Top 15 # Thủ Tục Bán Đất Thổ Cư / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Quy Trình Và Các Thủ Tục Khi Mua Bán Đất Thổ Cư / 2023

Thế nào là đất thổ cư?

Nhiều người vẫn hay nhầm lẫn giữa khái niệm đất thổ cư và đất nền? Vậy đất thổ cư là gì?

Đất thổ cư là cách gọi truyền thống để chỉ đất ở. Trên thực tế loại đất này trong quy định của pháp luật đất đai năm 2013 thì nó là nhóm đất thuộc đất phi nông nghiệp. Đất thổ cư này sẽ là đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn.

Đất thổ cư là loại đất được nhà nước công nhận trên giấy chứng nhận quyền sở hữu và được ký hiệu đất ODT hoặc ONT. Các loại đất thổ cư này có thể xây dựng nhà ở, các công trình gắn liền phục vụ cho đời sống. Đồng thời, nó bao gồm loại đất vườn ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất được xây dựng theo quy định của pháp luật.

Phân biệt đất nền và đất thổ cư

Đất nền và đất thổ cư là hai khái niệm khiến rất nhiều người nhầm lẫn bởi lẽ mọi người hay nói rằng đất nền và đất thổ cư thường đi liền với nhau. Chính điều đó khiến hai khái niệm này trở nên mơ hồ và khó hiểu hơn.

Đất nền là loại đất chưa chịu hoặc chịu ít sự tác động của con người như đào, san, lấp,… Tuy nhiên, về cơ bản, khi nói tới đất nền cũng chính là nói tới đất thổ cư dùng để xây nhà. Những công trình sinh hoạt phục vụ đời sống của con người.

Hiện nay, có nhiều dự án phân lô, tách lô để bán đất nền trên thị trường bất động sản. Đặc điểm nổi bật của đất nền dự án là cơ sở hạ tầng, hệ thống tiện ích, hệ thống giao thông đồng bộ và tiện lợi.

Những điều kiện để tiến hành thủ tục mua bán đất thổ cư

Để mua bán đất thổ cư thuận lợi và dễ dàng, tránh những rủi ro đáng tiếc xảy ra thì bạn cần lưu ý những điều kiện sau:

Mảnh đất bạn đang mua phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( sổ đỏ) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Người thực hiện giao dịch với bạn phải là người có tên trong sổ đỏ hoặc là người được ủy quyền thực hiện giao dịch. Nếu được ủy quyền thì bạn cần kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng ủy quyền đó.

Đảm bảo rằng mảnh đất bạn định mua hiện tại không xảy ra tranh chấp về đất đai với những người sử dụng đất liền kề hoặc những tranh chấp khác ( bạn có thể tra cứu trên internet, văn phòng công chứng hoặc hỏi thăm tại phòng địa chính, người sinh sống tại khu vực).

Tại thời điểm chuyển nhượng, mảnh đất không bị cơ quan có thẩm quyền dùng để kê biên nhằm mục đích để đảm bảo cho việc thi hành án.

Mảnh đất còn thời hạn theo quy định của pháp luật.

Nếu chung lô đất thì cần tách lô trước khi tiến hành chuyển nhượng.

Thủ tục cần thiết khi mua bán đất thổ cư

Những giấy tờ bên bán cần chuẩn bị

Khi đến cơ sở tiến hành chuyển nhượng để hoàn tất thủ tục mua bán đất thổ cư thì người bán cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định. Nếu được ủy quyền thực hiện giao dịch thì cần cung cấp hợp đồng ủy quyền hợp pháp.

Sổ hộ khẩu thường trú của cả vợ và chồng

Chứng minh thư, thẻ căn cước công dân có giá trị tại thời điểm chuyển nhượng của cả vợ và chồng.

Trích lục thửa đất.

Chứng từ nộp thuế đất.

Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất

Những giấy tờ bên mua cần chuẩn bị

Để hoàn tất thủ tục mua bán đất thổ cư thì người mua cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

Chứng minh thư nhân dân, thẻ căn cước công dân có giá trị tại tời điểm chuyển nhượng.

Hợp đồng ủy quyền mua hợp pháp nếu người mua không trực tiếp tham gia vào giao dịch mua bán.

Sổ hộ khẩu thường trú.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân với những trường hợp chưa kết hôn và giấy đăng ký kết hôn với những trường hợp đã kết hôn.

Quy trình mua bán đất thổ cư

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ

Hai bên mua và bán cần chuẩn bị các những giấy tờ như đã nêu trên để làm hộ sơ chuyển nhượng.

Hợp đồng chuyển nhượng cần phải được công chứng và chứng thực thì mới có được công nhận và có giá trị pháp lý. Vì vậy, hai bên cần đến văn phòng quản lý đất đai, UBND xã/phường, thị trấn hoặc văn phòng công chứng để tiến hành làm thủ tục. Nếu hợp đồng chuyển nhượng không được công chứng thì sẽ không được pháp luật công nhận và không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ của các bên tham gia thực hiện giao dịch thì văn phòng công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra và thẩm định các giấy tờ để đảm bảo những giấy tờ hai bên cung cấp đều hợp lệ và có giá trị pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

Yêu cầu bổ sung giấy tờ nếu cần thiết để giao dịch diễn ra thuận lợi hơn.

Bước 3: Tiến hành làm hợp đồng chuyển nhượng

Văn phòng công chứng sẽ soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng theo thỏa thuận của hai bên hoặc có thể hai bên soạn thảo rồi nộp tại văn phòng đăng ký. Hai bên sẽ xem lại và điều chỉnh sao cho hợp lý nhất và đảm bảo quyền lợi của cả 2 bên, đặc biệt đảm bảo về mặt pháp lý.

Sau khi đã thống nhất, hai bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng mua bán đất thổ cư có sự chứng kiến, và công chứng của văn phòng đăng ký.

Bước 4: Sang tên sổ hồng

Sổ hồng nhà đất được xem là giấy tờ pháp lý có giá trị cao nhất về quyền sở hữu, quyền định đoạt… của chủ sở hữu. Sau khi đã có bộ giấy tờ đầy đủ của việc mua bán nhà đất, người mua cần tiếp tục thực hiện bước chuyển tên sổ đỏ để hoàn tất quá trình giao dịch của mình.

Các bước và công việc cần làm gồm có:

Lên chi cục thuế quận/huyện nơi quản lý nhà đất được giao dịch để kê khai thuế TNCN.

Nhận tờ khai của chi cục thuế và nộp tiền thuế TNCN kê khai vào kho bạc nhà nước.

Nhận biên lai đóng tiền của kho bạc, quay lại chi cục thuế để lấy giấy xác nhận đã thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước.

Mang toàn bộ hồ sơ lên phòng địa chính cấp quận/huyện nơi quản lý nhà đất giao dịch để nộp và làm thủ tục chuyển quyền/tên người sở hữu.

Bước 5: Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Nếu trong hợp đồng không có thỏa thuận về bên nào có nghĩa vụ nộp thuế, lệ phí thì thông thường cả bên bán và bên mua sẽ có nghĩa vụ nộp thuế và lệ phí. Thông thường sẽ được tính như sau:

Người mua sẽ nộp lệ phí trước bạ:

Lệ phí trước bạ = 0,5% x khung giá đất

(Khung giá đất do ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố nơi có đất tại thời điểm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.)

Người bán sẽ nộp thuế thu nhập cá nhân theo cách tính như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = 2% Giá chuyển nhượng (giá ghi trong hợp đồng).

Theo quy định Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, sửa đổi năm 2012 thì bên chuyển nhượng có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên trên thực tế, hai bên có thể tự thỏa thuận bên nào có nghĩa vụ nộp thuế.

Bước 6: Nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sau khi đã nộp thuế, chủ sử dụng đất nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý đất đai để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Thời hạn giải quyết theo quy định hiện hành khi hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 15 ngày.

Quy Trình Và Thủ Tục Mua Bán Đất Thổ Cư Mới Nhất 2022 / 2023

Thủ tục mua bán đất thổ cư đã được quy định rõ ràng bởi các điều Luật cụ thể. Tìm hiểu rõ ràng về thủ tục và thực hiện theo đúng pháp luật không chỉ là trách nhiệm của bên mua và bán mà còn là căn cứ pháp lý chính xác để hạn chế những rủi ro không đáng có.

Thủ tục mua bán nhà đất thổ cư hay còn gọi là thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được quy định rõ ràng trong điều luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gồm các bước như sau:

Đại diện bên mua và đại diện bên bán sẽ cùng tiến hành công chứng tại Văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường nơi tại nơi miếng đất thuộc quản lý hành chính (ví dụ khi mua miếng đất A có vị trí tại phường Thụy Phương, quận Bắc Từ Liêm, người mua và người bán phải đến UBND phường Thụy Phương để tiến hành công chứng).

2 bên mua và bán có trách nhiệm tiến hành kê khai nghĩa vụ thuế tại Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện nơi thửa đất thuộc quyền kiểm soát. Căn cứ theo luật, hồ sơ kê khai nghĩa vụ thuế bao gồm: + Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản) + Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản) + Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản) + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản (01 bản sao đã công chứng) + Giấy chứng minh và hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (02 bản sao đã công chứng)

Sau khi các giấy tờ được hoàn tất và thủ tục được chấp thuận, 2 bên mua và bán sẽ được nhận thông báo nộp thuế và tiến hành nộp thuế trong thời gian tối đa 10 ngày.

Khi toàn bộ giấy tờ được hoàn thành, 2 bên mua và bán hoàn thiện khoản thuế trong thời gian đã quy định, thủ tục sẽ chuyển đến nước kê khai sang tên quyền sử dụng đất.

Căn cứu theo Điều 100, Luật đất đai Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các giấy tờ cần phải nộp như sau: + Đơn đề nghị cấp sổ đỏ + Hợp đồng chuyển nhượng + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bên bán + Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu bên mua (bản sao đã công chứng) + Giấp chứng nhận đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước + Thời hạn giải quyết giất tờ kéo dài tối đa trong 15 ngày.

Xem tới đây chắc hẳn, bạn đang quan tâm đến: Cách tính giá đất chuẩn xác

II. Những lưu ý cần thiết khi giao dịch mua đất thổ cư

2.1 Không mua đất thổ cư không có sổ đỏ

Sổ đỏ chính là loại giấy tờ pháp lý cao nhất khẳng định tính hợp pháp của thửa đất trong quá trình mua bán. Dựa vào sổ đỏ, người mua không chỉ nắm rõ được chính xác những đặc điểm cơ bản của thửa đất, mà đây còn là giấy tờ quan trọng hàng đầu trong quá trình mua/bán/sử dụng trong tương lai.

2.2 Thông tin rõ ràng, chính xác

Ngay cả khi nắm chắc sổ đỏ trong tay, việc xác minh với bên thứ 3 có thẩm quyền vẫn là điều vô cùng cần thiết. Việc làm giả sổ đỏ, đo đạc sai giữa diện tích trong sổ đỏ với diện tích thực tế vẫn xuất hiện ngày một nhiều, gây khó khắn trong công tác xác nhận. Chính vì vậy, người mua cần đặc biệt tỉnh táo và cẩn trọng, kiểm tra, xác minh, tiến hành đo đạc chính xác để hạn chế tối đa những nhầm lẫn không đáng có.

Quy Trình Thực Hiện Thủ Tục Mua Bán Đất Thổ Cư Theo Quy Định / 2023

Bỏ túi một số kinh nghiệm khi chọn mua đất thổ cư

Tìm hiểu thông tin về khu đất định cư

Khảo sát môi trường sống xung quanh khu đất đó: Hãy chú ý đến cách sinh hoạt của những người dân nơi đây, có hay xuất hiện tệ nạn không,… Điều này đặc biệt quan trọng khi bạn muốn định cư lâu dài ở đây.

Lựa chọn những khu đất có địa thể tốt: Hướng nhà, khu vực trung tâm, đường xá thuận tiện, có nhiều tiện ích công cộng xung quanh.

Xem xét kỹ lưỡng vấn đề pháp lý: Tìm hiểu xem mảnh đất muốn mua có hợp pháp không, có đang tranh chấp không,…

Đặc biệt lưu ý không chọn đất nằm trên hệ thống cấp thoát nước.

Cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ để quy trình mua bán đất thổ cư được diễn ra nhanh chóng. Tùy vào từng trường hợp mua bán đất thổ cư có sổ đỏ hay không mà có sự khác biệt về giấy tờ chuẩn bị, có điều sự khác biệt này không lớn.Hồ sơ cần chuẩn bi:

Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu nhà và đất.

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và đất.

Hổ khẩu thường trú của người mua.

Trích lục mảnh đất (xác định thông tin đất đai: diện tích, địa chỉ, tờ bản đò, số thửa,…)

Hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất.

Chứng từ nộp tiền thuế đất.

Bắt đầu bằng việc nộp hồ sơ tại văn phòng công chứng quận/ huyện (nơi có đất cần chuyển nhượng). Trong vòng 3 ngày, thủ tục công chứng sẽ được hoàn thành.

Đến văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính. Sau đó gửi số liệu đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. Cần chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với trường hợp phải cấp giấy chứng nhận mới.

Sau khi hồ sơ được gửi đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan sẽ gửi thông báo đến với bên mua và bên bán để thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Sau khi 2 bên đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cho bên mua.

Đến đây thì quy trình chuyển nhượng, mua bán đất được xem là hoàn thành.

Ngoài việc chuẩn bị hồ sơ hoàn thành thủ tục mua bán đất, 2 bên mua – bán cần có nghĩa vụ đóng thuế theo quy định.

Thuế chuyển quyền sử dụng đất: đối với loại thuế này, cả bên mua và bán cần có nghĩa vụ thực hiện với cơ quan thuế.

Lệ phí trước bạ nhà ở, đất ở: thông thường thì bên mua sẽ chịu khoản thuế này.

Có Được Chuyển Đổi Đất Phần Trăm Thành Đất Thổ Cư? / 2023

Hỏi: Vợ chồng chúng tôi mua đất phần trăm làm nhà ở, vậy xin hỏi đất này có được chuyển thành đất thổ cư? Thủ tục như thế nào? (Lê Huyền Thu, xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, Hà Nội).

Trả lời

Trong trường hợp của bạn muốn chuyển đất % thành đất thổ cư cần phải làm các thủ tục sau:

Theo Điều 3, Quyết định 121/2009 của UBND thành phố Hà Nội, điều kiện để chuyển mục đích sử dụng đất:

– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất và có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.

– Hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất phải là người chấp hành tốt pháp luật đất đai ở địa phương, được UBND phường, xã, thị trấn xác nhận và có văn bản cam kết.

– Diện tích đất xin chuyển mục đích sử dụng sang làm nhà ở hoặc để sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc xây dựng điểm dân cư nông thôn (gọi tắt là quy hoạch) đã được phê duyệt; không nằm trong chỉ giới mở đường quy hoạch, phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, đê, sông, kênh, mương, di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình an ninh, quốc phòng, quy hoạch phòng chống lũ và diện tích dành lối đi sử dụng chung trong khu vực.

Trình tự, thủ tục, hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã, hồ sơ gồm:

– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.

– Phương án sản xuất, kinh doanh (nếu chuyển mục đích sử dụng đất sang làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp); Trường hợp xây dựng nhà ở để bán thì phải thực hiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản và Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản.

– Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Bản sao hộ khẩu thường trú và chứng minh nhân dân của người xin chuyển mục đích sử dụng đất;

– Các văn bản và cam kết theo quy định tại khoản 2 Điều 3 bản Quy định này;

Phí để chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Sau khi được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt, bạn sẽ phải nộp tiền sử dụng đất được tính như sau: Theo quy định tại Nghị định 198/2004/NĐ-CP:

1. Đối với tổ chức kinh tế:

a) Chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất sang đất giao sử dụng ổn định lâu dài có thu tiền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này;

b) Chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất sang giao đất sử dụng có thời hạn thì thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làm đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

c) Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:

– Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất nông nghiệp thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

– Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp.

3. Chuyển mục đích sử dụng từ đất ở được giao sử dụng ổn định lâu dài sang đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh thì không thu tiền sử dụng đất.

4. Chuyển mục đích sử dụng từ đất giao có thời hạn sang đất ở (thời hạn ổn định lâu dài) thì thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ tiền sử dụng đất đã nộp theo giá đất của loại đất giao có thời hạn.

Giá đất ở và giá đất nông nghiệp làm căn cứ để tính nghĩa vụ tài chính là theo khung giá đất được UBND tỉnh ban hành (điểm b khoản 2 điều 6 nghị định 198/2004/NĐ-CP).

Ngoài ra, bạn còn phải nộp lệ phí trước bạ là 0,5% tổng giá trị đất ở theo quy định tại khoản 1 điều 7 thông tư 68/2010/TT-BTC.