Top 10 # Mẫu Quyết Định Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Ốm Đau Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Hồ Sơ Thủ Tục Hưởng Chế Độ Ốm Đau

1. Người lao động cần chuẩn bị:

– Đối với bản thân người lao động: Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do cơ sở khám chữa bệnh cấp.

áp dụng từ 01/03/2018

– Đối với người lao động mắc bệnh dài ngày: Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao). Đối với trường hợp có thời gian không điều trị nội trú: Phiếu hội chẩn (bản sao) hoặc Biên bản hội chẩn (bản sao) thể hiện thời gian nghỉ việc để điều trị

– Đối với người lao động chăm sóc con ốm: Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) hoặc Sổ y bạ của con (bản chính hoặc bản sao).

Lưu ý: Căn cứ theo phụ lục 5 Thông tư 14/2016/TT-BYT thì tại giấy ra viện cần ghi họ tên người bệnh nhưng nếu người bệnh là người mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc trẻ em dưới 16 tuổi phải ghi đầy đủ họ, tên của cha, mẹ hoặc người giám hộ của người bệnh.

– Đối với người lao động khám, chữa bệnh tại nước ngoài, gồm:

+ Bản dịch tiếng Việt (được công chứng) giấy khám, chữa bệnh do cơ sở y tế nước ngoài cấp.

+ Giấy xác nhận của một cơ sở y tế trong nước hoặc xác nhận của cơ sở y tế tuyến tỉnh hoặc tuyến Trung ương về tình trạng bệnh tật và hướng điều trị đối với trường hợp ra nước ngoài khám, chữa bệnh.

– Đối với trường hợp được cử đi học tập, làm việc, công tác ở nước ngoài mà bị ốm phải nghỉ việc khám, chữa bệnh tại nước ngoài thì hồ sơ gồm:

+ Bản dịch tiếng Việt (được công chứng) giấy KCB do cơ sở y tế nước ngoài cấp.

+ Quyết định (bản chính hoặc bản sao) của cấp có thẩm quyền cử đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài.

2. Doanh nghiệp cần chuẩn bị:

Mẫu C70a-HD theo QĐ 636/QĐ-BHXH danh sách hưởng chế độ ốm đau.

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ cho doanh nghiệp

Bước 2: Doanh nghiệp tiếp nhận hồ sơ và thực hiện

Hàng quý hoặc tháng:

+ Doanh nghiệp lập mẫu C70a-HD

+ Kèm theo hồ sơ của người lao động

– Nộp trực tiếp tại bộ phận 1 cửa hoặc nộp qua bưu điện.

– Số lượng hồ sơ: 1 bộ

3. Thời hạn nộp hồ sơ

Đơn vị lập và nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 55 ngày kể từ ngày người lao động trở lại làm việc.

4. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan BHXH

– Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động

– Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con nuôi, cơ quan BHXH phải giải quyết và tổ chức chi trả cho NLĐ.

Cách kê khai: Mẫu C70a-HD theo QĐ 636/QĐ-BHXH danh sách hưởng chế độ ốm đau

– Bản thân ốm thường: – Bản thân ốm dài ngày: – Con ốm: Tải mẫu: Hỗ trợ tư vấn và đăng ký dịch vụ ĐĂNG KÝ MUA PHẦN MỀM TẠI ĐÂYEFY Việt Nam ▶ÐĂNG KÍ MUA BHXH ĐIỆN TỬ EFY-eBHXH

Nghỉ Dưỡng Thai Có Được Hưởng Chế Độ Ốm Đau Không?

Hiện tại em mang thai được 7 tuần nhưng do ốm nghén nên việc đi làm gặp khó khăn. Nếu em muốn xin nghỉ dưỡng thai hay nghỉ ốm (khoảng 1 tháng) có được không? Nhưng em mới tham gia BHXH từ 01/12/2020. Như vậy em nghỉ dưỡng thai có được hưởng chế độ ốm đau hay thai sản không? Và cần những giấy tờ gì?

Căn cứ Khoản 1, Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định:

“Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con”.

Theo đó, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 không quy định lao động nữ được hưởng chế thai sản trong trường hợp dưỡng thai. Vì vậy, nếu bạn nghỉ dưỡng thai 01 tháng thì thời gian này không được hưởng chế độ do BHXH chi trả.

Bên cạnh đó, Khoản 1, Điều 25 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

“Điều 25. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh; chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế”.

Theo đó, người lao động bị ốm đau phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền (thể hiện qua Giấy ra viện hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội) thì được hưởng chế độ ốm đau. Do đó, trong trường hợp bạn nghỉ dưỡng thai, bạn cũng không được giải quyết chế độ ốm đau.

Tuy nhiên, tại Điều 156 Bộ Luật lao động 2019 có quy định như sau:

Tư vấn chế độ thai sản trực tuyến 24/7: 1900 6172

Như vậy, lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh; chữa bệnh có thẩm quyền chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi có quyền tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Do đó, bạn có xác nhận của cơ sở khám bệnh; chữa bệnh có thẩm quyền thì có thể tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động để dưỡng thai.

Tóm lại, nếu bạn tạm hoãn hợp đồng để dưỡng thai 01 tháng thì không được hưởng chế độ ốm đau cũng như chế độ thai sản.

Thời gian nghỉ dưỡng thai tối thiểu để được hưởng chế độ khi sinh?

Điều kiện hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc dưỡng thai

Trong quá trình giải quyết nếu còn vấn đề gì thắc mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn trực tiếp.

Giấy Xin Nghỉ Hưởng Chế Độ Ốm Đau Khi Điều Trị Bệnh Dài Ngày

Căn cứ theo quy định tại Điều 100 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về hồ sơ hưởng chế độ ốm đau:

” 1. Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.

2. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được thay bằng bản dịch tiếng Việt của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.

3. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập.

4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mẫu, trình tự, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội, giấy ra viện và các mẫu giấy quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 101 của Luật này.”

Như vậy, theo quy định trên và Điều 8 Quyết định 636/QĐ-BHXH quy định về hồ sơ hưởng chế độ ốm đau như sau:

– Nếu điều trị nội trú: Giấy ra viện (bản chính);

– Nếu điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH C65-HD (bản chính).

Tuy nhiên, đối với khu vực thành phố Hồ Chí Minh, theo quy định tại Công văn 3076/BHXH-CĐ có quy định như sau:

” Từ ngày 01/01/2017, không giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản đối với những người có Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH theo mẫu C65-HD cũ được cấp sau ngày 31/12/2016. Những trường hợp được cấp trước ngày 01/01/2017 theo mẫu cũ vẫn được giải quyết.

Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH theo mẫu mới (mẫu GCN) được cấp cho người lao động từ ngày 01/01/2017 có 2 loại gồm: GCN1 và GCN2. ”

Do đó, tại thành phố Hồ Chí Minh thì từ tháng 1/2017 thì sẽ sử dụng giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội theo mẫu mới (mẫu GCN1 và GCN2) để giải quyết chế độ ốm đau cho người lao động.

Tuy nhiên, nguyên tắc cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội phải phù hợp với khoản 1 Điều 23 Thông tư 14/2016/TT-BYT như sau:

“Điều 23. Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội 1. Việc cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Được thực hiện bởi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 23 Thông tư này; b) Phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; c) Phù hợp với tình trạng sức khỏe của người bệnh và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế”.

Như vậy, hiện nay cơ sở y tế nói chung và bệnh viện huyện nói riêng cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội căn cứ vào phạm vi chuyên môn và tình trạng sức khỏe của người bệnh mà không có quy định cụ thể về thời gian cấp tối đa.

Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau bệnh dài ngày

Mức hưởng chế độ ốm đau dài ngày hàng tháng

Trong quá trình giải quyết nếu còn vấn đề thắc mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

Xin Nghỉ Phép Để Đi Khám Chữa Bệnh Có Được Hưởng Chế Độ Ốm Đau?

Xin nghỉ phép để đi khám chữa bệnh có được hưởng chế độ ốm đau? Tháng vừa rồi tôi có bị ốm và phải nghỉ việc để đi viện. Tôi có xin nghỉ phép năm 5 ngày để đi điều trị. Quay trở lại tôi có yêu cầu công ty thanh toán chế độ ốm đau cho tôi vì tôi được biết khi ốm đau tôi sẽ được hưởng chế độ nhưng công ty không chấp nhận. Xin hỏi, công ty làm như vậy có đúng không? Tôi phải làm thế nào để giải quyết quyền lợi của mình.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Trường hợp xin nghỉ phép để đi khám chữa bệnh Tổng đài tư vấn xin được trả lời bạn như sau:

Bạn xin nghỉ phép năm 5 ngày, như vậy, trong 5 ngày đó, bạn không làm việc nhưng vẫn được hưởng lương bình thường theo quy định tại Điều 111 Bộ luật lao động năm 2012:

” 1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành… “

Trong khoảng thời gian 5 ngày nghỉ phép năm này, bạn vẫn sẽ được hưởng nguyên lương do công ty trả. Tuy nhiên, căn cứ điểm c khoản 2 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 về điều kiện hưởng chế độ ốm đau:

” 2. Không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp sau đây:

c) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội “.

Như vậy, người lao động bị ốm đau, tai nạn không phải là tai nạn lao động trong thời gian nghỉ phép hằng năm thì không được giải quyết chế độ ốm đau. Do đó, trường hợp của bạn, công ty không chấp nhận giúp giải quyết chế độ ốm đau cho bạn là đúng quy định pháp luật. Mặc dù vậy, bạn vẫn được hưởng nguyên lương trong thời gian nghỉ phép năm này.

Trên đây là giải đáp về vấn đề: Xin nghỉ phép để đi khám chữa bệnh có được hưởng chế độ ốm đau?

Bạn vui lòng tham khảo thêm các bài viết khác liên quan sau:

Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau theo pháp luật hiện hành

Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau một năm là bao nhiêu?

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc về Xin nghỉ phép để đi khám chữa bệnh có được hưởng chế độ ốm đau, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 19006172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.