Top 16 # Thủ Tục Bán Đất Hộ Gia Đình / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Tư Vấn Thủ Tục Mua Bán Đất Đứng Tên Hộ Gia Đình / 2023

Đất đứng tên hộ gia đình được hiểu là việc ghi nhận những thành viên trong gia đình trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ). Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống,nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.

Khi thực hiện các quyền chuyển giao, chuyển nhượng, tặng cho, để lại thừa kế,… đều được xác định là đồng chủ sở hữu, có quyền và lợi ích tương đương nhau.

Quy định pháp luật về sở hữu tài sản chung của hộ gia đình

Việc sở hữu tài sản chung của các thành viên hộ gia đình được pháp luật bảo vệ nhằm đảm bảo quyền và lợi ích thỏa đáng cho họ tránh xảy ra tranh chấp trong gia đình. Căn cứ tại (Điều 102 và Điều 212 Bộ luật dân sự 2015), tài sản chung của hộ gia đình được quy định như sau:

Tài sản chung của hộ gia đình gồm tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên và những tài sản khác được xác lập quyền sở hữu theo quy định.

Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung được thực hiện theo phương thức thỏa thuận.Nếu là bất động sản, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Khi thực hiện việc chuyển nhượng đất phải có sự đồng ý của những ai?

Việc xác định ai là người thuộc quyền sở hữu chung trên được căn cứ vào sổ hộ khẩu. Theo đó những người có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm mảnh đất được cấp giấy và vợ hoặc chồng của những người đó (đã đăng ký kết hôn) đều có quyền sử dụng đối với mảnh đất và đều có quyền chuyển nhượng.

Ngoài ra người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền chỉ được thực hiện việc ký hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất khi đã được các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý bằng văn bản và văn bản đó đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Trình tự, thủ tục mua bán đất đứng tên hộ gia đình

Thành phần hồ sơ

Người sử dụng đất nộp một bộ hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, hồ sơ bao gồm:

Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất (theo mẫu) ;

Hợp đồng mua bán (chuyển nhượng quyền sử dụng đất);

Văn bản xác nhận/cam kết đồng ý của các thành viên còn lại;

Giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu;

Tờ khai lệ phí trước bạ;

Thủ tục được thực hiện như sau:

Ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Đăng ký biến động đất đai tại Phòng Tài nguyên và Môi trường ( Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích sao hồ sơ địa chính; chỉnh lý giấy chứng nhận hoặc thực hiện cấp giấy chứng nhận mới.)

Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Sau khi người nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sở hữu.

Việc thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đứng tên hộ gia đình đòi hỏi có sự đồng thuận của các thành viên trong gia đình để tránh xảy ra tranh chấp kéo dài.

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Của Hộ Gia Đình / 2023

Câu hỏi: Chào Luật sư, Nhà tôi có 1 mảnh đất là đất ở được cấp cho hộ gia đình. Chồng tôi mất đã 2 năm, hiện nay tôi muốn bán mảnh đất này thì bên địa chính xã yêu cầu phải có sự đồng ý của con trong nhà nữa, hiện con thứ 3 tôi ở xa, không thể về được thì nếu con tôi đã đồng ý việc tôi bán mảnh đất đó thì tôi phải làm như thế nào ạ?

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình

Căn cứ pháp lý:

1. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình

Theo khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 thì hộ gia đình sử dụng đất là người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp của bạn, mảnh đất mà bạn muốn chuyển nhượng là đất của hộ gia đình sử dụng, vì vậy căn cứ vào khoản 2 điều 212 BLDS 2015 quy định như sau:

” Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình được thực hiện theo phương thức thỏa thuận. Trường hợp định đoạt tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Vì bạn không nêu rõ, thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong sổ hộ khẩu có những ai, có đầy đủ 3 người con hay không. Nếu đầy đủ 3 người con thì cần có văn bản thỏa thuận đồng ý của tất cả các thành viên hộ gia đình.

Trường hợp bạn có con ở xa không thực hiện xác nhận đồng ý được thì con của bạn phải thực hiện thủ tục ủy quyền tại văn phòng công chứng hoặc phòng công chứng việc ủy quyền phải được sự đồng ý của bên nhận ủy quyền.

Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184

2. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất của Hộ gia đình

Theo quy định pháp luật đất đai thì thủ tục khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất hộ gia đình bao gồm:

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (công chứng hoặc chứng thực)

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Văn bản thỏa thuận đồng ý của tất cả các thành viên trong hộ gia đình (công chứng hoặc chứng thực)

Các giấy tờ về nhân thân như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Giấy đăng ký kết hôn, bản án ly hôn, giấy chứng tử…)

Sau khi chuẩn bị các giấy tờ như đã nêu ở trên thì bạn nộp cho văn phòng đăng ký đất đai cấp quận/huyện nơi có đất hoặc tại Ban địa chính của xã/phường

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra, thẩm định hồ sơ của gia đình bạn và chuyển hồ sơ sang cho cơ quan thuế để tính nghĩa vụ thuế cho gia đình bạn. Thực hiện nghĩa vụ thuế theo thông báo thuế và bạn quay trở lại nộp biên lai thuế cho cơ quan đã tiếp nhận hồ sơ của gia đình bạn để được nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đưa giấy hẹn trả hồ sơ cho gia đình bạn.

Trong khoảng thời gian là 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ gia đình bạn sẽ nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thủ Tục Khởi Kiện Chia Tài Sản Chung Là Nhà Đất Của Hộ Gia Đình / 2023

2. Nhà đất đứng tên hộ gia đình được xác định như thế nào?

Theo quy định tại khoản 1, Điều 5 của Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BTNMT tại trang 1 của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thể hiện thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:

Hộ gia đình sử dụng đất thì ghi “Hộ gia đình, gồm ông” (hoặc “Hộ gia đình, gồm bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình như quy định tại Điểm a Khoản này; địa chỉ thường trú của hộ gia đình.

Trường hợp chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.

Dòng tiếp theo ghi “Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản) với … (ghi lần lượt họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của những thành viên còn lại trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).

Trường hợp chủ hộ gia đình hay người đại diện khác của hộ gia đình có vợ hoặc chồng cùng có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi cả họ tên, năm sinh của người vợ hoặc chồng đó

Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình được thực hiện theo phương thức THỎA THUẬN.

Trường hợp định đoạt tài sản là “bất động sản”, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Hơn nữa, hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư (khoản 2 Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

4. Tòa án nào có thẩm quyền thụ lý giải quyết?

Tranh chấp nhà đất thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án (khoản 9 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).

Tòa án nhân dân cấp huyện sẽ có thẩm quyền giải quyết.

Tòa án nơi có nhà đất đang tranh chấp (điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).

Khi tiến hành KHỞI KIỆN cần chuẩn bị các hồ sơ sau:

Giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu;

Mẫu đơn khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung là nhà đất

6. Trình tự, thủ tục khởi kiện

Nộp đơn khởi kiện kèm theo các TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết thông qua phương thức nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi theo đường dịch vụ bưu chính.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán tiến hành xem xét đơn khởi kiện và ra một trong số các quyết định như yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; thụ lý vụ án; chuyển đơn khởi kiện cho Tòa có thẩm quyền; trả lại đơn khởi kiện và nêu rõ lý do.

Sau khi vụ án được thụ lý, Tòa án phải tiến hành quá trình chuẩn bị xét xử trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày thụ lý. Nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn không quá 02 tháng.

Thông qua việc nghiên cứu hồ sơ, tài liệu chứng cứ mà các bên đương sự cung cấp hoặc do tự mình thu thập, Thẩm phán sẽ mở phiên tòa sơ thẩm theo thủ tục luật định.

Trường hợp không đồng ý với bản án, quyết định của Tòa án, đương sự có thể kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm.

Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ “Hộ Gia Đình” Như Thế Nào? / 2023

Việc sang tên sổ đỏ hộ gia đình cần có những thủ tục, giấy phép gì là một trong những là những câu hỏi được nhiều người quan tâm. Luật Trí Hùng gửi tới bạn đọc những thông tin hữu ích về vấn đề này.

Theo quy định tại Điều 109 Bộ luật dân sự năm 2005: “Các thành viên của hộ gia đình chiếm hữu và sử dụng tài sản chung của hộ theo phương thức thỏa thuận”. Việc định đoạt tài sản là tư liệu sản xuất, tài sản chung (nhà đất) có giá trị lớn của hộ gia đình phải được các thành viên từ đủ 15 tuổi trở lên đồng ý; đối với các loại tài sản chung khác phải được đa số thành viên từ đủ mười lăm tuổi trở lên đồng ý”.

Như vậy, việc chiếm hữu, định đoạt thửa đất phải theo sự thỏa thuận của những thành viên trong hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu bạn chỉ muốn tặng cho quyền sử dụng đất cho con cái thì cần phải có sự đồng ý của các thành viên khác trong gia đình.

Trong trường hợp các thành viên không thống nhất việc tặng cho quyền sử dụng đất, nếu đủ điều kiện thì bạn có thể tách thửa đất, sau đó sẽ làm thủ tục tặng cho. Mảnh đất là tài sản chung của hộ gia đình, các thành viên trong hộ gia đình đều là người có quyền sử dụng nên bạn chỉ có thể yêu cầu chia đất trong phạm vi phần tài sản bạn đã góp.

Về thủ tục tách thửa đất, khoản 5 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định thành phần hồ sơ gồm:

– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

– Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp;

– Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận phân chia quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình.

– Các giấy tờ nhân thân như: sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân.

Nơi nộp: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất – Phòng tài nguyên và môi trường.

Nghĩa vụ tài chính: Theo quy định tại Điều 107 Luật đất đai 2013, các khoản thu tài chính trong trường hợp này bao gồm thuế sử dụng đất, phí và lệ phí tách thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong đó bao phí đo đạc. Với các loại phí này, các địa phương sẽ có quy định cụ thể.