồi sau đó cầm tờ giấy ủy quyền đó cùng với CMND của mình thì mới có thể làm lại giấy đăng ký xe đứng tên chủ cũ. Trường hợp nếu muốn sang tên (đăng ký xe đứng tên chính chủ) thì cả 2 bên cần phải làm hợp đồng mua bán xe (phải có bản công chứng), sau đó mới làm các thủ tục tiếp theo

– Trong thời hạn từ 30 ngày, kể từ ngày công chứng bản hợp đồng mua bán xe mô tô gắn máy, các chủ xe cần phải làm thủ tục đăng ký sang tên đổi chủ xe (để có thể chuyển tên chủ xe trong tờ giấy đăng ký xe sang tên của chính mình). Nếu như không có thì sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng cho đến 200.000 đồng (đối với cá nhân) và từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng (đối với các tổ chức) (theo Khoản 1, điểm b Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP về việc xử phạt hành chính đối với lĩnh vực giao thông). Nếu như là xe ô tô, máy kéo hay xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô khác thì mức phạt tiền sẽ từ 1.000.000 đồng cho đến 2.000.000 (đồng đối với cá nhân) và từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng (đối với tổ chức).

Thủ Tục Đăng Ký Xe Máy – Xe Máy Điện Năm 2022 Và Hướng Dẫn Cấp Lại / 2023

Thủ tục đăng ký xe máy – xe máy điện năm 2020 và hướng dẫn cấp lại, tại nước ta hiện nay thì nhu cầu sử dụng xe mày của người dân vẫn còn khá lớn, lượng xe được đăng ký mới hằng tháng vẫn rất cao. Khi mua xe tại các đại lý thì đều có dịch vụ làm luôn phần giấy tờ và thủ tục đăng ký xe máy, tuy nhiên cách tốt nhất là chủ xe vẫn nên tự mình đi làm vì nó không quá khó khăn và không mất nhiều thời gian là bạn đã có thể hoàn thành được thủ tục đăng ký xe máy, nó sẽ giúp bạn tiết kiệm được một khoảng tiền phải bỏ ra. Nội dung bài viết sẽ hướng dẫn các bạn thủ tục đăng ký xe máy và thủ tục đăng ký xe máy điện đây cũng là một trong những loại xe đang được sử dụng rất nhiều trên thị trường hiện nay.

1. Thủ tục đăng ký xe máy năm 2020

Cũng giống như thủ tục đăng ký xe máy 2019 thì khi bước qua năm 2020 cũng không có quá nhiều thay đổi, bạn sẽ trải qua 3 bước chính sau đây để có thể hoàn thành được việc đăng ký xe mới.

Bước 1: Tiến hành nộp lệ phí trước bạ

Việc nộp lệ phi trước bạ đã được chính phủ quy định tại nghị định 140/2016/NĐ-CP, trong đó đã quy định xe máy là một trong những đối tượng phải nộp thuế trước bạ. Khi ấy thì số tiền thuế trước bạ phải nộp được tính như sau:

Số tiền phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ

Hiện nay thì mức thu lệ phí trước ba năm trong khoảng từ 2% cho đến 5% tùy vào từng địa phương

Việc nộp lệ phí trước bạ được thực hiện tại chi cục thuế nơi mà bạn đăng ký thường trú, các hồ sơ giấy tờ mà bạn cần phải chuẩn bị bao gồm: giấy tờ xe (bản gốc), chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu (bản photo). Sau khi cung cấp đầy đủ hồ sơ thì bạn sẽ tiến hành đồng lệ phí trước bạ và nhận được một biên lai đỏ để chứng minh việc đã đóng lệ phí trước bạ.

Bước 2: Làm thủ tục đăng ký xe và nhận biển số

Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước

Sổ hộ khẩu

Hóa đơn giá trị gia tăng

Phiếu kiểm tra chất lượng xe xuất xưởng (bản gốc)

Biên lai thu tiền lệ phí trước bạ

Tờ khai đăng ký xe (mẫu xe được phát khi bạn đến đăng ký, bạn phải điền đầy đủ thông tin cần thiết)

Số khung, số máy

Sau khi nộp hồ sơ đầy đủ thì bạn sẽ dẫn xe đi kiểm tra sau đó ngồi chờ gọi tên và bốc số.

Tiếp theo sau khi đã bốc số xong thì bạn tiến hành nộp lệ phi đăng ký xe máy, hiện tại thì mức lệ phí được quy định như sau:

Nếu bạn làm thủ tục đăng ký xe máy tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh thì số tiền bạn phải đóng là:

Nếu như xe của bạn có giá trị dưới 15 triệu đồng thì lệ phí là 500.000 đồng cho đến 1 triệu

Nếu như xe của bạn có giá trị từ 15 triệu đồng cho đến 40 triệu đồng thì lệ phí là 1 triệu đồng cho đến 2 triệu

Nếu như xe của bạn có giá trị trên 40 triệu đồng thì lệ phí là 2 triệu đồng cho đến 4 triệu

Nếu bạn làm thủ tục đăng ký xe máy tại các thành phố trực thuộc trung ương khác và các thành phố trực thuộc tỉnh khác thì số tiền bạn phải đống là:

Nếu như xe của bạn có giá trị dưới 15 triệu đồng thì lệ phí là 200.000 đồng

Nếu như xe của bạn có giá trị từ 15 triệu đồng cho đến 40 triệu đồng thì lệ phí là 400.000 đồng

Nếu như xe của bạn có giá trị trên 40 triệu đồng thì lệ phí là 800.000 đồng

Còn đối với các địa phương khác thì mức phí được quy định chung là 50.000 đồng cho mỗi xe.

Tùy thuộc vào hộ khẩu thường trú của bạn tại đâu mà mức phí đăng ký xe cũng sẽ khác nhau.

Bước 3: Nhận biển số và nhận phiếu hẹn lấy giấy chứng nhận đăng ký xe

Sau khi hoàn thành xong 2 bước trên thì bạn sẽ nhận được biển số và giấy hẹn ngày lấy giấy chứng nhận đăng ký xe, thông thường là 2 ngày sau khi đăng ký thì bạn có thể nhận được giấy đăng ký xe.

Như vậy chỉ cần thực hiện đúng 3 bước trên thì bạn đã hoàn thành xong thủ tục đăng ký xe máy.

2. Thủ tục đăng ký xe máy điện năm 2020

Xe máy điện hiện tại đang rất thông dụng tại nước ta và được rất nhiều người lựa chọn là phương tiện di chuyển chính, vì thế biết được thủ tục đăng ký xe máy điện là điều vô cùng cần thiết.

Đối với xe máy điện thì thủ tục đăng ký cũng tương đối giống với xe máy chỉ khách nhau về mức phí trước bạ và mức phí đăng ký xe.

Bước 1: Nộp lệ phí trước bạ

Khi đi nộp lệ phí trước bạ tại chi cục thuế nơi bạn đăng ký thường trú thì bạn cần đem theo các loại giấy tờ sau: hóa đơn giá trị gia tăng của xe và chứng minh nhân dân

Đối với xe máy định thì mức lệ phí trước bạ được quy định như sau:

Trường hợp xe có hóa đơn VAT dưới 10 triệu đồng thì mức phí trước bạ cần đóng là 400.000 đồng

Trường hợp xe có hóa đơn VAT lớn hơn mức 10 triệu đồng thì mức phí trước bạ cần đóng là 10% giá trị của chiếc xe

Sau khi đóng xong phí trước bạ thì bạn sẽ nhận được một biên lai, đây là hồ sơ bổ sung cho việc đăng ký xe.

Bước 2: Đăng ký xe tại cơ quan cảnh sát giao thông

Để tiến hành đăng ký bạn cần có đầy đủ các giấy tờ sau:

Biên lai nộp thuế trước bạ

Phiếu kiểm tra chất lượng xe xuất xưởng

Giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất

Hóa đơn giá trị gia tăng

Chứng minh nhân dân

Sổ hộ khẩu

Sau khi đã nộp đầy đủ hồ sơ và kiểm tra xe xong thì bạn tiến hành nộp lệ phí đăng ký xe là 550.000 đồng

Bước 3: Nhận biển số và giấy hẹn ngày lấy giấy đăng ký xe

Bạn sẽ nhận được biển số và giấy hẹn ngày lấy giấy đăng ký xe (thời gian khoảng 2 ngày từ ngày đăng ký)

3. Thủ tục xin cấp lại đăng ký xe trong trường hợp bị mất

Việc xin cấp lại giấy đăng ký xe đã bị mất cũng không quá phức tạp, bạn có thể thực hiện một cách dễ dàng với các loại giấy tờ chính như sau:

Giấy khai đăng ký xe theo mẫu số 2 được ban hành kèm với thông tư 15/2014/TT-BCA

Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước của chủ xe

Sổ hộ khẩu (yêu cầu bản chính để tiến hành làm thủ tục)

Số khung

Số máy

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu thì bạn tiến hành nộp hồ sơ tại phòng cảnh sát giao thông nơi bạn đăng ký thường trú. Nếu hồ sơ bạn đầy đủ và hợp lệ thì trong vòng không quá 30 ngày bạn sẽ nhận lại được giấy chứng nhận đăng ký xe của mình.

Thủ tục đăng ký xe máy – xe máy điện năm 2020 và hướng dẫn cấp lại, việc đăng ký hiện nay không quá khó khi tất cả các bước đã được nêu rất tường tận và nhiệm vụ của người đi đăng ký chỉ cần làm đúng theo hướng dẫn các bước trên, ngoài ra việc cấp lại giấy đăng ký mới  khi đã bị mất cũng rất nhanh và không quá nhiều thời gian của chủ xe, cho nên chủ xe nên chủ động đi đăng ký để tiết kiệm một khoảng chi phí cũng như chủ động nắm thêm các thông tin và quy định của nhà nước về thủ tục đăng ký xe máy hoặc xe máy điện.

Thủ Tục Làm Lại Cà Vẹt Xe Máy Bị Mất / 2023

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp biển số xe tại Bộ phận một cửa Công an cấp huyện.

– Cán bộ tiếp nhận hồ sơ:

+ Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, hướng dẫn chủ xe viết Giấy khai đăng ký xe theo mẫu quy định;

+ Kiểm tra thực tế xe

Trực tiếp đối chiếu nội dung trong Giấy khai đăng ký xe với thực tế của xe, gồm: nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, số chỗ ngồi, số chỗ đứng, số chỗ nằm, năm sản xuất, tải trọng và các thông số kỹ thuật khác;

 Cà số máy, số khung dán vào giấy khai đăng ký xe; ký đè lên bản cà số máy, số khung dán trên giấy khai đăng ký xe (một phần chữ ký trên bản cà, phần còn lại trên giấy khai đăng ký xe); ghi rõ ngày, tháng, năm và họ, tên cán bộ kiểm tra xe.

Trường hợp xe được cơ quan Hải quan xác nhận chỉ có số VIN, không có số máy, số khung thì lấy số VIN thay thế cho số khung (chụp ảnh số VIN thay thế cho bản cà số khung), đóng số máy theo biển số (sau khi được cấp biển số theo quy định)

+ Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe

Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe; đối chiếu giấy tờ của chủ xe, giấy khai đăng ký xe với các giấy tờ của xe.

Nếu hồ sơ đăng ký xe chưa đầy đủ thì ghi hướng dẫn cụ thể một lần vào mặt sau giấy khai đăng ký xe; ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về hướng dẫn đó.

Nếu hồ sơ đăng ký xe đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận làm thủ tục đăng ký: Thu lại biển số xe (trường hợp phải đổi sang biển 5 số hoặc hệ biển số mới của chủ xe khác hệ biển số cũ theo quy định), chứng nhận đăng ký xe; Cấp giấy hẹn cho chủ xe; Thu lệ phí đăng ký xe;

Trường hợp nếu đổi sang biển 5 số hoặc đổi hệ biển số thì thực hiện thêm quy định: Cấp biển số theo hình thức bấm ngẫu nhiên trên hệ thống đăng ký, quản lý xe; Trả biển số xe.

Bước 3: Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe.

Thủ tục sang tên khi mua xe máy cũ khác huyệnBước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:

– Chứng từ lệ phí trước bạ.

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

– Giấy tờ của chủ xe.

Bước 2: Nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện (xe đăng ký ở đâu thì làm thủ tục ở đó).

– Người thực hiện thủ tục sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới trong thời gian không quá 02 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Biển số xe được cấp ngay khi hoàn thành hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý: Trường hợp biển 3, 4 số hoặc khác hệ hiển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 05 số theo quy định ngay khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

Thủ tục sang tên xe máy khác tỉnh

Người bán thực hiện thủ tục tại nơi đã cấp đăng ký xe Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:

– 02 Giấy khai sang tên di chuyển xe (theo Mẫu số 04).

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

– Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

– Giấy tờ của người mua, được điều chuyển, cho, tặng xe.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện.

Người thực hiện thủ tục không phải nộp lệ phí và sẽ nhận được hồ sơ gốc của xe và được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số tạm thời.

Người mua thực hiện thủ tục tại nơi xe chuyển đến

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

– Giấy khai đăng ký xe (Mẫu số 02).

– Chứng từ lệ phí trước bạ.

– Giấy khai sang tên, di chuyển xe.

– Phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe và hồ sơ gốc của xe.

– Giấy tờ của chủ xe.

Bước 2: Nộp 01 bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện.

Người mua đóng lệ phí theo quy định tại Thông tư 229/2016/TT-BTC, sau đó sẽ được cấp biển số xe. Giấy chứng nhận đăng ký xe mới được cấp sau 02 ngày làm việc.

Lưu ý: 

Xe được cấp đăng ký xe và biển số ở đâu thì thực hiện thủ tục sang tên ở đó; ví dụ:

– Xe ô tô do Phòng cảnh sát công an cấp tỉnh cấp đăng ký và biển số xe thì thực hiện thủ tục sang tên theo thủ tục hành chính ở cấp tỉnh đã nêu ở trên.

– Xe mô tô (xe máy) do Phòng CSGT Công an cấp tỉnh cấp thì thực hiện sang tên theo TTHC cấp tỉnh; trường hợp do Công an cấp huyện cấp đăng ký và biển số xe thì thực hiện thủ tục hành chính ở cấp huyện