Top 13 # Thủ Tục An Hỏi Nạp Tài / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Ý Nghĩa Lễ Nạp Tài Trong Đám Hỏi Của Người Việt / 2023

Cưới xin là chuyện cả đời người. Trong phong tục của người Việt xưa, có khá nhiều công đoạn trong 1 đám cưới của người Việt. Trong số đó, lễ nạp tài đóng một vai trò khá quan trọng.

Trong đám hỏi, ngoài các lễ vật như trầu cau, chè, mứt, hoa quả, bánh trái…nhà trai còn chuẩn bị thêm một tráp đựng tiền, được gọi là lễ đen hay nạp tài. Vì thế mà lễ nạp tài là ngày nhà trai đem sính lễ sang nhà gái. Ý nghĩa của lễ nạp tài là nhà trai góp với nhà gái chi phí cỗ bàn, cho nhà gái và cô dâu biết mọi thứ đã chuẩn bị sẵn. Ngày nay, khi lễ ăn hỏi và rước dâu thường được kết hợp trong cùng một buổi, lễ nạp tài vẫn là một nghi thức được duy trì ở rất nhiều vùng.

1. Ý nghĩa của lễ vật nạp tài

Trong lễ nạp tài, nhà trai mang đến nhà gái nhiều sính lễ nhưng quan trọng nhất là khoản tiền nạp tài (tiền đen). Nhiều ý kiến cho rằng tiền đen tượng trưng cho sự thách cưới của nhà gái đối với nhà trai. Một giải thích khác cho rằng đây là khoản nhà trai đóng góp để lo tổ chức lễ cưới, ngụ ý rằng tất cả đã được chuẩn bị chu đáo. Những món nữ trang là phần dành cho cô dâu làm vốn, sau khi đám cưới có thể yên tâm xây dựng tổ ấm, không sợ đối mặt với cảnh thiếu thốn.

2. Lễ vật nạp tài bao gồm những gì?

Tùy theo phong tục cưới hỏi của của mỗi vùng, sính lễ nhà trai mang đến nhà gái cho lễ nạp tài có thể bao gồm trầu cau, gạo nếp, thịt heo, trang sức, quần áo cho cô dâu và khoản tiền nạp tài (tiền đen). Đối với hôn lễ hiện đại, lễ ăn hỏi thường kết hợp luôn với việc rước dâu thì những lễ vật trên cũng chính là lễ vật ăn hỏi.

3. Những lưu ý về số tiền nạp tài

Hình thức trình bày tiền nạp tài trong lễ rước dâu thường được đựng trong một phong bì và để trong một tráp riêng hoặc kèm tráp trầu cau khi đi sang nhà gái. Ở một số đám cưới, số tiền này được chia thành nhiều phong bì. Số lượng phong bì sẽ là số lẻ như 3, 5, 7.

Số lượng tiền đen cũng khác nhau tùy từng đám cưới chứ không quy định rõ ràng con số cụ thể mà tùy thuộc vào sự bàn bạc trước của hai gia đình hoặc hoàn cảnh của mỗi gia đình. Số tiền này có thể dao động từ 1, 2 triệu đồng đến 10 triệu đồng hoặc hơn, nhưng con số thường được lựa chọn cũng là số lẻ, hoặc một số đẹp theo quan niệm của gia đình đó.

Ngày nay gia đình nhà gái thách cưới ít hơn so với thời xưa hoặc căn cứ vào hoàn cảnh của nhà trai để ước lượng số tiền. Bởi lễ cưới hiện đại đều do cả hai nhà lo liệu, chi trả nên việc thách cưới cũng giảm nhẹ đi.

Nhiều gia đình đã quen biết nhau hay cùng phong cách cởi mở thì vấn đề lễ đen sẽ đơn giản, dễ dàng. Tuy nhiên nếu các gia đình chưa có nhiều cơ hội hiểu nhau thì việc quyết định lễ đen không thống nhất có thể gây ra những điều không vui vẻ.

4. Vai trò của cô dâu chú rể

Lễ nạp tài mang một ý nghĩa tốt đẹp, nhưng lại động chạm đến những vấn đề khá nhạy cảm giữa hai bên gia đình. Vì vậy, cô dâu và chú rể cần là người tạo nên chiếc cầu nối và hòa khí giữa hai bên để ngày rước dâu thật sự ấm áp tiếng cười và tràn niềm vui. Cô dâu nên là người chủ động hỏi ý kiến của bố mẹ, gia đình về yêu cầu lễ nạp tài. Trong khi đó chú rể sẽ là người thông báo, bàn bạc với gia đình nhà trai để đưa ra một số lượng và hình thức trình bày thích hợp, đẹp lòng cả đôi bên.

Lễ Nạp Tài Là Gì? Tiền Nạp Tài Bao Nhiêu Là Đủ? / 2023

Lễ Nạp Tài là nghi lễ không thể thiếu trong các nghi lễ cưới hỏi truyền thống của dân tộc Việt. Nó là một phần trong lễ ăn hỏi mà bên nhà trai chuẩn bị cho bên nhà gái.

Lễ Nạp Tài là gì?

Lễ Nạp Tài còn được gọi với những tên gọi khác là Lễ Đen hoặc là Lễ Nát tùy theo từng vùng miền. Trong lễ này, nhà trai sẽ trao cho nhà gái một khoản tiền nhỏ gọi là tiền nạp tài, cùng với những lễ vật cưới. Lễ Nạp Tài thường được diễn ra trong ngày đám hỏi hoặc ngày rước dâu.

Ý nghĩa của những khoản tiền và món quà này là để bày tỏ lòng biết ơn của bên nhà trai đối với bên nhà gái vì đã có công sinh thành và dưỡng dục cô dâu.

Ý nghĩa của Lễ Nạp Tài

Lễ Nạp Tài tượng trưng cho sự thách cưới của bên nhà gái đối với bên nhà trai trong ngày lễ ăn hỏi. Bên nhà gái sẽ yêu cầu bên nhà trai đáp ứng những sính lễ và số tiền nếu muốn bên nhà gái gả con cho họ

Tiền nạp tài được xem là khoản tiền mà bên nhà trai đóng góp cho bên nhà gái để cùng lo các chi phí tổ chức cưới hỏi cho đôi vợ chồng son

Những món đồ trang sức được họ hàng hai bên nhà trai và nhà gái tặng cho cô dâu và chú rể sẽ là vốn liếng sau này để 2 vợ chồng cùng nhau xây dựng tương lai và chung sống hạnh phúc.

Những lễ vật cần chuẩn bị cho lễ nạp tài

Những lễ vật nhà trai cần chuẩn bị để đem qua nhà gái trong Lễ Nạp Tài phổ biến là các lễ vật sau:

Trầu cau đại diện cho tình phu thê, nó là lễ vật không thể thiếu trong đám cưới. Người ta thường dán thêm chữ Song Hỷ có nền đỏ lên mỗi quả cau để trang trí cho thêm màu sắc.

Heo quay hoặc xôi gà

Tùy theo mỗi vùng miền mà người ta đem theo heo quay hoặc xôi gà để làm lễ vật. Heo quay được nguyên con chưa chặt, được gói bằng giấy đỏ quanh thân, đầu và đuôi được trang trí thêm hoa lá.

Các lễ vật trong lễ nạp tài

Rượu và trà thường được tặng theo cặp. Các hộp trà được gói bằng giấy kiếng màu đỏ, trang trí nơ ở trên. Rượu có thể là rượu tây hoặc là cặp rượu Champage.

Đặc trưng nhất là bánh xu xê hay còn gọi là bánh phu thê. Đây là loại bánh không thể thiếu trong lễ vật của lễ nạp tài. Ngoài bánh xu xê, người miền Bắc còn tặng thêm bánh cốm, còn đám cưới tại khu vực Nam Bộ người ta lại sử dụng thêm bánh kem.

Trang sức cưới sẽ bao gồm cặp nhẫn cưới của cô dâu và chú rể. Ngoài ra, còn có thêm bộ trang sức cưới dành cho cô dâu bao gồm: dây chuyền vàng, lắc tay, cặp bông tay. Nếu bên nhà trai có khả năng, họ còn sắm thêm kiềng vàng đi theo bộ trang sức để tặng cho cô dâu.

Tất cả các lễ vật ngoại đều được đặt vào các mâm tráp được phủ vải đỏ, trừ heo quay do quá to nên người ta sẽ đặt lên 1 mâm và bưng riêng bên ngoài.

Tiền nạp tài sẽ được để vào trong 1 bao lì xì màu đỏ có chữ Song Hỷ thật to và bắt mắt. Bao lì xì này sẽ được đặt chung với mâm tráp trầu câu khi được đem qua bên nhà gái

Số tiền nạp tài là bao nhiêu?

Tùy theo hoàn cảnh và khả năng kinh tế của mỗi gia đình, số tiền nạp tài có thể ít hoặc nhiều. Có thể là từ 5 triệu đến 15 triệu đồng hoặc tùy theo sự thống nhất của 2 bên nhà trai và nhà gái.

Số tiền nạp tài thường được lựa chọn là số lẻ hoặc cũng có thể là một con số đẹp nào đó có thể mang đến may mắn cho gia đình 2 bên và cô dâu chú rể. Ví dụ như là 8.888.000 đồng dụng ý là làm ăn phát đạt, hoặc 6.800.000 dụng ý là lộc phát, hoặc 9.999.000 dụng ý may mắn.

Ngoài số tiền nạp tài, bên nhà trai và nhà gái cũng chuẩn bị sẵn những phong lì xì đỏ để lì xì cho dàn bê tráp của 2 nhà và cho cả những họ hàng thân thuộc của 2 bên đến tham gia dự lễ. Số tiền lì xì này không lớn, có thể từ 20.000 đồng đến 100.000 đồng là vừa. Số tiền này ở nhiều nơi gọi là tiền mua duyên.

Lì xì cho đội bê tráp

Sau khi nghi thức trao và nhận tráp của 2 bên kết thúc, đội bê tráp của nhà trai và nhà gái sẽ trao đổi lì xì cho nhau.

Như đã giới thiệu ở trên Lễ Nạp Tài là một trong những nghi lễ quan trọng, không thể thiếu trong đám cưới của người Việt Nam. Tuy vậy, bạn không cần phải làm cho buổi lễ quá trang trọng và màu mè mà điều quan trọng nhất là phải thể hiện được sự chân thành của nhà trai dành cho nhà gái, cũng như sự chúc phúc của mọi người dành cho cặp vợ chồng son.

Thời đại ngày nay, Lễ Nạp Tài đã được phần lớn mọi người cử hành gộp vào đám hỏi hoặc lễ rước dâu trong ngày cưới chứ không tổ chức một buổi lễ riêng như thời xưa. Việc gộp vào như vậy giúp cho mọi người tiết kiệm được thời gian cũng như chi phí để tổ chức đám cưới.

Đây là tất cả những chia sẻ của webdamcuoi về lễ nạp tài, rất mong muốn với những chia sẻ trên sẽ giúp các cô dâu và chú rể trong tương lai có thể hiểu biết thêm nhiều về các nghi lễ cưới. Qua đó có thể tổ chức một đám cưới hoàn hảo, lãng mạn và đậm đà bản sắc dân tộc Việt cho chính bản thân mình

lễ đen, lễ nạp tài, lễ nạp tài là gì, lễ nát, sính lễ cần chuẩn bị cho lễ nạp tài, tiền đen, tiền nạp tài, tiền nạp tài bao nhiêu là đủ, tiền nạp tài là gì, tiền nát, ý nghĩa lễ nạp tài

Đơn Xin Kết Nạp Đoàn? Thủ Tục Làm Lễ Kết Nạp Đoàn / 2023

BTV/ Sức Khỏe Cộng Đồng

Đơn xin kết nạp Đoàn là bước đầu tiên của Thủ tục làm lễ kết nạp đoàn. Chúng tôi xin gửi đến bạn hướng dẫn từng bước của một lễ kết nạp đoàn viên đầy đủ nhất để bạn tham khảo.

1, Đơn xin kết nạp Đoàn

ĐƠN XIN VÀO ĐOÀN

Kính gửi: -…………………………………………………..

-…………………………………………………

Tôi tên là:……………………………………………………………………………………………………..

Dân tộc:……………………………………………………………………………………………………….

Đang học lớp:………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày:…………………………………………………………………………………………………….

Quê quán:…………………………………………………………………………………………………….

Hiện ở tại:…………………………………………………………………………………………………….

Sau một thời gian tìm hiểu về Đoàn và nghiên cứu Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tôi thấy:

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị, luôn thể hiện tính tiên phong đi đầu trong mọi hoạt động. Là tổ chức kế cận hậu bị của Đảng, là nơi để tuổi trẻ học tập, rèn luyện, phấn đấu chung tay xây dựng quê hương ngày càng văn minh và phát triển.

Đoàn là nơi tập hợp những thanh niên tiên tiến, là nơi đại diện chăm lo, bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của tuổi trẻ.

Vì vậy tôi làm đơn này xin được vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, được vào Đoàn tôi xin hứa:

1. Suốt đời phấn đấu cho sự nghiệp dân giàu, nước mạnh theo lý tưởng của Đảng, của Bác Hồ vĩ đại!

2. Nghiêm chỉnh thực hiện Điều lệ Đoàn, luôn luôn rèn luyện để xứng đáng với danh hiệu người Đoàn viên TNCS Hồ Chí Minh!

3. Giúp đỡ mọi người, luôn luôn xứng đáng là người bạn tin cậy của thanh niên Việt Nam!

Người viết đơn (ký tên)

2. Thủ tục làm lễ kết nạp đoàn

Thủ tục làm lễ kết nạp đoàn gồm các bước như sau

Thủ tục kết nạp đoàn viên

– Thanh niên vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tự nguyện viết đơn, báo cáo lý lịch của mình với chi đoàn, chi đoàn cơ sở.

– Được tìm hiểu Điều lệ Đoàn và trang bị những kiến thức cơ bản về Đoàn trước khi kết nạp.

– Được một đoàn viên hoặc một đảng viên (với những nơi chưa có tổ chức Đoàn) giới thiệu. Đoàn viên hoặc đảng viên giới thiệu phải là người cùng công tác, lao động hoặc học tập với người được giới thiệu ít nhất 3 tháng liên tục.

+ Đối với đội viên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh do tập thể chi đội giới thiệu.

+ Đối với hội viên Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam do tập thể chi hội giới thiệu.

+ Đối với hội viên Hội Sinh viên Việt Nam do ban chấp hành chi hội giới thiệu.

– Hội nghị chi đoàn xét kết nạp từng người một với sự biểu quyết tán thành của trên một phần hai số đoàn viên có mặt tại hội nghị và được đoàn cấp trên trực tiếp ra quyết định chuẩn y (nếu là chi đoàn cơ sở thì nghị quyết kết nạp đoàn viên có hiệu lực ngay).

Trường hợp đặc biệt ở vùng cao, vùng sâu, các đơn vị công tác phân tán không có điều kiện họp được toàn thể chi đoàn, nếu được đoàn cấp trên đồng ý thì việc xét kết nạp đoàn viên do ban chấp hành chi đoàn xét và đoàn cấp trên trực tiếp chuẩn y.

– Trường hợp thanh niên đang học bậc trung học phổ thông nơi chưa có tổ chức chi đoàn thì việc kết nạp đoàn viên do ban chấp hành đoàn trường thực hiện.

3, Lễ kết nạp đoàn viên

Mẫu biên bản lễ kết nạp đoàn viên.

Sau khi đoàn cấp trên có quyết định chuẩn y kết nạp đoàn viên mới, trong vòng một tháng kể từ ngày ký quyết định, chi đoàn có trách nhiệm tổ chức lễ kết nạp cho đoàn viên. Để tiến hành buổi Lễ kết nạp đoàn viên, Ban Chấp hành chi đoàn cần thực hiện các thủ tục:

– Thông báo đến đoàn viên chi đoàn và phân công chuẩn bị lễ kết nạp.

– Mời dự lễ kết nạp: đoàn viên, thanh niên được kết nạp (có thể mời thêm gia đình, bạn thân của người được kết nạp cùng dự), cấp ủy chi bộ, lãnh đạo khu phố, tổ dân phố, Đoàn cấp trên.

* Chương trình lễ kết nạp đoàn viên mới:

– Văn nghệ.

– Chào cờ, hát quốc ca, Đoàn ca.

– Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu.

– Bí thư (phó bí thư) chi đoàn báo cáo việc xét kết nạp đoàn viên mới. Nêu ngắn gọn về quá trình rèn luyện phấn đấu, những ưu điểm và hạn chế cơ bản của người được kết nạp. Đọc nghị quyết chuẩn y kết nạp, quyết định trao Thẻ đoàn của Đoàn cấp trên (người được kết nạp đứng lên).

– Đại diện Đoàn cấp trên hoặc cấp ủy Đảng trao quyết định, Thẻ đoàn viên và Huy hiệu cho đoàn viên mới (trường hợp không có cấp ủy đảng và đoàn cấp trên cùng dự thì bí thư hoặc phó bí thư chi đoàn thực hiện)

.- Đoàn viên mới đọc lời hứa: “Được vinh dự trở thành Đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, trước cờ Tổ quốc, cờ Đoàn, trước chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại, trước toàn thể các đồng chí, tôi xin hứa:

+ Luôn phấn đấu vì lý tưởng của Đảng và Bác Hồ. Tích cực học tập, lao động rèn luyện, tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

+ Gương mẫu chấp hành và vận động thanh thiếu nhi thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Tham gia xây dựng, bảo vệ Đảng, chính quyền và các đoàn thể nhân dân.

+ Chấp hành Điều lệ Đoàn và các nghị quyết của Đoàn; tích cực tuyên truyền về tổ chức Đoàn trong thanh niên, sinh hoạt Đoàn và đóng đoàn phí đúng quy định.

+ Liên hệ mật thiết với thanh niên, tích cực xây dựng Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam và các thành viên khác của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; giúp đỡ thanh niên và đội viên trở thành đoàn viên. Xin hứa!

– Người giới thiệu thanh niên vào Đoàn phát biểu hứa tiếp tục giúp đỡ đoàn viên mới.- Đại diện Đoàn cấp trên hoặc cấp ủy phát biểu.

– Chào cờ bế mạc.

Lưu ý: Lễ kết nạp đoàn viên phải được tổ chức một cách có ý nghĩa, tạo được dấu ấn tình cảm tốt trong đoàn viên; khuyến khích tổ chức lễ kết nạp đoàn viên tập thể. Khi tổ chức kết nạp nhiều người thì Bí thư chi đoàn đọc nhận xét từng người và giới thiệu những thanh niên đó rồi đọc nghị quyết kết nạp. Sau đó các đoàn viên đứng lên, đồng chí Bí thư (Phó Bí thư) trao quyết định, Thẻ đoàn viên và gắn huy hiệu cho từng người. Một người thay mặt đọc lời hứa, sau khi đọc xong, tất cả những người được kết nạp cùng hô: Xin hứa!

Thủ Tục Cưới Hỏi Ở Miền Bắc / 2023

Thủ tục cưới hỏi ở Việt Nam hiện nay rất phong phú và đa dạng, mỗi vùng miền lại có những thủ tục cưới hỏi khác nhau, đặc biệt thủ tục cưới hỏi ở miền bắc cũng rất khác so với thủ tục cưới hỏi ở miền nam.

Người Việt Nam chúng ta rất coi trong lễ nghi nên thủ tục cưới hỏi là 1 việc hêt sức quan trọng, với quan niệm sẽ đem lại hạnh phúc cho đôi uyên ương, với thủ tục cưới hỏi ở miền bắc khi người con trai muốn đến hỏi cưới người con gái thì đầu tiên phải làm thủ tục chạm ngõ sau đó sẽ là đám hỏi và cuối cùng mới đến đám cưới. chúng tôi sẽ nói chi tiết về từng giai đoạn để các bạn có thể biết được chi tiết của từng thủ tục:

Lễ dạm ngõ hay còn gọi là lễ chạm ngõ là ngày mà sau khi đôi bạn trẻ đã yêu nhau và quyết định đến với nhau thì cần phải có 1 ngày để 2 gia đình nhà trai và nhà gái gặp nhau để nói chuyện, nhà trai sẽ xin phép gia đình nhà gái để cho đôi uyên ương được chính thức yêu nhau, lễ chạm ngõ thường chỉ cần 1 giỏ quà gồm trầu cau, thuốc, chè, bánh kéo… 2 bên gia đình sẽ trò chuyện và nếu 2 bên cùng đồng ý sẽ chọn ngày để làm lễ đám hỏi và đám cưới, trong ngày này thì nhà trai đi qua nhà gái cũng không cần quá đông, thường khoảng từ 4 đến 5 người là đủ gồm có bố mẹ nhà trai và 2 3 người trong gia đình có thể là bác hoặc cô gì…lễ vật nhà gái nhận được từ nhà trai sẽ được đặt lên bàn thờ thắp hương. cuộc gặp này vấn đề là chọn ngày lành tháng tốt để tổ chức cho lễ ăn hỏi sắp tới.

1.1 Lễ vật không thể thiếu trong ngày dạm ngõ

– Bởi dạm ngõ là buổi gặp gỡ mang ý nghĩ văn hóa nhiều hơn ý nghĩa nghi thức nên nhà trai chỉ cần chuẩn bị một cơi trầu và cau, phủ vải nhiễu đỏ, hình thức tương tự như tráp đón dâu, ngoài ra, có thể thêm lẵng hoa quả, bánh kẹo tùy điều kiện. Thường ở miền Bắc, số lượng mỗi loại lễ vật phải là chẵn, ví dụ hai gói chè, hai chục cau, hai chục lá trầu.

1.2 Thành phần tham gia lễ dạm ngõ

Lễ chạm ngõ là buổi lễ nhỏ trong phạm vi gia đình, không cần rườm rà nên thành phần chủ yếu là người thân thiết.

– Thành phần tham dự bao gồm:

+ Nhà trai: Bố mẹ nhà trai, chú rể, họ hàng ruột thịt trong gia đình như ông bà, cô bác…

+ Nhà gái: Bố mẹ nhà gái, cô dâu, có thể có thêm người thân ruột thịt trong gia đình tham dự.

Cũng tùy vào điều kiện và văn hóa từng nhà, lễ dạm ngõ tại nhiều gia đình chỉ có cha mẹ hai bên gặp gỡ nhau và đôi uyên ương. Ngoài ra, đôi bạn trẻ có thể mời thêm một số bạn bè thân tới dự.

– Người tham dự lễ dạm ngõ không nhất thiết phải mặc vest, áo dài mà chỉ cần trang phục lịch sự.

– Đôi bạn trẻ cũng không cần “đóng bộ” như ngày ăn hỏi hoặc đón dâu. Cô dâu có thể diện váy ngắn, chú rể mặc quần âu, áo sơmi đơn giản.

Đa số các gia đình hiện nay coi ngày dạm ngõ là buổi gặp gỡ thân mật, không đặt nặng thủ tục nên trình tự không quá nghiêm ngặt. Nhiều phụ huynh cẩn thận còn xem trước ngày giờ, nhiều nhà khác lại chọn ngày dạm ngõ tùy vào thời gian rảnh của cả hai gia đình, chủ yếu là cuối tuần.

Tới ngày giờ đã định, nhà trai tới nhà gái tặng lễ vật, thưa chuyện, tỏ ý muốn để đôi bạn trẻ chính thức tìm hiểu nhau và có kế hoạch tiến tới hôn nhân. Sau thời gian chuyện trò, cô dâu chú rể tương lai được cha mẹ nhà gái đưa lên thắp hương và dâng lễ vật lên bàn thờ tổ tiên.

Sau khi buổi gặp gỡ kết thúc, nhà gái có thể làm cơm thiết đãi nhà trai. Nếu không có thời gian và điều kiện, nhà gái có thể bỏ qua việc mời cơm này.

Cô dâu chú rể cũng cần chuẩn bị tinh thần là người gắn kết gia đình hai nhà. Đôi uyên ương cần tìm hiểu trước một số tính cách, nết ăn ở của hai gia đình và chia sẻ những hiểu biết này với bố mẹ trước ngày dạm ngõ để buổi lễ diễn ra suôn sẻ. Cô dâu chú rể nên chủ động biến buổi chạm ngõ của hai nhà thành dịp gặp gỡ thân tình, vui vẻ để hai gia đình có mối quan hệ thân tình, gắn bó về sau.

2. Lễ ăn hỏi

Lễ ăn hỏi cũng là nghi thức hết sức quan trọng trong thủ tục cưới hỏi ở miền bắc, đây là lời thông báo chính thức việc hứa hôn giưa 2 gia đình nhà trai và nhà gái, Lễ ăn hỏi ở miền bắc được tổ chức hết sức chu đáo với sự có mặt của họ hàng 2 bên gia đình

2.1 Lễ ăn hỏi ở miền bắc gồm những gì

Ăn hỏi là dịp thể hiện sự chu đáo của nhà trai với nhà gái. Mâm đựng lễ vật (hay còn gọi là tráp) là phần không thể thiếu trong mỗi lễ ăn hỏi. Tráp ăn hỏi hai miền khác nhau về số lượng mâm và lễ nhưng có chung ý nghĩa chúc phúc trường tồn cho đôi lứa.

Nhìn vào số lượng mâm quả và các vật lễ trên mâm quả cưới, người ta có thể đoán được sự chu đáo, sự giàu có, sung túc của nhà trai. Đồng thời cũng thể hiện sự “cao giá” của nhà gái, vì thế lễ ăn hỏi thường được chuẩn bị rất chu đáo và kỹ càng.

Để biết được số lượng mâm quả trong lễ ăn hỏi, nhà trai và nhà gái sẽ bàn bạc kỹ lưỡng trong lễ dạm ngõ. Theo cách gọi của ông bà ta xưa, nhà gái sẽ đưa ra lời “thách cưới”, bao nhiêu mâm quả (hay còn gọi là tráp), những loại lễ vật gì và lễ dẫn cưới (tiền mặt) là mấy lễ, mỗi lễ là bao nhiêu.

2.2 Lễ vật trong lễ ăn hỏi ở miền bắc

Tuy nhiên hiện nay lệ thách cưới không còn nữa, các gia đình đều tùy theo điều kiện kinh tế của nhau để đưa ra số lượng tráp trung bình phù hợp với mặt bằng chung của vùng miền. Ngoài tráp còn có một phong bì tiền nhà trái đưa cho nhà gái được gọi là “lễ đen”.

Lễ đen (lễ dẫn cưới) thể hiện lòng kính trọng của nhà trai đối với công ơn dưỡng dục của cha mẹ cô dâu vì người xưa quan niệm rằng nhà trai sau lễ cưới được thêm người, còn nhà gái thì ngược lại. Mặt khác lễ vật cũng biểu thị sự quý mến, yêu thương của nhà trai dành cho cô con dâu tương lai.

Lễ đen thường được đựng trong 3 bao lì xì đỏ do mẹ chú rể đưa cho mẹ cô dâu. Số tiền trong “lễ đen” cũng phù thuộc kinh tế của gia đình nhà trai, trung bình từ 1.000.000 – 10.000.000 đồng/phong bì.

Lễ ăn hỏi cần có bao nhiêu tráp và đặt ở đâu? – Ảnh 3

Lễ đen được mẹ chú rể trao cho mẹ cô dâu, thể hiện sự trân trọng của nhà trai dành cho nhà gái.

Ăn hỏi gồm bao nhiêu tráp?

Mâm lễ (tráp) trong lễ ăn hỏi thường có số lượng khác nhau theo phong tục của hai miền. Miền Bắc quan niệm số lẻ là đẹp nên thường chọn 5,7,9,11 tráp còn ngược lại miền Nam ưa chuộng số chẵn nên thường chọn 6,8,10 tráp.

– Miền Bắc lựa chọn số mâm quả lẻ nhưng số lễ trên mâm quả thì nhất thiết phải là số chẵn, luôn đi theo cặp, chẳng hạn như cau thì phải 100 quả, bánh cốm 100 chiếc, mứt sen trần 100 hộp…

Người xưa quan niệm số lẻ tượng trưng cho sự phát triển, còn số chẵn tượng trưng cho việc có cặp có đôi. Vì thế, số lượng mâm quả và lễ vật luôn đi theo số lẻ và số chẵn với ý niệm cầu chúc và mong muốn cho cặp vợ chồng trẻ luôn luôn có nhau và cùng nhau sinh con đàn cháu đống, sống đến đầu bạc răng long.

2.3 Lễ ăn hỏi ở miền bắc gồm bao nhiêu tráp

Tráp của người miền Bắc thường được trang trí cầu kỳ, tỉ mỉ, sính lễ được bày biện thành hình tháp cao, mâm quả được kết rồng phượng. Tùy theo điều kiện mà sẽ có số tráp sao cho phù hợp, nếu số tráp nhiều thì gia đình cô dâu cũng rất là vui vì sẽ được mát mặt với bạn bè làng xóm, hiện này với những gia đình ở thành phố thường đi là 9 đến 11 tráp, còn ở vùng quê thì có một số chỗ đi 7 tráp. Cùng với số tráp là cần phải chuẩn bị số người bê tráp, nhà trai thì chuẩn bị các thanh niên chưa vợ sáng sửa, nhà gái thì chuẩn bị các cô gái chưa chồng, ngoài ra còn chuẩn bị lì xì để các bạn bê tráp nhà trai và nhà gái trao duyên.

– Miền Nam chọn số chẵn mà ưa chuộng nhất là số 6 và 8 vì có ý nghĩa lộc – phát theo phiên âm từ tiếng Hán. Trong các tráp, số lượng vật phẩm lại phải là lẻ, biểu tượng cho sự sinh sôi, ngụ ý chúc phúc con cái đề huề cho đôi lứa xứng đôi.

Tráp của người miền Nam thường được đựng trọn trong mâm sơn son thếp vàng, phủ khăn đỏ kín đáo. Dù về số lượng sính lễ cũng tương đương với tráp của miền Bắc song về hình thức trong giản dị và nhẹ nhàng hơn.

Tráp của người miền Nam có sự khác biệt hẳn về hình thức với miền Bắc.

Tráp ăn hỏi bao gồm những gì?

Tráp ăn hỏi của miền Bắc tùy theo số lượng mà thêm bớt các loại sính lễ khác nhau song về cơ bản vẫn phải có 3 tráp chính là:

– Tráp trầu cau

– Tráp chè

– Tráp Rượu bia

– Tráp hoa quả

– Tráp bánh phú thê

– Tráp thủ lợn, nhà có điều kiện thì đặt cả 1 con lớn quay

Trầu cau là lễ vật không thể thiếu trong lễ ăn hỏi.

Nếu số lượng tráp tăng lên có thể thêm các tráp:

– Tráp bánh cốm/ bánh xu xê/ bánh đậu xanh

– Rượu thuốc

– Hoa quả

– Xôi gấc đậu xanh

– Lợn quay

– Bia lon

Lễ ăn hỏi cần có bao nhiêu tráp và đặt ở đâu?

Tráp lợn quay cũng thể hiện sự sung túc trong lễ ăn hỏi.

Tráp ăn hỏi của người miền Nam cũng tương tự người miền Bắc cũng gồm 4 tráp lễ vật cốt yếu là:

– Tráp trầu cau

– Tráp bánh phu thê (bánh gói lá dứa)

– Tráp lợn quay

– Tráp tiền dẫn cưới (lễ đen)

Tráp bánh phu thê của người miền Nam.

Ngoài ra tùy theo số lượng tráp tăng lên mà có thêm các lễ vật sau:

– Rượu thuốc

– Hoa quả

– Xôi

– Chè

– Bánh gato

– Tráp sính lễ cho cô dâu. Thông thường nếu nhà trai có điều kiện kinh tế sẽ chuẩn bị một tráp đựng áo dài và đồ trang sức dành riêng cho cô dâu. Trong lễ ăn hỏi, cô dâu sẽ mặc áo dài và trang sức do nhà trai mang đến dành tặng mình. Sau đó mới ra chào hỏi quan họ hai bên và sau đó làm lễ trước bàn thờ tổ tiên.

Tráp sính lễ riêng cho cô dâu tùy theo điều kiện kinh tế tường gia đình.

3. Lễ ăn cưới

Trong ngày cưới

Lễ cưới là đỉnh điểm của mọi nghi thức cưới hỏi truyền thống Việt Nam và chi tiết của việc kết hôn. Nghi thức lễ cưới đầy đủ bao gồm 3 nghi thức:

Trước giờ đón dâu, mẹ chú rể sẽ cùng một người thân trong gia đình đến nhà gái đem cơi trầu, chai rượu để báo trước giờ đoàn đón dâu sẽ đến, nhà gái yên tâm chuẩn bị đón tiếp.

Dù đoàn rước dâu của nhà trai có đi bằng phương tiện gì chăng nữa thì trước khi vào nhà gái cũng phải “chấn chỉnh đội hình”. Thông thường, đi đầu là đại diện nhà trai; tiếp đến là bố chú rể, chú rể và bạn bè. Đoàn rước dâu nên có đội hình gọn nhẹ để mọi việc nhanh chóng và diễn ra thoải mái hơn.

Lễ ăn hỏi còn được gọi là lễ đính hôn, là một nghi thức trong phong tục hôn nhân truyền thống… Sau khi đã vào nhà gái, nhà trai được mời an tọa. Hai bên giới thiệu nhau, sau một tuần trà, đại diện nhà trai đứng dậy có vài lời với nhà gái xin chính thức được rước cô dâu về. Khi được “các cụ” cho phép, chú rể vào phòng trong để trao hoa cho cô dâu, cùng cô dâu đến trước bàn thờ thắp nén hương rồi ra chào bố mẹ, họ hàng hai bên trong bộ áo dài truyền thống trang trọng. Cha mẹ cô dâu dặn dò đôi vợ chồng trẻ về cách sống, về tình yêu thương, về đạo lý vợ chồng. Sau đó, vị đại diện nhà trai sẽ đáp lời thay chú rể và xin rước dâu lên xe. Nhà gái sẽ cùng theo xe hoa về nhà trai dự tiệc cưới.

nghi lễ cưới truyền thống rước dâu

Về đến nhà trai, việc đầu tiên là cô dâu và chú rể được cha mẹ dẫn đến bàn thờ để thắp hương yết tổ (lễ gia tiên), rồi chào họ hàng bên chồng. Sau đó nhà trai mời nhà gái và tất cả những người cùng tham dự tiệc cưới…

Bài viết khác:

Categorised in: Kinh nghiệm cưới hỏi