Top 10 # Quy Định Về Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Về Quê

Bài Tập Thực Hành Phép Tu Từ Phép Điệp Và Phép Đối, Bài Tập Thực Hành Các Phép Tu Từ Phép Điệp Và Phép Đối, Đơn Xin Nghỉ Phép Năm, Mẫu Đơn Xin Phép Nghỉ ốm, Mẫu Đơn Xin Phép Nghỉ Học, Đơn Xin Phép Nghỉ Họp Chi Bộ, Đơn Xin Nghỉ Phép Cấp 2, Đơn Xin Phép Nghỉ Học Lớp 3, Đơn Xin Phép Nghỉ ốm, Nghỉ Phép, Mẫu Đơn Xin Phép Nghỉ Dạy, Mẫu Đơn Xin Phép Nghỉ, Đơn Xin Nghỉ Phép Mẫu, Đơn Xin Nghỉ Phép Kết Hôn, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Dài Hạn, Mẫu Đơn Nghỉ Phép, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép, Đơn Xin Nghỉ Phép Học, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Năm Của Bộ Nội Vụ, Đơn Xin Nghỉ Phép Dài Hạn, Một Đơn Xin Phép Nghỉ Học, Mẫu Đơn Xin Phép Nghỉ Làm, Mẫu Đơn Xin Phép Nghỉ Học Lớp 1, Đơn Xin Phép Nghỉ, Xem Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép, Đơn Xin Nghỉ Phép Về Quê, Quy Chế Nghỉ Phép, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Năm .doc, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Năm , Tải Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép, Đơn Xin Nghỉ Phép Y Tế, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Về Quê, Xem Đơn Xin Phép Nghỉ Học, Thủ Tục Xin Nghỉ Phép, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Lớp 9, Đơn Xin Nghỉ Phép, Đơn Nghỉ Phép, Đơn Xin Phép Nghỉ Học, Giấy Đề Nghị Xin Nghỉ Phép, Giấy Đề Nghị Nghỉ Phép, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Đi Du Lịch, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Cưới, Văn Bản Hướng Dẫn Nghỉ Phép Năm, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Làm Đám Cưới, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Của Quân Đội, Mẫu Đơn Đề Nghị Học Thi Giấy Phép Lái Xe, Mẫu Xác Nhận Nghỉ Phép, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Đám Cưới, Mẫu Đơn Đề Nghị Đổi Lấy Giấy Phép Lái Xe, Nghỉ Phép Khi Sảy Thai, Biểu Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Mới Nhất, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Đột Xuất, Mẫu Đơn Xin Phép Nghỉ Việc, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Công An, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Một Ngày, Mẫu Đơn Giấy Xin Phép Nghỉ Học, Chế Độ Nghỉ Phép Tranh Thủ, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Công Ty, Mẫu 1.16 Giấy Nghỉ Phép, Đơn Xin Phép Nghỉ Học Giáo Lý, Đơn Xin Phép Nghỉ Học Của Học Sinh, Đơn Đề Nghị Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe, Sổ Đăng Ký Nghỉ Phép, Mẫu Giấy Nghỉ Phép Năm, Mẫu Giấy Nghỉ Phép, Đơn Đề Nghị Đổi Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe, Đơn Đề Nghị Đổi Giấy Phép Lái Xe, Đơn Xin Phép Nghỉ Việc, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Nghỉ Phép, Quy Định Chế Độ Nghỉ Phép, Quy Định Nghỉ Phép, Quy Định Về Nghỉ Phép, Mẫu Đơn Đề Nghị Đổi Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe, Đơn Đề Nghị Cấp Phép Xây Dựng, Mẫu Giấy Phép Nghỉ Học, Don Xin Nghi Phep Trongquanp Doi, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Chuẩn, Đơn Xin Nghỉ Phép In English, Văn Bản Hướng Dẫn Chế Độ Nghỉ Phép, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép 3 Ngày, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép 2015, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép 2014, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép 2013, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép 1 Ngày, Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe, Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Phép Xây Dựng, Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Phép Xây Dựng Nhà ở, Mẫu Giấy Xin Nghỉ Phép, Đơn Xin Xác Nhận Nghỉ Phép, Tờ Trình Xin Nghỉ Phép, Don Xin Nghi Phep Cua Quan Doi, Don Xin Nghi Phep Quan Doi, Mẫu Đơn Đề Nghị Đổi Giấy Phép Lái Xe, Đoen Xin Nghỉ Phép , Đơn Xin Nghỉ Phép Riêng, Đơn Xin Nghỉ Phép Công Ty, Đơn Xin Nghỉ Phép Của Công An, Đơn Xin Nghỉ Phép Của Người Nha, Đơn Xin Nghỉ Phép Cưới,

Bài Tập Thực Hành Phép Tu Từ Phép Điệp Và Phép Đối, Bài Tập Thực Hành Các Phép Tu Từ Phép Điệp Và Phép Đối, Đơn Xin Nghỉ Phép Năm, Mẫu Đơn Xin Phép Nghỉ ốm, Mẫu Đơn Xin Phép Nghỉ Học, Đơn Xin Phép Nghỉ Họp Chi Bộ, Đơn Xin Nghỉ Phép Cấp 2, Đơn Xin Phép Nghỉ Học Lớp 3, Đơn Xin Phép Nghỉ ốm, Nghỉ Phép, Mẫu Đơn Xin Phép Nghỉ Dạy, Mẫu Đơn Xin Phép Nghỉ, Đơn Xin Nghỉ Phép Mẫu, Đơn Xin Nghỉ Phép Kết Hôn, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Dài Hạn, Mẫu Đơn Nghỉ Phép, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép, Đơn Xin Nghỉ Phép Học, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Năm Của Bộ Nội Vụ, Đơn Xin Nghỉ Phép Dài Hạn, Một Đơn Xin Phép Nghỉ Học, Mẫu Đơn Xin Phép Nghỉ Làm, Mẫu Đơn Xin Phép Nghỉ Học Lớp 1, Đơn Xin Phép Nghỉ, Xem Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép, Đơn Xin Nghỉ Phép Về Quê, Quy Chế Nghỉ Phép, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Năm .doc, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Năm , Tải Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép, Đơn Xin Nghỉ Phép Y Tế, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Về Quê, Xem Đơn Xin Phép Nghỉ Học, Thủ Tục Xin Nghỉ Phép, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Lớp 9, Đơn Xin Nghỉ Phép, Đơn Nghỉ Phép, Đơn Xin Phép Nghỉ Học, Giấy Đề Nghị Xin Nghỉ Phép, Giấy Đề Nghị Nghỉ Phép, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Đi Du Lịch, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Cưới, Văn Bản Hướng Dẫn Nghỉ Phép Năm, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Làm Đám Cưới, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Của Quân Đội, Mẫu Đơn Đề Nghị Học Thi Giấy Phép Lái Xe, Mẫu Xác Nhận Nghỉ Phép, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Đám Cưới, Mẫu Đơn Đề Nghị Đổi Lấy Giấy Phép Lái Xe, Nghỉ Phép Khi Sảy Thai,

Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Chuẩn Theo Quy Định Người Lao Động Cần Biết

Mẫu đơn xin nghỉ phép chuẩn theo quy định người lao động cần biết

Mẫu đơn xin nghỉ phép chuẩn dành cho nhân viên, cán bộ, công chức viên chức nhà nước. Viết đơn xin nghỉ phép theo mẫu đơn xin nghỉ phép chuẩn thể hiện tính chuyên nghiệp và đúng quy định. 

Mẫu đơn xin nghỉ phép chuẩn.

I. Quy tắc viết đơn xin nghỉ phép

Các nội dung chính không thể thiếu trong đơn xin nghỉ phép gồm:

Quốc ngữ, tiêu ngữ: Thường được đặt trên đầu tiên chính giữa của đơn xin nghỉ phép hoặc phía trên cùng lề bên phải song song với tên đơn vị, doanh nghiệp nơi mình làm việc, công tác.

Tên đơn: VD: Đơn xin nghỉ, đơn xin nghỉ phép không lương, đơn xin nghỉ chế độ thai sản, … được viết chữ in hoa.

Tên tuổi, ngày sinh, giới tính, chức vụ, địa chỉ, số CMT hoặc thẻ căn cước… của người làm đơn.

Thời gian xin nghỉ.

Lý do xin nghỉ.

Bàn giao công việc cho ai, bộ phận nào.

Ký tên, ghi rõ họ tên của người làm đơn, bộ phận phê duyệt, các bộ phận liên đới chịu trách nhiệm.

Nếu doanh nghiệp của bạn có mẫu theo quy định chung thì bạn chỉ cần điền vào, tuy nhiên trong trường hợp chưa có bạn phải tự làm hãy tham khảo một vài mẫu đơn xin nghỉ phép chuẩn theo quy định sau đây.

1. Mẫu đơn xin nghỉ phép thông thường

Mẫu đơn xin nghỉ phép thông thường dùng trong trường hợp xin nghỉ phép do ốm đau, tai nạn, nghỉ do nhà có công việc hiếu, hỉ, việc đột xuất, du lịch…

 

Mẫu đơn xin nghỉ phép chuẩn mới nhất dành cho nhân viên, cán bộ.

2. Mẫu đơn xin nghỉ phép không lương

Mẫu đơn xin nghỉ phép không lương được sử dụng trong trường hợp người lao động nghỉ phép dài ngày không hưởng lương do một số lý do cá nhân. Lý do nghỉ phép có thể là do điều trị bệnh, do giải quyết chuyện gia đình, do đi du lịch nước ngoài, do tai nạn…

Về hình thức mẫu đơn xin nghỉ phép không lương giống với mẫu đơn xin nghỉ phép thông thường chỉ khác nhau về tên đơn và nêu rõ nội dung nghỉ phép không lương. 

Dưới quốc ngữ, tiêu ngữ các nội dung khác sẽ được trình bày ngắn gọn, rõ ràng như mẫu sau.

Mẫu đơn xin nghỉ phép không lương chuẩn.

Đơn xin nghỉ phép không lương trong đơn ghi rõ xin nghỉ phép không lương trong thời gian nào. Đặc biệt, công việc được bàn giao cho ai, sau thời gian nghỉ phép cam kết đi làm lại. Đối với đơn xin nghỉ phép không lương cần có kế hoạch rõ ràng, nộp đơn sớm trước ngày xin nghỉ để công ty có kế hoạch sắp xếp người làm thay thế. 

3. Mẫu đơn xin nghỉ phép năm

Mẫu đơn xin nghỉ phép chuẩn theo quy định mới nhất đối với đơn xin nghỉ phép năm như thế nào? Trong rất nhiều các trường hợp người lao động, cán bộ, công chức, viên chức được phép gộp phép năm để nghỉ dài ngày theo kế hoạch để có thể đi chơi xa hoặc làm việc mà mình đã lên kế hoạch trước.

Mẫu đơn xin nghỉ phép năm mới nhất của cán bộ công nhân viên chức.

Đơn xin nghỉ phép năm song ngữ Việt – Anh.

Khi viết mẫu đơn xin nghỉ phép năm cần lưu ý nội dung ghi rõ các mục: đơn xin nghỉ phép năm; thời gian nghỉ phép; bàn giao công việc cho ai; địa chỉ; điện thoại liên lạc khi cần trong thời gian nghỉ phép.

II. Quy trình xin nghỉ phép

Quy trình xin nghỉ phép được thực hiện như sau:

Bước 1: Viết đơn xin nghỉ phép theo mẫu đơn xin nghỉ phép có sẵn: Thực hiện làm đơn xin nghỉ theo mẫu phù hợp.

Bước 2: Trình đơn xin phép lên cấp quản lý duyệt và ký: Người xin nghỉ phép phải chuyển giấy xin nghỉ phép cho người quản lý trực tiếp duyệt hoặc phòng hành chính nhân sự có thẩm quyền. Lưu ý nếu nghỉ dài ngày đơn phải được chuyển lên cấp trên người có thẩm quyền cao hơn để phê duyệt theo quy định của công ty.

Bước 3: Chuyển giấy xin nghỉ phép cho bộ phận nhân sự: Bộ phận xét duyệt chuyển giấy xin phép cho bộ phận nhân sự để cập nhật vào sổ thông tin nhật ký làm việc của công nhân viên.

Quy trình xin nghỉ phép được thực hiện như thế nào.

Lưu ý:

Nếu nghỉ vì lý do đột xuất phải bổ xung đơn xin nghỉ phép ngay sau khi đi làm lại để làm căn cứ xét duyệt.

Những đơn xin nghỉ phép không hợp lệ, không có các nội dung bắt buộc sẽ không được ký và phê duyệt.

Đơn xin nghỉ phép không được chuyển cho bộ phận nhân sự sẽ tính là nghỉ không lý do và làm căn cứ để tính lương thưởng hoặc phạt.

Quy Định Và Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Năm Mới Nhất Theo Luật Lao Động

Người lao động được nghỉ phép năm bao nhiêu ngày?

Điều 111 Bộ Luật Lao động 2012 quy định về nghỉ hàng năm như sau:

1. Người lao động làm đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động:

Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

+ 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường

Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

Bên cạnh đó, cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động trong các trường hợp trên sẽ được tăng thêm 1 ngày.

2. Trường hợp người lao động có dưới 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động:

Căn cứ vào Điều 7Nghị định 45/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động hướng dẫn cách tính số ngày nghỉ hằng năm đối với trường hợp làm không đủ năm như sau:

Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động trong trường hợp này tính bằng cách: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị.

Chế độ nghỉ của cán bộ, công chức

Điều 13 của Luật Cán bộ công chức 2008 quy định: Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

Còn theo quy định của Bộ luật Lao động 2012, chế độ nghỉ của cán bộ, công chức như sau:

Ngày nghỉ hàng năm:

Cán bộ, công chức có đủ 12 tháng làm việc tại một cơ quan/đơn vị thì được nghỉ 12 ngày làm việc/năm nếu làm công việc bình thường.

Cứ 05 năm làm việc cho một cơ quan/đơn vị, cán bộ, công chức lại có thêm 01 ngày nghỉ hàng năm.

Ngày nghỉ lễ, tết:

– 01 ngày vào dịp Tết Dương lịch,

– 05 ngày vào dịp Tết Âm lịch,

– 01 ngày vào dịp Chiến thắng 30/4,

– 01 ngày vào dịp Quốc tế lao động 01/05,

– 01 ngày vào dịp Quốc khánh 02/09,

– 01 ngày vào dịp Giỗ tổ Hùng Vương 10/03 Âm lịch.

Nghỉ việc riêng:

– Kết hôn: Nghỉ 03 ngày

– Con kết hôn: Nghỉ 01 ngày

– Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: Nghỉ 03 ngày.

Cách tính tiền lương ngày nghỉ phép năm

Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong ngày nghỉ hằng năm, ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc là tiền lương theo hợp đồng lao động chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của người sử dụng lao động, nhân với số ngày người lao động nghỉ hằng năm, nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc.

Mẫu đơn xin nghỉ phép năm

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-o0o-

Kính gửi : – … – …

Tôi tên là : CMND số : cấp ngày: tại: Đơn vị công tác: Địa chỉ: Chức vụ: Bộ phận: Nay tôi viết đơn ngày kính mong … cho tôi được nghỉ phép với các thông tin sau: Thời gian nghỉ từ ngày: …/…/… đến ngày …/…/… Lý do nghỉ: Tôi sẽ sắp xếp công việc và bàn giao lại cho Ông/bà: … Chức vụ: … Kính mong … xem xét giải quyết. Tôi xin chân thành cảm ơn!

…, ngày … tháng … năm …

Một số câu hỏi về nghỉ phép năm

Câu hỏi 1: Tôi muốn hỏi mỗi năm tôi được nghỉ 12 ngày phép năm, nếu như tôi không nghỉ thì lương những ngày đó sẽ được tính như thế nào, có được tính 300% không ?

Trả lời:

Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm như sau:

Khoản 3, khoản 4 Điều 26 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định như sau:

“3. Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm tại Điều 114 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: a) Đối với người lao động đã làm việc từ đủ 06 tháng trở lên là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm. Đối với người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm vì các lý do khác là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người sử dụng lao động tính trả bằng tiền những ngày chưa nghỉ hằng năm; b) Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 06 tháng là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của toàn bộ thời gian làm việc. Tiền lương tính trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm là tiền lương quy định tại Khoản 3 Điều này chia cho số ngày làm việc bình thường theo quy định của người sử dụng lao động của tháng trước liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động tính trả, nhân với số ngày chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm.”

Theo quy định trên thì thời gian mà bạn không nghỉ phép năm sẽ không được tính 300% lương.

Câu hỏi 2: Thời gian bị tai nạn lao động có được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm không?

Trả lời:

Điều 6 Nghị định 45/2013/NĐ-CP quy định thời gian được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm gồm:

Thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động theo cam kết trong hợp đồng học nghề, tập nghề.

Thời gian thử việc theo hợp đồng lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động.

Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động.

Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng.

Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.

Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn.

Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc.

Thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội.

Như vậy thời gian bị tai nạn lao động có được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm nhưng thời gian tai nạn lao động cộng dồn không được quá 6 tháng. Ví dụ người lao động bị tai nạn lao động phải nghỉ trong 8 tháng thì chỉ có 6 tháng trong thời gian 8 tháng được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm.

Cập nhật ngày 29/08/2020

Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

Quy Định Về Xin Giấy Phép An Toàn Thực Phẩm Mới Nhất 2022

I. ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

– Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm như là nguyên liệu có nguồn gốc rõ ràng, dụng cụ phải đảm bảo an toàn,sạch sẽ..v..v..

– Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

II. THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

(Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận được quy định cụ thể tại Phụ lục I, II,III Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BYT-BNNVPTNT-BCN)

1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của Bộ Y tế và Sở Y tế

Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm)

Sở Y tế (Chi Cục An toàn vệ sinh thực phẩm )

Chi Cục An toàn vệ sinh thực phẩm cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cho:

– Cơ sở sản xuất, kinh doanh nước khoáng thiên nhiên nước uống đóng chai, bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế trên địa bàn;

– Cơ sở nhỏ lẻ sản xuất thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.

– Cơ sở nhỏ lẻ kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm có yêu cầu bảo quản sản phẩm đặc biệt.

2. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của Bộ Công Thương và Sở Công thương

Bộ Công Thương (Vụ Khoa học và Công nghệ):

Vụ Khoa học và Công nghệ sẽ cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp sau đây:

– Cơ sở kinh doanh sản phẩm thực phẩm trực thuộc cơ sở sản xuất có công suất thiết kế sản xuất theo quy định phía trên; cơ sở kinh doanh thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) của thương nhân phân phối, bán buôn hoặc đại lý bán buôn trên địa bàn từ 02 (hai) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

Sở Công Thương:

Sở Công Thương có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp sau:

– Các cơ sở sản xuất như trên nhưng có công suất thiết kế thấp hơn.

– Cơ sở kinh doanh thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) của thương nhân bán buôn hoặc đại lý bán buôn trên địa bàn 01 (một) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cơ sở bán lẻ thực phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố đó.

3. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhân của Bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn

Bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn (Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản)

Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho các cơ sở kinh doanh các mặt hàng sau:

III. THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

Hồ sơ cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm; ( Mẫu 1)

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

3. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm ( mẫu 2)

– Bản vẽ sơ đồ thiết kế mặt bằng của cơ sở và khu vực xung quanh;

– Sơ đồ quy trình sản xuất thực phẩm hoặc quy trình bảo quản, phân phối sản phẩm và bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ của cơ sở.

4. Bản sao công chứng Giấy chứng nhận sức khỏe của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm

5. Giấy chứng nhận về kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia sản xuất.

Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở, doanh nghiệp.

Lưu ý: Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm có hiệu lực trong vòng 3 năm.

Nếu thời hạn có hiệu lực của Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm còn trước 6 tháng thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tiến hành thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận.

IV. DICH VỤ PHÁP LÝ

Chúng tôi – tự tin với đội ngũ luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm, nắm chắc các quy định của pháp luật – sẽ là nơi tin cậy để quý khách hàng giao phó công việc của mình. Sử dụng dịch vụ của chúng tôi, công việc của khách hàng sẽ được đảm bảo dựa trên cơ sở pháp lý vững chắc.

Trên cơ sở các thông tin, tài liệu và các yêu cầu của nhà đầu tư, chúng tôi sẽ:

– Hướng dẫn nhà đầu tư chuẩn bị các giấy tờ pháp lý và tài chính;

– Soạn thảo các giấy tờ cần thiết để hoàn thiện hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm;

– Đại diện cho nhà đầu tư nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm;

– Theo dõi tiến trình xử lí và thông báo kết quả nộp hồ sơ;

Nếu bạn cảm thấy khó khăn và có nhiều điều chưa rõ . Hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp và tư vấn miễn phí.