Mẫu Giấy Xác Nhận Độc Thân Chính Xác Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Cấp Thị Thực, Xin Cấp Hộ Chiếu Mới Tại Đức
  • Đơn Xin Cấp Hộ Chiếu Lần Đầu
  • Đơn Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Phân Biệt Mẫu Đơn Xin Cấp Thị Thực Và Xin Miễn Thị Thực Việt Nam
  • Mẫu Đơn Xin Miễn Thị Thực 5 Năm
  • Giấy đăng ký xác nhận độc thân là văn bản hành chính được cấp bởi Ủy ban nhân dân xã mà bạn đang cư trú chứng nhận bạn đang độc thân . Đây cũng là một loại giấy tờ không thể thiếu nếu bạn muốn kết hôn với người nước ngoài. Ngoài mục đích kết hôn, giấy đăng ký xác nhận độc thân còn được dùng để chuyển nhượng quyền sử dụng đất để chứng minh tài sản riêng của bạn không muốn xét vào khoảng tài sản chung khi hai vợ chồng kết hôn.

    Hôm nay, chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin cần thiết về Giấy xác nhận độc thân và mẫu giấy xác nhận độc thân chính xác nhất.

    Hướng dẫn cách viết giấy xác nhận độc thân

    Mục “Nơi cư trú”: ghi thêm địa chỉ hiện tại đang sống của người xin cấp Giấy chứng nhận độc thân. Trường hợp xin cấp giấy xác nhận độc thân cho người Việt nam sống tại nước ngoài thì ghi theo địa chỉ hiện tại của người yêu cầu.

    Mục “Thời gian cư trú tại: …từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …”: Chỉ ghi trong trường hợp người yêu cầu đề nghị cấp Giấy chứng nhận độc thân trong thời gian đăng ký thường trú trước đây. Trường hợp xin cấp giấy xác nhận độc thân cho người Việt nam sống tại nước ngoài thì ghi theo địa chỉ, thời gian cư trú thực tế tại nước ngoài.

    Mục “Tình trạng hôn nhân”:

    Nếu chưa từng kết hôn: ghi “Chưa đăng ký kết hôn với ai”.

    Nếu đã từng đăng ký kết hôn nhưng đã ly hôn: ghi “Có đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn theo Quyết định ly hôn số … ngày … tháng … năm … của Tòa án nhân dân; hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai”.

    Nếu đã đăng ký kết hôn nhưng vợ/chồng đã mất và chưa kết hôn lại: ghi “Có đăng ký kết hôn, nhưng vợ/chồng đã chết;hiện tại chưa kết hôn với ai”, kèm theo (Giấy chứng tử/Trích mục khai tử).

    Mục “Giấy này được cấp để”: ghi đúng mục đích sử dụng và không được để trống.

    Làm thủ tục mua bán nhà

    Bổ sung hồ sơ xin việc

    Làm thủ tục thừa kế

    Bổ sung hồ sơ du lịch nước ngoài

    Làm thủ tục kết hôn (Ghi rõ Họ & tên, năm sinh, CMND/Hộ chiếu của người dự định kết hôn, nơi chuẩn bị đăng ký kết hôn).

    Thủ tục xin cấp xác nhận độc thân

    Nếu mục đích của bạn xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì theo quy định tại Khoản 1 Mục VIII Nghị quyết 58/NQ-CP, bỏ quy định về việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn do đó khi đi đăng ký kết hôn bạn không cần phải chuẩn bị giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nữa.

    Nếu bạn muốn cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để chứng minh về tài sản, đi nước ngoài, thì bạn thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

    – Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

    – Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

    – Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    – Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

    – Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

    Nơi thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn có hộ khẩu thường trú.

    Các giấy tờ cần chuẩn bị

    – Mẫu đăng ký xác nhận độc thân quy định. Với những yêu cầu cần xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

    Trong đó nam từ đủ 20 tuổi trở lên và nữ từ đủ 18 tuổi trở lên

    – Chứng minh nhân dân

    – Sổ hộ khẩu hoặc Sổ đăng ký tạm trú.

    Nếu bạn đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi thì bạn có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình.

    Còn nếu bạn không chứng minh được thì công chức tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn đã từng đăng ký thường trú tiến hành xác minh rõ.

    Thẩm quyền giải quyết

    Đối với công dân Việt Nam đang cư trú trong nước, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đó.

    Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian ở trong nước thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú trước khi xuất cảnh, thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    Thời hạn cấp giấy xác nhận độc thân

    Thời gian sau 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Và giá trị sử dụng của Giấy xác nhận là 6 tháng kể từ ngày cấp.

    Hết thời hạn này nếu muốn cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì sẽ phải nộp lại Giấy đã hết hiệu lực.

    Mẫu giấy xác nhận độc thân

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    …………, ngày…..tháng…..năm…….

    ………………………………………….. (2)

    Xét đề nghị của ông/bà (3):………………………………………………………………………………,

    về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho (4)…………………………………………..

    GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

    XÁC NHẬN:

    Họ, chữ đệm, tên:………………………………………………………………………………………….

    Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………………………………

    Giới tính: ……………………….Dân tộc: …………………………Quốc tịch:………………………..

    Giấy tờ tùy thân:……………………………………………………………………………………………

    Nơi cư trú:……………………………………………………………………………………………………

    Trong thời gian cư trú tại……………………………………………………………………………….từ ngày……tháng………năm…………….., đến ngày……..tháng………năm (5)

    Tình trạng hôn nhân:………………………………………………………………………………………

    Giấy này có giá trị sử dụng trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày cấp, được sử dụng để:….

    …………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………

    NGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN

    (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

    Chú thích

    (1) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; nếu là Ủy ban nhân dân cấp xã thì ghi đủ 03 cấp hành chính (tỉnh, huyện, xã); nếu là Cơ quan đại diện thì ghi rõ tên cơ quan đại diện và tên nước có trụ sở Cơ quan đại diện.

    (2) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    (3) Ghi tên của công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã hoặc viên chức lãnh sự được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết

    (4) Ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

    (5) Trường hợp cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại thời điểm hiện tại cho người đang thường trú tại địa bàn thì không ghi nội dung/không in trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cấp cho người yêu cầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xác Nhận Độc Thân, Trình Tự Thủ Tục Như Thế Nào? Mẫu Tờ Khai Cấp Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Cấp Bản Sao Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kết Hôn
  • Mẫu Đơn Xin Thôi Quốc Tịch Việt Nam, Giấy Xin Từ Bỏ Quốc Tịch Việt Nam
  • Điều Kiện Để Thực Hiện Đơn Xin Bảo Lưu Kết Quả Học Tập
  • Giấy Cam Kết Bảo Lãnh Nhân Sự, Thỏa Thuận Cam Kết Về Việc Bảo Lãnh
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Độc Thân Chuẩn, Chính Xác Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Xét Xử Vắng Mặt ?
  • Thị Thực New Zealand
  • Xin Visa Du Học New Zealand Dễ Dàng Trong Tầm Tay
  • Hướng Dẫn Làm Hồ Sơ Xin Visa Du Học New Zealand
  • Hướng Dẫn Xin Visa Du Học New Zealand
  • Giấy xác nhận độc thân là văn bản hành chính được cấp bởi Ủy ban nhân dân xã mà bạn đang cư trú chứng nhận bạn đang độc thân . Đây cũng là một loại giấy tờ không thể thiếu nếu bạn muốn kết hôn với người nước ngoài. Ngoài mục đích kết hôn, giấy đăng ký xác nhận độc thân còn được dùng để chuyển nhượng quyền sử dụng đất để chứng minh tài sản riêng của bạn không muốn xét vào khoảng tài sản chung khi hai vợ chồng kết hôn.

    Hôm nay, chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin cần thiết về Giấy xác nhận độc thân và mẫu giấy xác nhận độc thân chính xác nhất.

    Hướng dẫn cách viết giấy xác nhận độc thân

    Mục “Nơi cư trú”: ghi thêm địa chỉ hiện tại đang sống của người xin cấp Giấy chứng nhận độc thân. Trường hợp xin cấp giấy xác nhận độc thân cho người Việt nam sống tại nước ngoài thì ghi theo địa chỉ hiện tại của người yêu cầu.

    Mục “Thời gian cư trú tại: …từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …”: Chỉ ghi trong trường hợp người yêu cầu đề nghị cấp Giấy chứng nhận độc thân trong thời gian đăng ký thường trú trước đây. Trường hợp xin cấp giấy xác nhận độc thân cho người Việt nam sống tại nước ngoài thì ghi theo địa chỉ, thời gian cư trú thực tế tại nước ngoài.

    Mục “Tình trạng hôn nhân”:

    Nếu chưa từng kết hôn: ghi “Chưa đăng ký kết hôn với ai”.

    Nếu đã từng đăng ký kết hôn nhưng đã ly hôn: ghi “Có đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn theo Quyết định ly hôn số … ngày … tháng … năm … của Tòa án nhân dân; hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai”.

    Nếu đã đăng ký kết hôn nhưng vợ/chồng đã mất và chưa kết hôn lại: ghi “Có đăng ký kết hôn, nhưng vợ/chồng đã chết;hiện tại chưa kết hôn với ai”, kèm theo (Giấy chứng tử/Trích mục khai tử).

    Mục “Giấy này được cấp để”: ghi đúng mục đích sử dụng và không được để trống.

    Làm thủ tục mua bán nhà

    Bổ sung hồ sơ xin việc

    Làm thủ tục thừa kế

    Bổ sung hồ sơ du lịch nước ngoài

    Làm thủ tục kết hôn (Ghi rõ Họ & tên, năm sinh, CMND/Hộ chiếu của người dự định kết hôn, nơi chuẩn bị đăng ký kết hôn).

    Thủ tục xin cấp xác nhận độc thân

    Nếu mục đích của bạn xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì theo quy định tại Khoản 1 Mục VIII Nghị quyết 58/NQ-CP, bỏ quy định về việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn do đó khi đi đăng ký kết hôn bạn không cần phải chuẩn bị giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nữa.

    Nếu bạn muốn cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để chứng minh về tài sản, đi nước ngoài, thì bạn thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

    – Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

    – Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

    – Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    – Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

    – Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

    Nơi thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn có hộ khẩu thường trú.

    Các giấy tờ cần chuẩn bị

    – Mẫu đăng ký xác nhận độc thân quy định. Với những yêu cầu cần xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

    Trong đó nam từ đủ 20 tuổi trở lên và nữ từ đủ 18 tuổi trở lên

    – Chứng minh nhân dân

    – Sổ hộ khẩu hoặc Sổ đăng ký tạm trú.

    Nếu bạn đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi thì bạn có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình.

    Còn nếu bạn không chứng minh được thì công chức tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn đã từng đăng ký thường trú tiến hành xác minh rõ.

    Thẩm quyền giải quyết

    Đối với công dân Việt Nam đang cư trú trong nước, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đó.

    Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian ở trong nước thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú trước khi xuất cảnh, thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    Thời hạn cấp giấy xác nhận độc thân

    Thời gian sau 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Và giá trị sử dụng của Giấy xác nhận là 6 tháng kể từ ngày cấp.

    Hết thời hạn này nếu muốn cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì sẽ phải nộp lại Giấy đã hết hiệu lực.

    Mẫu giấy xác nhận độc thân

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    …………, ngày…..tháng…..năm…….

    ………………………………………….. (2)

    Xét đề nghị của ông/bà (3):………………………………………………………………………………,

    về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho (4)…………………………………………..

    GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

    XÁC NHẬN:

    Họ, chữ đệm, tên:………………………………………………………………………………………….

    Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………………………………

    Giới tính: ……………………….Dân tộc: …………………………Quốc tịch:………………………..

    Giấy tờ tùy thân:……………………………………………………………………………………………

    Nơi cư trú:……………………………………………………………………………………………………

    Trong thời gian cư trú tại……………………………………………………………………………….từ ngày……tháng………năm…………….., đến ngày……..tháng………năm (5)

    Tình trạng hôn nhân:………………………………………………………………………………………

    Giấy này có giá trị sử dụng trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày cấp, được sử dụng để:….

    …………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………

    NGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN

    (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

    Chú thích

    (1) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; nếu là Ủy ban nhân dân cấp xã thì ghi đủ 03 cấp hành chính (tỉnh, huyện, xã); nếu là Cơ quan đại diện thì ghi rõ tên cơ quan đại diện và tên nước có trụ sở Cơ quan đại diện.

    (2) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    (3) Ghi tên của công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã hoặc viên chức lãnh sự được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết

    (4) Ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

    (5) Trường hợp cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại thời điểm hiện tại cho người đang thường trú tại địa bàn thì không ghi nội dung/không in trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cấp cho người yêu cầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Tăng Lương
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp 2022 Và Cách Viết
  • Quy Trình Thực Hiện Đơn I
  • Thủ Tục Làm Thẻ Xanh 2 Năm Tại Mỹ Dễ Hay Khó?
  • Thẻ Xanh Là Gì? Thẻ Xanh Mỹ Thủ Tục Xin Thẻ Xanh 10 Năm Ở Mỹ
  • Mẫu Giấy Chứng Nhận Độc Thân

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Mẫu Giấy Chứng Nhận Độc Thân Chuẩn Nhất 2022
  • Tải Bài Hát Mẫu Đơn Giang
  • Mẫu Tờ Khai Làm Hộ Chiếu Passport X01 2022
  • Thủ Tục Cấp Hộ Chiếu Passport Phổ Thông
  • Tác Dụng Chữa Bệnh Từ Hoa Mẫu Đơn
  • Nội dung tờ khai cấp giấy chứng nhận độc thân

    Mẫu Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP (Phụ lục 5) gồm những nội dung cơ bản sau:

    • Tên cơ quan nơi tiếp nhận tờ khai;
    • Họ và tên, dân tộc, quốc tịch, địa chỉ thường trú của người yêu cầu cấp giấy;
    • Họ và tên, dân tộc, quốc tịch, địa chỉ thường trú của người được cấp giấy;
    • Quan hệ với giữa người yêu cầu và người được cấp giấy;
    • Giấy tờ tùy thân của người được cấp giấy nộp kèm theo;
    • Tình trạng hôn nhân của người được cấp giấy;
    • Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận bao gồm tờ khai và một số tài liệu khác

    Tài liệu kèm theo giấy chứng nhận độc thân

    Ngoài tờ khai tình trạng hôn nhân, trong hồ sơ đăng ký cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân còn cần chuẩn bị thêm một số tài liệu như sau:

    • Giấy tờ chứng minh về nhân thân như chứng minh nhân dân, căn cước công dân, sổ hộ khẩu, hộ chiếu, giấy phép lái xe còn hạn sử dụng…
    • Người đã ly hôn hoặc vợ chồng đã mất thì cần phải có giấy tờ hợp lệ để chứng minh như bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án, giấy báo tử…
    • Người đã ly hôn, hủy kết hôn ở nước ngoài thì cần có bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

    Cách viết tờ khai cấp giấy chứng nhận độc thân

    • Tại mục “Kinh gửi” ghi tên UBND cấp xã có thẩm quyền;
    • Tại mục “Nơi cư trú” ghi địa chỉ nơi thường trú, không có nơi thường trú thì ghi nơi tạm trú, không có cả hai thì ghi nơi đang sinh sống;
    • Tại mục “Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân”, nếu người yêu cầu cấp đồng thời là người được cấp thì ghi “Bản thân”;
    • Tại mục “Giấy tờ tùy thân” phải ghi rõ tên loại giấy tờ, số hiệu, cơ quan cấp và thời gian cấp;
    • Tại mục “Tình trạng hôn nhân” ghi rõ quá trình hôn nhân, chưa đăng ký kết hôn hay đã kết hôn nhưng ly hôn hoặc vợ chồng đã mất;
    • Tại mục “Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân” ghi rõ sử dụng Giấy xác nhận vào mục đích gì, nếu là để đăng ký kết hôn thì phải ghi đăng ký kết hôn với ai, nhân thân thế nào, đăng ký kết hôn ở đâu.

    Cơ quan nhà nước sẽ cấp Giấy chứng nhận nếu đủ đièu kiện

    Thủ tục tiếp nhận và xử lý giấy chứng nhận độc thân

    1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí UBND cấp xã kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân.
    2. Nếu đủ điều kiện để cấp Giấy xác nhận thì UBND cấp xã ký cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
    3. Nếu người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau thì người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình.
    4. Nếu không chứng minh được thì UBND cấp xã có văn bản đề nghị UBND cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân.
    5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, UBND cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho UBND cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.
    6. Ngay khi nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, UBND cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu.

    Lưu ý: nếu cá nhân yêu cầu cấp lại giấy xác nhận để sử dụng vào mục đích khác hoặc do giấy xác nhận đã hết hạn sử dụng thì phải nộp lại giấy xác nhận đã được cấp trước đó.

    Tên đây là nội dung hướng dẫn làm hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận độc thân. Nếu quý khách hàng gặp phải khó khăn khi thực hiện thủ tục xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân xin liên hệ ngay cho chúng tôi qua hotline để được luật sư tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Kháng Cáo Quyền Nuôi Con
  • Đơn Tố Cáo Về Việc Giật Hụi
  • Các Mẫu Đơn Xin Thôi (Nghỉ) Việc Và Quy Trình Nghỉ Việc Trong Nhân Sự
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Đơn Phương Tại Dĩ An Bình Dương
  • Mẫu Đơn Chia Tài Sản Khi Ly Hôn
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Độc Thân Mới Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Xác Nhận Tình Trạng Chưa Có Nhà Tại Hà Nội
  • Đáp Án Đuổi Hình Bắt Chữ Đầy Đủ, Chính Xác Nhất Trên Điện Thoại
  • Đáp Án Đuổi Hình Bắt Chữ
  • Quy Định Và Thủ Tục Bảo Lưu Thời Gian Đóng Bảo Hiểm Xã Hội
  • Nghỉ Việc Có Phải Làm Thủ Tục Bảo Lưu Thời Gian Đóng Bảo Hiểm Xã Hội
  • Giấy xác nhận tình trạng độc thân là gì?

    Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là văn bản hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, công nhận tình trạng hôn nhân, tình trạng độc thân cho một cá nhân, công dân nào đó trên địa bàn của mình. Mục đích của việc xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể là để kết hôn hoặc vay vốn ngân hàng, mua bán bất động sản hay bất cứ lý do nào đó mà bạn có thể xin giấy này.

    Đa phần đương sự thường xin giấy tờ này nhằm mục đích xác nhận trình trạng độc thân, bổ túc hồ sơ đăng ký kết hôn nên thường gọi là Giấy xác nhận độc thân.

    Mẫu giấy xác nhận độc thân

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    —————–

    TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

    Kính gửi: (1)………………………………………………………………………………….

    Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: …………………………………………………………………………….

    Nơi cư trú: (2) ……………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Giấy tờ tùy thân: (3)…………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: ……………………………………..

    Họ, chữ đệm, tên: ………………………………………………………………………………………………………

    Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………………………………………

    Giới tính: ………………. Dân tộc: ……………………….Quốc tịch: ……………………………………….

    Nơi cư trú:(2) ……………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………………………………….

    Giấy tờ tùy thân: (3)……………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    Tình trạng hôn nhân: (4)……………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: (5)………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    Làm tại:………………………..,ngày ………. tháng ……… năm …………..

    Người yêu cầu

    (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

    ……………………………

    Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân

    Căn cứ Điều 21 Nghị định 123/2015 NĐ-CP:

    “Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân).”

    Vậy thì Uỷ ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận tình trạng độc thân đối với công dân có địa chỉ thường trú trên địa bàn của mình. Cá nhân có nhu cầu xin giấy này có thể đến trực tiếp tại Uỷ ban nhân dân xã nơi mình thường trú để xin xác nhận. Trừ trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    Thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân

    Căn cứ theo điều Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP về Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, có quy định:

    “- Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định (Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình).

    – Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh.

    – Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    – Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó. (Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương).

    – Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

    – Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.”

    Giá trị pháp lý của giấy xác nhận tình trạng độc thân

    Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị pháp lý trong vòng 06 tháng kể từ ngày được ký xác nhận. Người yêu cầu phải thực hiện, sử dụng giấy này đúng mục đích như đã ký trong giấy, nếu không giấy sẽ không có hiệu lực.

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tầm Quan Trọng Của Giấy Xác Nhận Dân Sự Trong Hồ Sơ Đi Nhật
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Thân Nhân Liệt Sỹ
  • Tải Giấy Xác Nhận Thâm Niên Công Tác
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Vay Vốn Chính Xác Và Ngắn Gọn Nhất Hiện Nay
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Cá Nhân Mới Và Chuẩn Nhất
  • Hướng Dẫn Làm Giấy Xác Nhận Độc Thân

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Đơn Xin Việc, Cv Và Hồ Sơ Xin Việc
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Và Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Đơn Phương ?
  • Đơn Xin Chuyển Công Tác Ra Ngoài Tỉnh
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Cưới Vợ
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Giáo Viên Violet
  • Mẫu giấy xác nhận độc thân là mẫu đơn xác nhận độc thân để kết hôn. Ngoài mục đích dùng để kết hôn thì mẫu xác nhận độc thân còn được dùng để chuyển nhượng quyền sử dụng đất để chứng tỏ tài sản riêng.

    Dịch vụ làm giấy chứng nhận độc thân tại Hà Nội

    Mẫu đơn xác nhận độc thân để kết hôn đúng nhất

    Mẫu đơn xác nhận độc thân để kết hôn đúng nhất

    Mẫu giấy xác nhận độc thân để kết hôn phải có đầy đủ những thông tin cá nhân của người muốn làm mẫu xác nhận độc thân như: họ và tên, giới tính, năm sinh, nơi sinh, chứng minh nhân dân, địa chỉ tạm trú,…

    Thủ tục để cấp giấy chứng nhận độc thân gồm những gì?

    Để được cấp giấy chứng nhận độc thân, cần phải chuẩn bị những giấy tờ sau:

    • Mẫu xác nhận độc thân (tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân).
    • Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (bản sao).
    • Sổ hộ khẩu hoặc sổ đăng ký tạm trú (bản sao).

    Những trường hợp có giấy chứng nhận độc thân nhưng vẫn không được kết hôn

    Kết hôn giả tạo

    Nghĩa là 2 bên đồng ý kết hôn theo hợp đồng đã được 2 bên thỏa thuận ngầm, không vì mục đích xây dựng gia đình hạnh phúc hoặc kết hôn dựa vào tình yêu thực sự.

    Tảo hôn

    Tảo hôn là việc một trong 2 bên hoặc cả 2 bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật dù đã có mẫu giấy xác nhận độc thân để hoàn thành thủ tục cấp giấy chứng nhận độc thân.

    Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi ba đời

    Những người có họ trong phạm vi 3 đời cũng như là những người có cùng dòng máu trực hệ đều không được phép kết hôn vì sẽ để lại những hệ lụy đáng tiếc về sau.

    Yêu sách của cải trong kết hôn

    Yêu sách của cải trong kết hôn là hành vi đòi hỏi quá đáng về của cải vật chất khi kết hôn, không dựa trên tinh thần tự nguyện và tình yêu thực sự của 2 người.

    Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi

    Mọi hành vi lấy hôn nhân để trục lợi riêng đều không được phép kết hôn dù đã thực hiện việc làm mẫu xác nhận độc thân để hoàn tất thủ tục cấp giấy chứng nhận độc thân.

    Dịch vụ làm giấy chứng nhận độc thân

    Công ty Luật Hà Thành Asia – Nơi cung cấp mẫu đơn xác nhận độc thân đúng nhất hiện nay

    Để tránh những sai sót có thể xảy ra trong quá trình hoàn tất thủ tục xác nhận độc thân, khách hàng có thể tìm đến công ty luật hàng đầu hiện nay – Công ty Luật Hà Thành Asia để được tư vấn chính xác nhất về dịch vụ làm giấy chứng nhận độc thân. Các luật sư của công ty sẽ cung cấp mẫu đơn xác nhận độc thân đúng nhất cho khách hàng và hướng dẫn chi tiết cho khách hàng về quy trình thực hiện cũng như những điều cần lưu ý để việc hoàn thành thủ tục xác nhận độc thân được thực hiện nhanh chóng, chính xác.

    Mẫu giấy xác nhận độc thân là rất quan trọng, cần thiết cho việc kết hôn. Nếu khách hàng muốn việc làm giấy độc thân của mình được thuận lợi, nhanh chóng thì có thể liên hệ trực tiếp với các của Công ty Luật Hà Thành Asia để được hỗ trợ thêm với dịch vụ làm giấy chứng nhận độc thân. Hotline: 19008963

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Nghỉ Việc Ngành Công An
  • Thủ Tục Ly Hôn Khi Không Có Giấy Đăng Ký Kết Hôn ?
  • Mẫu Đơn Xin Thôi Quốc Tịch Việt Nam
  • Đơn Xin Việc Viết Tay Hay Và Ấn Tượng
  • Đơn Xin Từ Chối Giám Định Thương Tật
  • Hướng Dẫn Xin Giấy Xác Nhận Độc Thân

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Giấy Chứng Nhận Độc Thân
  • Phiếu Cam Kết Phẫu Thuật
  • Thông Báo Cam Kết Về Việc Bảo Đảm Các Điều Kiện An Toàn Về Phòng Cháy, Chữa Cháy Đối Với Phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Có Yêu Cầu Đặc Biệt Về Bảo Đảm An Toàn Phòng Cháy, Chữa Cháy …
  • Cam Kết Bảo Đảm Đủ Các Điều Kiện An Toàn Về Phòng Cháy Và Chữa Cháy
  • Thủ Tục Công Chứng Văn Bản Cam Kết Tài Sản Riêng
  • Trong thời đại hội nhập người Việt ra nước ngoài và người nước ngoài đến Việt Nam du lịch, sinh sống, làm việc ngày càng nhiều. Việc tiếp xúc, giao lưu, nảy sinh tình cảm và đi đến kết hôn với người nước ngoài trở nên phổ biến.

    Để được pháp luật bảo vệ, cũng như thuận lợi cho việc mở hồ sơ bảo lãnh đoàn tụ sau này, hai bên nam nữ cần phải tiến hành các thủ tục đăng ký kết hôn. Việc đăng ký kết hôn có thể thực hiện tại quốc gia của người chồng/ vợ nước ngoài hoặc thực hiện ngay tại Việt Nam.

    Trong trường hợp đăng ký kết hôn tại Việt Nam, công dân Việt Nam bắt buộc phải xin Giấy xác nhận độc thân. Vậy giấy xác nhận độc thân là gì? Xin giấy xác nhận độc thân ở đâu? Bài viết này Green Visa sẽ hướng dẫn cách xin giấy xác nhận độc thân dùng để bổ túc hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam.

    Giấy xác nhận độc thân là gì?

    Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân là văn bản hành chính được cấp bởi UBND cấp xã nơi đang cư trú nhằm mục đích xác nhận trình trạng hôn nhân của đương sự như độc thân, đã ly hôn, đã kết hôn.

    Đương sự thường xin giấy tờ này nhằm mục đích xác nhận trình trạng độc thân, bổ túc hồ sơ đăng ký kết hôn nên thường gọi là Giấy xác nhận độc thân. Trên Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn có ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, số hộ chiếu của người dự định kết hôn, nơi chuẩn bị đăng ký kết hôn.

    Ngoài dùng để đăng ký kết hôn, Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân còn được dùng làm thủ tục mua bán nhà, làm thủ tục thừa kế, bổ sung hồ sơ du lịch nước ngoài, vay vốn ngân hàng,…

    Khi xin Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn:

    • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
    • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.
    • Không bị mất năng lực hành vi dân sự.
    • Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn bên dưới:
    1. Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
    2. Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
    3. Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ;
    4. Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

    Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

    Xin giấy xác nhận độc thân ở đâu?

    Người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

    Người thực hiện yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban Nhân dân cấp xã có thẩm quyền nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú (trong trường hợp đương sự không có nơi đăng ký thường trú).

    Cá nhân có thể làm thủ tục cấp Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân qua trang web dịch vụ công nơi có hộ khẩu thường trú.

    Thủ tục xin Giấy xác nhận độc thân

    Giấy tờ cần phải xuất trình

    1. Giấy tờ chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.

    2. Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để xác định thẩm quyền: Sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú (Sổ tạm trú chỉ được sử dụng trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có nơi thường trú)

    Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.

    Giấy tờ cần phải nộp

    2. Trích lục ghi chú ly hôn: Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài thì phải nộp bản sao Trích lục ghi chú ly hôn (nếu có).

    3. Bản án ly hôn: Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn (nếu có).

    4. Giấy chứng tử của người vợ/chồng: Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng người vợ/chồng đã chết (nếu có).

    5. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây (nếu có). Trường hợp yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn với người khác với người đã ghi trong phần mục đích sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp trước đây hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây.

    6. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đối với công dân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau: Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau thì người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình.

    7. Trường hợp người yêu cầu không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó

    8. Văn bản ủy quyền, trong trường hợp người đăng ký kết hôn không trực tiếp đi nộp hồ sơ xin cấp Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ. Những trường hợp khác văn bản ủy quyền phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

    9. Giấy tờ chứng minh về nhân thân của người được ủy quyền: Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.

    10. Giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.

    1. Xin giấy xác nhận độc thân ở đâu?

    Đương sự có nhu cầu xin Giấy xác nhận độc thân có thể liên hệ trực tiếp UBND Xã/ Phường nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

    2. Xin giấy xác nhận độc thân ở nơi tạm trú?

    Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam. Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú nhưng có đăng ký tạm trú thì thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thuộc về UBND cấp xã nơi người đó đăng ký tạm trú.

    3. Xin giấy xác nhận độc thân mất bao lâu?

    Giấy xác nhận độc thân được cấp trong vòng 3 ngày làm việc (không tính thứ 7, chủ nhật) sau khi cung cấp đầy đủ hồ sơ theo quy định.

    4. Xin giấy xác nhận độc thân cần giấy tờ gì?

    Để làm thủ tục xin Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân đương sự cần phải:

    Xuất trình giấy tờ

    • Hộ chiếu/ Chứng minh nhân dân/ Thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.
    • Sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với trường hợp không có địa chỉ thường trú).

    Nộp giấy tờ

    • Trích lục ghi chú ly hôn: Công dân Việt Nam đã ly hôn, ủy hôn ở nước ngoài.
    • Bản án ly hôn: Công dân Việt Nam đã có vợ/chồng nhưng đã ly hôn.
    • Giấy chứng tử: Trường hợp vợ/chồng trước đã chết.
    • Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân đã cấp trước đây.
    • Văn bản ủy quyền nếu đương sự nhờ người nộp thay.
    • Giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người được ủy quyền trong trường hợp nhờ người nộp thay.

    5. Xin giấy xác nhận độc thân để kết hôn?

    Trường hợp xin Giấy xác nhận độc thân dùng để kết hôn trong phần khai về Mục đích sử dụng Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân phải ghi rõ kết hôn với ai (họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nơi thường trú/tạm trú); nơi đăng ký kết hôn.

    6. Xin giấy xác nhận độc thân online?

    Một số tỉnh/thành đã đưa vào sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong đó có dịch vụ cấp Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân. Người có nhu cầu xin Giấy xác nhận độc thân có thể dễ dàng làm giấy tờ qua hệ thống này bằng cách điền thông tin, cung cấp ảnh chụp giấy tờ cá nhân và làm theo hướng dẫn.

    Để được giải đáp vui lòng nhấn nút gọi điện thoại, gửi câu hỏi hoặc Facebook Messenger bên dưới. Yêu cầu của Quý vị sẽ được xem xét và phản hồi nhanh chóng qua phương tiện mà Quý vị sử dụng để liên lạc với chúng tôi. Nếu sử dụng Zalo, Viber Quý vị cũng có thể kết bạn với chúng tôi bằng cách tìm kiếm số điện thoại.

    Nếu sắp xếp được thời gian, chúng tôi rất hân hạnh được đón tiếp Quý vị tại văn phòng Di trú Green Visa – 199/24 Ba Tháng Hai, P.11, Q.10, chúng tôi (Đối diện nhà hát Hòa Bình). Quý vị vui lòng đặt trước cuộc hẹn gặp trực tiếp. Xin cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Cam Kết Thu Nhập Năm 2022
  • Mẫu Cam Kết Thu Nhập Thuế Tncn Năm 2022
  • Mẫu Bản Cam Kết Thu Nhập Cá Nhân 02/ck
  • Biên Bản Cam Kết Bồi Thường Thiệt Hại
  • Bản Cam Kết Thực Hiện Quy Định ” An Toàn Về An Ninh, Trật Tự” Trong Nhà Trường Năm Học 2022
  • Giấy Chứng Nhận Độc Thân

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Xin Cấp Giấy Xác Nhận Độc Thân 2022
  • Cấp Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân Theo Thủ Tục Online
  • Thủ Tục Yêu Cầu Thi Hành Án Dân Sự Tại Bình Dương
  • Dịch Vụ Chuyển Thư Miễn Phí Đến Địa Chỉ Mới Của Bưu Điện Nhật Bản Có Thể Người Ngoại Quốc Chưa Biết
  • Chuyển Nhà Ở Nhật (1): Các Thủ Tục Cần Thiết
  • Giấy chứng nhận độc thân không có khác gì giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Nó chỉ là tên gọi mà người dân hay gọi mà thôi. Giấy xác nhận độc thân là một mẫu đơn xác nhận độc thân để kết hôn. Ngoài mục đích kết hôn, mẫu đơn xác nhận độc thân còn được sử dụng để chuyển nhượng quyền sử dụng đất để chứng minh tài sản riêng.

    2. Thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như thế nào?

    a/ Hồ sơ đăng ký cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

    • Điền vào tờ khai xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
    • Mang theo CMND/TCC hoặc các giấy tờ chứng minh khác còn giá trị sử dụng;
    • Nộp tại UBND xã, phường nơi bạn thường trú hoặc tạm trú.

    Thứ nhất: Việc xác nhận tình trạng hôn nhân thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của công dân Việt Nam. Nếu bạn không có hộ khẩu thường trú nhưng đã đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Thứ hai: Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Thứ ba: Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có gia đình nhưng đã ly hôn hoặc vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp các giấy tờ hợp lệ để chứng minh. Thứ tư: Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy kết hôn ở nước ngoài mà về nước làm thủ tục đăng ký kết hôn mới thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

    b/ Thủ tục đăng ký xin cấp giấy chứng nhận độc thân

    – Nộp hồ sơ xin cấp tại UBND xã, phường, thị trấn nơi thường trú, tạm trú;

    • Sau khi xử lý hồ sơ, xác minh tình trạng hôn nhân và làm thủ tục cấp giấy xác nhận trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức Tư pháp – Hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của bạn.
    • Nếu đủ điều kiện thì việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là đúng quy định của pháp luật, cán bộ tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bạn.
    • Trường hợp người đăng ký hộ khẩu thường trú ở nhiều nơi khác nhau thì người đó có trách nhiệm chứng minh tình trạng hôn nhân của mình.
    • Trường hợp không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó từng đăng ký thường trú kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

    – Thời hạn cấp giấy chứng nhận độc thân:

    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã phải kiểm tra, xác minh và có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đề nghị xác minh tình trạng kết hôn trong thời gian đó thường trú tại địa phương.
    • Ngay trong ngày nhận được ý kiến trả lời, nếu thấy đủ căn cứ thì Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu.
    • Trường hợp cá nhân đề nghị cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết hạn sử dụng (trên 06 tháng) thì phải nộp lại Giấy xác nhận. Tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

    3. Mẫu đơn xác nhận tình trạng hôn nhân

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: …………………………………………………………………

    Dân tộc: ………………………………… Quốc tịch: …………………………………………………….

    Nơi cư trú: (2) ……………………………………………………………………………………………….

    Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: ……………………….

    Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………………….

    Nơi sinh: ………………………………………………………………………………………………………

    Dân tộc:…………………Quốc tịch: ………………………………………………………………………

    Giấy tờ tùy thân: (3)………………………………………………………………………………………..

    Nơi cư trú: (2) ………………………………………………………………………………………………..

    Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………………….

    Trong thời gian cư trú tại ………………………………………………………………………………….

    … từ ngày … tháng … năm … , đến ngày … tháng … năm(4) …

    Tình trạng hôn nhân(5)……………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………

    Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: (6)……………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………….

    Người yêu cầu (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

    4. Xin lại giấy chứng nhận độc thân khi bị mất?

    Trường hợp bị mất giấy xác nhận độc thân thì phải cam kết với bạn là chưa kết hôn và làm thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân mới theo quy định của pháp luật.

    Mọi thắc mắc xin vui lòng trao đổi trực tiếp với các Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài tư vấn hôn nhân gia đình 1900.6512 đến trực tiếp Văn phòng Luật sư DFC để được tư vấn, hỗ trợ. Rất mong nhận được sự hợp tác!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Giấy Xác Nhận Độc Thân Online
  • Cấp Lại Bằng Lái Xe Máy A1 Có Khó Không?
  • Cấp Lại Bằng Lái Xe Máy Bị Mất
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Cấp Lại Bằng Lái Xe Máy Bị Mất
  • Bị Mất Bằng Lái Xe Máy Làm Lại Như Thế Nào, Ở Đâu Thủ Tục Ra Sao?
  • Quy Trình Xin Giấy Xác Nhận Độc Thân Chuẩn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Làm “Giấy Chứng Nhận Độc Thân” Nhanh Nhất Năm 2022
  • Thủ Tục Xin Cấp Giấy Xác Nhận Độc Thân Theo Quy Định
  • Cấp Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân
  • Những Thủ Tục Cần Lưu Ý Trước Khi Chuyển Nhà Ở Nhật
  • Đăng Ký & Thay Đổi Về Thẻ Lưu Trú Của Du Học Sinh
  • Việc đầu tiên để được cấp giấy xác nhận độc thân, bạn cần phải xác định mục đích sử dụng là dùng vào việc gì. Khi đã có được lý do cụ thể, bạn mới được cấp giấy xác nhận.

    Tổng quan về giấy xác nhận độc thân

    Giấy xác nhận độc thân là gì?

    Hiểu đơn giản, đây là một tờ giấy để giúp bạn chứng minh rằng bạn còn độc thân hay là lập gia đình. Lưu ý rằng, loại giấy tờ này cực kì quan trọng, được sử dụng trong rất nhiều trường hợp trong cuộc sống.

    Cụ thể, giấy xác nhận độc thân được sử dụng trong những trường hợp đăng ký kết hôn, làm thủ tục vay vốn ngân hàng, xin visa đi nước ngoài hoặc một số trường hợp khác được pháp luật quy định.

    Giấy xác nhận độc thân dùng trong nhiều trường hợp của cuộc sống

    Cơ sở pháp lý về quy trình xin giấy xác nhận độc thân

    • Luật hôn nhân và gia đình 2014.
    • Nghị định 158/2005/NĐ-CP: Về đăng kí và quản lý hộ tịch do Chính phủ ban hành.
    • Nghị định số 123: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch.

    Cơ quan đăng ký cấp giấy xác nhận độc thân

    Trường hợp bạn là công dân có Quốc tịch Việt Nam và có nhu cầu xin cấp giấy xác nhận độc thân, thì phải đến UBND địa phương, nơi đăng ký thường trú để làm thủ tục đăng ký. Những trường hợp người nước ngoài đang cứ trú tại Việt Nam, cũng có thể đến UBND nơi đăng ký tạm trú để xin giấy xác nhận độc thân, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho người dân có thể hoàn thiện hồ sơ giấy tờ của mình.

    UBND nơi đăng ký thường trú là địa điểm cấp giấy chứng nhận độc thân cho bạn

    Quy trình để cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

    Bước 1: Bạn ra nơi đăng kí có thẩm quyền để nộp tờ khai đã điền đầy đủ thông tin đúng quy định. Bạn có thể tham khảo cách ghi giấy xác nhận độc thân, để điền đúng thông tin cá nhân của mình.

    Bước 2: Nếu người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân (đã ly hôn vợ/ chồng, hoặc vợ/ chồng đã chết), bạn cần phải xuất trình giấy tờ hợp lệ để chứng minh.

    Đầu tiên, bạn đi xin trích lục Quyết định đã có hiệu lực pháp lý của Tòa án, về việc ly hôn hoặc bản sao Giấy chứng tử. Quy định này cũng được áp dụng đối với việc xác nhận tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định này.

    Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc viên chức Lãnh sự ký và cấp cho đương sự Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu quy định).Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn sẽ là 5 ngày.

    Bước 3: Cán bộ tư pháp – hộ tịch phải kiểm tra đầy đủ xem hồ sơ có hợp lệ không, nếu hợp lệ thì nhân viên công chức phải trình Chủ tịch UBND kí cấp một bản giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung giấy phải ghi đúng tình trạng hôn nhân và mục đích sử dụng của người có yêu cầu. Theo quy định, trong 3 ngày khi nộp hồ sơ bạn sẽ có giấy chứng nhận độc thân trong tay.

    Lưu ý: Trong trường hợp, người yêu cầu cấp lại giấy xác nhận độc thân để sử dụng vào mục đích khác (hoặc đơn giản là đã hết hạn sử dụng), thì theo quy định tại Điều 23 của nghị định, phải nộp lại giấy xác nhận độc thân đã cấp trước đó.

    Thời gian sử dụng giấy xác nhận độc thân

    • Giấy xác nhận độc thân có thời gian 6 tháng kể từ ngày cấp.
    • Giấy xác nhận tình trạng độc thân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.
    • Giấy xác nhận tình trạng độc thân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận. Hãy lưu ý điều này để thực hiện sao cho đúng luật.

    Để được cấp giấy xác nhận độc thân nhanh chóng, bạn cần phải nắm rõ quy trình và cách khai sao cho đúng. Như vậy, thời hạn cấp sẽ ngắn lại và bạn có thể cung cấp đầy đủ hồ sơ giấy tờ để thực hiện kế hoạch cá nhân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Để Cấp Lại Nhanh Gọn
  • Cấp Lại Đăng Ký Xe Máy
  • Giấy Phép Kinh Doanh Là Gì? Thủ Tục Đăng Ký Giấy Phép Kinh Doanh
  • Thủ Tục Đăng Ký Giấy Phép Kinh Doanh Ở Đâu & Bao Nhiêu Tiền?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Xóa Án Tích – Trang Điện Tử Tòa Án Nhân Dân Huyện Hiệp Đức
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Độc Thân Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn, Giảm Tiền Sử Dụng Đất, Đơn Xin Miễn Giảm Tiền Th
  • Cách Viết Đơn Xin Học Bổng Hay Nhất
  • Mẫu Đơn Xin Ứng Lương Năm 2022
  • Bảo Lưu Thời Gian Đóng Bhxh
  • Quy Định, Thủ Tục Cấp Phép Xây Dựng Công Trình Tín Ngưỡng Chi Tiết
  • Xác nhận độc thân là tài liệu cần có trong thủ tục đăng ký kết hôn, khai sinh cho con khi chưa đăng ký kết hôn và mua bán nhà đất. Giấy tờ này theo Luật được gọi là Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    Mẫu đơn xin xác nhận độc thân

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

    Kính gửi: UBND PHƯỜNG ĐỊNH CÔNG

    Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: NGUYỄN VĂN A

    Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

    Nơi cư trú: Tổ 3 phường Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

    Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Chỉ điền khi người yêu cầu là người được ủy quyền xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    Họ, chữ đệm, tên: NGUYỄN VĂN A Giới tính: Nam

    Ngày, tháng, năm sinh: 01/01/1996

    Nơi sinh: Hoàng Mai, Hà Nội

    Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

    Giấy tờ tùy thân: CMTND số 8686868686 do Công an TP Hà Nội cấp ngày 01/02/2006

    Nơi cư trú: Tổ 3 phường Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

    Nghề nghiệp: Lao động tự do

    Trong thời gian cư trú tại

    Phường Định Công từ ngày 01 tháng 01 năm 2000, đến ngày 30 tháng 04 năm 2022

    Tình trạng hôn nhân: Độc thân

    Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Chọn một trong các lý do sau

    Đăng ký kết hôn

    Ký hợp đồng mua bán nhà đất

    Đăng ký khai sinh cho con

    Làm tại: Hà Nội,ngày 30 tháng 03 năm 2022

    Người yêu cầu

    (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

    Hồ sơ cần nộp kèm đơn xin xác nhận độc thân

    ✔ Nếu đã ly hôn thì nộp kèm bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc giải quyết ly hôn

    ✔ Nếu vợ, chồng đã chết thì nộp kèm bản sao giấy chứng tử của người đó

    ✔ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã cấp trước đó nếu đã hết hạn hoặc muốn xin cho mục đích khác (nếu có)

    ✔ Giấy ủy quyền nếu người làm thủ tục không phải là người trực tiếp xin xác nhận đi thực hiện công việc.

    Người đi thực hiện thủ tục mang theo bản gốc CMTND. CCCD để xác định tư cách cá nhân khi thực hiện thủ tục tại UBND xã phường.

    Giá trị pháp lý của giấy xác nhận độc thân

    Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là giấy tờ do cơ quan tư pháp cấp cho có nhân xác định tình trạng hôn nhân của một người. Khi bạn đã đăng ký kết hôn thì tình trạng hôn nhân đã được xác định qua giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, đó là lý do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được gọi là Giấy xác nhận độc thân. Thời hạn sử dụng của giấy tờ này là 06 tháng kể từ ngày cấp và được sử dụng trong các trường hợp sau:

    ✔ Cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn phải cung cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để chứng minh đang độc thân và được quyền đăng ký kết hôn theo Luật hôn nhân gia đình.

    ✔ Cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh cho con nhưng không xuất trình được Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn phải cung cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    ✔ Cá nhân công chứng hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà chung cư phải cung cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi không có vợ/ chồng ý hợp đồng cùng.

    Các trường hợp khác khi Quý vị thực hiện thủ tục hành chính, thực hiện các giao dịch dân sự mà bị yêu cầu cung cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hãy liên hệ Luật sư Trí Nam qua tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí để được tư vấn xem yêu cầu này đúng hay sai.

    Các bước xin xác nhận độc thân Online tại thành phố Hà Nội

    ✔ Bước 1: Truy cập địa chỉ dichvucong.hanoi.gov.vn/nop-truc-tuyen

    ✔ Bước 2: Nhấn “Đăng ký trực tuyến” và “Nộp hồ sơ tại phường/xã/thị trấn”

    ✔ Bước 3: Chọn các mục “Quận, huyện, thị xã”; “Lĩnh vực”; “Phường, xã, thị trấn”; “Mức độ”.

    Để nhanh chóng tìm được thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân, có thể gõ nội dung vào mục “Từ khóa” và bấm vào “Thực hiện”.

    ✔ Bước 4: Điền đầy đủ thông tin vào tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online.

    Những mục có dấu * là những mục bắt buộc phải điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu.

    Đồng thời, còn phải chụp từ bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính và đính kèm hình ảnh của các giấy tờ, tài liệu này ở cuối tờ khai. Riêng Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân thì chụp 02 mặt:

    – Tờ khai xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015);

    – Nếu đã ly hôn: Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn;

    – Nếu vợ, chồng đã chết: Giấy chứng tử của người đó;

    – Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã cấp trước đó nếu đã hết hạn hoặc muốn xin cho mục đích khác (nếu có);

    – Giấy tờ nhân thân: Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Căn cước công dân, Sổ hộ khẩu…

    – Văn bản ủy quyền: Phải được công chứng, chứng thực trừ trường hợp là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột. Nhưng những trường hợp này phải có giấy tờ chứng minh quan hệ…

    ✔ Bước 5: Đọc lại, kiểm tra thông tin để bảo đảm các thông tin vừa nhập là chính xác. Sau đó chọn mục “Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên”.

    Nếu muốn in tờ khai thì chọn “In mẫu”; Nếu không thì chọn “Tiếp tục” để nhập mã xác nhận.

    ✔ Bước 6: Sau khi kiểm tra lại thông tin một lần nữa thì bấm “Hoàn tất” để thực hiện xong quá trình đăng ký của mình.

    ✔ Bước 7: Sau khi thực hiện xong việc đăng ký online, người có yêu cầu xin xác nhận tình trạng hôn nhân nên lưu lại mã hồ sơ để tra cứu tình trạng tiếp nhận cũng như tiến độ xử lý hồ sơ của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Mẫu Đơn Xin Việc Hay
  • Đơn Xin Nghỉ Phép Công An
  • Đơn Xin Hỗ Trợ Một Phần Chi Phí Điều Trị
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Hưởng Lương 2022
  • [Bật Mí] Cách Viết Đơn Xin Việc Giáo Viên Tiểu Học Chuẩn Nhất!
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân, Tình Trạng Độc Thân Mới 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Sinh Hoạt Đảng Dành Cho Mọi Đảng Viên
  • Mẫu Đơn Ly Hôn Chuẩn Của Tòa Án Và Thủ Tục Ly Hôn Nhanh Nhất
  • Thủ Tục Xin Xác Nhận Nhà Ở Hợp Pháp, Nơi Cư Trú Hợp Pháp
  • Xin Mẫu Đơn Ly Hôn Năm 2022 ? Hướng Dẫn Thủ Tục Ly Hôn Nhanh ?
  • Những Đơn Xin Nghỉ Học Hài Hước, Bá Đạo Của Học Sinh, Sinh Viên
  • Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, tình trạng độc thân mới nhất năm 2022. Năm 2022 có cần phải xin giấy xác nhận độc thân nữa không? Hướng dẫn xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    Công ty luật Dương Gia xin gửi đến bạn Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, tình trạng độc thân. Để được tư vấn rõ hơn về biểu mẫu này hoặc có bất cứ vấn đề pháp luật gì cần được tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: để được tư vấn – hỗ trợ!

    Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hay còn gọi là giấy xác nhận tình trạng độc thân là giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp để xác nhận tình trạng độc thân của công dân. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, tình trạng độc thân có thể sử dụng làm thủ tục kết hôn, hoặc làm thủ tục vay vốn, kinh doanh….

    – Ấn vào liên kết sau để tải mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Tải về giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

    – Để được tư vấn – hướng dẫn cách soạn thảo mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6568

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ………………, ngày………tháng……….năm…

    về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho(4) ……

    Ngày, tháng, năm sinh: …

    Giấy tờ tùy thân: ………

    Nơi cư trú: ………

    Trong thời gian cư trú tại ……..

    Từ ngày………..tháng…………năm…………, đến ngày……..tháng………năm ………………. (5)

    Giấy này có giá trị sử dụng trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày cấp, được sử dụng để:

    (1) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; nếu là Ủy ban nhân dân cấp xã thì ghi đủ 03 cấp hành chính (tỉnh, huyện, xã); nếu là Cơ quan đại diện thì ghi rõ tên cơ quan đại diện và tên nước có trụ sở Cơ quan đại diện.

    Ví dụ: Tỉnh Thanh Hoá, Thành phố Thanh Hoá, UBND phường Lam Sơn hoặc: Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ

    (2) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân .

    Ví dụ: ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ ĐẠI HỢP

    (4) Ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

    Ví dụ: Xét đề nghị của ông Nguyễn Văn, công chức tư pháp – hộ tịch xã, về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bà Hoàng Thị La,

    (5) Trường hợp cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại thời điểm hiện tại cho người đang thường trú tại địa bàn thì không ghi nội dung/không in trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cấp cho người yêu cầu.

    * Mục “Nơi cư trú”ghi theo địa chỉ cư trú hiện nay của người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    * Mục “Trong thời gian cư trú tại:.. từ ngày… tháng… năm… đến ngày… tháng… năm…”chỉ ghi trong trường hợp ng ời yêu cầu đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian đăng ký thường trú trước đây.

    * Mục “Tình trạng hôn nhân”phải ghi chính xác về tình trạng hôn nhân hiện tại của người đó, cụ thể như sau:

    – Nếu đang có vợ/chồngthì ghi “Hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số…, do… cấp ngày… tháng… năm…)”.

    – Nếu có đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn và chưa kết hôn mới thì ghi “Có đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn theo Bản án/Quyết định ly hôn số… ngày… tháng… năm… của Tòa án nhân dân…; hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai”.

    – Nếu có đăng ký kết hôn, nhưng vợ/chồng đã chết và chưa kết hôn mới thì ghi “Có đăng ký kết hôn, nhưng vợ/chồng đã chết (Giấy chứng tử/Trích lục khai tử/Bản án số:… do… cấp ngày… tháng… năm…); hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai”.

    – Nếu là trường hợp chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 và vẫn chung sống với nhau mà chưa đăng ký kết hôn thì ghi “Hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông…”.

    * Trường hợp Cơ quan đại diện cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam trong thời gian cư trú ở nước ngoài thì mục “Nơi cư trú” ghi theo địa chỉ cư trú hiện tại của người yêu cầu; mục “Trong thời gian cư trú tại:… từ ngày… tháng… năm… đến ngày… tháng… năm…” ghi theo địa chỉ, thời gian cư trú thực tế tại nước ngoài. Tình trạng hôn nhân của người đó được xác định theo Sổ đăng ký hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử do Cơ quan đại diện quản lý và ghi tương tự như quy định tại khoản 3 Điều này.

    Nơi cư trú: Berlin, CHLB Đức.

    Trong thời gian cư trú tại: New York, Hoa Kỳ, từ ngày 20 tháng 10 năm 2010 đến ngày 27 tháng 7 năm 2012.

    Tình trạng hôn nhân: Không đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ”.

    * Mục “Giấy này được cấp để:”phải ghi đúng mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, không được để trống.

    Ví dụ: Làm thủ tục mua bán nhà; bổ túc hồ sơ xin việc; làm thủ tục thừa kế; bổ túc hồ sơ đi du lịch nước ngoài; để kết hôn…

    Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn thì phải ghi rõ họ tên, năm sinh, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn, nơi dự định làm thủ tục kết hôn.

    – Giấy này được cấp để làm thủ tục kết hôn với chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992, CMND số 031331332, tại UBND xã Lập Lễ, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.

    – Giấy này được cấp để làm thủ tục kết hôn với anh Nguyễn Việt K, sinh năm 1962, Hộ chiếu số: B123456, tại UBND huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

    – Giấy này được cấp để làm thủ tục kết hôn với anh SON CHA DUEK, sinh năm 1965, Hộ chiếu số: M234123, tại Hàn Quốc.

    Nếu mục đích của bạn xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì theo quy định tại Khoản 1 Mục VIII Nghị quyết 58/NQ-CP, bỏ quy định về việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn do đó khi đi đăng ký kết hôn bạn không cần phải chuẩn bị giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nữa.

    Nếu bạn muốn cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để chứng minh về tài sản, đi nước ngoài, thì bạn thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

    – Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

    – Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

    – Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    – Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

    – Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

    Nơi thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn có hộ khẩu thường trú.

    – Tư vấn qua tổng đài về mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy xác nhận độc thân;

    – Tư vấn trực tiếp tại văn phòng về mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy xác nhận độc thân;

    – Tư vấn thủ tục xin cấp mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy xác nhận độc thân;

    – Soạn thảo mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy xác nhận độc thân;

    – Thay mặt khách hàng thực hiện thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy xác nhận tình trạng độc thân.

    Bài viết được thực hiện bởi Thạc sỹ Đinh Thùy Dung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Sửa Chữa Nhà Ở
  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Đơn Phương, Đơn Ly Hôn Thuận Tình Mới 2022
  • Mẫu Tờ Khai Đăng Ký Kết Hôn Và Cách Ghi Chuẩn
  • Bản Thảo Đơn Xin Ly Hôn
  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Tại Hà Nội
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100