Top 13 # Thủ Tục Bán Đất Gồm Những Giấy Tờ Gì / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Mua Bán Đất Gồm Những Giấy Tờ Gì? / 2023

Em năm nay 28 tuổi, độc thân. Mẹ em 60 tuổi. Em định mua một miếng đất ở quê ngoại (Hộ khẩu thường trú của em và mẹ em ở quê nội) trong cùng một huyện ở Bắc Ninh

Miếng đất em định mua có diện tích 1 xào ( = 360 mét vuông) trong đó có khoảng 70 m2 là đất ao San lấp chưa chuyển thành sổ đỏ, phần còn lại 290 mét vuông là nằm trong tổng diện tích đất ở của chủ nhà.

Em thỏa thuận sẽ mua đất theo 2 hợp đồng mua bán:

Hợp đồng 1: mua bán đất ở (đã có sổ đỏ)

Hợp đồng 2: mua bán đất ao (đất chưa có sổ đỏ – trước là ao – bị san lấp)

– Nội dung 2 hợp đồng này gồm nhưng giấy tờ gì?

– Nếu sau này em có nhu cầu chuyển đổi 70 mét vuông đất ao này thành đất ở thì có bị phạt ( vì đã san lấp khi chưa được chuyển đổi)? phí phạt là bao nhiêu? thủ tục chuyển đổi gồm những giấy tờ gì?

– Sau khi chuyển đổi xong, em muốn gộp tiếp 290 m2 + 70m2 thành Chung một cuốn sổ đỏ thì có được không và thủ tục như thế nào ạ?

Thứ nhất: Đối với vấn đề tài sản sau ly hôn, trong trường hợp bạn không nhập tài sản riêng của bạn vào tài sản chung trong thời kì hôn nhân thì đó là tài sản riêng của bạn.

Tuy nhiên nếu bạn nhập tài sản của bạn hình thành trước thời kì hôn nhân vào tài sản chung, thì đó là tài sản chung của vợ chồng bạn, trong đó tính đến công sức đóng góp của vợ/chồng đối với tài sản đó.

Thứ hai: Về hồ sơ mua bán đất, 2 bên mua bán cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

Giấy tờ bên bán cần cung cấp

1.Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất.

Trường hợp bán một phần nhà đất thì cần có thêm các giấy tờ sau:

Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, hồ sơ hiện trạng nhà

2. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên bán (cả vợ và chồng)

3. Sổ Hộ khẩu của bên bán (cả vợ và chồng)

4. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên bán

*Trong trường hợp bên bán gồm một người cần có các giấy tờ sau :

1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu từ trước tới nay sống độc thân)

2. Bản án ly hôn + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu đã ly hôn)

3. Giấy chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu vợ hoặc chồng đã chết trước khi có tài sản)

4. Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản (Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia, bản án phân chia tài sản)

5. Hợp đồng uỷ quyền bán (Nếu có )

Giấy tờ bên mua cần cung cấp

1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên mua.

2. Sổ hộ khẩu của bên mua

3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên mua.

4. Hợp đồng uỷ quyền mua (Nếu có)

Thứ ba: Nếu sau này bạn có nhu cầu chuyển đổi 70 mét vuông đất ao này thành đất ở thì có bị phạt ( vì đã san lấp khi chưa được chuyển đổi)? thủ tục chuyển đổi gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ tại Điểm e Khoản 1 Điều 57 Luật đất đai 2013 có quy định trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trong trường hợp bạn có quyền làm thủ tục chuyển từ đất ao sang đất ở. Và để chuyển mục đích sử dụng đất, bạn cần tiến hành thủ tục xin phép tại phòng tài nguyên và môi trường.

– Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Điều kiện để được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất ao thành đất ở là mảnh đất của bạn phải phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.

– Về tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất: được quy định tại Điềm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP như sau:

“Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

Thứ tư: Sau khi bạn chuyển đổi được thửa đất ao sang đất ở, bạn có quyền hợp thửa để làm chung 1 sổ đỏ.

Bạn chuẩn bị bộ hồ sơ đề nghị hợp thửa đất. Theo đó, căn cứ khoản 11 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, hồ sơ mà bạn cần chuẩn bị bao gồm:

– Đơn đề nghị hợp thửa theo mẫu số 11/ĐK

– Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp.

– Sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ, bạn gửi đến văn phòng đăng ký đất cấp huyện để giải quyết.

Điện thoại: 04.6682.7986 / 6682.8986

Email: hanoi@newvisionlaw.com.vn

Thủ Tục Ly Hôn 2022 Gồm Những Giấy Tờ Gì? / 2023

Ly hôn là điều không ai mong muốn nhưng khi đã quyết định chấm dứt quan hệ vợ chồng bằng cách ly hôn, đảm bảo rằng mình đã nắm vững những thủ tục ly hôn 2019 theo quy định mới nhất của pháp luật về vấn đề này nếu không muốn chịu thiệt thòi khi ly hôn.

1. Quy định của pháp luật về ly hôn

Ly hôn là việc vợ, chồng chấm dứt quan hệ hôn nhân theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án theo yêu cầu của cả hai vợ chồng hoặc một bên vợ hoặc chồng khi đã có những căn cứ ly hôn theo quy định của pháp luật. Ly hôn làm chấm dứt trách nhiệm của các bên trong quan hệ hôn nhân và các ràng buộc khác về dân sự.

Ly hôn được quy định tại Luật hôn nhân và gia đình 2014 gồm những vấn đề sau:

Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn (Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014): Quy định về ai là người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Theo quy định đó thì vợ hoặc chồng hay cả hai vợ chồng là người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền này khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. Đồng thời pháp luật cũng nêu ra các trường hợp chồng không được yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, không phụ thuộc vào việc đứa trẻ là con của ai

Ly hôn phải trải qua quá trình hòa giải bắt buộc tại Tòa án (Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)

Trường hợp ly hôn thuận tình là khi cả vợ và chồng cùng yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn (Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình 2014)

Trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng được gọi là ly hôn đơn phương (Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014)

Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn (Điều 59, Điều 33 về Tài sản riêng và Điều 43 về Tài sản riêng của vợ, chồng và các văn bản hướng dẫn thi hành)

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn (Điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014).

2. Thủ tục ly hôn trong các trường hợp

2.1. Thủ tục ly hôn thuận tình

Thuận tình ly hôn là việc vợ và chồng cùng yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn. Thủ tục ly hôn thuận tình đòi hỏi cả hai bên phải thể hiện ý chí tự nguyện ly hôn, không bị ai cưỡng ép và lừa dối. Việc tự nguyện ly hôn là căn cứ để Tòa án xem xét vụ việc chứ không phải là căn cứ có tính quyết định việc chấm dứt hôn nhân. Thuận tình ly hôn được quy định tại điều 55 như sau:

“Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

Tất nhiên, bạn cũng phải hiểu về Ly hôn thuận tình, những cách thức, hồ sơ cần chuẩn bị để tự bảo vệ quyền lợi của riêng mình

Mặc dù thuận tình ly hôn, nhưng vẫn không khỏi những tranh chấp

2.2 Thủ tục ly hôn đơn phương

Trong cuộc sống hôn nhân, đôi khi mong muốn ly hôn chỉ xuất phát từ một phía còn bên còn lại thì không muốn ly hôn. Mục đích của việc níu kéo, duy trì quan hệ hôn nhân có thể là tốt (muốn xây dựng lại tình cảm và hạnh phúc) hoặc cũng có khi chỉ xuất phát từ sự ích kỷ, muốn gây khó khăn cho đối phương hoặc muốn họ phụ thuộc vào mình.

Do đó, quy định về việc cho phép ly hôn theo yêu cầu của một bên thực sự mở ra một lối thoát cho những ai đang phải chịu bất hạnh trong hôn nhân và mong muốn được ly hôn nhưng không có được sự đồng thuận của người kia. Ly hôn theo yêu cầu của một bên được quy định tại điều 56 như sau:

“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

Cũng giống như Ly hôn thuận tình, bạn cũng cần phải hiểu về thủ tục ly hôn đơn phương chuẩn bị giấy tờ, cách thức, những vấn đề gặp phải khi Ly hôn đơn phương để tự bảo vệ quyền lợi cho mình

2.3. Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

Các vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài có phần phức tạp hơn các vụ án ly hôn trong nước.

3. Thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì?

Các giấy tờ cần thiết để chuẩn bị ly hôn đơn phương

Các giấy tờ bạn nhất định phải có trong hồ sơ ly hôn là:

Đơn xin ly hôn

Bản chính giấy đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính thì bạn có thể xin cấp bản sao trích lục kết hôn và nộp bản sao cho Tòa án kèm theo đơn trình bày về lý do không thể xuất trình bản chính giấy đăng ký kết hôn.

Bản sao chứng thực sổ hộ khẩu

Bản sao chứng thực chứng minh thư nhân dân của vợ và chồng (khi ly hôn thuận tình) hoặc của người yêu cầu ly hôn đơn phương

Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con

Bản sao có chứng thực các giấy tờ về nhà đất, tài sản yêu cầu Tòa án phân chia

4. Thẩm quyền giải quyết ly hôn

Từ quy định tại Điều 35 về Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện, Điều 39 về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ, Điều 40 về Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu của Bộ luật tố tụng dân sự thì:

Trong trường hợp thuận tình ly hôn, Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú là Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Vợ chồng có thể thỏa thuận lựa chọn Tòa án giải quyết.

Trong trường hợp ly hôn đơn phương, theo nguyên tắc chung thì Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú là nơi có thẩm quyền giải quyết. Các bên có thể thỏa thuận bằng văn bản Tòa án giải quyết là Tòa án nơi cư trú của nguyên đơn. Ngoài ra, nguyên đơn cũng có quyền lựa chọn Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc Tòa án nơi nguyên đơn cư trú để giải quyết trong một số trường hợp đặc biệt mà pháp luật cho phép (Điểm b – khoản 1 Điều 39 và Điểm a, c – khoản 1 Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự).

Thẩm quyền giải quyết của vụ án ly hôn với người nước ngoài căn cứ Điều 35, 37, 39, 40 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:

Tại thời điểm yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn mà bị đơn là người nước ngoài hiện đang có mặt tại Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc.

Tại thời điểm nguyên đơn yêu cầu giải quyết việc ly hôn mà bị đơn ở nước ngoài thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi nguyên đơn cư trú, làm việc.

5. Hướng dẫn các bước làm thủ tục ly hôn

5.1. Ly hôn thuận tình

Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng. Với trường hợp vợ hoặc chồng ở nước ngoài thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh là nơi nộp hồ sơ.

Bước 2: Nếu hồ sơ ly hôn đã đúng và đầy đủ, Tòa án ra Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí và thụ lý giải quyết sau khi đương sự nộp tiền tạm ứng án phí trong thời hạn luật định.

Bước 3: Tòa mở phiên họp công khai cùng kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Bước 4: Tòa án tiến hành hòa giải giữa các bên và lập Biên bản hòa giải.

Bước 5: Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải mà không có ai thay đổi quyết định thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

5.2. Ly hôn đơn phương

Bước 1: Vợ hoặc chồng nộp đơn khởi kiện xin ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

Bước 2: Tòa án thống báo nộp tiền tạm ứng án phí sau khi nhận đơn yêu cầu cùng với hồ sơ hợp lệ

Bước 3: Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự và nộp lại biên lai cho Tòa án

Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết theo thủ tục chung và ra bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

6. Các lưu ý, trường hợp đặc biệt khi tiến hành ly hôn

6.1. Thủ tục ly hôn khi vợ đang mang thai

Trong trường hợp vợ đang mang bầu, người chồng không quyền yêu cầu ly hôn theo quy định tại điều 51. Dù đứa con trong bụng người vợ có phải là con đẻ của chồng hay không thì người chồng cũng không được quyền ly hôn đơn phương. Nếu muốn ly hôn, người chồng phải đợi khi con trên 12 tháng tuổi trở lên mới được quyền yêu cầu ly hôn.

Trong trường hợp người vợ đang mang thai có yêu cầu ly hôn thì Tòa án sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật. Quy định như vậy nhằm bảo vệ quyền và lợi ích, sức khỏe cho phụ nữ và trẻ em trong trường hợp người phụ nữ bị bạo lực gia đình muốn ly hôn hoặc người chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ làm chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

6.2. Thủ tục ly hôn khi người yêu cầu ly hôn là Cha, mẹ, người thân thích khác

Trong khi vợ hoặc chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ thì cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định điều 51.

7. Thủ tục ly hôn nhanh gọn: Chỉ người hiểu luật mới làm được

Ly hôn mà không nắm rõ các quy định của pháp luật sẽ khiến bạn gặp phải các rắc rối sau đây:

Nộp thiếu giấy tờ, hồ sơ xin ly hôn. Điều này sẽ khiến Tòa án trả lại đơn hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ khiến quá trình ly hôn của bạn kéo dài, mất thời gian.

Thiếu các bằng chứng chứng minh căn cứ ly hôn và kết quả là Tòa án không công nhận hoặc quyết định cho ly hôn.

Gặp bất lợi trong việc phân chia tài sản và quyền nuôi con

Thủ tục ly hôn nhanh gọn nếu thỏa mãn được: Thời gian giải quyết nhanh chóng, các tranh chấp về chia tài sản, nuôi con được giải quyết hợp lý với lợi thế thuộc về bạn. Tuy nhiên, hầu hết các vụ án ly hôn, việc tranh chấp về tài sản, quyền nuôi con thường phức tạp, nếu không hiểu biết về luật hôn nhân và gia đình, rất có thể bạn sẽ gặp bất lợi trong những tranh chấp này!

Vì vậy, trước khi tiến hành thủ tục ly hôn, bạn cần phải nhận được sự tư vấn pháp lý bằng cách tìm đến dịch vụ ly hôn nhanh. Các luật sư và chuyên viên pháp lý là những người có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hôn nhân gia đình, đã từng có kinh nghiệm, hiểu biết giải quyết các thủ tục ly hôn nhanh gọn nên họ sẽ cung cấp cho bạn những lời khuyên, những giải pháp hữu hiệu nhất cho bạn. Vì vậy, lời khuyên cho bạn là tìm tới các dịch vụ tư vấn pháp lý khi ly hôn để giành lợi thế về mình nhiều nhất có thể.

Trân trọng.LS TRẦN MINH HÙNG TƯ VẤN LUẬT TRÊN TRUYỀN HÌNH TPHCM

Trân trọng cảm ơn.

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHVPLS GIA ĐÌNH (Luật sư Thành Phố)

Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất 2022 Gồm Những Gì / 2023

Tính pháp lý của nhà đất được thể hiện qua các chứng nhận như

Sổ đỏ

Sổ hồng

Các giấy tờ hợp pháp khác của tài sản nhà đất.

Nếu như những giấy tờ này là hợp lệ. Thì đồng nghĩa tài sản đất đai mà bạn định mua/bán phù hợp với quy định của pháp luật. Chỉ khi đúng pháp luật thì quá trình thực hiện thủ tục mua bán nhà đất mới có thể diễn ra các bước tiếp theo được.

Ngoài ra nếu mua đất và tài sản gắn liền với đất. Bạn cũng nên xem xét đến tình trạng và chất lượng của tài sản gắn liền với đất. Một số các vấn đề về an sinh xã hội cần lưu ý như an ninh khu vực, tiện ích, điện, nước, dân cư quang đó…

Sau khi đã xem xét đầy đủ tính pháp lý của đất và tài sản gắn liền với đất. Nếu mọi giấy tờ này đề hợp lệ, đúng với quy định của pháp luật thì 2 bên tiến hành thỏa thuận đặt cọc. Số tiền đặt cọc là do 2 bên mua và bán tự thỏa thuận.

Tuy nhiên, quá trình đặt cọc cũng cần một hợp đồng có chữ ký của 2 bên. Để chững minh rằng đã có sự trao đổi về kinh tế. Còn nếu vẫn cảm thấy chưa yên tâm thì bạn có thể mang hợp đồng này đến văn phòng công chứng.

Chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu, giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của cả bên bán và bên mua.

Bên mua nên chủ động chuẩn bị nộp thuế tại cơ quan thuế hoặc văn phòng nhà đất. Tuy nhiên trước khi đóng thuế thì 2 bên sẽ phải nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất của UBND quận/huyện. Căn cứ vào hồ sơ này, cơ quan chức năng sẽ tiến hành kiểm tra. So sánh thực tế và gửi thông tin tới cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ đóng thuế theo quy định pháp luật.

Cuối cùng, khi người chủ sở hữu mảnh đất phải nộp biên lai thu thuế. Lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý nhà ở để nhận. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất thì có nghĩa là bạn đã hoàn thành thủ tục mua bán nhà đất năm 2019 rồi đấy

Chỉ thực hiện mua bán nhà đất khi nhà ở phải đủ điều kiện sau:

Có giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở theo quy định của pháp luật

Không xảy ra tranh chấp về quyền sở hữu, không bị kê biên để thi hành án, …

Bên bán nhà đồng ý bán căn nhà của mình phải thực hiện một hợp đồng bán nhà với đầy đủ các thủ tục sau đây:

tên

địa chỉ các bên

mô tả đặc điểm nhà ở

giá và hình thức thanh toán

Nếu trong hợp đồng có thỏa thuận về giá:

thời gian giao – nhận nhà ở

quyền và nghĩa vụ của các bên

các thỏa thuận khác..

Giá bán do 2 bên thỏa thuận và thống nhất

Người bán và người mua cần chấp hành nghiêm túc quy định của pháp luật về thuế phí theo quy định hiện hành. Để nhận được sổ đỏ, sổ hồng thì bên mua cần cung cấp thông tin để bên bán thực hiện hoàn thành hạng mục pháp lý này

Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Gồm Những Gì Quy Trình Thủ Tục Mua, Bán / 2023

2 thg 7, 2020 – Thủ tục mua bán nhà đất gồm cách kiểm tra thông tin để tránh rủi ro, hướng dẫn chi tiết các bước sang tên an toàn và hợp pháp, trong đó nêu …

Quy trình, thủ tục mua bán nhà đất 2020 – CafeLand.Vn

Các trình tự, quy trình, thủ tục mua bán nhà đất, có sổ hồng, sổ đỏ, chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất. … Thủ tục mua nhà gồm những gì?

Trình tự thủ tục, hồ sơ mua bán nhà đất? Các khoản thuế, lệ …

Xếp hạng: 4,3 · ‎3 phiếu bầu

Các bước làm thủ tục sang nhượng mua bán nhà đất

thegioiluat.vn › bai-viet › cac-buoc-lam-thu-tuc-sang-n…

Thủ tục sang nhượng, mua bán nhà đất vốn dĩ rất nhiêu khê và phức tạp. … hồ sơ cần giấy tờ gì, đi đến những đâu gây mất thời gian và xao nhãng công việc. … sơ xin tách thửa nhà đất đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm:.

Trong quá trình tư vấn mua bán nhà đất cho các bên, bên mua và bên bán. … giao dịch (môi giới bất động sản) cần phải nắm rõ qui trình giao dịch, thủ tục pháp … đất và tài sản gắn liền trên đất gồm có: Nhà mặt phố, nhà Biệt thự, nhà liền kề.

Thủ tục mua bán, sang tên sổ đỏ nhà đất – Nhà đất Hưng Thịnh

nhadathungthinh.net › thong-tin-phap-ly › thu-tuc-mua…

– Chi phí: Các chi phí bao gồm lệ phí và thù lao công chứng. – Các giấy tờ cần chuẩn bị làm thủ tục. Bên bán (Bên chuyển nhượng) nhà đất:.

Hướng dẫn toàn bộ thủ tục mua bán nhà đất mới nhất

8 thg 11, 2019 · Tải lên bởi Tấc Đất Tấc Vàng

batdongsan.com.vn › thu-tuc-mua-ban-nha-dat

Thủ tục mua bán nhà đất đối với nhà đất có sổ đỏ, sổ hồng, công chứng, hợp … Khi bán nhà mà sổ đỏ cấp cho hộ gia đình, thủ tục gồm những bước gì và khi …