Top 17 # Thêm Mẫu Số Hóa Đơn Trên Misa 2017 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Cách Nhập Hóa Đơn Mua Vào Trên Phần Mềm Misa / 2023

Daotaoketoanhn.edu.vn – Hướng dẫn cách nhập hóa đơn mua hàng vào phần mềm MISA như: Hóa đơn mua hàng, hóa đơn mua dịch vụ, phiếu xuất kho trả lại nhà cung cấp, tờ khai hải quan, Chứng từ chi tiền…

Phân hệ Mua hàng trong MISA chúng tôi 2012 giúp doanh nghiệp quản lý chi tiết tình hình mua hàng: số lượng và giá trị của từng mặt hàng, tình hình trả lại, giảm giá cũng như công nợ phải trả, đã trả cho từng hóa đơn, từng nhà cung cấp. Đồng thời, trợ giúp các nhà quản trị thông qua hệ thống các báo cáo mua hàng, công nợ phải trả (theo nhà cung cấp, theo hóa đơn)…

Video hướng dẫn cách nhập hóa đơn mua hàng trong Misa

Đầu vào:

Hóa đơn mua hàng Hóa đơn mua dịch vụ Phiếu xuất kho trả lại nhà cung cấp Tờ khai hải quan Chứng từ chi tiền

Cho in hàng loạt Phiếu nhập kho, Phiếu chi, Hóa đơn mua hàng…theo nhiều mẫu khác nhau Cho phép theo dõi chi phí mua hàng

– Tự động phân bổ chi phí mua hàng cho từng mặt hàng theo nhiều tiêu thức khác nhau : Phân bổ theo số lượng, giá trị…

Cho phép theo dõi các hóa đơn chưa nhận trong trường hợp hàng về trước hóa đơn về sau

– Lập và theo dõi các phiếu nhập kho với các trường hợp hàng về trước, hóa đơn về sau. – Theo dõi tình hình nhận hóa đơn theo từng nhà cung cấp để lên các bảng kê thuế

Cho phép theo dõi tình hình hàng mua trả lại, hàng mua giảm giá

– Thực hiện trả lại, giảm giá hàng mua của nhiều chứng từ mua hàng – Lấy đơn giá từ chứng từ mua hàng tương ứng hoặc nhập trực tiếp bằng tay – Theo dõi theo mã quy cách như: số IMEI, số Serial Number, số khung, số máy, số SIM… của hàng mua trả lại – Xuất hóa đơn hàng mua trả lại để giảm trừ công nợ với nhà cung cấp, giảm thuế đầu vào và lập phiếu xuất kho trả lại hàng

Cho phép theo dõi công nợ, tình hình trả tiền nhà cung cấp

– Theo dõi công nợ nhà cung cấp chi tiết theo từng hóa đơn, theo thời hạn và điều khoản thanh toán – Thanh toán với nhà cung cấp theo nhiều phương thức: tiền mặt, tiền gửi, thẻ tín dụng – Tự động sinh các chứng từ chi tiền khi thực hiện trả tiền nhà cung cấp

Quy Định Về Ký Hiệu Mẫu Số Hóa Đơn Gtgt Như: Tên Loại Hóa Đơn, Ký Hiệu Mẫu Số Hóa Đơn, Ký Hiệu Hóa Đơn, Số Thứ Tự Hóa Đơn, Liên Hóa Đơn… ( 08/11/2017) / 2023

Quy định về ký hiệu mẫu số hóa đơn GTGT như: Tên loại hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số thứ tự hóa đơn, liên hóa đơn…

Theo phụ lục 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014: Hướng dẫn ký hiệu và ghi thông tin bắt buộc trên hóa đơn cụ thể như sau:

Gồm: – Hoá đơn giá trị gia tăng, – Ký hiệu mẫu số hoá đơn có 11 ký tự, cụ thể như sau:

– 2 ký tự đầu thể hiện loại hoá đơn – Tối đa 4 ký tự tiếp theo thể hiện tên hoá đơn – 01 ký tự tiếp theo thể hiện số liên của hóa đơn – 01 ký tự tiếp theo là “/” để phân biệt số liên với số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn. – 03 ký tự tiếp theo là số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn.

Ví dụ: 01GTKT3/001: ( 01: Đây là loại hóa đơn GTGT; GTKT: Đây là hóa đơn giá trị gia tăng; 3: Hóa đơn này có 3 liên; 001: Đây là Mẫu thứ nhất của loại hóa đơn GTGT có 3 liên)

Bảng ký hiệu 6 ký tự đầu của mẫu hóa đơn: – Hoá đơn bán hàng; – Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; – Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý; -Tem; vé; thẻ.

1. Tên loại hoá đơn: 2. Ký hiệu mẫu số hoá đơn (mẫu hoá đơn):

A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y; 3. Ký hiệu hoá đơn: – Ký hiệu hoá đơn có 6 ký tự đối với hoá đơn của các tổ chức, cá nhân tự in và đặt in và 8 ký tự đối với hoá đơn do Cục Thuế phát hành.

– 2 ký tự đầu để phân biệt các ký hiệu hóa đơn. Ký tự phân biệt là hai chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: – 3 ký tự cuối cùng thể hiện năm tạo hoá đơn và hình thức hoá đơn.

– Năm tạo hoá đơn được thể hiện bằng hai số cuối của năm; – Ký hiệu của hình thức hoá đơn: sử dụng 3 ký hiệu:

– Giữa hai phần được phân cách bằng dấu gạch chéo (/).

KT/17E: (KT: là ký hiệu hóa đơn; 17: hóa đơn tạo năm 2017; E: là ký hiệu hóa đơn điện tử) KT/17T: (KT: là ký hiệu hóa đơn; 17: hóa đơn tạo năm 2017; T: là ký hiệu hóa đơn tự in) (AA: là ký hiệu hóa đơn; 16: hóa đơn tạo năm 2016; P: là ký hiệu hóa đơn đặt in) 4. Số thứ tự hoá đơn: – Ghi bằng dãy số tự nhiên liên tiếp trong cùng một ký hiệu hoá đơn, bao gồm 7 chữ số.

– Mỗi số hoá đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó 2 liên bắt buộc:

– Liên 2: Giao cho người mua Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hoá đơn quy định.

Kí Hiệu Mẫu Số Trên Hóa Đơn Điện Tử / 2023

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Quy định về ký hiệu trên hóa đơn điện tử

Nghị định số 119/2018/NĐ-CP đã chính thức có hiệu lực thi hành. Nội dung chính đề cập đến việc tất cả các DN đều bắt buộc chuyển sang hình thức hóa đơn điện tử trước ngày 1/11/2020. Điều này thể hiện quyết tâm của Chính phủ trong việc hướng đến lợi ích DN như giảm thiểu thủ tục hành chính, tiết kiệm chi phí in ấn và phát hành hóa đơn giấy.

1. Mẫu số hóa đơn (hay mẫu hóa đơn)

Thường bao gồm 11 ký tự, trong đó

02 ký tự đầu tiên thể hiện loại hóa đơn (Tối đa)

04 ký tự tiếp theo thể hiện tên hóa đơn

01 ký tự tiếp theo thể hiện số liên của hóa đơn

01 ký tự tiếp theo là ký tự “/” dùng để phân biệt số liên với số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn

03 ký tự tiếp theo là số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn.

Ví dụ, mẫu số hóa đơn 01GTKT0/001 sẽ được hiểu như sau:

01 là loại hóa đơn GTGT

GTKT là loại hóa đơn giá trị gia tăng

001 là Mẫu thứ nhất

Doanh nghiệp cần thay đổi số thứ tự mẫu trong hóa đơn khi có thay đổi về một trong số tiêu chí trên mẫu hóa đơn đã thông báo phát hành như một trong các nội dung bắt buộc; kích thước hóa đơn, nhu cầu sử dụng hóa đơn…..

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề dịch vụ có sử dụng tem, vé, thẻ thì bắt buộc phải ghi 3 ký tự đầu nhằm phân biệt tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn giá trị gia tăng hay hóa đơn bán hàng.

Ký hiệu 01/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn GTGT

Ký hiệu 02/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn bán hàng

Những thông tin còn lại do doanh nghiệp tự quy định nhưng cần đảm bảo không vượt quá 11 ký tự.

2. Ký hiệu hóa đơn

Ký hiệu hóa đơn bao gồm 06 ký tự trong trường hợp hóa đơn sử dụng bởi các tổ chức, cá nhân tự in và đặt in. cụ thể như hình bên dưới chi tiết

2 ký tự đầu dùng để phân biệt các ký hiệu hóa đơn

Ký tự phân biệt là hai chữ cái trong số 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y;

3 ký tự cuối cùng thể hiện năm tạo hóa đơn và hình thức hóa đơn

Năm tạo hóa đơn được thể hiện bằng hai số cuối của năm. Ký hiệu của hình thức hóa đơn điện tử là E.

Giữa hai phần được phân cách bằng ký tự “/

”Ví dụ, AA/19E thì trong đó AA là ký hiệu hóa đơn, 19 là hóa đơn được tạo năm 2019, E là ký hiệu hóa đơn điện tử.

Những quy định về ký hiệu và tiêu thức trên hóa đơn điện tử doanh nghiệp cần lưu ý

3. Số thứ tự mẫu hóa đơn

Được quy định ghi bằng dãy số tự nhiên liên tiếp trong cùng một ký hiệu mẫu hóa đơn, bao gồm 7 chữ số

4. Tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn, tổ chức cung cấp phần mềm tự in hóa đơn

Thường được đặt ở phần dưới cùng, chính giữa hoặc bên cạnh của tờ hóa đơn.

Quy định về thông tin trên hóa đơn điện tử

Điều Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC thì hóa đơn điện tử phải đảm bảo đủ các nội dung: Tên hàng hóa, dịch vụ; Đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; Thành tiền ghi bằng số và bằng chữ. Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.

Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định các tiêu thức số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền ghi theo thứ tự tên hàng hóa, dịch vụ bán ra; gạch chéo phần bỏ trống nếu có. Đối với trường hợp hóa đơn tự in hoặc đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.

Doanh nghiệp cũng cần lưu ý chữ ký bên mua, bên bán như sau:

Hóa đơn điện tử cần phải có chữ ký điện tử theo quy định pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn.

Chữ ký điện tử

theo quy định pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán. Tuy nhiên, với các doanh nghiệp sử dụng hóa đơn số lượng lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế, Tổng Cục Thuế sẽ xem xét cho phép doanh nghiệp sử dụng hóa đơn không nhất thiết có tiêu thức “dấu của người bán”.

Trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán hoặc là đơn vị kế toán nếu có các hồ sơ, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa người bán với người mua như: hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên nhận thanh toán, phiếu thu,… thì người bán lập hóa đơn điện tử cho người mua theo quy định, trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua.

Trường hợp hóa đơn điện tử là hóa đơn điện nước, dịch vụ ngân hàng, dịch vụ viễn thông thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký người mua và dấu của người bán.

Trường hợp hóa đơn điện tử ngành dịch vụ như vé ca nhạc, vé xem phim, dịch vụ chăm sóc khách hàng thì không nhất thiết phải có tiêu thức đơn vị tính.

Nên lựa chọn phần mềm hóa đơn điện tử của đơn vị nào?

Hóa đơn điện tử AZ Invoice là phần mềm được cài đặt trên máy tính kết nối internet, dễ sử dụng thao tác đơn giản, tiện ích đầy đủ, thân thiện với người dùng. Khách hàng chỉ cần nhập thông tin hàng hóa sản phẩm, số lượng, đơn giá. Tiết kiệm thời gian, chi phí doanh nghiệp, thống kê được số lượng hóa đơn. Không cần cài java và đội ngũ hỗ trợ chuyên nghiệp giúp các bạn xử lý nhanh, gọn trong mọi tình huống.

Gợi ý tìm kiếm thông tin

Quy định về mẫu số hóa đơn điện tử

Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử

Mẫu số

 hóa đơn 

01gtkt0/001u số

 hóa đơn 

01gtkt3/003

Mẫu số hóa đơn điện tử 01gtkt0/001

Mẫu số của

 hóa đơn điện tử

Quy định mẫu số

 hóa đơn điện tử

Thay đổi mẫu

 hóa đơn điện tử

Quy Tắc Viết Số Tiền Bằng Chữ Trên Hóa Đơn / 2023

Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ tài chính ban hành ngày 27 tháng 2 năm 2015;

Quy tắc viết số tiền bằng chữ trên hóa đơn

Theo quy định tại thông tư 26/2015/TT-BTC chữ số ghi trên hóa đơn sẽ là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Người bán được lựa chọn một trong hai cách ghi sau đây:

– Sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.), nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị; hoặc

– Sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán;

+ Trường hợp chữ số tận cùng là số 1

Viết là “một” nếu chữ số hàng chục nhỏ hơn hoặc bằng 1

Viết là “mốt” nếu chữ số hàng chục lớn hơn hoặc bằng 2.

+ Trường hợp chữ số tận cùng là số 4:

Viết là “bốn” khi chữ số hàng chục nhỏ hơn hoặc bằng 1

Viết là “tư” khi chữ số hàng chục lớn hơn hoặc bằng 2.

+ Trường hợp chữ số tận cùng là số 5

Viết là “lăm” nếu chữ số hàng chục lớn hơn 0, nhỏ hoặc hoặc bằng 9

Viết là “năm” nếu chữ số hàng chục bằng 0 hoặc kết hợp với từ chỉ tên hàng là từ “mươi” phía sau.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Luật sư Nguyễn Anh Văn

Cập nhật ngày 09/12/2019

Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

Luật sư Nguyễn Anh Văn thuộc đoàn luật sư Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trong các lĩnh vực đất đai, hôn nhân, doanh nghiệp, đầu tư, dân sự, hình sự, sở hữu trí tuệ…, là Thành viên sáng lập và Giám đốc điều hành tại công ty Luật Nhân Dân. Luật sư Nguyễn Anh Văn sẽ chia sẻ đến bạn những kiến thức hữu ích về pháp luật thông qua các bài viết. Hotline liên hệ: 0966.498.666