Top 13 # Mẫu Văn Bản Cam Kết File Word / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Văn Bản Cam Kết Lợi Nhuận / 2023

Cam kết lợi nhuận : văn bản được các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh sử dụng để cam kết phân chia lợi nhuận theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng

Mẫu Văn bản Cam kết lợi nhuận

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

… , ngày … tháng … năm …

BẢN CAM KẾT LỢI NHUẬN

(Theo HĐHTKD số …/….)

Hôm nay , ngày … tháng … năm … , chúng tôi gồm :

CÔNG TY ….. ( BÊN A )

Địa chỉ trụ sở chính :

Đại diện theo pháp luật :               Chức vụ :

Điện thoại :                                    Fax :

Giấy chứng nhận ĐKKD số……………..do…………cấp ngày….tháng…….năm……

Mã số thuế :

CÔNG TY ….. ( BÊN B )

Địa chỉ trụ sở chính :

Đại diện theo pháp luật :               Chức vụ :

Điện thoại :                                    Fax :

Giấy chứng nhận ĐKKD số……………..do…………cấp ngày….tháng…….năm……

Mã số thuế :

Trong quá trình hợp tác , các bên cam kết các điều sau đây :

Phân chia lợi nhuận theo tỷ lệ % vốn góp của mỗi bên sau khi trừ đi các chi phí phải chi

Phân chia rủi ro theo tỷ lệ % vốn góp của mỗi bên sau khi trừ đi các chi phí phải chi

Thời điểm chia lợi nhuận là vào ngày … của mỗi tháng âm lịch .

Các bên cam kết thực hiện đúng thỏa thuận về việc phân chia lợi nhuận theo thỏa thuận trong Hợp đồng hợp tác kinh doanh số …/…

Nếu vi phạm những điều cam kết trên , các bên sẽ chịu trách nhiệm theo quy định trong Hợp đồng hợp tác kinh doanh .

ĐẠI DIỆN BÊN A

( Ký tên , đóng dấu )

ĐẠI DIỆN BÊN B

( Ký tên , đóng dấu )

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Mẫu Văn Bản Cam Kết Tài Sản Riêng Của Vợ Chồng / 2023

VĂN BẢN CAM KẾT TÀI SẢN RIÊNG VỢ CHỒNG

Hôm nay, ngày 28 tháng 09 năm 2016, trước mặt Công chứng viên Văn phòng Công chứng…………, thành phố Hà Nội, chúng tôi gồm có:

Ông: Nguyễn Văn A

Sinh năm…………, CMND số:…………………….

: Nguyễn Thị B Sinh năm:…………, CMND số. Cả hai cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ………………….

Chúng tôi là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số …., quyển số ….. do UBND …….., cấp ngày …… Chúng tôi thỏa thuận như sau:

ĐIỀU 1 TÀI SẢN THỎA THUẬN

Toàn bộ nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại địa chỉ: chúng tôi “giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” số …………. do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày…………. Cụ thể như sau:

– Tổng diện tích sử dụng: 32,4 m2

– Diện tích xây dựng: 11,2 m2

– Kết cấu nhà: Bê tông

– Thửa đất số: 62

– Tờ bản đồ sơ: 5I-II-4

– Diện tích: 11,2 m2

– Hình thức sử dụng:

Riêng: 11,2 m2

Tài sản trên do Ông Nguyễn Văn A tạo lập nên hoàn toàn bằng tiền riêng. Bà Nguyễn Thị B không có bất cứ sự đóng góp nào đối với việc tạo lập tài sản nêu trên. Chúng tôi tự nguyện xác định tài sản nêu trên là thuộc sở hữu của Ông Nguyễn Văn A. Ông Nguyễn Văn A là chủ sở hữu tài sản nêu trên và được toàn quyền thực hiện các quyền của chủ sở hữu đối với tài sản theo quy định của pháp luật, bà Nguyễn Thị B không có bất kỳ tranh chấp, khiếu nại nào về việc này.

ĐIỀU 2 CÁC THỎA THUẬN KHÁC

1. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản nêu trên thì thuộc sở hữu riêng của Ông A; 2. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ phần tài sản chung còn lại vẫn thuộc sở hữu chung của vợ chồng; 3. Các tài sản chung còn lại không được thỏa thuận chia là tài sản chung của vợ, chồng.

ĐIỀU 3 CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây: – Việc thỏa thuận tài sản riêng nêu trên được thực hiện theo đúng ý chí của vợ chồng chúng tôi và không trái pháp luật; – Tài sản được thỏa thuận trong văn bản này, không bị tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng, không bị xử lý bằng Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà chủ sở hữu chưa chấp hành. Những thông tin về tài sản trong Thỏa thuận này là đúng sự thật; – Việc thỏa thuận tài sản riêng nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của chúng tôi. Thỏa thuận này sẽ bị vô hiệu nếu có cơ sở xác định việc thỏa thuận tài sản nêu trên nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản; – Những thông tin về nhân thân trong Thỏa thuận này là đúng sự thật; – Thỏa thuận được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc; – Thực hiện đúng và đầy đủ nội dung thỏa thuận nêu trên.

ĐIỀU 4 ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Chúng tôi công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc thỏa thuận này; 2. Hiệu lực của Văn bản thỏa thuận tài sản riêng vợ chồng được tính từ ngày công chứng. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Văn bản này chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản, do các bên ký tên, có chứng nhận của Công chứng viên Văn phòng công chứng Trần Thiết, thành phố Hà Nội; 3. Chúng tôi đã tự đọc Văn bản thỏa thuận tài sản riêng nêu trên, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Văn bản này và ký, điểm chỉ vào Văn bản thỏa thuận tài sản riêng này trước sự có mặt của Công chứng viên.CHỒNG VỢ

Mẫu Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm, Giấy Cam Kết Chuẩn 2022 / 2023

Giấy cam kết hay biên bản cam kết là loại văn bản có giá trị pháp lý giữa hai bên ký cam kết, nếu bên nào không làm đúng nội dung trong cam kết thì sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Giấy cam kết có giá trị hiệu lực pháp lý khi có chữ kí của hai bên cam kết, đã được công chứng hay chứng thực trước cơ quan pháp luật.

Mẫu biên bản cam kết là loại văn bản có giá trị pháp lý giữa 2 bên trở lên, nếu không tuân thủ trong cam kết sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật. Nội dung bản cam kết sẽ là một bằng chứng về việc thực hiện cam kết của bạn với công ty cũng như thời gian bạn làm việc tại công ty, đảm bảo thỏa thuận hai bên được thực hiện đúng.

Cách viết mẫu bản cam kết

Ghi rõ nội dung cam kết của cá nhân hoặc tổ chức bao gồm: Nội dung cam kết, thời gian thực hiện cam kết, đề nghị khác……..

Ví dụ:

– Đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế với cơ quan nhà nước.

– Thanh lý mọi hợp đồng đã ký kết với các tổ chức, cá nhân.

– Chưa mở tài khoản tại bất kỳ ngân hàng nào.

– Thực hiện nghĩa vụ với người lao động.

– Không có nợ nần với bất kỳ tổ chức, cá nhân nào.

Thông tin của cá nhân/tổ chức viết bản cam kết như:

– Tên cá nhân/tổ chức: ghi rõ tên của cá nhân hoặc tổ chức tham gia cam kết.

– Mã số thuế (nếu có): ghi rõ mã số thuế của cá nhân hoặc tổ chức, cơ quan.

– Số CMND/hộ chiếu/ĐKKD: ghi rõ số chứng minh nhân dân đối với cá nhân hoặc giấy phép kinh doanh đối với tổ chức, cơ quan.

– Ngày cấp: ghi rõ ngày cấp CMND hoặc ĐKKD.

– Nơi cấp: ghi rõ nơi cấp CMND hoặc ĐKKD.

– Địa chỉ cư trú/trụ sở: ghi rõ địa chỉ thường trú của cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở của tổ chức.

– Nơi làm việc(nếu có): ghi rõ địa chỉ công ty làm việc, tên công ty.

– Điện thoại liên hệ: ghi rõ số điện thoại của cá nhân hoặc của tổ chức.

Mẫu bản cam kết trả nợ

Trên thực tế vì nhiều lý do khác nhau như quan hệ bạn bè, quan hệ người thân, đồng nghiệp … mà khi thực hiện các khoản cho vay tiền thường không được lập thành văn bản. Điều này tồn tại những rủi ro về pháp lý khi bên vay không trả nợ hoặc từ chối trả nợ. Trong trường hợp này, bên cho vay tiền hoặc cho mượn tiền cần lập một biên bản xác nhận, ghi nhận lại khoản nợ đã vay/đã trả và cam kết cụ thể về việc trả nợ để làm cơ sở pháp lý khởi kiện giải quyết tranh chấp về sau.

Hướng dẫn soạn thảo văn bản cam kết tài sản chung/tài sản riêng của vợ chồng

Theo quy định của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, thì tài sản chung là tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân (từ lúc kết hôn đến ly hôn hoặc khi một trong hai qua đời) và được tạo lập bằng công sức đóng góp của cả hai vợ chồng. Còn tài sản riêng là tài sản được hình thành trước hoặc sau thời ký hôn nhân hoặc có thể do thừa kế riêng, tặng cho riêng tài sản hoặc thực hiện bằng giao dịch riêng trong thời kỳ hôn nhân.

Đối với những khối tài sản khó xác định được là Chung hay Riêng thì hai vợ chồng cần có sự thỏa thuận và thống nhất. Trong văn bản này chúng tôi đề cập đến thỏa thuận về những tài sản hữu hình (Ô tô, xe máy, thiết bị khác…), hoặc những tài sản được hình thành trong tương lai có thể thỏa thuận được theo quy định của pháp luật dân sự. Còn riêng đối với các tài sản là bất động sản thì cần xác lập biên bản thỏa thuận về việc phân chia tài sản hình thành trong hôn nhân theo quy định của luật công chứng và luật đất đai. Sau khi thỏa thuận xong thì hai vợ chồng phải đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng, cũng như để pháp luật công nhận cam kết giữa hai vợ chồng có giá trị. (luatminhkhue.vn)

Sử dụng trong những trường hợp cụ thể

Ngày nay, những biểu mẫu giấy cam kết được soạn thảo và sử dụng trong những trường hợp cụ thể sau đây:

Đối với các doanh nghiệp có ủy quyền hoặc cử người lao động đi sang nước ngoài để tu nghiệp hoặc học tập và nâng cao các kiến thức của bản thân, có yêu cầu người lao động đó cần phải làm giấy cam kết sau khi hoàn thành khóa học tại nước ngoài phải tiếp tục làm việc và hoạt động tại doanh nghiệp này.

Đối với trường hợp những người lao động được tuyển dụng tại các vị trí công việc trong bất cứ doanh nghiệp hay công ty nào đó, phải cam kết về việc thực hiện đúng các quy định, nội quy của các công ty và doanh nghiệp đặt ra.

Đối với các doanh nghiệp có tuyển dụng người lao động vào để tiến hành đào tạo và dạy nghề, có yêu cầu người lao động cam kết về việc sau khi hoàn thành các khóa học đào tạo nghề sẽ làm việc ngay tại doanh nghiệp đó.

Đối với trường hợp những người thi tuyển và xét tuyển vị trí công việc tại các đơn vị sẽ cam kết làm việc và phục vụ tại đơn vị một thời gian lâu dài, trong trường hợp vi phạm cam kết sẽ phải tự động viết đơn xin nghỉ việc.

Tải mẫu bản cam kết mới nhất 2019

Download mẫu bản cam kết Download mẫu bản cam kết 2 Download mẫu bản cam kết chung

1. Mẫu bản cam kết thông dụng nhất 2. Mẫu giấy cam kết chấp hành nội quy công ty 3. Mẫu cam kết giữa hai hộ gia đình về đảm bảo an toàn xây dựng nhà liền kề 4. Giấy cam kết bảo lãnh nhân sự 5. Mẫu cam kết đảm bảo an toàn thi công 6. Bản cam kết thực hiện nội quy học sinh 7. Bản cam kết trách nhiệm về xây dựng, cải tạo nhà ở 8. Mẫu giấy cam kết không có tranh chấp về ranh giới thửa đất 9. Bản cam kết nghỉ việc

Mẫu Biên Bản Cam Kết, Giấy Cam Kết Mới Nhất Năm 2022 / 2023

Giấy cam kết hay biên bản cam kết là loại văn bản có giá trị pháp lý giữa hai bên ký cam kết, nếu bên nào không làm đúng nội dung trong cam kết thì sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Giấy cam kết có giá trị hiệu lực pháp lý khi có chữ kí của hai bên cam kết, đã được công chứng hay chứng thực trước cơ quan pháp luật.

Mẫu biên bản cam kết

Mẫu số 1

……………, ngày….. tháng….. năm……..

Kính gửi: ………………………………………………….

Tên cá nhân/tổ chức: (tôi/chúng tôi) ………………………………………………………………

Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………………

Số CMND/CCCD/hộ chiếu/ĐKKD :………………..Ngày cấp: …………………..Nơi cấp:………………….

Địa chỉ cư trú/trụ sở:…………………………………………………………………………………

Nơi làm việc(nếu có): ………………………………………………………………………………..

Điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Tôi cam kết các nội dung sau đây………………………………………………………………………

1………………………………………………………………………………………………………..

2………………………………………………………………………………………………………..

3………………………………………………………………………………………………………..

4………………………………………………………………………………………………………..

5………………………………………………………………………………………………………..

Tôi/chúng tôi đề nghị:

1………………………………………………………………………………………………………..

2………………………………………………………………………………………………………..

Mẫu số 2

Tôi là: ………….. Giới tính:………

Sinh ngày:…………………….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:……………….

Chỗ ở hiện tại:………………………..

Chứng minh nhân dân số………………..do ……………….cấp ngày…………………….

Bộ phận làm việc:………………………………

Chuyên ngành:…………………………

Điện thoại liên hệ:…………………………..

Tôi cam kết những nội dung sau đây:

…………………………………………………………………………………….

Nếu vi phạm những điều cam kết trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Công ty.

………., ngày … tháng …. năm …..

Tôi là: …………………….

Sinh ngày:……………………………

Hiện đang làm việc tại bộ phận: ……………………

Được sự đồng ý của Ban lãnh đạo công ty, sau khi đọc kỹ hợp đồng lao động và nội quy lao động, tôi đồng ý ký hợp đồng lao động với công ty. Trong quá trình làm việc, tôi xin cam kết những nội dung sau đây:

Hoàn thành tốt công việc được giao;

Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy lao động của công ty;

Thực hiện đúng nội dung hợp đồng lao động đã ky;

Nếu vi phạm những điều tôi cam kết trên, tôi xin chịu mọi phán quyết từ phía công ty.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

………, ngày … tháng … năm …..

Mẫu số 4:

Tôi tên là: chúng tôi ngày………………..

Chứng minh nhân dân số: …………………… ngày cấp…………… nơi cấp………..

Hộ khẩu thường trú: ……………………

Chỗ ở hiện tại:……………………….

Tôi làm đơn này để xác nhận tài sản……. là tài sản riêng của chồng tôi là ông…………. sinh ngày……………..

Chứng minh nhân dân số:…………….ngày cấp……………nơi cấp………………..

Hộ khẩu thường trú:………………………..

Tôi cam đoan và tính chất của lời trình bày trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật

Rất mong nhận được sự giúp đỡ của cơ quan để chồng tôi có thể hoàn thiện hồ sơ xin Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản………..theo quy định của pháp luật.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

……………, ngày …. tháng …. năm ….

Mẫu số 5:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ………………., ngày….. tháng….. năm…….. (V/v Thỏa thuận cam kết trả nợ) Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ vào ý chí của các bên.

Hôm nay, ngày …..tháng ….. năm …… , tại địa chỉ …………………………..

BÊN A: ………………………………………………………………………….

Đăng ký kinh doanh số:………………cấp ngày…………cơ quan cấp……………………………..

(nếu là cá nhân thì ghi: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu số: …….. cấp ngày…….nơi cấp………)

Địa chỉ trụ sở: …………….(Nếu là cá nhân ghi địa chỉ thường trú……………………………….)

Điện thoại: ……………………………… Email:………………………………………………………………

BÊN B: ………………………………………………………………………….

Đăng ký kinh doanh số:………………cấp ngày…………cơ quan cấp……………………………..

(nếu là cá nhân thì ghi: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu số: …….. cấp ngày…….nơi cấp………)

Địa chỉ trụ sở: …………….(Nếu là cá nhân ghi địa chỉ thường trú……………………………….)

Điện thoại:………………………………….. Email:…………………………………………………….

Cùng thống nhất ký kết Bản thoản thuận xác nhận nợ với những điều, khoản sau:

Điều 1. Thỏa thuận xác nhận nợ

Sau khi đối chiếu, hai Bên thỏa thuận xác nhận nợ, đến hết ngày……tháng…….năm 20…….. Công ty/Hoặc Ông/bà …………… còn nợ Bên B tổng số tiền là:…………………………… đồng (Bằng chữ:……………………..), trong đó:

– Nợ gốc:

– Lãi:

– Thanh toán đầy đủ theo …………….. bên thỏa thuận;

-Xóa bỏ nghĩa vụ trả nợ cho Công ty/hoặc Ông/bà …………. và toàn bộ các thành viên trong Công ty hoặc Ông/bà……………. (ngoại trừ Bên A) và không yêu cầu ai khác ngoài Bên A trả nợ cho mình;

– Các quyền và nghĩa vụ khác tại Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Điều khoản chung

– Bản thoản thuận này có hiệu lực từ ngày ký;

– Biên bản xác nhận nợ được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau do mỗi bên giữ 01 bản.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Cập nhật ngày 11/01/2021

Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư