#1 Mẫu Quyết Định Thôi Việc Chuẩn

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Thu Hồi Đất
  • Mẫu Đơn Rút Yêu Cầu Ngăn Chặn Vụ Án Dân Sự
  • Vấn Đề: Rút Khiếu Nại, Rút Tố Cáo
  • Từ 01/01/2019: Người Tố Cáo Có Quyền Rút Đơn Tố Cáo
  • Rút Sổ Bảo Hiểm Khi Không Viết Đơn Xin Nghỉ Việc Được Không?
  • Quyết định thôi việc là một văn bản được áp dụng cho các doanh nghiệp, công ty, tập đoàn hoặc các khối cơ quan đoàn thể, dùng để nghỉ việc cho cá nhân của 1 công ty. Để phục vụ cho nhu cầu soạn thảo quyết định thôi việc cho doanh nghiệp và các cơ quan khác Luật Quang Huy chúng tôi sẽ giới thiệu Mẫu quyết định thôi việc mới nhất.

    QUYẾT ĐỊNH V/v cho thôi việc……………………. ……. GIÁM ĐỐC CÔNG TY ………………………

    Căn cứ Bộ luật Lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18/6/2012;

    Căn cứ Hợp đồng lao động số …… ngày… tháng… năm … giữa Công ty ………………… với Ông/Bà …………………

    Xét đơn xin nghỉ việc của Ông/Bà………………………………………

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1. Nay cho Ông/Bà…………………………………………………..

    Giữ chức vụ: …………………… Bộ phận: ……………………………….

    Được nghỉ việc từ ngày….. tháng….. năm……

    Lý do: ……………………………………………………………………

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Các trường hợp áp dụng quyết định nghỉ việc

    Theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2012, có 10 trường hợp doanh nghiệp cho người lao động thôi việc được pháp luật ghi nhận và bảo vệ. Đó là:

    Hết hạn hợp đồng lao động, trừ người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ;

    Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

    Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động;

    Đủ điều kiện hưởng lương hưu;

    Người lao động bị tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Toà án;

    Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết;

    Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

    Bị xử lý kỷ luật sa thải;

    Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng;

    Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng; cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp

    Dịch vụ tư vấn soạn thảo văn bản quyết định cho thôi việc

    --- Bài cũ hơn ---

  • #tải Mẫu Quyết Định Thôi Việc (Nghỉ Việc) Đúng Chuẩn 2022
  • Mẫu Đơn Phản Tố Trong Tố Tụng
  • Cách Làm Mẫu Đơn Phản Tố
  • Cận Cảnh Giống Nho Mẫu Đơn Hơn 1 Triệu Đồng/kg Bà Nội Trợ Việt Mê Mẩn
  • Nho Mẫu Đơn Nhật Bản, Nho Mẫu Đơn Nhật Bản Đắt Nhất Thế Giới
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chốt Sổ Bảo Hiểm
  • Thủ Tục Chốt Sổ Bhxh Cho Người Lao Động Đã Nghỉ Việc
  • 2 Cách Rút Tiền Từ Sổ Tiết Kiệm Agribank Nhanh Chóng Nhất!
  • Ủy Quyền Cho Người Khác Vay Thế Chấp Sổ Đỏ Được Không?
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cá Nhân Thông Dụng Nhất Hiện Nay
  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ….ngày…tháng…năm 2022

    Công ty……………………………………………………………

    Số 12/QĐ-TU

    QUYẾT ĐỊNH (Về việc cho thôi việc đối với cán bộ nhân viên) GIÁM ĐỐC CÔNG TY…

    – Căn cứ vào Bộ luật lao động Số 10/1012/QDD13

    – Căn cứ vào hợp đồng thử việc số 29/2019/HĐTV

    – Xét quá trình thử việc từ ngày……tháng……năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1: Cho ông (bà):………… là nhân viên bán hàng thuộc bộ phận bán hàng tại công ty……. được thôi việc kể từ ngày……tháng……năm…….

    Lý do: Hết hạn thời gian thử việc nhưng không đáp ứng được yêu cầu của công việc theo hợp đồng số 29/2019/HĐTV.

    Điều 2: Ông (bà) được hưởng tiền lương thử việc theo hợp đồng thử việc đã ký trước đó và được chi trả lương vào ngày……tháng……năm……

    Điều 3: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

    Ông (bà)…………….. và phòng hành chính nhân sự, bộ phận kế toán chịu trách nhiệm thi hành quyết định này vào ngày……tháng……năm……

    Giám đốc

    (Ký và đóng dấu)

    – Lưu phòng nhân sự

    2. Mẫu quyết định thôi việc khi hết thời hạn hợp đồng( chấm dứt hợp đồng lao động)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ….ngày…tháng…năm 2022

    Công ty……………………………………………………………

    Số 01/2019/QĐNV

    QUYẾT ĐỊNH V/v cho thôi việc nhân viên

    – Căn cứ vào Bộ luật lao động Số 10/1012/QDD13

    – Căn cứ vào hợp đồng lao động số 28/2019/HĐLĐ

    – Xét đơn xin nghỉ việc của ông (bà)…

    GIÁM ĐỐC CÔNG TY……. QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1: Cho ông (bà):…là nhân viên bán hàng thuộc bộ phận bán hàng tại công ty… được nghỉ việc kể từ ngày..tháng…năm…

    Lý do: Hết thời hạn trên hợp đồng lao động

    Điều 2: Ông (bà) được hưởng tiền lương đến hết ngày…tháng…năm…và được tham gia các chế độ BHXH, BHYT, BHTN đến hết ngày…tháng..năm…

    Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    – Lưu phòng nhân sự

    3. Mẫu quyết định thôi việc để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (chế độ thai sản)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ….ngày…tháng…năm 2022

    Công ty…..

    Số 003/2019/QĐ-KTTU

    QUYẾT ĐỊNH V/v cho nghỉ việc hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội GIÁM ĐỐC CÔNG TY…

    – Căn cứ vào Luật bảo hiểm xã hội 58/2019/QH13 ngày…tháng..năm…

    – Xét đề nghị của bà …… về việc thực hiện thời gian nghỉ chế độ thai sản.

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1: Cho (bà):………………. Số sổ BHXH:…………………………….

    Sinh ngày:……………………………………………………………………….

    Nơi sinh:…………………………………………………………………………

    Chức vụ:…………………………………………………………………………

    Đơn vị làm việc:…………………………………………………………………

    Được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ ngày…tháng…năm…

    Nơi cư trú khi nghỉ việc:………

    Điều 2: Chế độ thai sản của Bà…..do bảo hiểm xã hội quận…. giải quyết theo quy định của pháp luật bảo hiểm hiện hành.

    Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    – Lưu phòng nhân sự

    Những điều cần làm trước khi nghỉ việc

    Trước khi ra quyết định thôi việc từ ban giám đốc công ty, bạn nên có những thái độ, cử chỉ ấn tượng để lại kỷ niệm đẹp cho những đồng nghiệp cũ và ban giám đốc.

    1. Làm việc chuyên nghiệp đến ngày cuối

    Trong công việc dù là ngày cuối hãy thật chuyên nghiệp, hòa nhã, thân thiện và tôn trọng đồng nghiệp cũng như sếp. Những ấn tượng tốt đẹp sẽ giúp bạn có những nhận xét tích cực của sếp trong hồ sơ.

    2. Thời điểm ra đ i

    Nếu công ty chưa có người mới thay thế vào vị trí của bạn hãy cân nhắc thời điểm ra đi. Việc ra đi khi công ty chưa có người có thể khiến sếp nổi cáu và có cái nhìn xấu về bạn. Tốt nhất hãy thông báo nghỉ việc ít nhất 1 tháng để công ty sắp xếp nhân sự thay thế hợp lý.

    3. Tổ chức tiệc nhẹ

    Một buổi tiệc nhẹ cùng đồng nghiệp nhằm tạo thêm sự gắn kết, đó cũng là thái độ biết ơn với những người giúp đỡ bạn hay hóa giải các mâu thuẫn trước đây với các dồng nghiệp trong công ty. Chắc chắn họ sẽ nhớ đến bạn và khi ra ngoài cuộc sống bạn vẫn được tôn trọng.

    4. Giữ mối quan hệ tốt

    Dù không còn làm việc ở công ty cũ bạn cũng nên duy trì mối quan hệ đồng nghiệp hoặc sếp của mình. Những tin nhắn hay lẵng hoa chúc mừng sinh nhật sếp, đồng nghiệp cũ,…sẽ là một thái độ tôn trọng và nhắc nhở họ nhớ về mình.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghỉ Việc Khi Chưa Hết Hạn Hợp Đồng Có Được Không?
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Nhân Viên Chuyên Nghiệp Nhất
  • Lao Động Hợp Đồng Theo Nghị Định 68, Trả Lương Thế Nào?
  • Hồ Sơ Thủ Tục Hưởng Chế Độ Ốm Đau
  • Có Phải Nộp Quyết Định Nghỉ Việc Khi Làm Hồ Sơ Hưởng Bhxh Một Lần?
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm 2022
  • Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Mới Được Sử Dụng Nhiều Nhất 2022
  • Quyết Định Thành Lập Đội Phòng Cháy, Chữa Cháy, Cứu Nạn, Cứu Hộ Cơ Sở
  • 22. Thủ Tục Xác Nhận Thương Binh, Người Hưởng…
  • Mẫu Đơn – Loài Hoa Quốc Sắc
  • Tổng hợp các mẫu bổ nhiệm vị trí chức vụ các ngành nghề

    Mẫu quyết định bổ nhiệm – Trong công việc hằng ngày, tại cơ quan nhà nước hay trong các đơn vị doanh nghiệp, việc ra quyết định đề cử, bổ nhiệm một cá nhân nào đó nhận chức vụ mới ở một vị trí công việc mới sẽ có hiệu lực khi cá nhân đó chính thức nhận quyết định bổ nhiệm.

    Khái niệm mẫu quyết định bổ nhiệm là gì

    Mẫu quyết định bổ nhiệm văn bản đường cấp trên phê duyệt nhằm bổ nhiệm 1 cá nhân vào một vị trí nào đó Quyết định bổ nhiệm thường được sử dụng khi cơ quan, đơn vị quyết định bổ nhiệm chức vụ trưởng phòng. Quyết định bổ nhiệm phó giám đốc, quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng…..

    Trường hợp nào cần đến quyết định bổ nhiệm

    Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014, trong quá trình hoạt động của một doanh nghiệp. Các quyết định bổ nhiệm được sử dụng trong nhiều trường hợp như:

    – Theo khoản 2 Điều 56 và khoản 1 Điều 157, Hội đồng quản trị công ty cổ phần và Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên cần bổ nhiệm các chức vụ như : Tổng Giám đốc/ Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc người quản lý khác theo Điều lệ của công ty.

    – Theo khoản 2 Điều 64, Giám đốc/Tổng Giám đốc Công Ty Cổ Phần, Công Ty TNHH 2 thành viên trở lên bổ nhiệm các chức danh quản lý trong công ty. Trừ các chức danh thuộc quyền bổ nhiệm của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.

    – Theo khoản 1 Điều 82, Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên bổ nhiệm Chủ tịch công ty, kiểm soát viên.

    Những yêu cầu cần thiết khi soạn thảo quyết định bổ nhiệm

    +  Mẫu quyết định bổ nhiệm phải có mục đích rõ ràng, cụ thể. Đây là trách nhiệm và quyền hạn của một bộ phận cơ quan đó khi ra quyết định bổ nhiệm.

    + Nội dung của mẫu quyết định bổ nhiệm phải ngắn gọn nhưng đủ ý, đảm bảo dễ đọc, dễ nhìn. Trình bày theo hệ thống rõ ràng, sạch sẽ. Bố cục phân chia nội dung rành mạch, xuyên suốt nội dung phải nhất quán.

    Mẫu quyết định bổ nhiệm phải mang tính phổ cập đại chúng

    Bởi vì ngoài người soạn thảo văn bản bổ nhiệm và người được bổ nhiệm thì tất cả mọi người nói chung và các nhân viên nói riêng đều phải nắm được những thông tin đã đề cập trong đây.

    Mọi người đều có quyền được biết thông tin bổ nhiệm để thi hành cho đúng. Do đó, người soạn thảo văn bản này cần phải biết cách trình bày để mọi người cùng hiểu được một nội dung giống nhau.

    Trong văn bản này ưu tiên sử dụng từ một nghĩa, không nên sử dụng các từ đa nghĩa. Bởi vì tầm hiểu biết của mọi người sẽ không giống nhau. Nội dung phải luôn được đảm bảo sự phổ cập, nghiêm túc và phải dễ nhớ.

    Mẫu quyết định bổ nhiệm thể hiện tính bắt buộc

    Quyết định bổ nhiệm này còn gián tiếp để truyền đạt suy nghĩ cũng như quyết định và mục đích của ban lãnh đạo, ban quản lí đến người được bổ nhiệm. Văn bản này sẽ không có ý nghĩa gì nếu người được quyết định bổ nhiệm không đủ khả năng để thực hiện công việc được bổ nhiệm. nên tính khả thi trong thực tế cũng là yêu cầu bắt buộc của mẫu quyết định bổ nhiệm này.

    Chia sẻ mẫu quyết định bổ nhiệm các vị trí trong doanh nghiệp

    Mẫu quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng

    CÔNG TY……………….

    CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Số:…/2020/QĐ-…

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ……..o0o……..

    ……………, ngày … tháng … năm………

    QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

    CÔNG TY…………………

    V/v: Bổ nhiệm Kế toán trưởng Công ty.

    HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY ………………….

    Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014.

    Căn cứ vào Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty…………………….;

    Căn cứ vào Biên bản họp Hội đồng Quản trị Công ty………………………;

    Căn cứ vào yêu cầu hoạt động kinh doanh;

    Xét năng lực và phẩm chất cán bộ;

    Quyết định bổ nhiệm trưởng phòng kế toán

    Điều 1: Bổ nhiệm

    Ông/Bà: ………………………….. Giới tính: ……………

    Sinh ngày: …./…./…. Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

    Số CMND/Hộ chiếu: ………………

    Nơi cấp: ………………..….. Ngày cấp: …/…/….

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………

    Chỗ ở hiện tại: ……………………………………

    Giữ chức vụ: Kế toán trưởng Công ty ………………………………

    Điều 2: Ông (bà) ………………………….. có các nghĩa vụ:

    Giúp giám đốc tổ chức công tác kế toán, thống kê, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;

    Tuân thủ Luật pháp và tuân thủ quy chế quản lý tài chính của Công ty;

    Phải tổ chức, đôn đốc, kiểm tra các nhân viên kế toán của mình, thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ của kế toán.

    Và các quyền lợi 

    Yêu cầu các bộ phận trong doanh nghiệp lập chứng từ cho các nghiệp vụ kế toán phát sinh ở bộ phận đó một cách chính xác và chuyển về phòng kế toán các chứng từ đó đầy đủ, kịp thời;

    Ký duyệt các chứng từ, báo cáo và phải bảo đảm tính hợp lệ, hợp pháp của các giấy tờ này.

    – Ông (bà) …………………… được hưởng lương, bảo hiểm xã hội, chế độ công tác phí theo quy định trong Hợp đồng lao động và các quy chế tài chính khác của Công ty

    Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Nơi nhận:

    – Như điều 3

    – Lưu VP

    T/M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

    CHỦ TỊCH

    Mẫu văn bản ra quyết định bổ nhiệm trưởng phòng IT

    CÔNG TY …………….

    —————–Số:………. – QĐ/CTY

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ——–o0o——–……, ngày …….. tháng…….. năm…..

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc bổ nhiệm trưởng phòng IT

    __________________

    ĐẠI HỘI ĐÔNG CỔ ĐÔNG/HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

    CÔNG TY …………………………….

    – Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2014;

    – Căn cứ Điều lệ Công ty ……………………………………………………………………….…;

    – Căn cứ yêu cầu tổ chức của công ty………………………………………………………….;

    – Xét trình độ khả năng của Ông/Bà.

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1: Bổ nhiệm Ông/Bà …………………………………………………………………

    CMND số ………………………………………………………………………………….

    Nơi cấp:……………………….………Ngày cấp: …………………………………….

    Địa chỉ thường trú.…………………………………………………………………………………

    Giữ chức vụ trưởng phòng IT của công ty, phụ trách chuyên môn mạng máy tính, máy in, webserver.

    Điều 2: Ông/Bà …………………………………….. có trách nhiệm báo cáo đầy đủ công việc và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về các hoạt động của mình theo quy định của công ty.

    Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    T/M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ/HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

    Chủ tịch

    Mẫu quyết định bổ nhiệm phó giám đốc, phó giám đốc 

    CÔNG TY …………….

    —————

    Số: …….- QĐ/CTY

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ————————–

    Địa danh, ngày ……tháng ……. năm …….

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc bổ nhiệm Phó Giám đốc/ Phó Tổng giám đốc điều hành công ty Bất Động Sản

    ĐẠI HỘI ĐÔNG CỔ ĐÔNG/HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

    CÔNG TY …………………………….

    – Căn cứ Luật Doanh Nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

    – Căn cứ Điều lệ Công ty ……………………………………………………….……………………;

    – Căn cứ yêu cầu tổ chức của công ty………………………………………………………………;

    – Xét trình độ khả năng của Ông/Bà.

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1: Bổ nhiệm Ông/Bà ……………………………………………………………………………

    CMND/ Thẻ căn cước công dân số ………………………………………………………………..

    Nơi cấp:…………………………………Ngày cấp: …………………………………………………

    Địa chỉ thường trú.…………………………………………………………………………………….

    Giữ chức vụ Phó giám đốc công ty phụ trách chuyên môn điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

    Điều 2: Quyền hạn và nhiệm vụ của Giám đốc:

    – Hỗ trợ Giám đốc trong việc tổ chức điều hành hoạt động của Công ty theo quyết định của Hội đồng Thành viên/Hội đồng quản trị Công ty và theo quy định pháp luật hiện hành.

    – Thay mặt Giám đốc/Tổng giám đốc phụ trách điều hành, quản lý trong các lĩnh vực được phân công theo quyết định của Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị nhưng phải chịu sự chỉ đạo và báo cáo cho Giám đốc/Tổng giám đốc Công ty.

    – Các quyền khác được quy định tại Điều lệ Công ty, theo quyết định của Hội đồng Thành viên và theo quy định của pháp luật.

    – Ông/Bà ……………………….. có trách nhiệm báo cáo đầy đủ và chịu trách nhiệm cá nhân trước Giám đốc, Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên về các hoạt động của mình theo quy định của công ty.

    Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    T/M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ/HĐTV

    Chủ tịch HĐQT/HĐTV

    Từ khóa mẫu quyết định bổ nhiệm phó giám đốc công ty tnhh

    3

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Đất Đai 2022 – Tải Xuống
  • Mẫu Đơn Xin Phép Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất.
  • Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất Lần Đầu (Cấp Tỉnh) – Sở Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Mẫu Đơn Đăng Ký Tham Gia Đấu Giá.
  • Mẫu Quyết Định Thành Lập Công Ty Tnhh

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Thành Lập Doanh Nghiệp 2022
  • Thủ Tục Thông Báo Phát Hành Hóa Đơn Điện Tử 2022 (Có Hồ Sơ Mẫu)
  • Quy Định Mới Về Thành Lập, Tổ Chức Lại, Giải Thể Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập
  • Mẫu Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp 2022 Đúng Quy Chuẩn
  • Mẫu Quyết Định Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Theo Thông Tư 32
  • Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

    Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH 1 thành viên

    Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa):……………………………………………………………………………………………..

    Đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tôi là người đại diện theo pháp luật với các nội dung sau:

    Công ty TNHH 1 thành viên

    Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp

    Thành lập trên cơ sở chia doanh nghiệp

    Thành lập trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp

    Thành lập trên cơ sở chuyển đổi

    Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp

    2. Tên công ty:

    Công ty TNHH 1 thành viên

    Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):…………………………………………….

    Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài ( nếu có):…………………………………………………….

    Tên công ty viết tắt ( nếu có):…………………………………………………………………………………

    3. Địa chỉ trụ sở chính:

    Công ty TNHH 1 thành viên

    Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:………………………………………….

    Xã/Phường/Thị trấn:…………………………………………………………………………………………

    Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:…………………………………………………………..

    Tỉnh/Thành phố:………………………………………………………………………………………………

    Quốc gia:………………………………………………………………………………………………………..

    Điện thoại (nếu có) chúng tôi (nếu có): …………………………………..

    Email (nếu có): ………………………………………Website (nếu có): …………………………….

    □ Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao. (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao).

    4. Ngành, nghề kinh doanh1( ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam):

    Công ty TNHH 1 thành viên

    5. Chủ sở hữu:

    Công ty TNHH 1 thành viên

    a) Đối với chủ sở hữu là cá nhân:

    ÔNG/BÀ: ………………………………………………………………………….Giới tính:………………………………..

    Chức danh:……………………………………………………………………………………………………………………

    Sinh ngày:……………………………..Dân tộc:………………………………Quốc tịch:……………………………..

    Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:

    Chứng minh nhân dân Căn cước công dân

    Hộ chiếu Loại khác (ghi rõ):

    Số giấy tờ chứng thực cá nhân:………………………………………………………………………………….

    Ngày cấp:………………………………..Nơi cấp:…………………………………………………………………

    Ngày hết hạn (nếu có):……………………………………………………………………………………………

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

    Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:………………………………………………..

    Xã/Phường/Thị trấn:…………………………………………………………………………………………..

    Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:…………………………………………………………………

    Tỉnh/Thành phố:…………………………………………………………………………………………………

    Quốc gia:………………………………………………………………………………………………………….

    Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:………………………………………………….

    Xã/Phường/Thị trấn:…………………………………………………………………………………………

    Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:…………………………………………………………………….

    Tỉnh/Thành phố:………………………………………………………………………………………………

    Quốc gia:……………………………………………………………………………………………………….

    Điện thoại (nếu có) :…………………………….. Fax (nếu có): …………………………………….

    Email (nếu có): …………………………………….. Website (nếu có): ……………………………….

    – Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chỉ kê khai nếu chủ sở hữu là nhà đầu tư nước ngoài):

    Mã số dự án:…………………….. Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………..

    b) Đối với chủ sở hữu là tổ chức:

    Tên tổ chức (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………………………

    Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập: ………………………………………………….

    Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………………………

    Địa chỉ trụ sở chính:

    Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ……………………………………….

    Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………………………………………..

    Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………………

    Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………………………….

    Quốc gia: …………………………………………………………………………………………

    Điện thoại (nếu có)……………… ………….. Fax (nếu có): ……………………….

    Email (nếu có): …………………………….. Website (nếu có): …………………..

    Danh sách người đại diện theo ủy quyền (kê khai theo mẫu, nếu có): Gửi kèm

    Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chỉ kê khai nếu chủ sở hữu là nhà đầu tư nước ngoài):

    Mã số dự án:………………………………………………………………….

    Ngày cấp: ……./……./……….. Nơi cấp: ………………………………….

    6. Mô hình tổ chức công ty(chỉ kê khai đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, đánh dấu X vào một trong 2 ô):

    Công ty TNHH 1 thành viên

    Hội đồng thành viên

    Chủ tịch công ty

    7. Vốn điều lệ

    Công ty TNHH 1 thành viên

    Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ):…………………………………………………

    Vốn điều lệ (bằng chữ; VNĐ):……………………………………………….

    Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có):

    Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? □ Có Không

    8. Nguồn vốn điều lệ:

    Công ty TNHH 1 thành viên

    9. Tài sản góp vốn:

    Công ty TNHH 1 thành viên

    10. Người đại diện theo pháp luật:

    Công ty TNHH 1 thành viên

    Họ tên chủ sở hữu (ghi bằng chữ in hoa):…………………………………………………………………………………………

    Giới tính:……………………

    Chức danh:…………………………………..

    Sinh ngày:……………………………Dân tộc: …………………………………Quốc tịch:………………………………………..

    Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:

    Chứng minh nhân dân Căn cước công dân

    Hộ chiếu Loại khác (ghi rõ):

    Số giấy tờ chứng thực cá nhân:………………………………………………………………………………………………………

    Ngày cấp:………………………………Nơi cấp:………………………………………….

    Ngày hết hạn (nếu có):

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

    Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:………………………………………………………………………..

    Xã/Phường/Thị trấn:………………………………………………………………………………………………….

    Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:………………………………………………………………….

    Tỉnh/Thành phố:………………………………………………………………………………………………………

    Quốc gia:………………………………………………………………………………………………………………..

    Chỗ ở hiện tại:

    Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:…………………………………………………

    Xã/Phường/Thị trấn:………………………………………………………………………………………………..

    Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:…………………………………………………………………..

    Tỉnh/Thành phố:………………………………………………………………………………………………………

    Quốc gia:……………………………………………………………………………………………………………..

    Điện thoại (nếu có) :………………………………………. Fax (nếu có): ……………………………

    Email (nếu có): ………………………………………………. Website (nếu có): ………………………

    11. Thông tin đăng ký thuế:

    Công ty TNHH 1 thành viên

    STT

    Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế

    11.1

    Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có):

    Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc):

    Điện thoại: …………………………………………………………..

    11.2

    Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có)3:

    Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: ……………………

    Điện thoại: …………………………………………………………..

    11.3

    Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):

    Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: …………………

    Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………….

    Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………

    Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………..

    Điện thoại (nếu có)…………………………………….. Fax (nếu có): ………………………………………

    Email (nếu có): ……………………………………………………………………………………………

    11.4

    Ngày bắt đầu hoạt động4 (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….

    11.5

    Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):

    Hạch toán độc lập

    Hạch toán độc lập

    11.6

    Năm tài chính:

    Áp dụng từ ngày: 01 /01 đến ngày 31 /12

    (ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

    11.7

    Tổng số lao động (dự kiến): 05

    11.8

    Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M:

    Có Không

    11.9

    Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)6:

    Khấu trừ

    Trực tiếp trên GTGT

    Trực tiếp trên doanh số

    Không phải nộp thuế GTGT

    11.10

    Thông tin về Tài khoản ngân hàng (nếu có tại thời điểm kê khai):

    12. Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất, được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp):

    Công ty TNHH 1 thành viên

    a) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………….

    Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:…………………………………………………………………

    Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):

    Ngày cấp: ……./……… / …….. Nơi cấp: ………………………………………………

    b) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………..

    Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ……………………………………………………..

    Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):…..

    Ngày cấp: ……./ ……… / …….. Nơi cấp: …………………………………………………

    Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất.

    13. Thông tin về hộ kinh doanh được chuyển đổi(chỉ kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi hộ kinh doanh):

    Công ty TNHH 1 thành viên

    Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………………….

    Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: ……………………………………………….

    Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: …………………………………………………………….

    Mã số thuế của hộ kinh doanh (chỉ kê khai MST 10 số): ………………………………

    Địa điểm kinh doanh: …………………………………………………………………………..

    Tên người đại diện hộ kinh doanh: ……………………………………………………….

    Loại giấy tờ chứng thực cá nhân (kê khai theo giấy tờ chứng thực cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):

    Chứng minh nhân dân Căn cước công dân

    Hộ chiếu Loại khác (ghi rõ):……

    Số giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện hộ kinh doanh (kê khai theo giấy tờ chứng thực cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh): ….

    Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ……………………… Ngày hết hạn (nếu có): …../…../……..

    Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị Quý Phòng đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

    Tôi cam kết:

    – Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;

    – Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

    (Ký và ghi họ tên)

    Điều lệ thành lập công ty TNHH 1 thành viên

    Mẫu quyết định thành lập công ty

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐIỀU LỆ

    Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa):………………………………………………………………………..

    Giới tính:…………………………………………………………………………………………………………….

    Sinh ngày: …………………………………Dân tộc:……………….Quốc tịch:…………………………..

    Chứng minh nhân dân số:……………………………………………………………………………………

    Ngày cấp:…………………………..Nơi cấp:………………………………………………………………….

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………..

    Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………………………………………………….

    Điện thoại:……………………………………………………. Fax:…………………………………………….

    Email:…………………………………………………………..Website: ……………………………………….

    CHƯƠNG I

    ĐIỀU KHOẢN CHUNG

    Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

    Điều 1. Phạm vi trách nhiệm

    Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp

    Điều 2. Tên Doanh nghiệp

    Tên công ty viết bằng tiếng Việt ( ghi bằng chữ in hoa):………………………………………………….

    Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài ( nếu có):…………………………………………………………..

    Tên công ty viết tắt:……………………………………………………………………………………………………

    Điều 3. Trụ sở chính và địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

    – Trụ sở chính của Công ty đặt tại số:…………………………………………………………………………..

    – Chi nhánh công ty đặt tại: ……………………………………………………………………………………….

    – Địa điểm kinh doanh của công ty đặt tại số: ……………………………………………………………….

    Điều 4. Ngành, nghề kinh doanh

    Trong suốt quá trình hoạt động, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện các quy định của điều ước quốc tế, WTO mà Việt Nam là thành viên về tỷ lệ góp vốn, hình thức đầu tư và lộ trình mở cửa thị trường; phải làm thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật; Doanh nghiệp phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

    Điều 5. Thời hạn hoạt động

    1. Thời hạn hoạt động của công ty là: 50 năm kể từ ngày thành lập và được phép hoạt động theo quy định của luật pháp.
    2. Công ty có thể chấm dứt hoạt động trước thời hạn hoặc gia hạn thêm thời gian hoạt động theo quyết định của Chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật.

    Điều 6. Người đại diện theo pháp luật

    ÔNG/BÀ:……………………………………………………………………………Giới tính:…………………

    Chức danh:…………………………………………………………………………………………………….

    Sinh ngày:…………………………..Dân tộc: …………………….Quốc tịch:…………………….

    Chứng minh nhân dân số:……………………………………………………………………..

    Ngày cấp:……………………………………Nơi cấp:…………………………………………..

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………….

    Chỗ ở hiện tại:……………………………………………………………………………………………………

    Người đại diện theo pháp luật của Công ty phải thường trú tại Việt Nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên ba mươi ngày thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ Công ty để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của Công ty.

    Điều 7: Con dấu

    Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức, số lượng, và nội dung con dấu. Cụ thể:

    – Hình thức:………………………………………………………..

    – Số lượng:………………………………………………………..

    – Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:

    a) Tên doanh nghiệp;

    b) Mã số doanh nghiệp.

    – Thời điểm hiệu lực của con dấu: từ ngày được Phòng Đăng ký kinh doanh công bố mẫu dấu

    Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    Quy chế quản lý, sử dụng, lưu giữ con dấu của công ty: tại công ty

    CHƯƠNG II

    VỐN VÀ CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY

    Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

    Điều 8. Vốn điều lệ

    1. Toàn bộ vốn điều lệ của công ty là do chủ sở hữu công ty đóng góp.
    2. Vốn điều lệ của công ty là:……; Bao gồm: – Tiền Việt Nam: …………(viết bằng chữ:…..)

    Chủ sở hữu cam kết góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp .

      Chủ Sỡ hữu Công ty cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá của tất cả các phần vốn góp bằng tài sản trên (nếu có góp vốn bằng tài sản).

    Điều 9. Thực hiện góp vốn thành lập công ty

    1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
    2. Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
    3. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
    4. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.

    Điều 10: Thay đổi vốn điều lệ

    1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

    a) Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu;

    b) Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 9 của Điều lệ này.

    2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ

    3. Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ hoặc chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của Luật doanh nghiệp.

    Điều 11. Quyền của chủ sở hữu công ty

    1. Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
    2. Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;
    3. Quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;
    4. Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
    5. Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;
    6. Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;
    7. Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

    Điều 12. Nghĩa vụ của Chủ sở hữu Công ty

    1. Góp đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty.
    2. Tuân thủ Điều lệ công ty.
    3. Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc.
    4. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
    5. Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

    CHƯƠNG III

    CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY

    Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

    Điều 13. Cơ cấu tổ chức quản lý

    – Chủ tịch công ty: …………………………………………………………………………………..

    – Giám đốc:………………………………………………………………………………………….

    1. Quyết định của Chủ tịch công ty về thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty có hiệu lực kể từ ngày được chủ sở hữu công ty phê duyệt, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

    1. Nhiệm kỳ Giám đốc là năm năm. Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.

    2. Giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    a) Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

    c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

    d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;

    đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

    e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

    g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

    h) Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

    i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

    k) Tuyển dụng lao động;

    l) Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại hợp đồng lao động mà Giám đốc ký với Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.

    Giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

    a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật doanh nghiệp 2014;

    b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.

    Điều 16. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý công ty

    1. Người quản lý công ty và Kiểm soát viên được hưởng thù lao hoặc tiền lương và lợi ích khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty.
    2. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của kiểm soát viên có thể do chủ sở hữu công ty chi trả trực tiếp theo quy định tại Điều lệ công ty.

    CHƯƠNG IV

    KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

    Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

    Điều 17. Năm tài chính

    1. Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1/1 dương lịch và chấm dứt vào ngày 31/12 hàng năm.
    2. Năm tài chính đầu tiên của Công ty sẽ bắt đầu từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến ngày 31/12 của năm đó.

    Điều 18. Sổ sách kế toán – báo cáo tài chính

    1. Sổ sách kế toán của Công ty đều mở đầy đủ và giữ đúng các quy định pháp luật hiện hành.
    2. Cuối mỗi năm tài chính, Công ty sẽ lập bản báo cáo tài chính để trình cho chủ sở hữu xem xét.
    3. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, báo cáo tài chính hàng năm của Công ty sẽ được gởi đến cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thống kê có thẩm quyền.

    CHƯƠNG V

    THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ

    Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

    Điều 19. Thành lập

    1. Công ty được thành lập sau khi Bản điều lệ này được Chủ sở hữu công ty chấp thuận và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
    2. Mọi phí tổn liên hệ đến việc thành lập Công ty đều được ghi vào mục chi phí của Công ty và được tính hoàn giảm vào chi phí của năm tài chính đầu tiên.

    Điều 20. Giải thể và thanh lý tài sản của công ty

    1. Công ty bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

    a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

    b) Theo quyết định của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

    c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

    d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    Chương VI

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

    Điều 21. Hiệu lực của Điều lệ

    Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    Điều 22. Điều khoản cuối cùng

    1. Trong trường hợp điều lệ này có điều khoản trái pháp luật hoặc dẫn đến việc thi hành trái pháp luật, thì điều khoản đó không được thi hành và sẽ được Chủ sở hữu công ty xem xét sửa đổi.
    2. Khi muốn sửa đổi, bổ sung nội dung của Điều lệ này, chủ sở hữu công ty sẽ quyết định.

    Bản điều lệ này đã được chủ sở hữu công ty xem xét từng chương, từng điều và ký tên.

    Bản điều lệ này gồm 06 chương, 22 điều, được lập thành 03 bản có giá trị như nhau: 01 bản đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh, 01 bản lưu trữ tại trụ sở công ty, 01 bản do chủ đầu tư giữ.

    Mọi sự sao chép, trích lục phải được ký xác nhận của chủ sở hữu công ty.

    Người Đại Diện Pháp Luật Chủ sở hữu

    Nếu quý khách đang có dự định thành lập công ty. Quý khách hàng không biết soạn hồ sơ và thủ tục như nào; xin hãy liên hệ trực tiếp tới Công ty Quyết Thắng. Công ty chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn tận tình cho quý khách.

    Mẫu quyết định thành lập công ty

    Công việc cần làm sau khi thành lập công ty trong năm 2022 Thành lập công ty TNHH cần bao nhiêu vốn? Thành lập công ty tại Bình Dương cần những gì? Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Thành lập công ty giá rẻ

    ✅ ✅ Đăng Bởi Trọng Quyết CEO Tại Seo Quyết Thắng.Với 8 Năm Kinh Nghiệm Trong Lĩnh Vực Tư Vấn Doanh Nghiệp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Mẫu Quyết Định Thôi Việc Nghỉ Việc 2022
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Bán Nhà
  • Thủ Tục Làm Giấy Uỷ Quyền Nhà Đất Tư Vấn Thủ Tục Ủy Quyền Mua Bán
  • Giấy Biên Nhận Tiền Đặt Cọc Chuẩn Đầy Đủ Các Loại Mẫu
  • Giấy Biên Nhận Tiền Mua Đất Chuẩn, 2022
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm 2022 Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Mới Được Sử Dụng Nhiều Nhất 2022
  • Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể, Cá Nhân, Học Sinh Sinh Viên
  • Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Chuẩn Cho Các Đơn Vị, Doanh Nghiệp
  • Đơn Kháng Cáo Quyết Định Giải Quyết Ly Hôn
  • Quyết Định Thành Lập Đội Phòng Cháy Và Chữa Cháy Cơ Sở Năm Học 2022
  • Jobpro sẽ tổng hợp lại các mẫu quyết định bổ nhiệm, các bạn có thể tải xuống để sử dụng ngay

    Mẫu quyết định bổ nhiệm chức vụ

    Khi một công ty cần thay thế hoặc bổ nhiệm chức vụ mới, sẽ phải cần có mẫu quyết định bổ nhiệm chức vụ.

    Mẫu này cũng có thể dùng bổ nhiệm chức vụ kế toán trưởng, giám đốc, trưởng phòng …vv

    Dowload mẫu quyết định bổ nhiệm chức vụ trực tiếp Tại Đây

    • Căn cứ vào Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty ;
    • Căn cứ vào chức năng, quyền hạn của Giám đốc;
    • Xét năng lực và phẩm chất cán bộ;

    QUYẾT ĐỊNH

    Giữ chức vụ: ………………………………….

    Mẫu quyết định về bổ nhiệm cán bộ, công chức

    Mẫu quyết định về bổ nhiệm cán bộ, công chức được sử dụng nhiều trong cơ quan nhà nước nhiều hơn, tuy vận các công ty tư nhân vẫn có thể sử dụng mẫu này.

    Mẫu quyết định nêu rõ thông tin người được bổ nhiệm, thời gian nhận công việc chính thức, ban ngành thực hiện quyết định.

    Dowload mẫu quyết định về bổ nhiệm cán bộ, công chức trực tiếp Tại Đây

    3 mẫu quyết định bổ nhiệm trong công ty

    Download mẫu quyết định bổ nhiệm trong công ty 1 Download mẫu quyết định bổ nhiệm trong công ty 2 Download mẫu quyết định bổ nhiệm trong công ty 3

    Mẫu Quyết định bổ nhiệm giám đốc

    Mẫu quyết định bổ nhiệm giám đốc dành cho các công ty cổ phần, nó được căn cứ vào hội đồng thành viên, và năng lực lãnh đạo của người đó.

    Dowload 2 mẫu quyết định bổ nhiệm mới

    Mẫu giấy bổ nhiệm chức vụ kế toán

    Mẫu quyết định bổ nhiệm người phụ trách kế toán được xây dựng căn cứ vào luật doanh nghiệp năm 2014. căn cứ vào trách nhiệm, quyền hạn, chức năng của giám đốc cũng như nhu cầu cán bộ điều hành tổ chức công ty. Các nội dung trong mẫu quyết định này cần ghi rõ thành từng điều khoản rõ ràng để người nhận nắm bắt được các thông tin chi tiết.

    Dowload mẫu giấy bổ nhiệm chức vụ kế toán

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Mẫu Đơn Xin Chấm Dứt Hợp Đồng Năm 2022
  • Tính Hợp Pháp Của Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Trong Thực Tiễn Hiện Nay
  • Đơn Xin Sang Tên Bìa Đỏ, Sổ Hồng, Sổ Đỏ Chính Chủ Quận Đống Đa, Tư Vấn Pháp Luật
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Đất Đai 2022
  • Mẫu Đơn Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất
  • Mẫu Quyết Định Thành Lập Doanh Nghiệp 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Thông Báo Phát Hành Hóa Đơn Điện Tử 2022 (Có Hồ Sơ Mẫu)
  • Quy Định Mới Về Thành Lập, Tổ Chức Lại, Giải Thể Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập
  • Mẫu Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp 2022 Đúng Quy Chuẩn
  • Mẫu Quyết Định Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Theo Thông Tư 32
  • Mẫu Quyết Định Về Việc Áp Dụng Hóa Đơn Điện Tử
  • Trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập doanh nghiệp là thành thành phần không thể thiếu dù ở bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào. Vậy quyết định thành lập doanh nghiệp là gì? Mẫu quyết định thành lập doanh nghiệp như thế nào. Bài viết “Mẫu quyết định thành lập doanh nghiệp” xin cung cấp các thông tin cần thiết tới quý vị:

    Quyết định thành lập doanh nghiệp là gì?

    Quyết định thành lập doanh nghiệp là quyết định thể hiện việc chủ sở hữu doanh nghiệp trao đổi, bàn bạc và đưa ra quyết định về việc mở doanh nghiệp để bắt đầu hoạt động, đây được coi là cơ sở nền tảng để cho doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh một cách hợp pháp theo đúng quy định của pháp luật.

    Theo quy định của Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp và được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 108/2018/NĐ-CP, mỗi một loại hình doanh nghiệp thì người quyết định thành lập doanh nghiệp bởi các chủ thể khác nhau, cụ thể như sau:

    – Chủ sở hữu (trường hợp là tổ chức) ban hành quyết định nếu là công ty TNHH một thành viên.

    – Hội đồng thành viên quyết định ban hành nếu là công ty TNHH hai thành viên.

    – Đại hội đồng cổ đông ban hành nếu là công ty cổ phần.

    – Hội đồng thành viên ban hành nếu là công ty hợp danh.

    Mẫu quyết định thành lập doanh nghiệp

    Mẫu quyết định thành lập doanh nghiệp nói chung thì khi soạn thảo trong hồ sơ cần phải đảm bảo những nội dung như sau:

    – Thông tin của tổ chức, cá nhân đứng ra quyết định thành lập doanh nghiệp

    – Địa chỉ, ngày, tháng, năm soạn thảo quyết định

    – Tên quyết định thành lập doanh nghiệp

    – Các căn cứ để thành lập doanh nghiệp

    – Nội dung của quyết định thành lập:

    + Thành viên tham gia góp vốn thành lập;

    + Tổng tài sản góp vốn;

    + Tên doanh nghiệp;

    + Trụ sở doanh nghiệp;

    + Các thông tin cá nhân của người đại diện chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp số vốn góp;

    + Chủ tịch Hội đồng quản trị/ Hội đồng thành viên/ Tổng giám đốc/ Giám đốc;

    + Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

    Lưu ý: Trước khi thực hiện quyết định thành lập doanh nghiệp thì các thành viên thành lập doanh nghiệp phải có một biên bản cuộc họp ghi nhận về những nội dung mà các thành viên sáng lập đã thống nhất, nhất trí và trong đó cần đảm bảo những nội dung sau:

    + Tên biên bản họp với những mục đích gì?

    + Thông tin của các thành viên tham gia cuộc họp: Tên, CCCD/CMND, hộ khẩu đăng ký thường trú, chỗ ở hiện tại, số điện thoại,….

    + Nội dung góp vốn thành lập công ty

    + Mức góp vốn của từng thành viên để thành lập công ty

    + Bầu và biểu quyết những người giữ chức vụ quyền hạn quản lý và người đại diện pháp luật.

    + Chữ ký và ghi rõ họ tên của các thành viên

    Mẫu quyết định thành lập doanh nghiệp 1 thành viên

    Mẫu quyết định thành lập doanh nghiệp một 1 thành viên chính là mẫu quyết định thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

    Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì có 2 trường hợp là do cá nhân là chủ sở hữu và tổ chức làm chủ sở hữu. Tuy nhiên, chủ sở hữu thành lập công ty TNHH một thành viên là cá nhân theo quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì không cần phải có quyết định thành lập công ty.

    Trong trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức ủy quyền cho nhiều người thành lập hội đồng thành viên thì theo quy định của pháp luật cần phải có quyết định thành lập công ty của hội đồng thành viên.

    Hướng dẫn soạn quyết định thành lập doanh nghiệp

    Khi soạn thảo quyết định thành lập doanh nghiệp thì các cá nhân, tổ chức cần lưu ý như sau:

    – Về hình thức của quyết định:

    + Phải có tên doanh nghiệp, Quốc hiệu tiêu ngữ, ngày tháng năm ban hành quyết định;

    + Phải ghi rõ của chủ thể ban hành quyết định thành lập doanh nghiêp: Hội đồng quản tri/Hội đồng thành viên;

    + Về căn cứ thành lập doanh nghiệp: Đầu tiên, cá nhân, tổ chức phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp như: Luật doanh nghiệp, Nghị định 78/2015/NĐ-CP, Nghị định 108/2019/NĐ-CP,….; sau đó là biên bản họp của Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH) hay hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần); và cuối cùng là do tình hình thực tế hoặc theo nhu cầu, nguyện vọng các thành viên.

    – Về nội dung quyết định thành lập doanh nghiệp:

    + Quyết định thành lập doanh nghiệp cần phải cụ thể chi tiết rõ ràng, thể hiện rõ trong các điều mà các thành viên góp vốn thành lập nhất trí trong việc thành lập công ty tại biên bản cuộc họp thành lập công ty.

    + Về người đại diện pháp luật hay tên của doanh nghiệp đều phải dựa trên tinh thần của đa số các thành viên đưa ra bàn bạc, lấy ý kiến biểu quyết và thống nhất tại biên bản cuộc họp trước đó.

    + Cần ghi rõ những chi tiết các thông tin và trách nghiệm của người được ủy quyền để giữ chức vụ quản lý trực vốn hay thực hiện quyền quản lý tại công ty.

    – Cuối cùng, quyết định thành lập phải có chữ ký và ghi rõ họ tên của thành viên tham gia sáng lập công ty.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Thành Lập Công Ty Tnhh
  • Các Mẫu Quyết Định Thôi Việc Nghỉ Việc 2022
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Bán Nhà
  • Thủ Tục Làm Giấy Uỷ Quyền Nhà Đất Tư Vấn Thủ Tục Ủy Quyền Mua Bán
  • Giấy Biên Nhận Tiền Đặt Cọc Chuẩn Đầy Đủ Các Loại Mẫu
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm 2022 Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Mới Được Sử Dụng Nhiều Nhất 2022
  • Quyết Định Thành Lập Đội Phòng Cháy, Chữa Cháy, Cứu Nạn, Cứu Hộ Cơ Sở
  • 22. Thủ Tục Xác Nhận Thương Binh, Người Hưởng…
  • Mẫu Đơn – Loài Hoa Quốc Sắc
  • Hoa Mau Don, Bieu Tuong Y Nghia Va Truyen Thuyet, Phan I
  • Jobpro sẽ tổng hợp lại các mẫu quyết định bổ nhiệm, các bạn có thể tải xuống để sử dụng ngay

    Mẫu quyết định bổ nhiệm chức vụ

    Khi một công ty cần thay thế hoặc bổ nhiệm chức vụ mới, sẽ phải cần có mẫu quyết định bổ nhiệm chức vụ.

    Mẫu này cũng có thể dùng bổ nhiệm chức vụ kế toán trưởng, giám đốc, trưởng phòng …vv

    Dowload mẫu quyết định bổ nhiệm chức vụ trực tiếp Tại Đây

    CÔNG TY …….. …….

    Số: ……………

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

    —————————-

    Hà Nội, ngày …  tháng …… năm …….

    QUYẾT ĐỊNH

    V/v: Bổ nhiệm cán bộ

    —————————

    GIÁM ĐỐC CÔNG TY ……………

    • Căn cứ vào Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty ;
    • Căn cứ vào chức năng, quyền hạn của Giám đốc;
    • Xét năng lực và phẩm chất cán bộ;

    QUYẾT ĐỊNH

    ĐIỀU 1: Bổ nhiệm ông/bà: ……………………..

    –  Ngày Sinh:

    –  Quốc tịch:

    Dân tộc:

    –  Hộ khẩu thường trú:

    –  Chỗ ở hiện tại:

    –  CMTND/Hộ chiếu số ………………. do ………………. cấp ngày ……/……/……………

    Giữ chức vụ:  ………………………………….

    Nơi nhận:

    –  Như Điều 1  

    – Lưu VP

    GIÁM ĐỐC CÔNG TY

    …………………………..

    Mẫu quyết định về bổ nhiệm cán bộ, công chức

    Mẫu quyết định về bổ nhiệm cán bộ, công chức được sử dụng nhiều trong cơ quan nhà nước nhiều hơn, tuy vận các công ty tư nhân vẫn có thể sử dụng mẫu này.

    Mẫu quyết định nêu rõ thông tin người được bổ nhiệm, thời gian nhận công việc chính thức, ban ngành thực hiện quyết định.

    Dowload mẫu quyết định về bổ nhiệm cán bộ, công chức trực tiếp Tại Đây

    3 mẫu quyết định bổ nhiệm trong công ty

    Download mẫu quyết định bổ nhiệm trong công ty 1

    Download mẫu quyết định bổ nhiệm trong công ty 2

    Download mẫu quyết định bổ nhiệm trong công ty 3

    Mẫu Quyết định bổ nhiệm giám đốc

    Mẫu quyết định bổ nhiệm giám đốc dành cho các công ty cổ phần, nó được căn cứ vào hội đồng thành viên, và năng lực lãnh đạo của người đó.

    Download mẫu Quyết định bổ nhiệm giám đốc

    Phó giám đốc công ty quản lý, phụ trách

    Dowload 2 mẫu quyết định bổ nhiệm mới

    Mẫu giấy bổ nhiệm chức vụ kế toán

    Mẫu quyết định bổ nhiệm người phụ trách kế toán được xây dựng căn cứ vào luật doanh nghiệp năm 2014. căn cứ vào trách nhiệm, quyền hạn, chức năng của giám đốc cũng như nhu cầu cán bộ điều hành tổ chức công ty. Các nội dung trong mẫu quyết định này cần ghi rõ thành từng điều khoản rõ ràng để người nhận nắm bắt được các thông tin chi tiết.

    Dowload mẫu giấy bổ nhiệm chức vụ kế toán

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng
  • Mẫu Quyết Định Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Đất Đai 2022 – Tải Xuống
  • Mẫu Đơn Xin Phép Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất.
  • Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất Lần Đầu (Cấp Tỉnh) – Sở Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Thu Hồi Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Rút Yêu Cầu Ngăn Chặn Vụ Án Dân Sự
  • Vấn Đề: Rút Khiếu Nại, Rút Tố Cáo
  • Từ 01/01/2019: Người Tố Cáo Có Quyền Rút Đơn Tố Cáo
  • Rút Sổ Bảo Hiểm Khi Không Viết Đơn Xin Nghỉ Việc Được Không?
  • #mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Xin Việc Chuẩn File Word 2022
  • Đơn khiếu nại quyết định thu hồi đất bao gồm những nội dung cơ bản của một đơn khiếu nại thông thường theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật khiếu nại 2011, cụ thể như sau:

    • Ngày, tháng, năm làm đơn khiếu nại
    • Địa chỉ của người khiếu nại
    • Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại
    • Nội dung, lý do khiếu nại
    • Yêu cầu giải quyết của người khiếu nại
    • Ký tên hoặc điểm chỉ

    Bước 2: Phần kính gửi

    Phần này được ghi ở góc phải nằm ở phía trên cùng của đơn khiếu nại.

    Bước 3: Thông tin người khiếu nại, người bị khiếu nại

    Đây là phần ghi tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định thu hồi đất. Thẩm quyền ở đây được xác định là Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện/cấp tỉnh – người ban hành quyết định thu hồi đất (khiếu nại lần đầu) hoặc thủ trưởng cơ quan cấp trên (khiếu nại lần hai).

    • Người làm đơn phải ghi rõ họ tên, năm sinh, thông tin về chứng minh nhân dân/căn cước công dân, địa chỉ cư trú, số điện thoại,… để cơ quan có thẩm quyền giải quyết thuận tiện trong việc tiến hành tống đạt văn bản và triệu tập khi cần thiết.
    • Về thông tin của người bị khiếu nại thì ghi đầy đủ và chính xác người ban hành quyết định thu hồi đất, cụ thể là Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện/tỉnh và địa chỉ làm việc của họ.

    Bước 5: Nội dung khiếu nại

    Bước 4: Đối tượng khiếu nại: quyết định thu hồi đất số bao nhiêu, ban hành ngày bao nhiêu của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện/cấp tỉnh.

    Bước 6: Yêu cầu giải quyết khiếu nại

    • Tóm tắt nguồn gốc sử dụng đất, quá trình tạo lập và hiện trạng sử dụng đất
    • Quyết định thu hồi đất được ban hành do ai ban hành? Ban hành khi nào? Phân tích và chỉ ra những điểm sai phạm trong quyết định xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người có đất bị thu hồi (diện tích đất, loại đất, vị trí đất, giá đất,… không phù hợp)
    • Căn cứ chứng minh những sai phạm của cơ quan ban hành quyết định
    • Hậu quả của quyết định thu hồi đất đối với người có đất bị thu hồi
    • Hủy bỏ quyết định thu hồi đất
    • Bồi thường thiệt hại cho người có đất bị thu hồi theo quy định của pháp luật.
    • Đơn khiếu nại (lần đầu, lần hai)
    • Quyết định bồi thường đất (nếu có)
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
    • Chứng minh nhân dân/căn cước công dân, sổ hộ khẩu

    Thời hạn giải quyết khiếu nại:

    Thời hiệu khiếu nại: 90 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định thu hồi đất theo quy định tại Điều 9 Luật Khiếu nại 2011.

    • Đối với khiếu nại lần đầu thì thời hạn giải quyết không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý theo quy định tại Điều 28 Luật khiếu nại 2011.
    • Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý theo quy định tại Điều 37 Luật khiếu nại 2011.

    Bài viết trên là những hướng dẫn viết mẫu đơn khiếu nại quyết định thu hồi đất. Trong trường hợp cần sự hỗ trợ của luật sư để soạn thảo đơn khiếu nại hoặc giải quyết tranh chấp đất đai, quý bạn đọc vui lòng liên hệ chúng tôi thông qua tổng đài 1900636387. Xin cảm ơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Mẫu Quyết Định Thôi Việc Chuẩn
  • #tải Mẫu Quyết Định Thôi Việc (Nghỉ Việc) Đúng Chuẩn 2022
  • Mẫu Đơn Phản Tố Trong Tố Tụng
  • Cách Làm Mẫu Đơn Phản Tố
  • Cận Cảnh Giống Nho Mẫu Đơn Hơn 1 Triệu Đồng/kg Bà Nội Trợ Việt Mê Mẩn
  • Các Mẫu Quyết Định Thôi Việc Nghỉ Việc 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Thành Lập Công Ty Tnhh
  • Mẫu Quyết Định Thành Lập Doanh Nghiệp 2022
  • Thủ Tục Thông Báo Phát Hành Hóa Đơn Điện Tử 2022 (Có Hồ Sơ Mẫu)
  • Quy Định Mới Về Thành Lập, Tổ Chức Lại, Giải Thể Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập
  • Mẫu Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp 2022 Đúng Quy Chuẩn
  • Quyết định thôi việc là một văn bản được áp dụng cho các doanh nghiệp/công ty/tập đoàn hay các khối cơ quan đoàn thể dùng để quyết định nghỉ việc cho một cá nhân trong công ty.

    Do vậy để có một bản quyết định thôi việc(nghỉ việc) chuyên nghiệp thì công ty cũng như doanh nghiệp cần phải tìm hiểu rõ ràng nguyên nhân và xử lý một cách khéo léo để khi gửi quyết định thôi việc vẫn được lòng nhân viên.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ********

    QUYẾT ĐỊNH Về việc cho thôi việc GIÁM ĐỐC CÔNG TY Căn cứ Bộ luật Lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18/6/2012; Căn cứ Hợp đồng lao động số ………… ngày…… tháng …… năm …… giữa Công ty ………………… với Ông/Bà ………………………; Xét đơn xin nghỉ việc của Ông/Bà…………………… QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1. Nay cho Ông/Bà…………………………………

    Giữ chức vụ: …………………… Bộ phận: …………

    Được nghỉ việc từ ngày….. tháng….. năm……

    Lý do: …………………………

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Quyết định thôi việc nhân viên Quyết định thôi việc Mẫu quyết đinh sa thải Mẫu quyết định thôi việc nhân viên Mẫu quyết định thôi việc công chức Mẫu quyết định nghỉ việc

    Những nội dung cần có trong mẫu quyết định thôi việc

    Để thông báo về quyết định thôi việc của mình bại cần đảm bảo được những thông tin sau:

    Thông tin đơn vị (doanh nghiệp) ra quyết định cho thôi việc.

    Thông tin của người lao động bao gồm : họ tên, ngày sinh, quê quán, đơn vị làm việc và chức vụ hiện tạo

    Lý do quyết định cho thôi việc ở đây gồm các trường hợp sau:

    Quyết định thôi việc do nhân viên không đáp ứng được các yêu cầu của công việc trong thời hạn thử việc trong hợp đồng lao động.

    Quyết định cho thôi việc do Hết hạn hợp đồng lao động

    Quyết định cho nghỉ việc để được hưởng chế độ thai sản

    Thông tin về thời hạn được hưởng lương thưởng và các chế độ tham gia đóng BHXH, BHTN,BHYT, kể từ ngày quyết định cho thôi việc.

    Cách viết quyết định nghỉ việc để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất

    (1) Quyết định về vấn đề gì là một câu ngắn gọn phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản. Ví dụ: Về việc cho nghỉ việc đối với cán bộ, nhân viên; Về việc cho thôi việc đối với nhân viên; Về việc nghỉ việc đối với người lao động…

    (2) Thủ trưởng cơ quan đơn vị nơi đang làm việc, ví dụ: Giám đốc/Tổng Giám đốc Công ty TNHH/Cổ phần ABC.

    (3) Căn cứ hợp đồng lao động mà công ty đã ký với người lao động được cho thôi việc, ghi rõ hợp đồng làm việc và ngày ký kêt hợp đồng làm việc.

    (4) Đơn đề nghị nghỉ việc của người lao động, ghi rõ thời điểm nộp đơn đề nghị nghỉ việc (nếu có).

    (5) Ghi rõ họ tên, CMND, chức vụ của người được cho thôi việc.

    (6) Thời gian cho thôi việc kể từ ngày nào phải được viết cụ thể theo đúng quy định của pháp luật. Ngày cho thôi việc có thể ngày trước hoặc sau khi có quyết định cho thôi việc.

    (7.1) Người ký quyết định là người có thẩm quyền theo quy định của điều lệ công ty. Dấu chỉ được đóng trên văn bản khi người có thẩm quyền đã ký văn bản.

    (7.2) Cách đóng dấu. – Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu quy định. – Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.

    Một số lưu ý khi soạn mẫu quyết định cho thôi việc, nghỉ việc, sa thải

    – Sau khi nhận được quyết định cho thôi việc, nghỉ việc hoặc sa thải theo đúng thủ tục của hợp đồng lao động đã ký kết giữa người lao động và đơn vị sử dụng lao động đã ký trước đó thì người lao động và bên sử dụng lao động sẽ không còn ràng buộc trách nhiệm với nhau nữa, kết thúc toàn bộ việc hợp tác lao động. Khi đó, người lao động có thể tham gia làm việc tại đơn vị khác hoặc có thể tham khảo về quy trình làm bảo hiểm thất nghiệp để được hỗ trợ nếu bạn vẫn chưa xin được việc làm. Theo đó quyết định nghỉ việc cũng giống như một quyết định kết thúc hợp đồng lao động đối với nhân viên.

    – Quyết định nghỉ việc cần tuân thủ đúng quy tắc soạn thảo của văn bản hành chính có quốc hiệu và tiêu ngữ. Sau đó là nội dung của quyết định cụ thể là quyết định cho nghỉ việc hoặc quyết định cho thôi việc hoặc quyết định sa thải, bên dưới ghi tên công ty đầy đủ. Tiếp theo là các căn cứ để đưa ra quyết định nghỉ việc, quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải bao gồm những căn cứ nào. Ở trường hợp lao động nộp đơn xin nghỉ việc thì bạn có thể ghi căn cứ vào luật lao động, căn cứ vào hợp đồng lao động được ký kết trước đó và căn cứ vào đơn xin nghỉ việc của người lao động được viết.Trong trường hợp quyết định sa thải thì căn cứ vào quyết định xử lý kỷ luật của người lao động.

    – Cùng với đó, bộ phận hành chính – kế toán sẽ soạn giấy thôi trả lương gửi tới nhân viên nghỉ việc, giấy thôi trả lương sẽ nói rõ thời điểm nào thôi trả lương.

    Trường hợp nào được sa thải nhân viên?

    Không phải bất cứ khi nào, bất cứ lý do gì, người sử dụng lao động cũng có thể đuổi việc người lao động. Chính vì vậy, tránh việc làm dụng quyền hạn, pháp luật chỉ cho phép người sử dụng lao động sa thải nhân viên của mình khi có một trong các hành vi:

    – Trộm cắp;

    – Tham ô;

    – Đánh bạc;

    – Cố ý gây thương tích;

    – Sử dụng ma tuý tại nơi làm việc;

    – Tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;

    – Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;

    – Gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích;

    – Bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm khi chưa được xóa kỷ luật;

    – Bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm;

    – Tự ý bỏ việc 05 ngày/tháng hoặc 20 ngày/năm mà không có lý do chính đáng.

    Quyết định thôi việc nhân viên Quyết định thôi việc Mẫu quyết đinh sa thải Mẫu quyết định thôi việc nhân viên Mẫu quyết định thôi việc công chức Mẫu quyết định nghỉ việc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Bán Nhà
  • Thủ Tục Làm Giấy Uỷ Quyền Nhà Đất Tư Vấn Thủ Tục Ủy Quyền Mua Bán
  • Giấy Biên Nhận Tiền Đặt Cọc Chuẩn Đầy Đủ Các Loại Mẫu
  • Giấy Biên Nhận Tiền Mua Đất Chuẩn, 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất
  • Đơn Kháng Cáo Quyết Định Giải Quyết Ly Hôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Thành Lập Đội Phòng Cháy Và Chữa Cháy Cơ Sở Năm Học 2022
  • Hồ Sơ Xuất Ngũ Trong Quân Đội Nhân Dân
  • Mẫu Đơn Bì Vị Thuốc Điều Trị Nhiễm Trùng Máu, Xơ Gan Cổ Trướng, Quai Bị
  • Quốc Sắc Thiên Hương Trong Con Mắt Các Thi Nhân
  • Ủy Quyền Khởi Kiện Vụ Án Dân Sự
  • Tư vấn cách làm đơn kháng cáo vụ án ly hôn năm 2022 cho đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương. Lưu ý là bạn sẽ không được quyền kháng cáo quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

    Mẫu đơn kháng cáo vụ án ly hôn mới nhất

    Mẫu số 54-DS ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP V/v: Giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương

    Hà Nội, ngày….. tháng …… năm 2022

    Kính gửi: Tòa án nhân dân …………

    Người kháng cáo: ………………..

    Địa chỉ: …………………….

    Số điện thoại: /Fax:……….

    Địa chỉ thư điện tử

    Là:………………………………………

    Kháng cáo: ……………………………

    Lý do của việc kháng cáo:……….

    Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết những việc sau đây:…………

    NGƯỜI KHÁNG CÁO

    Những tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo gồm có:………

    Khi thực hiện quyền kháng cáo, người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo. Theo đó, nội dung bắt buộc phải có trong đơn kháng cáo bao gồm:

    ✔ Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;

    ✔ Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;

    ✔ Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;

    ✔ Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo

    Theo đó, người kháng cáo có thể là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự….

    Nếu không thể tự mình làm đơn kháng cáo có thể ủy quyền cho người khác đại diện cho mình. Lúc này, trong phần tên, địa chỉ, số điện thoại, cuối đơn, phải là thông tin và chữ ký của người đại diện kèm theo Văn bản ủy quyền.

    Việc ủy quyền này phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hợp pháp trừ khi được lập tại Tòa án có sự chứng kiến của Thẩm phán hoặc người được Chánh án Tòa án phân công.

    Các trường hợp bị Tòa án sẽ trả lại đơn kháng cáo

    ✔ Người kháng cáo không có quyền kháng cáo;

    ✔ Người kháng cáo không làm lại đơn kháng cáo hoặc không sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo theo yêu cầu của Tòa án

    ✔ Từ bỏ việc kháng cáo khi người kháng cáo không nộp tiền án phí trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận thông báo nộp án phí phúc thẩm của Tòa án

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Chuẩn Cho Các Đơn Vị, Doanh Nghiệp
  • Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể, Cá Nhân, Học Sinh Sinh Viên
  • Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Mới Được Sử Dụng Nhiều Nhất 2022
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm 2022
  • Tổng Hợp Mẫu Đơn Xin Chấm Dứt Hợp Đồng Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100