Top 4 # Thủ Tục Bán Bảo Hiểm Xe Máy Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Cách Bán Bảo Hiểm Xe Máy Hiệu Quả Cho Người Mới Bán Bảo Hiểm

1. Bảo hiểm xe máy là gì?

Bảo hiểm xe máy bắt buộc có tên gọi đầy đủ là Bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe môtô – xe máy. Đây là một trong những loại giấy tờ mà người điều khiển xe cơ giới phải mang theo khi tham gia giao thông tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 22/2016/TT-BTC ra ngày 16/02/2016.

Bảo hiểm xe máy bắt buộc thuộc loại hình bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba (bên bị gây tai nạn). Mục đích chính của sản phẩm bảo hiểm này dùng để khắc phục hậu quả tai nạn cho nạn nhân. Và đảm bảo trách nhiệm của người điều khiển xe máy khi tham gia giao thông đường bộ.

2. Ý nghĩa của bảo hiểm xe máy là gì?

Khi tham gia giao thông, bạn hoàn toàn có thể gặp phải những tai nạn,va quẹt,.. Có thể gây thiệt hại nghiêm trọng về của cải vật chất cũng như người ngồi trên xe. Vì họ không những phải chịu trách nhiệm đối với người thứ ba mà còn phải tự chịu chi phí sửa chữa cho bản thân.

Nguyên lý của bảo hiểm xe máy đó là “Lấy số đông bù cho số ít kém may mắn”. Trong trường hợp có tai nạn xảy ra, các công ty bảo hiểm sẽ sử dụng số tiền bảo hiểm thu được từ số đông để bồi thường cho số ít người bị tai nạn. Điều đó giúp cho một số người vì một lý do nào đó gây tai nạn không phải bỏ trốn. Họ sẽ có trách nhiệm với tai nạn đã xảy ra theo mức trách nhiệm của bảo hiểm đã tham gia. Ngoài ra sẽ không bị truy cứu hình sự vì mất khả năng bồi thường cho chủ thể khác.

3. Vì sao nên kinh doanh bảo hiểm xe máy?

Bảo hiểm xe máy là 1 trong những loại giấy tờ bắt buộc phải mang theo khi điều khiển mô tô – xe máy. Không có bảo hiểm xe máy sẽ bị phạt 80.000 – 120.000đ. Không những vậy còn bị bắt buộc mua bảo hiểm xe máy tại chỗ.

Bảo hiểm xe máy là loại bảo hiểm dễ bán, tư vấn đơn giản, dễ ghi biên lai và sử dụng được ngay.

Mức chiết khấu khi kinh doanh bảo hiểm xe máy rất cao, có thể lên đến 40%.

4. Cần chuẩn bị gì để có một buổi tư vấn bảo hiểm xe máy thành công?

4.1 Cần chuẩn bị kịch bản tư vấn cụ thể

Kịch bản tư vấn có một vai trò rất quan trọng cho một buổi tư vấn thành công. Công tác chuẩn bị kịch bản chiếm hơn 60% sự thành bại của buổi tư vấn bảo hiểm xe máy.

Bạn cần tự lên “kịch bản” trong đầu về cuộc nói chuyện của mình theo những cách khác nhau. Đồng thời luyện tập trước để tăng kỹ năng xử lý tình huống. Bạn có thể phản ứng kịp thời với mọi câu trả lời của khách hàng.

Hãy nhớ rằng bạn phải luôn đến trước khách hàng dù họ có thể đến muộn hơn so với lịch hẹn. Đi sớm hơn 30 phút nếu địa điểm gặp là nơi bạn chưa từng đến để tránh trường hợp kẹt xe.

4.2 Trang phục cho buổi tư vấn phù hợp, lịch sự

Trang phục phù hợp quan trọng hơn là trang phục bóng bẩy. Và phải đảm bảo yếu tố gọn gàng, lịch sự.

Nếu khách hàng là bạn bè thân, bạn nên mặc sơ mi, quần âu.

Nếu khách hàng là chủ doanh nghiệp, khách hàng Vip, bạn nên mặc Vest, Cavat, Đồng hồ, Trang sức… Nói chung đó phải là một bộ đồ sang trọng.

Nếu khách hàng là nam giới, bạn là nữ nên mặc quần áo lịch sự, kín đáo. Đừng để khách hàng tập trung vào “những thứ khác” thay vì tập trung vào bảo hiểm.

Diện mạo của bạn đang đại diện cho sự phát triển của công ty. Và chất lượng sản phẩm mà bạn đang tư vấn. Không cần phải quá trau chuốt hay mặc đồ quá đắt tiền, chỉ cần không luộm thuộm. 95% ấn tượng về bạn là từ trang phục mà bạn đang mặc (vì quần áo chiếm 95% cơ thể mà). Bởi vì tính chất quan trọng như vậy nên bạn đừng khiến khách hàng cảm thấy “tư vấn viên này chưa đủ tầm để tư vấn cho mình”.

4.3 Thái độ tư vấn vui vẻ, thoái mái

Khi nói chuyện về bảo hiểm, có đôi chút áp lực, có đôi chút nghiêm trọng với khách hàng khi nhắc tới rủi ro. Bạn cần cảm nhận một số thời điểm cần đập tan áp lực đó bằng cách vui vẻ đưa ra các câu nói hài hước (không quá lố) để khách hàng cảm thấy thoải mái hơn. Khách hàng càng thoải mái và cởi mở, khả năng kết thúc hợp đồng càng lớn.

Một tư vấn viên lạc quan, vui vẻ sẽ khiến khách hàng lạc quan về sự uy tín của công ty. Điều này làm tăng sự tin tưởng với người tư vấn. Và tạo tâm lí sẵn sàng cho việc kí kết cũng như duy trì hợp đồng dài hạn trong thời gian tới.

4.4 Một công ty cung cấp bảo hiểm xe máy uy tín

Đây là một bước rất quan trọng. Bởi sản phẩm bạn đem bán cho khách hàng của mình chính là nơi bạn chọn cung cấp bảo hiểm. Địa chỉ cung cấp bảo hiểm càng uy tín thì khi bạn giới thiệu, khách hàng sẽ nhanh chóng có được sự tin tưởng vào sản phẩm của bạn hơn.

Một công ty cung cấp bảo hiểm xe máy uy tín trên thị trường hiên nay là APPAY. Nhận thấy được nhu cầu sử dụng xe máy của người dân Việt Nam. Appay đã chính thức ra mắt chức năng giới thiệu hoặc mua bảo hiểm trên ứng dụng với mức hoa hồng/ hoàn tiền lên đến 23% giá trị gói bảo hiểm.

4.4.1 Các gói bảo hiểm tại APPAY

Hiện nay trên ứng dụng Appay đang tư vấn chủ yếu 3 loại sản phẩm bảo hiểm chính:

Bảo hiểm toàn diện xe máy: Bồi thường các vấn đề khi khách hàng tham gia giao thông gồm xe máy, người điều khiển xe, người ngồi trên xe, người thứ 3 bị va quẹt khi tham gia giao thông.

Bảo hiểm tai nạn cá nhân: Bồi thường về tất cả các tai nạn từ bên ngoài khiến khách hàng bị thương tật từ 1% trở lên.

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc: Đây là một trong những loại giấy tờ mà người điều khiển xe cơ giới bắt buộc phải mang theo khi tham gia giao thông. Loại bảo hiểm xe máy bắt buộc này là loại hình bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba (bên bị gây tai nạn)

4.4.2 Quyền lợi khi bán bảo hiểm cùng Appay

Hoa hồng bảo hiểm được chia trả thành 2 đợt:

Đợt 1: Thanh toán 50% tương đương 12,000 vnđ khi sale bán thành công và upload hình ảnh lên Appay.

Đợt 2: Thanh toán 50% còn lại tương đương 12,000 vnđ khi sale tiến hành thu hồi và gửi cùi bảo hiểm về Appay.

Bảo Hiểm Tnds Xe Máy

– Thời hạn bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm là 01 năm. Trong một số trường hợp cụ thể, thời hạn bảo hiểm có thể dưới 1 năm.

– Thời điểm bắt đầu có hiệu lực của Giấy chứng nhận bảo hiểm được ghi cụ thể trên Giấy chứng nhận bảo hiểm nhưng không được trước thời điểm chủ xe cơ giới đóng đủ phí bảo hiểm.

– Đối với thiệt hại về tài sản (do xe ô tô gây ra) : 100.000.000 đồng/1 vụ tai nạn.

– Đối với thiệt hại về tài sản (do xe gắn máy gây ra) : 50.000.000 đồng/1 vụ tai nạn.

– Đối với thiệt hại về người: 150.000.000 đồng/1 người/1 vụ tai nạn.

– Thiệt hại đối với vàng, bạc, đá quý, tiền, các loại giấy tờ có giá trị tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.

– Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.

– Hành động cố ý của chủ xe, lái xe hoặc của người bị thiệt hại.

– Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra.

– Thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.

Chủ xe cơ giới (tổ chức, cá nhân) là chủ sở hữu xe cơ giới hoặc được chủ sở hữu xe cơ giới giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp, điều khiển xe cơ giới.

tư 04/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính Quy định về Quy tắc, điều khoản, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. (Xem thông tư

– Đối với thiệt hại về người: 100.000.000 đồng/1 người/1 vụ tai nạn.

1. Tiếp nhận yêu cầu xử lý bồi thường

a. Phía khách hàng:

Khi xảy ra tổn thất, quý khách có thể liên hệ với Bảo Minh để yêu cầu xử lý bồi thường theo một trong các cách sau:

– Đơn giản nhất, quý khách liên hệ với Tổng đài dịch vụ khách hàng 24/7 của Bảo Minh: 1800-5888 12

– Hoặc, quý khách liên hệ với cán bộ kinh doanh (đã cấp giấy chứng nhận bảo hiểm cho quý khách) để yêu cầu hỗ trợ.

– Đối với bảo hiểm ô tô mua qua website http://baominh.com.vn, quý khách có thể gọi đến hotline của website để được hỗ trợ: 1800-588812

Lưu ý: Quý khách bắt buộc phải khai báo với cơ quan chức năng (cảnh sát giao thông, chính quyền hoặc công an địa phương, …) trong các trường hợp sau:

– Nguyên nhân dẫn đến tổn thất khó xác định hoặc cán bộ xử lý bồi thường thiếu căn cứ để xác định nguyên nhân tổn thất có nằm trong điều khoản loại trừ bảo hiểm hay không.

– Giá trị tổn thất trên 10 triệu đồng trừ những tổn thất có tính đơn lẻ như: đá văng, vỡ kính hoặc đèn …, nguyên nhân tai nạn đơn giản, dễ xác định.

Ngoài ra, quý khách cũng cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cơ bản của xe gồm: đăng ký, đăng kiểm, chứng minh nhân dân, bằng lái xe, giấy chứng nhận bảo hiểm.

b. Tiếp nhận và xử lý của Bảo Minh:

Khi tiếp nhận yêu cầu xử lý bồi thường nêu trên của quý khách, cán bộ tiếp nhận yêu cầu sẽ:

– Ghi nhận một số thông tin cơ bản của quý khách như: tên, số điện thoại, số giấy chứng nhận bảo hiểm.

– Chuyển tiếp thông tin của quý khách đến bộ phận xử lý bồi thường của đơn vị đã cấp giấy chứng nhận bảo hiểm cho quý khách xử lý (Đầu mối tại hội sở Bảo Minh là Ban giám định bồi thường, tại các công ty thành viên của Bảo Minh là Phòng giám định bồi thường).

– Ngoài ra, cán bộ tiếp nhận cũng có cung cấp cho quý khách thông tin đầu mối xử lý bồi thường tại đơn vị để quý khách liên hệ trực tiếp.

Trong mọi trường hợp, việc xử lý bồi thường của quý khách sẽ được Bảo Minh giao nhiệm vụ cho một cán bộ giám định bồi thường cụ thể trực tiếp xử lý.

2. Giám định tổn thất

Ngay khi và sớm nhất có thể không quá 24 giờ sau khi nhận được thông báo tổn thất, cán bộ giám định bồi thường sẽ đến hiện trường tai nạn/sự cố để nắm bắt thông tin và điều tra tai nạn tại hiện trường, trừ một số trường hợp:

– Do điều kiện khách quan không thể tới hiện trường để giám định;

– Tổn thất đơn giản dễ xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại;

– Vụ tai nạn đã được cảnh sát giao thông giải quyết theo quy định của pháp luật.

Ở bước này, cán bộ giám định bồi thường của Bảo Minh sẽ hướng dẫn quý khách phối hợp thu thập và hoàn thiện hồ sơ giám định tổn thất.

3. Lựa chọn phương án và khắc phục tổn thất

Trong trường hợp thiệt hại về tài sản, các phương án khắc phục hậu quả thiệt hại có thể áp dụng gồm: Tiến hành sửa chữa (với các tổn thất có thể sửa chữa), Bồi thường bằng tiền trên cơ sở giá trị thiệt hại thực tế, và bồi thường toàn bộ.

Sửa chữa:

– Đối với những trường hợp sửa chữa đơn giản, sau khi giám định quý khách có thể mang xe đi sửa, tuy nhiên trước khi sửa chữa quý khách vẫn phải cung cấp trước báo giá để thống nhất chi phí và phương án sửa chữa với Bảo Minh.

– Đối với tổn thất có nhiều yếu tố phức tạp, các bên khó thống nhất được giá cả sửa chữa hoặc tổn thất có giá trị lớn: Bảo Minh sẽ tiến hành đấu thầu sửa chữa, giám định thiệt hại bổ sung (nếu có).

Trường hợp xe cần sửa chữa, cán bộ giám định bồi thường sẽ hướng dẫn quý khách lựa chọn Đơn vị sửa chữa.

Có 2 trường hợp:

Trường hợp quý khách có mua điều khoản bổ sung “Sửa chữa tại gara tự chọn”: quý khách có thể chọn sửa chữa tại hãng hoặc tại đơn vị sửa chữa bên ngoài. Tuy nhiên cần lưu ý:

– Nếu sửa chữa chính Hãng thì chi phí sẽ căn cứ trên bảng giá của hãng,

– Nếu sửa chữa tại Đơn vị sửa chữa không phải chính hãng thì Bảo Minh, quý khách và đơn vị sửa chữa sẽ phải thỏa thuận thống nhất giá theo giá trị trường bên ngoài trước khi sửa chữa.

Trường hợp quý khách không mua điều khoản bổ sung “Sửa chữa tại gara tự chọn”: Bảo Minh thống nhất với quý khách và chỉ định đơn vị sửa chữa. Trong trường hợp khách hàng không đồng ý sửa chữa tại đơn vị sửa chữa do Bảo Minh chỉ định, và quý khách lựa chọn sửa chữa tại một đơn vị sửa chữa khác, phần chi phí tăng thêm do lựa chọn đơn vị sửa chữa khác quý khách sẽ phải thanh toán.

a) Bồi thường bằng tiền trên cơ sở giá trị thiệt hại thực tế:

Trường hợp này thường áp dụng đối với thiệt hại những bộ phận tài sản bị tổn thất dễ đánh giá thiệt hại nhưng trên thị trường không có để thay thế; chủ xe bị tai nạn ở khu vực không có xưởng dịch vụ đảm bảo chất lượng, tiến độ thời gian sửa chữa thay thế, trong khi tổn thất phải được giải quyết ngay; hoặc bồi thường trách nhiệm dân sự bằng tiền đối với bên thứ ba.

– Quý khách có ý kiến bằng văn bản yêu cầu bồi thường thiệt hại bằng tiền;

– Bảo Minh sẽ lên phương án bồi thường thiệt hại bằng tiền và xử lý bồi thường cho quý khách.

b) Bồi thường tổn thất toàn bộ thực tế hoặc ước tính:

– Nếu số tiền bảo hiểm dưới giá trị thực tế của xe trên thị trường tại thời điểm xảy ra tổn thất thì Bảo Minh sẽ bồi thường cho quý khách số tiền bằng số tiền bảo hiểm ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm. Trong trường hợp này, Bảo Minh sẽ tính toán giá trị thu hồi xác xe trên cơ sở tỉ lệ Giá trị tham gia bảo hiểm / Giá trị thực tế của xe.

4. Hoàn thiện hồ sơ bồi thường

Trong quá trình và kết thúc xử lý bồi thường vụ tổn thất, quý khách cần phối hợp theo chỉ dẫn của cán bộ giám định bồi thường để cùng Bảo Minh hoàn thiện và đóng hồ sơ vụ bồi thường.

Thủ Tục Khi Mua Bán Xe Máy Cũ

Người gửi: Thế Đạt

Luật sư tư vấn

1. Căn cứ pháp lý

– Thông tư số 15/2014/TT – BCA Quy định về đăng ký xe;

– Công văn số 3956/BTP – HTQTCT của Bộ Tư pháp ngày 18 tháng 09 năm 2014 Về việc chứng thực chữ ký trong Giấy bán, cho tặng xe cá nhân và xe chuyên dùng.

2. Thủ tục khi mua bán xe máy cũ

Trước hết, bạn làm Giấy tờ mua bán xe máy cũ, là sự thỏa thuận của 2 bên.

Theo hướng dẫn tại Công văn số 3956/BTP – HTQTCT của Bộ Tư pháp ngày 18 tháng 09 năm 2014 thì đối với Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân thì bạn có quyền lựa chọn công chứng Giấy bán, cho, tặng xe tại các tổ chức hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực; nếu bạn lựa chọn chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe cá nhân thì thẩm quyền chứng thực này tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của bạn.

Khoản 2 và khoản 3 – Điều 6 – Thông tư số 15/2014/TT – BCA quy định về trách nhiệm của chủ xe sau khi làm giấy tờ mua bán xe như sau:

” 2. Ngay khi có quyết định điều chuyển, bán, cho, tặng xe, chủ xe phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe đó để theo dõi. Trường hợp chủ xe không thông báo thì tiếp tục phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chiếc xe đó đến khi tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe.

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe”.

Theo đó, sau khi công chứng hay chứng thực giấy tờ mua bán, bạn phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 1 kèm theo Thông tư số 15/2014/TT- BCA đến cơ quan cấp cho bạn Giấy chứng nhận đăng ký xe đó để theo dõi. Nếu bạn không làm thủ tục thông báo này thì bạn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chiếc xe đó đến khi người mua làm thủ tục đăng ký sang tên.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bạn làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe thì người mua xe của bạn phải làm thủ tục đăng ký sang tên xe.

Trường hợp của bạn là bán xe cho người hàng xóm nên theo quy định tại Điều 11 – Thông tư số 15/2014/TT – BCA quy định về Đăng ký sang tên xe trong tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

2. Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới”.

Cụ thể, hồ sơ gồm:

– Giấy tờ quy định của chủ xe quy định tại khoản 1 – Điều 9 Thông tư 15/2014/TT – BCA gồm 1 trong những giấy tờ sau:

“a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường”.

– Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 2 ban hành theo Thông tư số 15/2014/TT – BCA;

– Giấy chứng nhận đăng ký xe của chiếc xe đó;

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 – Điều 10 – Thông tư 15/2014/TT – BCA. Trong trường hợp bạn làm giấy tờ mua bán xe thì Giấy tờ mua bán đã công chứng hay chứng thực;

– Chứng từ lệ phí trước bạ được quy định tại khoản 2 – Điều 10 – Thông tư 15/2014/TT – BCA như sau:

“a) Biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính.

Trường hợp nhiều xe chung một chứng từ lệ phí trước bạ thì mỗi xe đều phải có bản sao có chứng thực theo quy định hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp chứng từ lệ phí trước bạ đó.

b) Xe được miễn lệ phí trước bạ, thì chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ)”.

Người mua xe của bạn phải có đủ những giấy tờ nêu trên trong hồ sơ và nộp đến Công an cấp huyện thuộc tỉnh bạn đang thường trú để giải quyết.

Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe sẽ cấp hồ sơ sang tên trong thời hạn 2 ngày làm việc.

Tuyết Chinh tổng hợp

Thủ Tục Mua Bán Xe Máy Cũ Không Chính Chủ

Những giấy tờ nhất định phải có để mua bán xe máy cũ hợp pháp

Giấy tờ xe bản chính

Để thực hiện thủ tục mua bán xe máy cũ không chính chủ thành công và diễn ra nhanh chóng nhất bên bán cần cung cấp cho bên mua giấy tờ xe bản chính. Điều này vừa giúp tăng độ tin cậy và chứng minh được nguồn gốc, xuất xứ chiếc xe vừa giúp hoạt động mua bán xe máy cũ hợp pháp. Tránh tình trạng mua nhầm xe không chính chủ, xe trộm cắp hoặc buôn bán lậu,…

CMND/Căn cước công dân bản chính

Chắc chắn rồi, cả hai bên  thực hiện thủ tục mua bán xe không chính chủ đều cần chuẩn bị CMND hoặc thẻ căn cước công dân để xin công chứng hợp đồng mua bán xe máy và bổ sung vào hồ sơ sang tên xe.

Sổ hộ khẩu bản chính

Cũng giống như CMND sổ hộ khẩu bản chính cần có để đối chiếu cho việc mua bán xe máy giữa hai bên.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Nếu bên bán và bên mua có vợ/chồng thì cần giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân này. Tránh tình trạng sau khi giao dịch mua bán xe xong bị xảy ra tranh chấp.

Hợp đồng mua bán xe công chứng – thủ tục mua bán xe máy cũ không thể thiếu

Để thủ tục mua bán xe máy cũ không chính chủ diễn ra đúng theo thủ tục mua bán xe máy cũ mà pháp luật Việt Nam hiện hành quy định thì bạn cần có hợp đồng mua bán xe công chứng.

Theo điểm g khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA, giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định. Hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

Do đó, hợp đồng mua bán xe máy phải được công chứng hoặc chứng thực. Cụ thể theo công văn 3956/BTP-HTQTCT:

Đối với Giấy bán, cho, tặng xe chuyên dùng thì UBND cấp xã nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe thực hiện chứng thực chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

Đối với Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân thì người dân có quyền lựa chọn công chứng Giấy bán, cho, tặng xe tại các tổ chức hành nghề công chứng. Hoặc chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe.

Nếu lựa chọn chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe cá nhân. Thì thực hiện chứng thực chữ ký tại UBND xã nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe.

HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE MÁY

Biển kiểm soát: ………………………..

Hôm nay, ngày …… tháng …….. năm ……., tại …………………, chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN (BÊN A)

Ông(Bà): …………………………………………………………………….

Sinh ngày: ………………………………………………………………

CMND số: ………………….do Công an ………………….. cấp ngày ………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………

Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………

Số điện thoại: …………………………………………………………

BÊN MUA (BÊN B)

Ông (Bà): ………………………………………………………………………………

sinh năm: ………………………………………………………………………

CMND số: …………….do Công an ……………… cấp ngày ………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………

Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………

Số điện thoại: …………………………………………………………………

Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký bản hợp đồng này để thực hiện việc mua bán xe máy/xe môtô, với những điều khoản đã được hai bên bàn bạc và thoả thuận như sau:

ĐIỀU 1: ĐẶC ĐIỂM XE MUA BÁN

Bên bán là chủ sở hữu của chiếc xe máy/xe môtô nhãn hiệu: …………………………

Loại xe: ……….., màu sơn: …………….., số máy: ……….., số khung: ……., biển số đăng ký: ……. theo “Đăng ký xe” số ………….do Phòng Cảnh sát Giao thông – Công an ……….cấp ngày ………….. (đăng ký lần đầu ngày ………………).

ĐIỀU 2: SỰ THỎA THUẬN MUA BÁN

2.1. Bên bán đồng ý bán và Bên mua đồng ý mua chiếc xe nói trên như hiện trạng với giá là: ………… đồng (……………..đồng) và không thay đổi vì bất kỳ lý do gì.

ĐIỀU 3: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

3.1. Bên bán cam đoan:

Khi đem bán theo bản hợp đồng này, chiếc xe nói trên thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của Bên bán; chưa đem cầm cố, thế chấp hoặc dùng để đảm bảo cho bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào.

3.2. Bên mua cam đoan:

Bên mua đã tự mình xem xét kỹ, biết rõ về nguồn gốc sở hữu và hiện trạng chiếc xe nói trên của Bên bán, bằng lòng mua và không có điều gì thắc mắc.

ĐIỀU 4: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

                 BÊN A                                                                       BÊN B

      (Ký, ghi rõ họ và tên)                                                  (Ký, ghi rõ họ và tên)

Lệ phí trước bạ sang tên xe máy

Cách tính lệ phí trước bạ sang tên xe máy cũ như sau:

Số tiền lệ phí trước bạ (đồng) = Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (VNĐ) x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

Trong đó:

Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ = giá trị tài sản mới nhân với (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản

Tỷ lệ phần trăm chất lượng (khấu hao) còn lại của xe máy cũ được xác định như sau:

Giá trị còn lại của xe TỈ LỆ NGHỊCH với thời gian sử dụng xe

Trong 1 năm: 90%

Trong 1 năm – 3 năm: 70%

Trong 3 năm – 6 năm: 50%

Trong 6 năm – 10 năm: 30%

Trên 10 năm: 20%

Các loại giấy tờ cần có để sang tên xe máy cũ

Cuối cùng hai bên cần tiến hành chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để thực hiện thủ tục mua bán xe không chính chủ. Hai bên cần thực hiện đúng theo hướng dẫn tại Quyết định 933/QĐ-BCA-C08 do Bộ Công an ban hành ngày 11/02/2020:

Trường hợp sang tên xe máy trong cùng tỉnh

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:

Giấy khai đăng ký xe (theo Mẫu số 02).

Chứng từ lệ phí trước bạ.

Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

Giấy tờ của chủ xe.

Bước 2: Nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông. Hoặc Công an cấp huyện (xe đăng ký ở đâu thì làm thủ tục ở đó).

Người thực hiện thủ tục sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới. Trong thời gian không quá 02 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Biển số xe được cấp ngay khi hoàn thành hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý: Trường hợp biển 3, 4 số hoặc khác hệ hiển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 05 số theo quy định ngay khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

Trường hợp sang tên xe máy cũ khác tỉnh

***Người bán thực hiện thủ tục tại nơi đã cấp đăng ký xe

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:

02 Giấy khai sang tên di chuyển xe (theo Mẫu số 04).

Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

Giấy tờ của người mua, được điều chuyển, cho, tặng xe.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện.

Người thực hiện thủ tục đổi biển số xe máy khác tỉnh không phải nộp lệ phí và sẽ nhận được hồ sơ gốc của xe và được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số tạm thời.

***Người mua thực hiện thủ tục tại nơi xe chuyển đến

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

Giấy khai đăng ký xe (Mẫu số 02).

Chứng từ lệ phí trước bạ.

Giấy khai sang tên, di chuyển xe.

Phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe và hồ sơ gốc của xe.

Giấy tờ của chủ xe.

Bước 2: Nộp 01 bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện.

Người mua đóng lệ phí theo quy định tại Thông tư 229/2016/TT-BTC, sau đó sẽ được cấp biển số xe. Giấy chứng nhận đăng ký xe mới được cấp sau 02 ngày làm việc.

Lưu ý: Xe máy cũ được cấp đăng ký xe và biển số ở đâu thì thực hiện thủ tục sang tên ở đó. Xe máy do Phòng CSGT Công an cấp tỉnh cấp thì thực hiện sang tên theo thủ tục cấp tỉnh. Trong trường hợp do Công an cấp huyện cấp đăng ký và biển số xe thì thực hiện thủ tục hành chính ở cấp huyện.

Hãy liên hệ với Legazone khi bạn có bất cứ thắc mắc nào để được tư vấn kịp thời.