#1 Mẫu Quyết Định Thôi Việc Chuẩn

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Thu Hồi Đất
  • Mẫu Đơn Rút Yêu Cầu Ngăn Chặn Vụ Án Dân Sự
  • Vấn Đề: Rút Khiếu Nại, Rút Tố Cáo
  • Từ 01/01/2019: Người Tố Cáo Có Quyền Rút Đơn Tố Cáo
  • Rút Sổ Bảo Hiểm Khi Không Viết Đơn Xin Nghỉ Việc Được Không?
  • Quyết định thôi việc là một văn bản được áp dụng cho các doanh nghiệp, công ty, tập đoàn hoặc các khối cơ quan đoàn thể, dùng để nghỉ việc cho cá nhân của 1 công ty. Để phục vụ cho nhu cầu soạn thảo quyết định thôi việc cho doanh nghiệp và các cơ quan khác Luật Quang Huy chúng tôi sẽ giới thiệu Mẫu quyết định thôi việc mới nhất.

    QUYẾT ĐỊNH V/v cho thôi việc……………………. ……. GIÁM ĐỐC CÔNG TY ………………………

    Căn cứ Bộ luật Lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18/6/2012;

    Căn cứ Hợp đồng lao động số …… ngày… tháng… năm … giữa Công ty ………………… với Ông/Bà …………………

    Xét đơn xin nghỉ việc của Ông/Bà………………………………………

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1. Nay cho Ông/Bà…………………………………………………..

    Giữ chức vụ: …………………… Bộ phận: ……………………………….

    Được nghỉ việc từ ngày….. tháng….. năm……

    Lý do: ……………………………………………………………………

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Các trường hợp áp dụng quyết định nghỉ việc

    Theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2012, có 10 trường hợp doanh nghiệp cho người lao động thôi việc được pháp luật ghi nhận và bảo vệ. Đó là:

    Hết hạn hợp đồng lao động, trừ người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ;

    Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

    Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động;

    Đủ điều kiện hưởng lương hưu;

    Người lao động bị tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Toà án;

    Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết;

    Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

    Bị xử lý kỷ luật sa thải;

    Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng;

    Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng; cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp

    Dịch vụ tư vấn soạn thảo văn bản quyết định cho thôi việc

    --- Bài cũ hơn ---

  • #tải Mẫu Quyết Định Thôi Việc (Nghỉ Việc) Đúng Chuẩn 2022
  • Mẫu Đơn Phản Tố Trong Tố Tụng
  • Cách Làm Mẫu Đơn Phản Tố
  • Cận Cảnh Giống Nho Mẫu Đơn Hơn 1 Triệu Đồng/kg Bà Nội Trợ Việt Mê Mẩn
  • Nho Mẫu Đơn Nhật Bản, Nho Mẫu Đơn Nhật Bản Đắt Nhất Thế Giới
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chốt Sổ Bảo Hiểm
  • Thủ Tục Chốt Sổ Bhxh Cho Người Lao Động Đã Nghỉ Việc
  • 2 Cách Rút Tiền Từ Sổ Tiết Kiệm Agribank Nhanh Chóng Nhất!
  • Ủy Quyền Cho Người Khác Vay Thế Chấp Sổ Đỏ Được Không?
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cá Nhân Thông Dụng Nhất Hiện Nay
  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ….ngày…tháng…năm 2022

    Công ty……………………………………………………………

    Số 12/QĐ-TU

    QUYẾT ĐỊNH (Về việc cho thôi việc đối với cán bộ nhân viên) GIÁM ĐỐC CÔNG TY…

    – Căn cứ vào Bộ luật lao động Số 10/1012/QDD13

    – Căn cứ vào hợp đồng thử việc số 29/2019/HĐTV

    – Xét quá trình thử việc từ ngày……tháng……năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1: Cho ông (bà):………… là nhân viên bán hàng thuộc bộ phận bán hàng tại công ty……. được thôi việc kể từ ngày……tháng……năm…….

    Lý do: Hết hạn thời gian thử việc nhưng không đáp ứng được yêu cầu của công việc theo hợp đồng số 29/2019/HĐTV.

    Điều 2: Ông (bà) được hưởng tiền lương thử việc theo hợp đồng thử việc đã ký trước đó và được chi trả lương vào ngày……tháng……năm……

    Điều 3: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

    Ông (bà)…………….. và phòng hành chính nhân sự, bộ phận kế toán chịu trách nhiệm thi hành quyết định này vào ngày……tháng……năm……

    Giám đốc

    (Ký và đóng dấu)

    – Lưu phòng nhân sự

    2. Mẫu quyết định thôi việc khi hết thời hạn hợp đồng( chấm dứt hợp đồng lao động)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ….ngày…tháng…năm 2022

    Công ty……………………………………………………………

    Số 01/2019/QĐNV

    QUYẾT ĐỊNH V/v cho thôi việc nhân viên

    – Căn cứ vào Bộ luật lao động Số 10/1012/QDD13

    – Căn cứ vào hợp đồng lao động số 28/2019/HĐLĐ

    – Xét đơn xin nghỉ việc của ông (bà)…

    GIÁM ĐỐC CÔNG TY……. QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1: Cho ông (bà):…là nhân viên bán hàng thuộc bộ phận bán hàng tại công ty… được nghỉ việc kể từ ngày..tháng…năm…

    Lý do: Hết thời hạn trên hợp đồng lao động

    Điều 2: Ông (bà) được hưởng tiền lương đến hết ngày…tháng…năm…và được tham gia các chế độ BHXH, BHYT, BHTN đến hết ngày…tháng..năm…

    Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    – Lưu phòng nhân sự

    3. Mẫu quyết định thôi việc để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (chế độ thai sản)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ….ngày…tháng…năm 2022

    Công ty…..

    Số 003/2019/QĐ-KTTU

    QUYẾT ĐỊNH V/v cho nghỉ việc hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội GIÁM ĐỐC CÔNG TY…

    – Căn cứ vào Luật bảo hiểm xã hội 58/2019/QH13 ngày…tháng..năm…

    – Xét đề nghị của bà …… về việc thực hiện thời gian nghỉ chế độ thai sản.

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1: Cho (bà):………………. Số sổ BHXH:…………………………….

    Sinh ngày:……………………………………………………………………….

    Nơi sinh:…………………………………………………………………………

    Chức vụ:…………………………………………………………………………

    Đơn vị làm việc:…………………………………………………………………

    Được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ ngày…tháng…năm…

    Nơi cư trú khi nghỉ việc:………

    Điều 2: Chế độ thai sản của Bà…..do bảo hiểm xã hội quận…. giải quyết theo quy định của pháp luật bảo hiểm hiện hành.

    Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    – Lưu phòng nhân sự

    Những điều cần làm trước khi nghỉ việc

    Trước khi ra quyết định thôi việc từ ban giám đốc công ty, bạn nên có những thái độ, cử chỉ ấn tượng để lại kỷ niệm đẹp cho những đồng nghiệp cũ và ban giám đốc.

    1. Làm việc chuyên nghiệp đến ngày cuối

    Trong công việc dù là ngày cuối hãy thật chuyên nghiệp, hòa nhã, thân thiện và tôn trọng đồng nghiệp cũng như sếp. Những ấn tượng tốt đẹp sẽ giúp bạn có những nhận xét tích cực của sếp trong hồ sơ.

    2. Thời điểm ra đ i

    Nếu công ty chưa có người mới thay thế vào vị trí của bạn hãy cân nhắc thời điểm ra đi. Việc ra đi khi công ty chưa có người có thể khiến sếp nổi cáu và có cái nhìn xấu về bạn. Tốt nhất hãy thông báo nghỉ việc ít nhất 1 tháng để công ty sắp xếp nhân sự thay thế hợp lý.

    3. Tổ chức tiệc nhẹ

    Một buổi tiệc nhẹ cùng đồng nghiệp nhằm tạo thêm sự gắn kết, đó cũng là thái độ biết ơn với những người giúp đỡ bạn hay hóa giải các mâu thuẫn trước đây với các dồng nghiệp trong công ty. Chắc chắn họ sẽ nhớ đến bạn và khi ra ngoài cuộc sống bạn vẫn được tôn trọng.

    4. Giữ mối quan hệ tốt

    Dù không còn làm việc ở công ty cũ bạn cũng nên duy trì mối quan hệ đồng nghiệp hoặc sếp của mình. Những tin nhắn hay lẵng hoa chúc mừng sinh nhật sếp, đồng nghiệp cũ,…sẽ là một thái độ tôn trọng và nhắc nhở họ nhớ về mình.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghỉ Việc Khi Chưa Hết Hạn Hợp Đồng Có Được Không?
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Nhân Viên Chuyên Nghiệp Nhất
  • Lao Động Hợp Đồng Theo Nghị Định 68, Trả Lương Thế Nào?
  • Hồ Sơ Thủ Tục Hưởng Chế Độ Ốm Đau
  • Có Phải Nộp Quyết Định Nghỉ Việc Khi Làm Hồ Sơ Hưởng Bhxh Một Lần?
  • Quyết Định Nghỉ Việc Của Công Ty Chuẩn Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Về Quyết Định Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Bhxh
  • Hưởng Bhxh Một Lần Khi Mất Quyết Định Nghỉ Việc?
  • Mất Quyết Định Nghỉ Việc Có Được Hưởng Bhxh 1 Lần?
  • Có Phải Nộp Quyết Định Nghỉ Việc Khi Làm Hồ Sơ Hưởng Bhxh Một Lần?
  • Hồ Sơ Thủ Tục Hưởng Chế Độ Ốm Đau
  • 1. 13 trường hợp doanh nghiệp được cho người lao động

    Tại Điều 34 Bộ Luật Lao động 2022:

    (1) Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này

    (2) Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động

    (3) Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động

    (4) Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật

    (5) Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

    (6) Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết

    (7) Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

    (8) Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải

    (9) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này

    (10) Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này

    (11) Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này

    (12) Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này

    (13) Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc

    2. Mẫu Quyết định nghỉ việc của công ty chuẩn làm thủ tục Bảo hiểm thất nghiệp 2022

    Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2022. QUYẾT ĐỊNHV/v chấm dứt Hợp đồng lao động– Căn cứ Bộ Luật lao động hiện hành nước CHXHCN Việt Nam.– Căn cứ vào nội quy công ty CP Đầu Tư Và Công Nghệ Việt Hưng– Căn cứ vào đơn xin nghỉ việc của/ chị tại điều 1– Căn cứ vào sự thống nhất của ban lãnh đạo công ty Giám Đốc Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Công Nghệ Việt Hưng QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1. Chấm dứt hợp đồng lao động số 01-11/HĐLĐ với Anh: Nguyễn Văn A

    Sinh ngày : 20/02/1970

    Số CMND/CCCD: 034070004307

    Chức danh: Nhân viên, Ngày bắt đầu làm việc : 01/11/2019

    Số sổ BHXH: 3408015935

    Đơn vị làm việc: Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Công Nghệ Việt Hưng

    Nghỉ việc kể từ ngày 24/06/20xx.

    Lý do: Có đơn xin nghỉ đúng quy định.

    Điều 2: Anh/ Chị: Có tên tại điều 1 có trách nhiệm trả lại thiết bị và dụng cụ làm việc, Thẻ BHYT cho công ty trước khi nghỉ việc.

    Tiền lương nghỉ việc , các khoản phụ cấp khác( nếu có) sẽ được thanh toán theo luật hiện hành trong thời hạnh 7 ngày làm việc kể từ ngày nghỉ việc.

    Tờ dời chốt sổ BHXH của Anh/ Chị sẽ được trả sau khi BHXH Quận Cầu Giấy, Hà Nội chốt.

    Điều 3: Các ông, bà: Phòng nhân sự và Anh, chị sẽ có tên trên điều 1 có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh quyết định này.

    Quyết định này được lập thành 2 bản có nội dung như nhau: Công ty lưu 1 bản, người lao động giữ 1 bản.

    TẢI VỀ : Mẫu Quyết định nghỉ việc của công ty

    3. Doanh nghiệp cho nhân viên nghỉ việc đúng luật

    Tại Điều 36 Bộ Luật Lao động 2022:

    – Trường hợp 1: Người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

    a) ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

    b) ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

    c) ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

    d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    – Trường hợp 2: Người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động như sau:

    đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

    e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

    Đáp ứng đủ 4 đều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp?

    Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

    1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này; 3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

    Điều 46. Hưởng trợ cấp thất nghiệp

    1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

    4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

    đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    e) Chết (Quyết định nghỉ việc của công ty)

    Bộ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất

    Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP:

    – Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (TẢI VỀ)

    – Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

    • Hợp đồng đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng
    • Quyết định thôi việc
    • Quyết định sa thải
    • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc
    • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng
    • Xác nhận của người sử dụng lao động có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động (giấy tờ mới)
    • Xác nhận của cơ quan Nhà nước về việc doanh nghiệp/hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp/hợp tác xã (giấy tờ mới)
    • Xác nhận đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền trong trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động (giấy tờ mới – loại giấy này do Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp)

    Với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ 03 – 12 tháng thì giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu.

    – Sổ bảo hiểm xã hội.

    Cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    XEM THÊM: Hơn 60 Khoá học kế toán Online chuyên sâu đa lĩnh vực ngành 1 kèm 1 trực tiếp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Chuẩn Dành Cho Người Sử Dụng Lao Động
  • Mẫu Quyết Định Cho Thôi Việc Để Được Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Mẫu Quyết Định Cho Thôi Việc 2022 Và Những Quan Trọng Cần Biết
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc, Nghỉ Việc 2022
  • Khi Mua Bán Xe Máy Cũ Cần Chuẩn Bị Những Giấy Tờ Gì?
  • Mẫu Quyết Định Thành Lập Công Ty Tnhh

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Thành Lập Doanh Nghiệp 2022
  • Thủ Tục Thông Báo Phát Hành Hóa Đơn Điện Tử 2022 (Có Hồ Sơ Mẫu)
  • Quy Định Mới Về Thành Lập, Tổ Chức Lại, Giải Thể Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập
  • Mẫu Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp 2022 Đúng Quy Chuẩn
  • Mẫu Quyết Định Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Theo Thông Tư 32
  • Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

    Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH 1 thành viên

    Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa):……………………………………………………………………………………………..

    Đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tôi là người đại diện theo pháp luật với các nội dung sau:

    Công ty TNHH 1 thành viên

    Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp

    Thành lập trên cơ sở chia doanh nghiệp

    Thành lập trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp

    Thành lập trên cơ sở chuyển đổi

    Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp

    2. Tên công ty:

    Công ty TNHH 1 thành viên

    Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):…………………………………………….

    Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài ( nếu có):…………………………………………………….

    Tên công ty viết tắt ( nếu có):…………………………………………………………………………………

    3. Địa chỉ trụ sở chính:

    Công ty TNHH 1 thành viên

    Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:………………………………………….

    Xã/Phường/Thị trấn:…………………………………………………………………………………………

    Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:…………………………………………………………..

    Tỉnh/Thành phố:………………………………………………………………………………………………

    Quốc gia:………………………………………………………………………………………………………..

    Điện thoại (nếu có) chúng tôi (nếu có): …………………………………..

    Email (nếu có): ………………………………………Website (nếu có): …………………………….

    □ Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao. (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao).

    4. Ngành, nghề kinh doanh1( ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam):

    Công ty TNHH 1 thành viên

    5. Chủ sở hữu:

    Công ty TNHH 1 thành viên

    a) Đối với chủ sở hữu là cá nhân:

    ÔNG/BÀ: ………………………………………………………………………….Giới tính:………………………………..

    Chức danh:……………………………………………………………………………………………………………………

    Sinh ngày:……………………………..Dân tộc:………………………………Quốc tịch:……………………………..

    Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:

    Chứng minh nhân dân Căn cước công dân

    Hộ chiếu Loại khác (ghi rõ):

    Số giấy tờ chứng thực cá nhân:………………………………………………………………………………….

    Ngày cấp:………………………………..Nơi cấp:…………………………………………………………………

    Ngày hết hạn (nếu có):……………………………………………………………………………………………

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

    Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:………………………………………………..

    Xã/Phường/Thị trấn:…………………………………………………………………………………………..

    Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:…………………………………………………………………

    Tỉnh/Thành phố:…………………………………………………………………………………………………

    Quốc gia:………………………………………………………………………………………………………….

    Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:………………………………………………….

    Xã/Phường/Thị trấn:…………………………………………………………………………………………

    Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:…………………………………………………………………….

    Tỉnh/Thành phố:………………………………………………………………………………………………

    Quốc gia:……………………………………………………………………………………………………….

    Điện thoại (nếu có) :…………………………….. Fax (nếu có): …………………………………….

    Email (nếu có): …………………………………….. Website (nếu có): ……………………………….

    – Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chỉ kê khai nếu chủ sở hữu là nhà đầu tư nước ngoài):

    Mã số dự án:…………………….. Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………..

    b) Đối với chủ sở hữu là tổ chức:

    Tên tổ chức (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………………………

    Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập: ………………………………………………….

    Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………………………

    Địa chỉ trụ sở chính:

    Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ……………………………………….

    Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………………………………………..

    Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………………

    Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………………………….

    Quốc gia: …………………………………………………………………………………………

    Điện thoại (nếu có)……………… ………….. Fax (nếu có): ……………………….

    Email (nếu có): …………………………….. Website (nếu có): …………………..

    Danh sách người đại diện theo ủy quyền (kê khai theo mẫu, nếu có): Gửi kèm

    Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chỉ kê khai nếu chủ sở hữu là nhà đầu tư nước ngoài):

    Mã số dự án:………………………………………………………………….

    Ngày cấp: ……./……./……….. Nơi cấp: ………………………………….

    6. Mô hình tổ chức công ty(chỉ kê khai đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, đánh dấu X vào một trong 2 ô):

    Công ty TNHH 1 thành viên

    Hội đồng thành viên

    Chủ tịch công ty

    7. Vốn điều lệ

    Công ty TNHH 1 thành viên

    Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ):…………………………………………………

    Vốn điều lệ (bằng chữ; VNĐ):……………………………………………….

    Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có):

    Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? □ Có Không

    8. Nguồn vốn điều lệ:

    Công ty TNHH 1 thành viên

    9. Tài sản góp vốn:

    Công ty TNHH 1 thành viên

    10. Người đại diện theo pháp luật:

    Công ty TNHH 1 thành viên

    Họ tên chủ sở hữu (ghi bằng chữ in hoa):…………………………………………………………………………………………

    Giới tính:……………………

    Chức danh:…………………………………..

    Sinh ngày:……………………………Dân tộc: …………………………………Quốc tịch:………………………………………..

    Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:

    Chứng minh nhân dân Căn cước công dân

    Hộ chiếu Loại khác (ghi rõ):

    Số giấy tờ chứng thực cá nhân:………………………………………………………………………………………………………

    Ngày cấp:………………………………Nơi cấp:………………………………………….

    Ngày hết hạn (nếu có):

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

    Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:………………………………………………………………………..

    Xã/Phường/Thị trấn:………………………………………………………………………………………………….

    Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:………………………………………………………………….

    Tỉnh/Thành phố:………………………………………………………………………………………………………

    Quốc gia:………………………………………………………………………………………………………………..

    Chỗ ở hiện tại:

    Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:…………………………………………………

    Xã/Phường/Thị trấn:………………………………………………………………………………………………..

    Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:…………………………………………………………………..

    Tỉnh/Thành phố:………………………………………………………………………………………………………

    Quốc gia:……………………………………………………………………………………………………………..

    Điện thoại (nếu có) :………………………………………. Fax (nếu có): ……………………………

    Email (nếu có): ………………………………………………. Website (nếu có): ………………………

    11. Thông tin đăng ký thuế:

    Công ty TNHH 1 thành viên

    STT

    Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế

    11.1

    Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có):

    Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc):

    Điện thoại: …………………………………………………………..

    11.2

    Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có)3:

    Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: ……………………

    Điện thoại: …………………………………………………………..

    11.3

    Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):

    Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: …………………

    Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………….

    Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………

    Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………..

    Điện thoại (nếu có)…………………………………….. Fax (nếu có): ………………………………………

    Email (nếu có): ……………………………………………………………………………………………

    11.4

    Ngày bắt đầu hoạt động4 (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….

    11.5

    Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):

    Hạch toán độc lập

    Hạch toán độc lập

    11.6

    Năm tài chính:

    Áp dụng từ ngày: 01 /01 đến ngày 31 /12

    (ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

    11.7

    Tổng số lao động (dự kiến): 05

    11.8

    Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M:

    Có Không

    11.9

    Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)6:

    Khấu trừ

    Trực tiếp trên GTGT

    Trực tiếp trên doanh số

    Không phải nộp thuế GTGT

    11.10

    Thông tin về Tài khoản ngân hàng (nếu có tại thời điểm kê khai):

    12. Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất, được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp):

    Công ty TNHH 1 thành viên

    a) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………….

    Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:…………………………………………………………………

    Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):

    Ngày cấp: ……./……… / …….. Nơi cấp: ………………………………………………

    b) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………..

    Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ……………………………………………………..

    Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):…..

    Ngày cấp: ……./ ……… / …….. Nơi cấp: …………………………………………………

    Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất.

    13. Thông tin về hộ kinh doanh được chuyển đổi(chỉ kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi hộ kinh doanh):

    Công ty TNHH 1 thành viên

    Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………………….

    Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: ……………………………………………….

    Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: …………………………………………………………….

    Mã số thuế của hộ kinh doanh (chỉ kê khai MST 10 số): ………………………………

    Địa điểm kinh doanh: …………………………………………………………………………..

    Tên người đại diện hộ kinh doanh: ……………………………………………………….

    Loại giấy tờ chứng thực cá nhân (kê khai theo giấy tờ chứng thực cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):

    Chứng minh nhân dân Căn cước công dân

    Hộ chiếu Loại khác (ghi rõ):……

    Số giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện hộ kinh doanh (kê khai theo giấy tờ chứng thực cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh): ….

    Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ……………………… Ngày hết hạn (nếu có): …../…../……..

    Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị Quý Phòng đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

    Tôi cam kết:

    – Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;

    – Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

    (Ký và ghi họ tên)

    Điều lệ thành lập công ty TNHH 1 thành viên

    Mẫu quyết định thành lập công ty

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐIỀU LỆ

    Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa):………………………………………………………………………..

    Giới tính:…………………………………………………………………………………………………………….

    Sinh ngày: …………………………………Dân tộc:……………….Quốc tịch:…………………………..

    Chứng minh nhân dân số:……………………………………………………………………………………

    Ngày cấp:…………………………..Nơi cấp:………………………………………………………………….

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………..

    Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………………………………………………….

    Điện thoại:……………………………………………………. Fax:…………………………………………….

    Email:…………………………………………………………..Website: ……………………………………….

    CHƯƠNG I

    ĐIỀU KHOẢN CHUNG

    Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

    Điều 1. Phạm vi trách nhiệm

    Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp

    Điều 2. Tên Doanh nghiệp

    Tên công ty viết bằng tiếng Việt ( ghi bằng chữ in hoa):………………………………………………….

    Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài ( nếu có):…………………………………………………………..

    Tên công ty viết tắt:……………………………………………………………………………………………………

    Điều 3. Trụ sở chính và địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

    – Trụ sở chính của Công ty đặt tại số:…………………………………………………………………………..

    – Chi nhánh công ty đặt tại: ……………………………………………………………………………………….

    – Địa điểm kinh doanh của công ty đặt tại số: ……………………………………………………………….

    Điều 4. Ngành, nghề kinh doanh

    Trong suốt quá trình hoạt động, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện các quy định của điều ước quốc tế, WTO mà Việt Nam là thành viên về tỷ lệ góp vốn, hình thức đầu tư và lộ trình mở cửa thị trường; phải làm thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật; Doanh nghiệp phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

    Điều 5. Thời hạn hoạt động

    1. Thời hạn hoạt động của công ty là: 50 năm kể từ ngày thành lập và được phép hoạt động theo quy định của luật pháp.
    2. Công ty có thể chấm dứt hoạt động trước thời hạn hoặc gia hạn thêm thời gian hoạt động theo quyết định của Chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật.

    Điều 6. Người đại diện theo pháp luật

    ÔNG/BÀ:……………………………………………………………………………Giới tính:…………………

    Chức danh:…………………………………………………………………………………………………….

    Sinh ngày:…………………………..Dân tộc: …………………….Quốc tịch:…………………….

    Chứng minh nhân dân số:……………………………………………………………………..

    Ngày cấp:……………………………………Nơi cấp:…………………………………………..

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………….

    Chỗ ở hiện tại:……………………………………………………………………………………………………

    Người đại diện theo pháp luật của Công ty phải thường trú tại Việt Nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên ba mươi ngày thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ Công ty để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của Công ty.

    Điều 7: Con dấu

    Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức, số lượng, và nội dung con dấu. Cụ thể:

    – Hình thức:………………………………………………………..

    – Số lượng:………………………………………………………..

    – Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:

    a) Tên doanh nghiệp;

    b) Mã số doanh nghiệp.

    – Thời điểm hiệu lực của con dấu: từ ngày được Phòng Đăng ký kinh doanh công bố mẫu dấu

    Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    Quy chế quản lý, sử dụng, lưu giữ con dấu của công ty: tại công ty

    CHƯƠNG II

    VỐN VÀ CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY

    Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

    Điều 8. Vốn điều lệ

    1. Toàn bộ vốn điều lệ của công ty là do chủ sở hữu công ty đóng góp.
    2. Vốn điều lệ của công ty là:……; Bao gồm: – Tiền Việt Nam: …………(viết bằng chữ:…..)

    Chủ sở hữu cam kết góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp .

      Chủ Sỡ hữu Công ty cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá của tất cả các phần vốn góp bằng tài sản trên (nếu có góp vốn bằng tài sản).

    Điều 9. Thực hiện góp vốn thành lập công ty

    1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
    2. Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
    3. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
    4. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.

    Điều 10: Thay đổi vốn điều lệ

    1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

    a) Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu;

    b) Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 9 của Điều lệ này.

    2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ

    3. Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ hoặc chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của Luật doanh nghiệp.

    Điều 11. Quyền của chủ sở hữu công ty

    1. Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
    2. Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;
    3. Quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;
    4. Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
    5. Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;
    6. Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;
    7. Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

    Điều 12. Nghĩa vụ của Chủ sở hữu Công ty

    1. Góp đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty.
    2. Tuân thủ Điều lệ công ty.
    3. Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc.
    4. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
    5. Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

    CHƯƠNG III

    CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY

    Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

    Điều 13. Cơ cấu tổ chức quản lý

    – Chủ tịch công ty: …………………………………………………………………………………..

    – Giám đốc:………………………………………………………………………………………….

    1. Quyết định của Chủ tịch công ty về thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty có hiệu lực kể từ ngày được chủ sở hữu công ty phê duyệt, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

    1. Nhiệm kỳ Giám đốc là năm năm. Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.

    2. Giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    a) Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

    c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

    d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;

    đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

    e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

    g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

    h) Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

    i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

    k) Tuyển dụng lao động;

    l) Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại hợp đồng lao động mà Giám đốc ký với Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.

    Giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

    a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật doanh nghiệp 2014;

    b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.

    Điều 16. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý công ty

    1. Người quản lý công ty và Kiểm soát viên được hưởng thù lao hoặc tiền lương và lợi ích khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty.
    2. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của kiểm soát viên có thể do chủ sở hữu công ty chi trả trực tiếp theo quy định tại Điều lệ công ty.

    CHƯƠNG IV

    KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

    Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

    Điều 17. Năm tài chính

    1. Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1/1 dương lịch và chấm dứt vào ngày 31/12 hàng năm.
    2. Năm tài chính đầu tiên của Công ty sẽ bắt đầu từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến ngày 31/12 của năm đó.

    Điều 18. Sổ sách kế toán – báo cáo tài chính

    1. Sổ sách kế toán của Công ty đều mở đầy đủ và giữ đúng các quy định pháp luật hiện hành.
    2. Cuối mỗi năm tài chính, Công ty sẽ lập bản báo cáo tài chính để trình cho chủ sở hữu xem xét.
    3. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, báo cáo tài chính hàng năm của Công ty sẽ được gởi đến cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thống kê có thẩm quyền.

    CHƯƠNG V

    THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ

    Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

    Điều 19. Thành lập

    1. Công ty được thành lập sau khi Bản điều lệ này được Chủ sở hữu công ty chấp thuận và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
    2. Mọi phí tổn liên hệ đến việc thành lập Công ty đều được ghi vào mục chi phí của Công ty và được tính hoàn giảm vào chi phí của năm tài chính đầu tiên.

    Điều 20. Giải thể và thanh lý tài sản của công ty

    1. Công ty bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

    a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

    b) Theo quyết định của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

    c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

    d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    Chương VI

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

    Điều 21. Hiệu lực của Điều lệ

    Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    Điều 22. Điều khoản cuối cùng

    1. Trong trường hợp điều lệ này có điều khoản trái pháp luật hoặc dẫn đến việc thi hành trái pháp luật, thì điều khoản đó không được thi hành và sẽ được Chủ sở hữu công ty xem xét sửa đổi.
    2. Khi muốn sửa đổi, bổ sung nội dung của Điều lệ này, chủ sở hữu công ty sẽ quyết định.

    Bản điều lệ này đã được chủ sở hữu công ty xem xét từng chương, từng điều và ký tên.

    Bản điều lệ này gồm 06 chương, 22 điều, được lập thành 03 bản có giá trị như nhau: 01 bản đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh, 01 bản lưu trữ tại trụ sở công ty, 01 bản do chủ đầu tư giữ.

    Mọi sự sao chép, trích lục phải được ký xác nhận của chủ sở hữu công ty.

    Người Đại Diện Pháp Luật Chủ sở hữu

    Nếu quý khách đang có dự định thành lập công ty. Quý khách hàng không biết soạn hồ sơ và thủ tục như nào; xin hãy liên hệ trực tiếp tới Công ty Quyết Thắng. Công ty chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn tận tình cho quý khách.

    Mẫu quyết định thành lập công ty

    Công việc cần làm sau khi thành lập công ty trong năm 2022 Thành lập công ty TNHH cần bao nhiêu vốn? Thành lập công ty tại Bình Dương cần những gì? Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Thành lập công ty giá rẻ

    ✅ ✅ Đăng Bởi Trọng Quyết CEO Tại Seo Quyết Thắng.Với 8 Năm Kinh Nghiệm Trong Lĩnh Vực Tư Vấn Doanh Nghiệp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Mẫu Quyết Định Thôi Việc Nghỉ Việc 2022
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Bán Nhà
  • Thủ Tục Làm Giấy Uỷ Quyền Nhà Đất Tư Vấn Thủ Tục Ủy Quyền Mua Bán
  • Giấy Biên Nhận Tiền Đặt Cọc Chuẩn Đầy Đủ Các Loại Mẫu
  • Giấy Biên Nhận Tiền Mua Đất Chuẩn, 2022
  • Các Mẫu Quyết Định Thôi Việc Nghỉ Việc 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Thành Lập Công Ty Tnhh
  • Mẫu Quyết Định Thành Lập Doanh Nghiệp 2022
  • Thủ Tục Thông Báo Phát Hành Hóa Đơn Điện Tử 2022 (Có Hồ Sơ Mẫu)
  • Quy Định Mới Về Thành Lập, Tổ Chức Lại, Giải Thể Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập
  • Mẫu Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp 2022 Đúng Quy Chuẩn
  • Quyết định thôi việc là một văn bản được áp dụng cho các doanh nghiệp/công ty/tập đoàn hay các khối cơ quan đoàn thể dùng để quyết định nghỉ việc cho một cá nhân trong công ty.

    Do vậy để có một bản quyết định thôi việc(nghỉ việc) chuyên nghiệp thì công ty cũng như doanh nghiệp cần phải tìm hiểu rõ ràng nguyên nhân và xử lý một cách khéo léo để khi gửi quyết định thôi việc vẫn được lòng nhân viên.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ********

    QUYẾT ĐỊNH Về việc cho thôi việc GIÁM ĐỐC CÔNG TY Căn cứ Bộ luật Lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18/6/2012; Căn cứ Hợp đồng lao động số ………… ngày…… tháng …… năm …… giữa Công ty ………………… với Ông/Bà ………………………; Xét đơn xin nghỉ việc của Ông/Bà…………………… QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1. Nay cho Ông/Bà…………………………………

    Giữ chức vụ: …………………… Bộ phận: …………

    Được nghỉ việc từ ngày….. tháng….. năm……

    Lý do: …………………………

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Quyết định thôi việc nhân viên Quyết định thôi việc Mẫu quyết đinh sa thải Mẫu quyết định thôi việc nhân viên Mẫu quyết định thôi việc công chức Mẫu quyết định nghỉ việc

    Những nội dung cần có trong mẫu quyết định thôi việc

    Để thông báo về quyết định thôi việc của mình bại cần đảm bảo được những thông tin sau:

    Thông tin đơn vị (doanh nghiệp) ra quyết định cho thôi việc.

    Thông tin của người lao động bao gồm : họ tên, ngày sinh, quê quán, đơn vị làm việc và chức vụ hiện tạo

    Lý do quyết định cho thôi việc ở đây gồm các trường hợp sau:

    Quyết định thôi việc do nhân viên không đáp ứng được các yêu cầu của công việc trong thời hạn thử việc trong hợp đồng lao động.

    Quyết định cho thôi việc do Hết hạn hợp đồng lao động

    Quyết định cho nghỉ việc để được hưởng chế độ thai sản

    Thông tin về thời hạn được hưởng lương thưởng và các chế độ tham gia đóng BHXH, BHTN,BHYT, kể từ ngày quyết định cho thôi việc.

    Cách viết quyết định nghỉ việc để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất

    (1) Quyết định về vấn đề gì là một câu ngắn gọn phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản. Ví dụ: Về việc cho nghỉ việc đối với cán bộ, nhân viên; Về việc cho thôi việc đối với nhân viên; Về việc nghỉ việc đối với người lao động…

    (2) Thủ trưởng cơ quan đơn vị nơi đang làm việc, ví dụ: Giám đốc/Tổng Giám đốc Công ty TNHH/Cổ phần ABC.

    (3) Căn cứ hợp đồng lao động mà công ty đã ký với người lao động được cho thôi việc, ghi rõ hợp đồng làm việc và ngày ký kêt hợp đồng làm việc.

    (4) Đơn đề nghị nghỉ việc của người lao động, ghi rõ thời điểm nộp đơn đề nghị nghỉ việc (nếu có).

    (5) Ghi rõ họ tên, CMND, chức vụ của người được cho thôi việc.

    (6) Thời gian cho thôi việc kể từ ngày nào phải được viết cụ thể theo đúng quy định của pháp luật. Ngày cho thôi việc có thể ngày trước hoặc sau khi có quyết định cho thôi việc.

    (7.1) Người ký quyết định là người có thẩm quyền theo quy định của điều lệ công ty. Dấu chỉ được đóng trên văn bản khi người có thẩm quyền đã ký văn bản.

    (7.2) Cách đóng dấu. – Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu quy định. – Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.

    Một số lưu ý khi soạn mẫu quyết định cho thôi việc, nghỉ việc, sa thải

    – Sau khi nhận được quyết định cho thôi việc, nghỉ việc hoặc sa thải theo đúng thủ tục của hợp đồng lao động đã ký kết giữa người lao động và đơn vị sử dụng lao động đã ký trước đó thì người lao động và bên sử dụng lao động sẽ không còn ràng buộc trách nhiệm với nhau nữa, kết thúc toàn bộ việc hợp tác lao động. Khi đó, người lao động có thể tham gia làm việc tại đơn vị khác hoặc có thể tham khảo về quy trình làm bảo hiểm thất nghiệp để được hỗ trợ nếu bạn vẫn chưa xin được việc làm. Theo đó quyết định nghỉ việc cũng giống như một quyết định kết thúc hợp đồng lao động đối với nhân viên.

    – Quyết định nghỉ việc cần tuân thủ đúng quy tắc soạn thảo của văn bản hành chính có quốc hiệu và tiêu ngữ. Sau đó là nội dung của quyết định cụ thể là quyết định cho nghỉ việc hoặc quyết định cho thôi việc hoặc quyết định sa thải, bên dưới ghi tên công ty đầy đủ. Tiếp theo là các căn cứ để đưa ra quyết định nghỉ việc, quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải bao gồm những căn cứ nào. Ở trường hợp lao động nộp đơn xin nghỉ việc thì bạn có thể ghi căn cứ vào luật lao động, căn cứ vào hợp đồng lao động được ký kết trước đó và căn cứ vào đơn xin nghỉ việc của người lao động được viết.Trong trường hợp quyết định sa thải thì căn cứ vào quyết định xử lý kỷ luật của người lao động.

    – Cùng với đó, bộ phận hành chính – kế toán sẽ soạn giấy thôi trả lương gửi tới nhân viên nghỉ việc, giấy thôi trả lương sẽ nói rõ thời điểm nào thôi trả lương.

    Trường hợp nào được sa thải nhân viên?

    Không phải bất cứ khi nào, bất cứ lý do gì, người sử dụng lao động cũng có thể đuổi việc người lao động. Chính vì vậy, tránh việc làm dụng quyền hạn, pháp luật chỉ cho phép người sử dụng lao động sa thải nhân viên của mình khi có một trong các hành vi:

    – Trộm cắp;

    – Tham ô;

    – Đánh bạc;

    – Cố ý gây thương tích;

    – Sử dụng ma tuý tại nơi làm việc;

    – Tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;

    – Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;

    – Gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích;

    – Bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm khi chưa được xóa kỷ luật;

    – Bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm;

    – Tự ý bỏ việc 05 ngày/tháng hoặc 20 ngày/năm mà không có lý do chính đáng.

    Quyết định thôi việc nhân viên Quyết định thôi việc Mẫu quyết đinh sa thải Mẫu quyết định thôi việc nhân viên Mẫu quyết định thôi việc công chức Mẫu quyết định nghỉ việc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Bán Nhà
  • Thủ Tục Làm Giấy Uỷ Quyền Nhà Đất Tư Vấn Thủ Tục Ủy Quyền Mua Bán
  • Giấy Biên Nhận Tiền Đặt Cọc Chuẩn Đầy Đủ Các Loại Mẫu
  • Giấy Biên Nhận Tiền Mua Đất Chuẩn, 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất
  • Các Mẫu Quyết Định Thôi Việc Nghỉ Việc 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Nghỉ Việc Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cá Nhân Với Cá Nhân 2022
  • Thay Đổi Mẫu Số, Ký Hiệu Hoá Đơn
  • Quy Định Về Mẫu Hóa Đơn Điện Tử
  • Những Mẫu Nail Hoa Nổi Đẹp Giúp Bộ Móng Xinh Lung Linh
  • Quyết định thôi việc là một văn bản được áp dụng cho các doanh nghiệp/công ty/tập đoàn hay các khối cơ quan đoàn thể dùng để quyết định nghỉ việc cho một cá nhân trong công ty.

    Do vậy để có một bản quyết định thôi việc(nghỉ việc) chuyên nghiệp thì công ty cũng như doanh nghiệp cần phải tìm hiểu rõ ràng nguyên nhân và xử lý một cách khéo léo để khi gửi quyết định thôi việc vẫn được lòng nhân viên.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ********

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc cho thôi việc

    GIÁM ĐỐC CÔNG TY

    Căn cứ Bộ luật Lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18/6/2012;

    Căn cứ Hợp đồng lao động số ………… ngày…… tháng …… năm …… giữa Công ty ………………… với Ông/Bà ………………………;

    Xét đơn xin nghỉ việc của Ông/Bà……………………

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1. Nay cho Ông/Bà…………………………………

    Giữ chức vụ: …………………… Bộ phận: …………

    Được nghỉ việc từ ngày….. tháng….. năm……

    Lý do: …………………………

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Nơi nhận:

    – Ông/Bà có tên tại Điều 1;

    – Phó Giám đốc….;

    – Phòng Hành chính Nhân sự;

    – Lưu:……

    GIÁM ĐỐC

    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Quyết định thôi việc nhân viên

    Quyết định thôi việc

    Mẫu quyết đinh sa thải

    Mẫu quyết định thôi việc nhân viên

    Mẫu quyết định thôi việc công chức

    Mẫu quyết định nghỉ việc

    Những nội dung cần có trong mẫu quyết định thôi việc

    Để thông báo về quyết định thôi việc của mình bại cần đảm bảo được những thông tin sau:

    Thông tin đơn vị (doanh nghiệp) ra quyết định cho thôi việc.

    Thông tin của người lao động bao gồm : họ tên, ngày sinh, quê quán, đơn vị làm việc và chức vụ hiện tạo

    Lý do quyết định cho thôi việc ở đây gồm các trường hợp sau:

    Quyết định thôi việc do nhân viên không đáp ứng được các yêu cầu của công việc trong thời hạn thử việc trong hợp đồng lao động.

    Quyết định cho thôi việc do Hết hạn hợp đồng lao động

    Quyết định cho nghỉ việc để được hưởng chế độ thai sản

    Thông tin về thời hạn được hưởng lương thưởng và các chế độ tham gia đóng BHXH, BHTN,BHYT, kể từ ngày quyết định cho thôi việc.

    Cách viết quyết định nghỉ việc để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất

    (1) Quyết định về vấn đề gì là một câu ngắn gọn phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản. Ví dụ: Về việc cho nghỉ việc đối với cán bộ, nhân viên; Về việc cho thôi việc đối với nhân viên; Về việc nghỉ việc đối với người lao động…

    (2) Thủ trưởng cơ quan đơn vị nơi đang làm việc, ví dụ: Giám đốc/Tổng Giám đốc Công ty TNHH/Cổ phần ABC.

    (3) Căn cứ hợp đồng lao động mà công ty đã ký với người lao động được cho thôi việc, ghi rõ hợp đồng làm việc và ngày ký kêt hợp đồng làm việc.

    (4) Đơn đề nghị nghỉ việc của người lao động, ghi rõ thời điểm nộp đơn đề nghị nghỉ việc (nếu có).

    (5) Ghi rõ họ tên, CMND, chức vụ của người được cho thôi việc.

    (6) Thời gian cho thôi việc kể từ ngày nào phải được viết cụ thể theo đúng quy định của pháp luật. Ngày cho thôi việc có thể ngày trước hoặc sau khi có quyết định cho thôi việc.

    (7.1) Người ký quyết định là người có thẩm quyền theo quy định của điều lệ công ty. Dấu chỉ được đóng trên văn bản khi người có thẩm quyền đã ký văn bản.

    (7.2) Cách đóng dấu. – Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu quy định. – Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.

    Một số lưu ý khi soạn mẫu quyết định cho thôi việc, nghỉ việc, sa thải

    – Sau khi nhận được quyết định cho thôi việc, nghỉ việc hoặc sa thải theo đúng thủ tục của hợp đồng lao động đã ký kết giữa người lao động và đơn vị sử dụng lao động đã ký trước đó thì người lao động và bên sử dụng lao động sẽ không còn ràng buộc trách nhiệm với nhau nữa, kết thúc toàn bộ việc hợp tác lao động. Khi đó, người lao động có thể tham gia làm việc tại đơn vị khác hoặc có thể tham khảo về quy trình làm bảo hiểm thất nghiệp để được hỗ trợ nếu bạn vẫn chưa xin được việc làm. Theo đó quyết định nghỉ việc cũng giống như một quyết định kết thúc hợp đồng lao động đối với nhân viên.

    – Quyết định nghỉ việc cần tuân thủ đúng quy tắc soạn thảo của văn bản hành chính có quốc hiệu và tiêu ngữ. Sau đó là nội dung của quyết định cụ thể là quyết định cho nghỉ việc hoặc quyết định cho thôi việc hoặc quyết định sa thải, bên dưới ghi tên công ty đầy đủ. Tiếp theo là các căn cứ để đưa ra quyết định nghỉ việc, quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải bao gồm những căn cứ nào. Ở trường hợp lao động nộp đơn xin nghỉ việc thì bạn có thể ghi căn cứ vào luật lao động, căn cứ vào hợp đồng lao động được ký kết trước đó và căn cứ vào đơn xin nghỉ việc của người lao động được viết.Trong trường hợp quyết định sa thải thì căn cứ vào quyết định xử lý kỷ luật của người lao động.

    – Cùng với đó, bộ phận hành chính – kế toán sẽ soạn giấy thôi trả lương gửi tới nhân viên nghỉ việc, giấy thôi trả lương sẽ nói rõ thời điểm nào thôi trả lương.

    Trường hợp nào được sa thải nhân viên?

    Không phải bất cứ khi nào, bất cứ lý do gì, người sử dụng lao động cũng có thể đuổi việc người lao động. Chính vì vậy, tránh việc làm dụng quyền hạn, pháp luật chỉ cho phép người sử dụng lao động sa thải nhân viên của mình khi có một trong các hành vi:

    – Trộm cắp;

    – Tham ô;

    – Đánh bạc;

    – Cố ý gây thương tích;

    – Sử dụng ma tuý tại nơi làm việc;

    – Tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;

    – Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;

    – Gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích;

    – Bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm khi chưa được xóa kỷ luật;

    – Bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm;

    – Tự ý bỏ việc 05 ngày/tháng hoặc 20 ngày/năm mà không có lý do chính đáng.

    Quyết định thôi việc nhân viên

    Quyết định thôi việc

    Mẫu quyết đinh sa thải

    Mẫu quyết định thôi việc nhân viên

    Mẫu quyết định thôi việc công chức

    Mẫu quyết định nghỉ việc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hợp Đồng Đặt Cọc Bán Xe
  • Tổng Hợp 15 Mẫu Lan Can Inox Đẹp, Bền Với Thời Gian
  • Khám Phá 45 Mẫu Lan Can Ban Công Inox Mặt Tiền Đẹp Nhất
  • 800 Mẫu Nhà Phố Đẹp 2022 Đánh Giá Bởi Hiệp Hội Xây Dựng
  • Những Mẫu Thiết Kế Mặt Tiền Nhà Ống Đẹp
  • Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Ở Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Xin Mẫu Đơn Tình Nguyện Đi Nghĩa Vụ Công An Nhân Dân ? Điều Kiện Phục Vụ Lâu Dài Trong Quân Đội
  • Hướng Dẫn Cách Viết Đơn Xin Tình Nguyện Nhập Ngũ ? Thời Gian Nhập Ngũ Bao Lâu ?
  • Phiếu Đăng Ký Dự Tuyển Công Chức, Viên Chức 2022
  • Mẫu Đơn Ủy Quyền Lĩnh Thay Lương
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất Đai Chuẩn, Mới Cập Nhật 2022
  • Mẫu Đơn Xin Thôi Việc ở Công Ty, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Công Ty, Đơn Xin Thôi Việc Tại Công Ty, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Của Công Ty, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Tại Công Ty, Đơn Xin Thôi Việc ở Công Ty, Đơn Xin Thôi Việc Công Ty, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Của Cán Bộ Công Chức, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Công An Viên, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Của Công Chức, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Đối Với Công Chức, Đơn Xin Thôi Việc Đối Với Công Chức, Đơn Xin Thôi Việc Của Công Nhân, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Công Chức Xã, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Của Công Nhân, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Công Chức, Thủ Tục Xin Thôi Việc Của Công Chức, Thủ Tục Xin Thôi Việc Của Cán Bộ Công Chức, Đơn Xin Thôi Việc Của Cán Bộ Công Chức, Thủ Tục Thôi Việc Đối Với Công Chức, Thủ Tục Thôi Việc Đối Với Cán Bộ Công Chức, Đơn Xin Thôi Việc Của Công Chức, Đơn Xin Thôi Công Việc Tổ Trưởng , Đơn Xin Thôi Việc Công Tác Đoàn, Đơn Xin Thôi Việc Cho Công Nhân, Đơn Xin Thôi Việc Của Công Chức Nhà Nước, Hồ Sơ Công Nhận Hết Thời Gian Thử Việc, Viết Đơn Xin Thôi Việc Công Nhân, Đơn Xin Thôi Việc Công Chức Nhà Nước, Đơn Xin Thôi Việc Dành Cho Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Một Học Sinh Tốt Nghiệp Cấp 3 Không Thể Tìm Được Một Công Việc Phù Hợp Trong Một Thời Gian Dài, ý Nghĩa Của Việc Quy Định Thời Hiệu Thời Hạn, Đơn Xin Nghỉ Việc Trong Thời Gian Thử Việc, Đơn Xin Nghỉ Việc Sau Thời Gian Thử Việc, Thời Gian Xử Lý Đơn Xin Thôi Việc, Mong Muốn Tìm Công Việc Gần Nhà, Được Làm Việc Cho Một Công Ty Có Yếu Tố Nước Ngoài Với Mức Lương ổn, Mong Muốn Tìm Công Việc Gần Nhà, Được Làm Việc Cho Một Công Ty Có Yếu Tố Nước Ngoài Với Mức Lương ổn, Đơn Xin Thôi Việc Hay Đơn Xin Nghỉ Việc, Đơn Xin Nghỉ Việc Hay Đơn Xin Thôi Việc, Đơn Xin Thôi Thôi Làm ủy Viên Bch Công Đoàn, Đơn Xin Thôi Việc Bảo Vệ, Tải Mẫu Đơn Xin Thôi Việc, Đon Xin Rut Don Xin Thoi Viec, Xem Mẫu Đơn Xin Thôi Việc, Đơn Xin Rút Đơn Thôi Viêc, Mẫu Đơn Rút Lại Đơn Xin Thôi Việc, Đơn Xin Thôi Việc Của Cán Bộ, Đơn Xin Thôi Việc, Mẫu Đơn Thôi Việc Cấp Chi Uỷ, Don Thoi Viec, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Của Cán Bộ, Văn Bản Đơn Xin Thôi Việc, Xử Lý Đơn Xin Thôi Việc, Đơn Xin Thôi Việc Bá Đạo, Đơn Xin Trợ Cấp Thôi Việc, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc, Mẫu Đơn Xin Rút Đơn Thôi Việc, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Hay, Đơn Xin Thôi Việc Hay, Thủ Tục Khi Thôi Việc, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Dạy Học, Rút Đơn Xin Thôi Việc, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Mầm Non, Thủ Tục Thôi Việc, Thủ Tục Xin Thôi Việc, Đơn Xin Thôi Việc Doc, Đơn Xin Thôi Việc Mẫu, Đơn Xin Thôi Việc Mwg, Thủ Tục Khi Xin Thôi Việc, Mẫu Đơn Thôi Việc, In Đơn Xin Thôi Việc, Thủ Tục Làm Đơn Xin Thôi Việc, Don Xin Thoi Viec Bao Ve, Thủ Tục Làm Trợ Cấp Thôi Việc, Thủ Tục Trợ Cấp Thôi Việc, Mẫu Đơn Xin Trợ Cấp Thôi Việc, Bản Mẫu Đơn Xin Thôi Việc, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bảo Vệ, Làm Đơn Xin Thôi Việc, Đơn Xin Thôi Việc Pdf, Thủ Tục Cho Thôi Việc, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc .doc, Mau Rut Don Thoi Viec, Đơn Xin Thôi Việc Mẫu Tiếng Anh, Đơn Xin Thôi Việc English, Đơn Xin Thôi Việc ở Nhật, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Đơn Giản, Đơn Xin Thôi Việc Violet, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Nhà Nước, Đơn Xin Thôi Việc ý Nghĩa, Đơn Xin Thôi Việc Word, Đơn Xin Thôi Việc Phó Bí Thư Đoàn Xã, Đơn Xin Thôi Việc Ngành Y Tế, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Thôi Việc, Mẫu Giấy Xin Thôi Việc, Đơn Xin Thôi Việc Viết Tay Hay, Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Anh, Đơn Xin Thôi Việc Song Ngữ,

    Mẫu Đơn Xin Thôi Việc ở Công Ty, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Công Ty, Đơn Xin Thôi Việc Tại Công Ty, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Của Công Ty, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Tại Công Ty, Đơn Xin Thôi Việc ở Công Ty, Đơn Xin Thôi Việc Công Ty, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Của Cán Bộ Công Chức, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Công An Viên, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Của Công Chức, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Đối Với Công Chức, Đơn Xin Thôi Việc Đối Với Công Chức, Đơn Xin Thôi Việc Của Công Nhân, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Công Chức Xã, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Của Công Nhân, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Công Chức, Thủ Tục Xin Thôi Việc Của Công Chức, Thủ Tục Xin Thôi Việc Của Cán Bộ Công Chức, Đơn Xin Thôi Việc Của Cán Bộ Công Chức, Thủ Tục Thôi Việc Đối Với Công Chức, Thủ Tục Thôi Việc Đối Với Cán Bộ Công Chức, Đơn Xin Thôi Việc Của Công Chức, Đơn Xin Thôi Công Việc Tổ Trưởng , Đơn Xin Thôi Việc Công Tác Đoàn, Đơn Xin Thôi Việc Cho Công Nhân, Đơn Xin Thôi Việc Của Công Chức Nhà Nước, Hồ Sơ Công Nhận Hết Thời Gian Thử Việc, Viết Đơn Xin Thôi Việc Công Nhân, Đơn Xin Thôi Việc Công Chức Nhà Nước, Đơn Xin Thôi Việc Dành Cho Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Một Học Sinh Tốt Nghiệp Cấp 3 Không Thể Tìm Được Một Công Việc Phù Hợp Trong Một Thời Gian Dài, ý Nghĩa Của Việc Quy Định Thời Hiệu Thời Hạn, Đơn Xin Nghỉ Việc Trong Thời Gian Thử Việc, Đơn Xin Nghỉ Việc Sau Thời Gian Thử Việc, Thời Gian Xử Lý Đơn Xin Thôi Việc, Mong Muốn Tìm Công Việc Gần Nhà, Được Làm Việc Cho Một Công Ty Có Yếu Tố Nước Ngoài Với Mức Lương ổn, Mong Muốn Tìm Công Việc Gần Nhà, Được Làm Việc Cho Một Công Ty Có Yếu Tố Nước Ngoài Với Mức Lương ổn, Đơn Xin Thôi Việc Hay Đơn Xin Nghỉ Việc, Đơn Xin Nghỉ Việc Hay Đơn Xin Thôi Việc, Đơn Xin Thôi Thôi Làm ủy Viên Bch Công Đoàn, Đơn Xin Thôi Việc Bảo Vệ, Tải Mẫu Đơn Xin Thôi Việc, Đon Xin Rut Don Xin Thoi Viec, Xem Mẫu Đơn Xin Thôi Việc, Đơn Xin Rút Đơn Thôi Viêc, Mẫu Đơn Rút Lại Đơn Xin Thôi Việc, Đơn Xin Thôi Việc Của Cán Bộ, Đơn Xin Thôi Việc,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc, Thôi Việc Ở Công Ty Năm 2022
  • Hướng Dẫn Nộp Đơn Thi Quốc Tịch
  • Mẫu Đơn Đề Xuất Giá Thanh Lý Tài Sản
  • Mẫu Giấy Đề Nghị Tạm Ứng Tiền Mặt, Tạm Ứng Theo Hợp Đồng Mới 2022
  • Thủ Tục Rút Đơn Khởi Kiện Ly Hôn Đơn Phương Như Thế Nào ? Ly Hôn Khi Không Có Con ?
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc, Nghỉ Việc Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Cho Thôi Việc 2022 Và Những Quan Trọng Cần Biết
  • Mẫu Quyết Định Cho Thôi Việc Để Được Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Chuẩn Dành Cho Người Sử Dụng Lao Động
  • Quyết Định Nghỉ Việc Của Công Ty Chuẩn Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Về Quyết Định Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Bhxh
  • Tìm hiểu một số mẫu quyết định thôi việc mới nhất năm 2022

    1. Mẫu quyết định thôi việc khi hết thời gian thử việc

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ….ngày…tháng…năm 2022

    Công ty……………………………………………………………

    Số 12/QĐ-TU

    QUYẾT ĐỊNH (Về việc cho thôi việc đối với cán bộ nhân viên) GIÁM ĐỐC CÔNG TY…

    – Căn cứ vào Bộ luật lao động Số 10/1012/QDD13

    – Căn cứ vào hợp đồng thử việc số 29/2019/HĐTV

    – Xét quá trình thử việc từ ngày……tháng……năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1: Cho ông (bà):………… là nhân viên bán hàng thuộc bộ phận bán hàng tại công ty……. được thôi việc kể từ ngày……tháng……năm…….

    Lý do: Hết hạn thời gian thử việc nhưng không đáp ứng được yêu cầu của công việc theo hợp đồng số 29/2019/HĐTV.

    Điều 2: Ông (bà) được hưởng tiền lương thử việc theo hợp đồng thử việc đã ký trước đó và được chi trả lương vào ngày……tháng……năm……

    Điều 3: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

    Ông (bà)…………….. và phòng hành chính nhân sự, bộ phận kế toán chịu trách nhiệm thi hành quyết định này vào ngày……tháng……năm……

    Giám đốc

    (Ký và đóng dấu)

    – Lưu phòng nhân sự

    2. Mẫu quyết định thôi việc khi hết thời hạn hợp đồng( chấm dứt hợp đồng lao động)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ….ngày…tháng…năm 2022

    Công ty……………………………………………………………

    Số 01/2019/QĐNV

    QUYẾT ĐỊNH V/v cho thôi việc nhân viên

    – Căn cứ vào Bộ luật lao động Số 10/1012/QDD13

    – Căn cứ vào hợp đồng lao động số 28/2019/HĐLĐ

    – Xét đơn xin nghỉ việc của ông (bà)…

    GIÁM ĐỐC CÔNG TY……. QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1: Cho ông (bà):…là nhân viên bán hàng thuộc bộ phận bán hàng tại công ty… được nghỉ việc kể từ ngày..tháng…năm…

    Lý do: Hết thời hạn trên hợp đồng lao động

    Điều 2: Ông (bà) được hưởng tiền lương đến hết ngày…tháng…năm…và được tham gia các chế độ BHXH, BHYT, BHTN đến hết ngày…tháng..năm…

    Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    – Lưu phòng nhân sự

    3. Mẫu quyết định thôi việc để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (chế độ thai sản)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ….ngày…tháng…năm 2022

    Công ty…..

    Số 003/2019/QĐ-KTTU

    QUYẾT ĐỊNH V/v cho nghỉ việc hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội GIÁM ĐỐC CÔNG TY…

    – Căn cứ vào Luật bảo hiểm xã hội 58/2019/QH13 ngày…tháng..năm…

    – Xét đề nghị của bà …… về việc thực hiện thời gian nghỉ chế độ thai sản.

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1: Cho (bà):………………. Số sổ BHXH:…………………………….

    Sinh ngày:……………………………………………………………………….

    Nơi sinh:…………………………………………………………………………

    Chức vụ:…………………………………………………………………………

    Đơn vị làm việc:…………………………………………………………………

    Được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ ngày…tháng…năm…

    Nơi cư trú khi nghỉ việc:………

    Điều 2: Chế độ thai sản của Bà…..do bảo hiểm xã hội quận…. giải quyết theo quy định của pháp luật bảo hiểm hiện hành.

    Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    – Lưu phòng nhân sự

    Những điều cần làm trước khi nghỉ việc

    Trước khi ra quyết định thôi việc từ ban giám đốc công ty, bạn nên có những thái độ, cử chỉ ấn tượng để lại kỷ niệm đẹp cho những đồng nghiệp cũ và ban giám đốc.

    1. Làm việc chuyên nghiệp đến ngày cuối

    Trong công việc dù là ngày cuối hãy thật chuyên nghiệp, hòa nhã, thân thiện và tôn trọng đồng nghiệp cũng như sếp. Những ấn tượng tốt đẹp sẽ giúp bạn có những nhận xét tích cực của sếp trong hồ sơ.

    2. Thời điểm ra đ i

    Nếu công ty chưa có người mới thay thế vào vị trí của bạn hãy cân nhắc thời điểm ra đi. Việc ra đi khi công ty chưa có người có thể khiến sếp nổi cáu và có cái nhìn xấu về bạn. Tốt nhất hãy thông báo nghỉ việc ít nhất 1 tháng để công ty sắp xếp nhân sự thay thế hợp lý.

    3. Tổ chức tiệc nhẹ

    Một buổi tiệc nhẹ cùng đồng nghiệp nhằm tạo thêm sự gắn kết, đó cũng là thái độ biết ơn với những người giúp đỡ bạn hay hóa giải các mâu thuẫn trước đây với các dồng nghiệp trong công ty. Chắc chắn họ sẽ nhớ đến bạn và khi ra ngoài cuộc sống bạn vẫn được tôn trọng.

    4. Giữ mối quan hệ tốt

    Dù không còn làm việc ở công ty cũ bạn cũng nên duy trì mối quan hệ đồng nghiệp hoặc sếp của mình. Những tin nhắn hay lẵng hoa chúc mừng sinh nhật sếp, đồng nghiệp cũ,…sẽ là một thái độ tôn trọng và nhắc nhở họ nhớ về mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khi Mua Bán Xe Máy Cũ Cần Chuẩn Bị Những Giấy Tờ Gì?
  • Hướng Dẫn Cách Làm Thủ Tục Mua Bán Xe Máy Cũ Đã Qua Sử Dụng
  • Thủ Tục Mua Bán Xe Ô Tô Cũ Và Giấy Tờ Mua Bán Xe (2020)
  • Mấu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Xe Toyota Land Cruiser
  • Giấy Đặt Cọc Tiền Xe Ô Tô Cũ
  • #tải Mẫu Quyết Định Thôi Việc (Nghỉ Việc) Đúng Chuẩn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Mẫu Quyết Định Thôi Việc Chuẩn
  • Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Thu Hồi Đất
  • Mẫu Đơn Rút Yêu Cầu Ngăn Chặn Vụ Án Dân Sự
  • Vấn Đề: Rút Khiếu Nại, Rút Tố Cáo
  • Từ 01/01/2019: Người Tố Cáo Có Quyền Rút Đơn Tố Cáo
  • Do vậy để có một mẫu quyết định cho nghỉ việc chuyên nghiệp thì công ty cũng như doanh nghiệp cần phải tìm hiểu rõ ràng nguyên nhân và xử lý một cách khéo léo để khi gửi Quyết định cho thôi việc vẫn được lòng nhân viên.

    Một số mẫu quyết định nghỉ việc chuyên nghiệp nhất.

    Mẫu quyết định cho thôi việc nghỉ việc áp dụng cho nhân viên

    – Hợp đồng lao động đã ký ngày ……………………………………………………………..

    – Xét Đơn xin nghỉ việc của Ông (Bà) ……………………………………………………….

    Nơi nhận: Giám đốc

    Mẫu quyết định cho buộc thôi việc (nghỉ việc) cho cán bộ

    Về việc cho thôi việc đối với cán bộ nhân viên

    – Căn cứ vào quyết định về việc thành lập cán bộ nhân viên của

    – Xét đề nghị của ông (bà) Trưởng phòng Tổ chức cán bộ.

    Những nội dung cần có trong mẫu quyết định thôi việc

    Để thông báo về quyết định nghỉ việc của mình bại cần đảm bảo được những thông tin sau:

    • Thông tin đơn vị (doanh nghiệp) ra quyết định cho thôi việc .
    • Thông tin của người lao động bao gồm : họ tên, ngày sinh, quê quán, đơn vị làm việc và chức vụ hiện tạo
    • Lý do quyết định cho thôi việc ở đây gồm các trường hợp sau:
    1. Quyết định thôi việc do nhân viên không đáp ứng được các yêu cầu của công việc trong thời hạn thử việc trong hợp đồng lao động.
    2. Quyết định cho thôi việc do Hết hạn hợp đồng lao động
    3. Quyết định cho nghỉ việc để được hưởng chế độ thai sản
    • Thông tin về thời hạn được hưởng lương thưởng và các chế độ tham gia đóng BHXH, BHTN,BHYT, kể từ ngày quyết định cho thôi việc.
    • Xác nhận của giám đốc, người trực tiếp quản lý nhân viên.

    Những lưu ý trong mẫu quyết định cho thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động.

    • Phải nhận lại người lao động theo hợp đồng đã ký kết và phải trả tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN. Trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng.
    • Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc.
    • Trong trường hợp doanh nghiệp không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định của pháp luật. 2 bên cần cần thỏa thuận thêm khoản tiền bồi thường ít nhất là 2 tháng lương trước khi đi đến với việc chấm dứt hợp đồng.
    • Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
    • Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.”

    – Trong mẫu quyết định thôi việc ngoài việc yêu cầu bàn giao công việc. Doanh nghiệp cũng nên nhắc đến việc bàn giao tài sản với công ty. Hãy xem rõ hợp đồng ký kết với người lao động. Để tránh những trường hợp phải bồi thường hợp đồng khi chấm dứt làm việc quá sớm.

    – Một số hình thức xử phạt khi doanh nghiệp cho nhân viên thôi việc trái với quy định ký kết trong hợp đồng lao động. Theo điều 42 bộ luật lao động

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Phản Tố Trong Tố Tụng
  • Cách Làm Mẫu Đơn Phản Tố
  • Cận Cảnh Giống Nho Mẫu Đơn Hơn 1 Triệu Đồng/kg Bà Nội Trợ Việt Mê Mẩn
  • Nho Mẫu Đơn Nhật Bản, Nho Mẫu Đơn Nhật Bản Đắt Nhất Thế Giới
  • #1 Nho Mẫu Đơn Nhật Cao Cấp
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Nhân Viên Chuyên Nghiệp Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghỉ Việc Khi Chưa Hết Hạn Hợp Đồng Có Được Không?
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc
  • Thủ Tục Chốt Sổ Bảo Hiểm
  • Thủ Tục Chốt Sổ Bhxh Cho Người Lao Động Đã Nghỉ Việc
  • 2 Cách Rút Tiền Từ Sổ Tiết Kiệm Agribank Nhanh Chóng Nhất!
  • 1. Mẫu quyết định thôi việc mới nhất

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Bạn có thể tải mẫu quyet dinh thoi viec TẠI ĐÂY

    2. Các nội dung chính cần trình bày trong mẫu quyết định thôi việc công chức

    Quyết định thôi việc nhân viên sẽ giúp bạn giải quyết nguyện vọng nghỉ việc từ đó tạo ra những cơ hội nghề nghiệp mới vì vậy mà bạn cần chú ý một số những nội dung quan trọng như sau:

    • Khai báo thông tin cá nhân: Ghi rõ họ tên, chức vụ và địa chỉ làm việc
    • Thời gian nghỉ việc: Người làm đơn cần ghi rõ thời gian xin nghỉ việc để công ty có kế hoạch nhân sự phù hợp.
    • Lý do xin nghỉ: Đây là phần quan trọng nhất trong mẫu quyết định thôi việc vì vậy mà bạn cần phải ghi rõ ràng, ngắn gọn và thuyết phục nhất có thể.

    3. Lý do xin nghỉ việc thuyết phục nhất

    Lý do thứ nhất: Sử dụng các lý do xin nghỉ việc khách quan

    Trường hợp khi bạn quyết tâm thôi việc và không muốn bị sếp của bạn đưa ra các níu giữ như tăng lương hay sẽ giao cho công việc tốt hơn thì bạn nên sử dụng lý do này ở trong đơn quyết định thôi việc. Những lý do đó có thể là: Chăm lo cho cha mẹ, chuyển nhà, có ý định kết hôn hay sinh con,…

    Ví dụ: Trong thời gian sắp tới, tôi có ý định chuyển đi (bố, mẹ tôi sinh bệnh, có kế hoạch sinh em bé… Vì vậy dù rất muốn nhưng hiện tại tôi chưa thể tiếp tục làm việc tại công ty được nữa. Tôi rất mong anh/chị có thể thông cảm và chấp thuận cho đơn xin thôi việc của tôi

    Lý do thứ 2: Không muốn làm ảnh hưởng đến công việc chung

    Một lý do quyết định thôi việc trở nên thuyết phục hơn khi quyết định nghỉ việc của bạn như đang vì lợi ích của đơn vị chứ không phải vì bạn. Bạn hãy trình bày thẳng thắn với cấp trên của mình rằng bạn đang có những vướng bận chưa thể giải quyết và không còn làm việc năng suất sẽ gây sảnh hưởng đến công việc chung của công ty

    Lý do thứ 3: Quyết định thôi việc vì thay đổi mục tiêu nghề nghiệp

    Đây cũng là một trong những lý do thuyết phục sếp của bạn khó có thể cưỡng chế bạn ở lại công ty. Bạn hãy đề cập đến sự định hướng và nhu cầu muốn thay đổi nghề nghiệp của mình sau khi đã suy nghĩ cẩn thận

    Tuy nhiên bạn nên cân nhắc khi quyết định thôi việc với lý do này, nếu đơn thuần chỉ là bạn đang chạy theo xu hướng với những công việc đang hot, việc nhẹ mà lương cao vì lý do như vậy nếu không được khéo léo cũng sẽ dễ gây nên những suy nghĩ không hay của sếp dành cho bạn

    Việc có một lý do xin thôi việc hợp lý và thuyết phục sẽ tránh làm mất lòng sếp của bạn. Chúng ta nên giữ hình ảnh tốt chứ không nên để lại những ấn tượng xấu với những người nơi làm việc cũ. Nhận được đánh giá tốt từ sếp cũ của bạn cũng sẽ khiến bạn tốt hơn trong mắt sếp và đồng nghiệp nơi bạn chuyển đến làm. Học kế toán doanh nghiệp ở đâu

    Hãy tham gia các khóa học kế toán ở Hà Nội và TPHCM tại Lê Ánh để được bổ sung kiến thức về kế toán và trau dồi các kỹ năng mềm.

    Ngoài các khóa học kế toán, Trung tâm Lê Ánh có đào tạo các khóa học xuất nhập khẩu, để biết thêm thông tin về khóa học này, bạn vui lòng tham khảo tại website: chúng tôi

    Tags: mẫu đơn quyết định thôi việc, mẫu quyết định cho thôi việc nhân viên, mẫu quyết định thôi việc mới nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lao Động Hợp Đồng Theo Nghị Định 68, Trả Lương Thế Nào?
  • Hồ Sơ Thủ Tục Hưởng Chế Độ Ốm Đau
  • Có Phải Nộp Quyết Định Nghỉ Việc Khi Làm Hồ Sơ Hưởng Bhxh Một Lần?
  • Mất Quyết Định Nghỉ Việc Có Được Hưởng Bhxh 1 Lần?
  • Hưởng Bhxh Một Lần Khi Mất Quyết Định Nghỉ Việc?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100