Ủy Quyền Khi Đang Ở Nước Ngoài Theo Quy Định Của Pháp Luật

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Của Giám Đốc Công Ty Tnhh (Trách Nhiệm Hữu Hạn)
  • Tải Về Biểu Mẫu Ủy Nhiệm Chi Của Các Ngân Hàng
  • Thủ Tục Giải Thể Công Ty Với Cơ Quan Thuế
  • Giấy Ủy Quyền Có Cần Hợp Pháp Hóa Không
  • Chứng Nhận Lãnh Sự, Hợp Pháp Hóa Lãnh Sự Giấy Tờ, Tài Liệu Tại Các Cơ Quan Trong Nước
  • Mô tả: Ủy quyền khi đang ở nước ngoài theo quy định mới nhất, Luật 24H cam kết tư vấn 24/7, với thông tin chuẩn xác nhất, giá cả phải chăng, bảo vệ quyền lợi khách hàng tốt nhất.

    Hiện tại bạn đang ở nước ngoài bạn muốn ủy quyền cho người khác tại Việt Nam thay bạn làm các thủ tục công việc theo đúng với luật định. Bạn chưa biết làm như thế nào? Thủ tục liệu có phức tạp? Các Luật sư của Luật 24H sẽ giúp bạn giải quyết tất cả những vấn đề trên.

    1. Căn cứ pháp lý về ủy quyền khi đang ở nước ngoài theo quy định

    – Bộ luật dân sự 2022

    – Luật công chứng 2014

    – Luật cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài

    – Nghị định 23/2015/NĐ-CP

    – Luật sử đổi bổ sung một số điều của luật cơ quan đại diện nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.

    2. Giải quyết vấn đề

    Hình thức ủy quyền.

    Luật sư tư vấn Hotline: 19006574

    Hiện nay việc ủy quyền được tồn tại chủ yếu dưới hình thức văn bản hoăch giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền.

    Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, cụ thể bên ủy quyền và bên được ủy quyền cùng nhau thỏa thuận với các điều khoản trong hợp đồng này, chủ yếu gồm nội dung công việc, quyền và các nghĩa vụ các bên, thỏa thuận trả thù lao nếu có hoặc theo quy định của pháp luật. Khác với giấy ủy quyền, hợp đồng ủy quyền cần sự có mặt của cả hau bên là bên ủy quyền và nhân ủy quyền để xác nhận về “ sự tự nguyện thỏa thuận” giữa các bên để tranh chấp. Hợp đồng ủy quyền được quy định các văn bản như : Bộ luật dân sự 2022. Luật Công chứng năm 2014; Nghị định 23/2015/NĐ-CP; Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài sửa đổi năm 2022.

    Thẩm quyền về công chứng chứng thực hợp đồng, giấy ủy quyền của cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài.

    Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, cụ thể ở Mỹ gồm có cơ quan đại diện ngoài giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và các cơ quan khách được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

    Để văn bản ủy quyền có giá trị pháp lý, người ủy quyền có thể lựa chọn một trong hai hình thức: Công chứng văn bản ủy quyền hoặc chứng thực hợp đồng ủy quyền tại một trong các cơ quan nêu trên. Thẩm quyền chứng thực, công chứng văn bản ủy quyền của các cơ quan nói trên được quy định tại các văn bản sau:

    Luật các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài:

    Khoản 7, Điều 8 Luật sử đổi bổ sung một số điều của luật cơ quan đại diện nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.

    “Điều 8. Thực hiện nhiệm vụ lãnh sự

    Thực hiện nhiệm vụ công chứng, chứng thực phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia tiếp nhận là thành viên; tiếp nhận, bảo quản giấy tờ, tài liệu và đồ vật có giá trị của công dân, pháp nhân Việt Nam khi có yêu cầu và không trái với pháp luật của quốc gia tiếp nhận.”

    Điều 78 Luật Công chứng năm 2014 có quy định:

    “Điều 78. Việc công chứng của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài

    Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền và các hợp đồng, giao dịch khác theo quy định của Luật này và pháp luật về lãnh sự, ngoại giao, trừ hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng bất động sản tại Việt Nam.”

    Tại Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP có quy định:

    “Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực

    Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Tư pháp) có thẩm quyền và trách nhiệm

    b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;

    Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện) có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự ký chứng thực và đóng dấu của Cơ quan đại diện.”

    Người ủy quyền có thể lựa chọn một trong các hình thức văn bản ủy quyền:

    – Hợp đồng ủy quyền, Hoặc

    – Giấy ủy quyền

    Và lựa chọn:

    – Công chứng văn bản ủy quyền (Chứng cả chữ ký và nội dung hợp đồng không trái đạo đức, không trái pháp luật; Hoặc:

    – Chứng thực chữ ký trên văn bản ủy quyền (Chứng thực chỉ xác nhận chữ ký do đúng người ký, không bảo đảm về nội dung).

    Tuy nhiên, như đã nếu ở trên, giấy ủy quyền được lập khi A đơn phương ủy quyền, không cần có mặt của B. Nhưng nếu lập Hợp đồng ủy quyền thì buộc phải thể hiện tên B và có ký tên trên Hợp đồng ủy quyền tại phần “Người được ủy quyền”.

    Về thủ tục công chứng chứng thực văn bản ủy quyền

    Về thủ tục chung

    Công chứng: Theo quy định tại Chương V Luật Công chứng năm 2014, A cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

    –  Dự thảo hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền;

    – Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

    Chứng thực: Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục chứng thực như sau:

    “Điều 24. Thủ tục chứng thực chữ ký

    Người yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

    a) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng;

    b) Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký.”

     Lưu ý: Theo quy định tại Điều 25 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, các văn bản sau không được chứng thực chữ ký là:

    Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực ký vào có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định này.

    Giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch, trừ các trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 24 của Nghị định này hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác.

    4.Thủ tục cụ thể cho từng hình thức văn bản.

    Nếu là Giấy ủy quyền thì chỉ cần nộp hồ sơ và đợi kết quả công chứng hoặc chứng thực.

    Nếu công chứng Hợp đồng ủy quyền, bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền ở hai nơi khác nhau:

    Theo quy định tại Điều 55 Luật Công chứng năm 2014:

    “Điều 55. Công chứng hợp đồng ủy quyền

    Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia.

    Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.”

    Nếu lập hợp đồng ủy quyền, người ủy quyền phải chuẩn bị các hồ sơ nêu trên, sau đó mang tới cơ quan đại diện, ký trước mặt viên chức thực hiện nhiệm vụ công chứng, sau đó cơ quan đại diện sẽ chứng vào phần của người ủy quyền. Khi nhận được hồ sơ, người ủy quyền sẽ chuyển hồ sơ về Việt Nam để người được ủy quyền đến tổ chức hành nghề công chứng nơi người được ủy quyền đang cư trú để công chứng tiếp vào hợp đồng ủy quyền gốc.

    Luật sư tư vấn Hotline: 19006574

    Dịch vụ hỗ trợ của Luật 24H

    Tư vấn các vấn đề thủ tục trình tự thực hiện ủy quyền khi đang ở nước ngoài;

    Soạn thảo hồ sơ cho thủ tục thực hiện ủy quyền khi đang ở nước ngoài

    Giao kết quả đến tận tay cho khách hàng.

    CAM KẾT CỦA LUẬT 24H:

    -Luôn hỗ trợ khách hàng 24/7;

    Chi phí hợp lý nhất thị trường;

    Hỗ trợ nhanh chóng nhất cho khách hàng;

    Bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho khách hàng.

    ———————————————————-

    THÔNG TIN LIÊN HỆ:

    CÔNG TY LUẬT  24H

    Trụ sở chính: số 4/139, Phú Diễn, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

    Hotline: 19006574

    Email: [email protected]

    Website: luat24h.net

    Facebook:https://www.facebook.com/congtyluat24h/

    Luật 24h – “Hãng luật của Mọi người, Mọi nhà”

    Bài viết được thực hiện bởi Công ty Luật 24H

    0 Chức vụ: Chủ sở hữu Website

    ( Lĩnh vực tư vấn: Luật sư tư vấn, tranh tụng

    & Trình độ đào tạo: Công ty Luật TNHH

    6 Số năm kinh nghiệm thực tế: 20 năm

    4 Tổng số bài viết: 36.699 bài viết

     

     

    CAM KẾT CỦA HÃNG  LUẬT 24H:

    – Luôn hỗ trợ khách hàng 24/7;

    – Chi phí hợp lý nhất thị trường;

    – Hỗ trợ nhanh chóng nhất cho khách hàng;

    – Bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho khách hàng.

    ————————————————————–

    THÔNG TIN LIÊN HỆ:

    CÔNG TY LUẬT 24H

    Trụ sở chính  : số 69 ngõ 172 Phú Diễn, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

    Hotline          : 19006574

    Email             : [email protected]

    Website         : luat24h.net

    Facebook       : https://www.facebook.com/congtyluat24h/

    Luật 24H – “Hãng luật của Mọi người, Mọi nhà”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dịch Vụ Làm Giấy Ủy Quyền Để Đi Đăng Ký Xe Nhanh & Đơn Giản
  • Mẫu Quyết Định Thành Lập Công Ty 2022 – Tim Sen
  • Cổng Điện Tử Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Bình Dương
  • Mẫu Quyết Định Thành Lập Doanh Nghiệp, Công Ty Cổ Phần 2022
  • Tải Mẫu Quyết Định Tăng Lương 2022
  • Thủ Tục Ủy Quyền Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp Theo Quy Định Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Hồ Sơ Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Theo Đúng Quy Định
  • Hướng Dẫn Thực Hiện Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp (Bhtn)
  • #1 Bảo Hiểm Thất Nghiệp Thành Phố Thái Nguyên
  • Lưu Ý Khi Làm Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Xã Hội Thất Nghiệp
  • Hồ Sơ Ly Hôn Đơn Phương Cần Những Giấy Tờ Gì
  • Ủy quyền nhận bảo hiểm thất nghiệp theo quy định pháp luật

    Căn cứ khoản 2, điều 17 nghị định 28/2015/NĐ – CP hướng dẫn về việc ủy quyền nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

    2. Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

    b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

    c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

    Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện.

    Vậy theo quy định trên vì lý do bất khả kháng bạn có thể ủy quyền nhận bảo hiểm thất nghiệp cho người mà bạn tin tưởng đi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

    Mẫu giấy ủy quyền nhận bảo hiểm thất nghiệp

    Theo quyết định 166/QĐ – BHXH được áp dụng từ 1/5/2019 LegalZone cung cấp mẫu 13 – HSB (mẫu giấy ủy quyền làm thủ tục hưởng, nhận thay chế độ BHXH, BHYT, BHTN) mới nhất. Nội dung mẫu giấy ủy quyền làm bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

    • Người ủy quyền và người được ủy quyền: Ghi rõ, họ tên, ngày sinh, cư trú, CMND, số điện thoại, mã số BHXH, loại chế độ được hưởng (áp dụng với người ủy quyền).
    • Nội dung ủy quyền: Ghi rõ nội dung ủy quyền như:
      • Làm thủ tục gì
      • Nhận hồ sơ hưởng BHXH (bao gồm cả thẻ BHYT) nếu có
      • Nhận lương hưu hoặc trợ cấp gì
      • Đổi thẻ BHYT, đổi sổ BHXH…
      • Điều chỉnh mức hưởng hoặc chế độ…

    Nếu nội dung ủy quyền bao gồm cả làm đơn thì phải ghi rõ ủy quyền làm đơn, trường hợp ủy quyền cho thực hiện toàn bộ thủ tục (bao gồm cả làm đơn, nộp, nhận hồ sơ, nhận tiền) thì phải ghi cụ thể các nội dung này.

    • Thời hạn ủy quyền: Căn cứ quy định tại khoản 4 điều 18 nghị định 28/2015/NĐ – CP như sau:
    • Điều 18. Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp

    4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động vẫn được nhận hoặc ủy quyền cho người khác nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

    b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

    c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

    Do đó, thời hạn ủy quyền cần ghi rõ từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm theo thỏa thuận của hai bên.

    Trường hợp để trống thì thời hạn ủy quyền là một năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

    Chứng thực chữ ký của người ủy quyền: Là chứng thực của một trong các cơ quan:

    – Chính quyền địa phương

    – Phòng công chứng

    – Thủ trưởng trại giam, trại tạm giam

    – Đại sứ quán Việt Nam, cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hoặc chính quyền địa phương của nước ngoài nơi người hưởng đang cư trú (chỉ cần xác nhận chữ ký của người ủy quyền).

    Trường hợp bạn ủy quyền cho người khác thực hiện các thủ tục thất nghiệp thì phải có văn bản ủy quyền công chứng. Sau đó người được ủy quyền sẽ thay bạn thực hiện tất cả các thủ tục để được nhận tiền trợ cấp.

    – Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày người ủy quyền bảo hiểm thất nghiệp bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, nếu người ủy quyền chưa có việc làm mà có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người được ủy quyền phải trực tiếp đến trung tâm giới thiệu việc làm nơi mà người ủy quyền đã làm việc trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc để đăng ký thất nghiệp.

    – Trường hợp người ủy quyền bảo hiểm thất nghiệp có nhu cầu đăng ký thất nghiệp tại trung tâm giới thiệu việc làm không phải là nơi đã làm việc trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc thì khi đăng ký thất nghiệp phải có xác nhận về việc chưa đăng ký thất nghiệp của trung tâm giới thiệu việc làm nơi đã làm việc trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    – Sau đó người được ủy quyền phải hoàn thiện bộ hồ sơ nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm:

    • Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu do bộ LĐTBXH quy định).
    • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng làm việc (HĐLV) đã hết hạn, quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV.
    • Sổ BHXH.

    – Nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp

    Sau 20 ngày kể từ ngày bạn nộp đủ hồ sơ tại trung tâm giới thiệu việc làm, cơ quan nhà nước sẽ ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người ủy quyền. Lúc này đây căn cứ vào quyết định bảo hiểm sẽ chi trả tiền trợ cấp cho người ủy quyền bảo hiểm thất nghiệp.

    Trường hợp bạn muốn người được ủy quyền nhận thay mình số tiền đó thì cần ghi rõ nội dung này trong giấy ủy quyền. Nếu không có thì người được ủy quyền chỉ có thể thay bạn hoàn thiện về mặt hồ sơ, chứng từ chứ không thể nhận thay tiền cho bạn được.

    Bạn có thể tìm hiểu thêm bài viết: Bị sa thải có được hưởng bảo hiểm xã hội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hà Nội: Nhiều Người Dân Đến Làm Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Chế Độ Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022
  • Thủ Tục Lấy Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp Đơn Giản Nhất Năm 2022
  • Kinh Nghiệm Làm Thủ Tục Bảo Hiểm Thất Nghiệp Tại Tphcm 2022
  • #1 Bảo Hiểm Thất Nghiệp Quận Lê Chân
  • Quy Định Về Ủy Quyền Theo Bộ Luật Dân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Hợp Đồng Ủy Quyền Trong Dân Sự
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Đăng Ký Doanh Nghiệp
  • Ủy Quyền Thực Hiện Thủ Tục Đăng Ký Doanh Nghiệp
  • Hồ Sơ Thay Đổi Nội Dung Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Quyết Toán Thuế Tncn 2022
  • Trong cuộc sống nhiều trường hợp bản thân chúng ta không thể tự mình thực hiện được công việc khi đó chúng ta có thể ủy quyền cho người khác thực hiện công việc thay cho chúng ta bằng hợp đồng ủy quyền. Pháp luật đã ghi nhận tại điều 562 Bộ luật dân sự 2022: ” Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

    Chủ thể của hợp đồng ủy quyền

    Chủ thể của hợp đồng gồm có: bên ủy quyền và bên được ủy quyền. Khi đó bên được ủy quyền sẽ nhân danh và vì lợi ích của bên ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Bên được ủy quyền theo quy định tại điều 134 Bộ luật dân sự 2022 có thể là pháp nhân hoặc cá nhân. Đây là điểm mới so với Bộ luật dân sự 2005, theo quy định mới pháp nhân có thể là đại diện theo ủy quyền, pháp nhân thành lập hợp pháp thì sẽ có khả năng thực hiện các hành vi pháp lý. Do pháp nhân có cơ cấu tổ chức và năng lực về tài chính sẽ giúp việc thực hiện công việc được ủy quyền tốt hơn như vậy sẽ mang lại sự yên tâm và tin tưởng cao hơn cá nhân.

    Thời hạn ủy quyền

    Các bên có thể thỏa thuận với nhau về thời hạn ủy quyền hoặc thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 1 năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. (điều 563 Bộ luật dân sự 2022)

    Đối tượng của hợp đồng ủy quyền

    Đối tượng của hợp đồng này là công việc có thể thực hiện và được phép thực hiện. Người được ủy quyền thực hiện công việc trong phạm vi,nội dung được ủy quyền. Trường hợp người được ủy quyền thực hiện công việc vượt quá nội dung được ủy quyền sẽ phải thực hiện bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra.

    Quyền nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng ủy quyền

    Quyền, nghĩa vụ của bên được ủy quyền

    Quy định tại điều 655, 656 Bộ luật dân sự 2022 quyền và nghĩa vụ của bên được uỷ quyền bao gồm các quyền sau đây

    • Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền.
    • Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu hai bên có thỏa thuận.
    • Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.
    • Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.
    • Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.
    • Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.
    • Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
    • Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ

    Lưu ý: Bên được ủy quyền chỉ được ủy quyền lại cho bên thứ ba khi đáp ứng các điều kiện sau:

    • Việc ủy quyền lại phải được bên bên ủy quyền đồng ý hoặc do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được.
    • Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu
    • Hợp đồng ủy quyền lại có hình thức phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu.

    Người được ủy quyền lại cũng có quyền, nghĩa vụ đối với người ủy quyền lại như người ủy quyền lại đối với người ủy quyền.

    Quyền, nghĩa vụ của bên ủy quyền

    Quy định tại điều 567, 568 Bộ luật dân sự 2022 quyền và nghĩa vụ của bên uỷ quyền bao gồm các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    • Yêu cầu bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền
    • Yêu cầu bên được ủy quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền nếu như không có thỏa thuận khác
    • Nếu bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ, bên ủy quyền sẽ được bồi thường thiệt hại
    • Cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc
    • Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền
    • Thanh toán chi phí hợp lý do bên được ủy quyền bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền. Ngoài ra bên ủy quyền trả thù lao cho bên được ủy quyền nếu có thỏa thuận về thù lao

    Đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền

    Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền sẽ được thực hiện theo quy định tại điều 569 Bộ luật dân sự 2022 như sau:

    Trường hợp ủy quyền có thù lao

    • Bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào nhưng phải trả thù lao tương ứng với công việc mà bên ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại.
    • Bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và nếu có thiệt hại phải bồi thường cho bên ủy quyền

    Trường hợp ủy quyền không có thù lao

    • Bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào nhưng phải thông báo cho bên được ủy quyền trong một thời gian hợp lý. Ngoài ra bên ủy quyền phải thông báo bằng văn bản cho bên thứ ba về việc chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền nếu không thông báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực pháp luật ( trừ trường hợp bên thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã chấm dứt)
    • Bên được ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào nhưng phải thông báo cho bên ủy quyền trong một thời gian hợp lý.

    Người được ủy quyền có phải ký vào giấy ủy quyền không?

    Hiện tại, tại bộ luật dân sự 2022 chỉ quy định về “hợp đồng uỷ quyền” mà không quy định về “giấy uỷ quyền”. Tuy vậy có thể hiểu việc làm “giấy uỷ quyền” là hành vi pháp lý đơn phương theo quy định tại khoản 2 điều 8 của bộ luật dân sự 2022

    Điều 8. Căn cứ xác lập quyền dân sự

    Quyền dân sự được xác lập từ các căn cứ sau đây:

    2. Hành vi pháp lý đơn phương;

    Như vậy, nếu việc uỷ quyền có chữ ký của 2 bên gọi là “hợp đồng uỷ quyền” còn “giấy uỷ quyền” thì chỉ cần bên uỷ quyền xác nhận để xác lập quyền của bên nhận uỷ quyền tuy nhiên cần lưu ý khi giao kết giấy uỷ quyền như sau:

    – Giấy ủy quyền không có giá trị bắt buộc bên nhận ủy quyền phải thực hiện các công việc được ủy quyền;

    – Sau khi Giấy ủy quyền được lập mà bên nhận ủy quyền không thực hiện các công việc theo cam kết thì bên ủy quyền cũng không có quyền yêu cầu bên nhận ủy quyền phải thực hiện, kể cả việc bồi thường thiệt hại (nếu có).

    Sau khi ủy quyền có bị mất đi quyền đó hay không?

    Tôi là chủ sở hữu căn nhà ở quận Bình Tân. Khi mua căn nhà trên tôi có ủy quyền cho ông A được quyền thay mặt tôi liên hệ các cơ quan chức năng để nộp và nhận hồ sơ kể cả ban chính giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Với thù lao ủy quyền là không. Tới ngày trả kết quả tôi liên hệ Văn phòng đăng ký để nhận giấy đỏ thì bị từ chối trả với lý do tôi đã ủy quyền cho ông A, ông A phải đến nhận. Tôi không được quyền nhận giấy chứng nhận đứng tên tôi. Tôi xin hỏi việc cán bộ văn phòng trả lời như vậy là đúng hay sai. Tài sản của tôi mà giờ tôi không được nhận phải đợi ông A ký nhận và trao cho tôi.

    Trả lời

    Theo quy định về uỷ quyền, bên nhận ủy quyền chỉ được “thay mặt” bên ủy quyền để thực hiện một công việc nào đó. Khác với “chuyển quyền” là việc cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu đối với một tài sản nhất định chuyển giao quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản cho cá nhân, tổ chức khác. Khái niệm “chuyển quyền” thường không đứng “một mình” mà sẽ gắn liền với một số loại tài sản nhất định.

    Việc ủy quyền không làm mất “quyền” mà người ủy quyền đã ủy quyền cho người khác. Do vậy, trong trường hợp này cán bộ văn phòng đăng ký nhà đất không cho anh nhận “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” của mình đang trái với các quy định pháp luật.

    Cách thức giải quyết

    – Anh tiếp tục nhờ người bạn nhận giấy chứng nhận cho mình

    – Liên hệ với người đứng đầu cơ quan đó để yêu cầu giải quyết, nếu không giải quyết anh có thể tiến hành các thủ tục khiếu nại hoặc tố cáo theo quy định

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Mẫu Giấy Ủy Quyền Thừa Kế
  • Giấy Ủy Quyền (Tham Dự Phiên Tòa)
  • Thủ Tục Ủy Quyền Rút Hồ Sơ Gốc Xe Máy (Thủ Tục 2022)
  • Rút Hộ Sổ Tiết Kiệm
  • Ủy Quyền Rút Tiền Tiết Kiệm Cho Vợ Sắp Cưới Có Được Hay Không?
  • Mẫu Quyết Định Nghỉ Việc Mới Nhất Theo Quy Định Của Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cá Nhân Với Cá Nhân 2022
  • Thay Đổi Mẫu Số, Ký Hiệu Hoá Đơn
  • Quy Định Về Mẫu Hóa Đơn Điện Tử
  • Những Mẫu Nail Hoa Nổi Đẹp Giúp Bộ Móng Xinh Lung Linh
  • 10+ Mẫu Nail Hoa Đẹp Thời Thượng Các Nàng Không Nên Bỏ Lỡ
  • Mẫu quyết định nghỉ việc được sử dụng phổ biến tại doanh nghiệp và là văn bản không thể thiếu mỗi khi có biến động về nhân sự? Bài viết sau sẽ cung cấp tới quý doanh nghiệp mẫu quyết định nghỉ việc chuẩn mực, được nhiều đơn vị, doanh nghiệp sử dụng.

    Mẫu quyết định nghỉ việc được sử dụng phổ biến tại doanh nghiệp.

    1. Nội dung mẫu quyết định nghỉ việc

    Mẫu quyết định nghỉ việc (quyết định thôi việc) là mẫu văn bản phổ biến được bộ phận nhân sự sử dụng thường xuyên. Mẫu quyết định nghỉ việc dùng để thông báo về vấn đề cho thôi việc đối với cán bộ, nhân viên theo đúng chuẩn với hợp đồng lao động hoặc do nguyên nhân đặc biệt nào đó.

    Mẫu quyết định nghỉ việc gồm có các nội dung chính như:

    • Quốc hiệu, tiêu ngữ

    • Tên quyết định: Quyết định nghỉ việc/ Quyết định về vụ việc chấm dứt hợp đồng làm việc/….

    • Nội dung lý do nghỉ việc

    • Ngày quyết định

    • Chữ ký và đóng dấu của người đại diện có thẩm quyền.

    Tùy vào từng vị trí cụ thể và đặc thù của công việc mà ban lãnh đạo sẽ ra những quyết định nghỉ việc khác nhau cho nhân viên. Sau khi quyết định nghỉ việc có hiệu lực người sử dụng lao động và người lao động sẽ chấm dứt hợp đồng lao động.

    2. Mẫu quyết định nghỉ việc

    Mẫu quyết định nghỉ việc được viết ngắn gọn, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo sự chặt chẽ của văn bản hành chính. Ngôn ngữ viết thông báo trang trọng lịch sự thể hiện sự chuyên nghiệp.

    Một số những trường hợp phải đưa ra quyết định thôi việc như:

    • Nhân viên bị truy cứu trách nhiệm hình sự do phạm tội.

    • Nhân viên không đáp ứng được yêu cầu của công việc.

    • Đạo đức, lối sống không phù hợp với văn hóa đơn vị, doanh nghiệp.

    • Nhân viên tự xin thôi việc do một vài lý do cá nhân hoặc tự cảm thấy công việc không phù hợp.

    Mẫu quyết định nghỉ việc 1

    Mẫu quyết định thôi việc mới nhất.

    Mẫu quyết định nghỉ việc 2

    Đối với các trường hợp nhân viên tự xin thôi việc, ban lãnh đạo cần có những đánh giá cụ thể, khách quan để xem xét ra quyết định. Nếu đồng ý với đơn xin thôi việc, bạn lãnh đạo mới thực hiện ra quyết định thôi việc đối với nhân viên đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Mẫu Quyết Định Thôi Việc Nghỉ Việc 2022
  • Hợp Đồng Đặt Cọc Bán Xe
  • Tổng Hợp 15 Mẫu Lan Can Inox Đẹp, Bền Với Thời Gian
  • Khám Phá 45 Mẫu Lan Can Ban Công Inox Mặt Tiền Đẹp Nhất
  • 800 Mẫu Nhà Phố Đẹp 2022 Đánh Giá Bởi Hiệp Hội Xây Dựng
  • Quy Định Của Pháp Luật Về Mua Nhà Giấy Tay

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Thủ Tục Mua Bán Căn Hộ Chung Cư Đã Bàn Giao
  • Thủ Tục Mua Nhà Đối Với Người Nước Ngoài Tại Việt Nam
  • Chuyển Nhượng Căn Hộ Chung Cư Chưa Có Sổ Hồng
  • Hướng Dẫn Mua Nhà Chung Cư Chưa Có Sổ Hồng
  • Dịch Vụ Làm Hồ Sơ Công Chứng Mua Bán Nhà Đất
  • Mua nhà bằng giấy tay là việc các bên mua bán nhà bằng giấy tay, không tiến hành công chứng, chứng thực về nội dung trong hợp đồng. Theo quy định về pháp luật nhà ở thì hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản và công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, hiện nay nhiều người vẫn chấp nhận mua bán giấy tay nhằm giao dịch nhanh chóng và tránh thuế. Như vậy, nếu mua bán giấy tay có rủi ro gì không?

    Theo quy định tại khoản 3, điều 167 Luật đất đai 2013 có quy định về việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:

    • Theo đó, việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau.
    • Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.
    • Nếu một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản thì hợp đồng sẽ được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên.

    Bên cạnh đó tại Điều 122, Luật nhà ở 2014 có quy định về việc công chứng, chứng thực văn bản, hợp đồng mua bán nhà đất là điều kiện bắt buộc khi giao dịch nhà ở, cụ thể như sau:

    Trường hợp mua bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng.

    Trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

    Việc mua bán nhà cần phải được lập thành văn bản, văn bản này phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp bên bán là tổ chức kinh doanh bất động sản thì văn bản mua bán này không cần bắt buộc phải công chứng, chứng thực) còn đối với các giao dịch hay tranh chấp mua bán nhà lập bằng giấy tờ viết tay thì không có giá trị.

    Mua nhà bằng giấy tay có được công nhận không?

    Theo quy định tại điều 129, bộ luật dân sự 2022, nếu hợp đồng mua bán nhà bằng giấy tờ viết tay thì được coi là vô hiệu trừ một số trường hợp cụ thể như sau.

    • Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.

    Mua nhà giấy tay có được cấp sổ đỏ không?

    Theo quy định tại Nghị định số 01/2017/NĐ-CP quy định nới lỏng, hợp thức hóa cho người dân mua bán nhà bằng giấy tờ viết tay.  Cụ thể:

    Người dân đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ ngày 1/1/2008 đến trước ngày 1/7/2014, có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất.

    Người dân đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ trước ngày 1/1/2008, sử dụng đất do nhận thừa kế trước ngày 1/7/2014 cũng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không bị buộc phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất. Các cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được bắt buộc người nhận chuyển nhượng phải nộp các hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định.

    Scores: 5 (15 votes)

    Với 9 năm kinh nghiệm hành nghề “Luật sư tư vấn pháp luật”, “Luật sư bào chữa”, “tham gia tố tụng”, “tranh tụng”, “lặp hồ sơ khởi kiện”…. Tôi đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng. Bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp cho nhiều có nhân, gia đình, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Tại Tphcm – Nên Xem Để Giao Dịch An Toàn
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Nhà Chung Cư Đã Có Sổ Đỏ
  • Thủ Tục Cấp Sổ Đỏ Căn Hộ Chung Cư Nhận Chuyển Nhượng
  • Lưu Ý Khi Mua Nhà Đất Sổ Hồng Chung, Sổ Hồng Đồng Sở Hữu.
  • Nhà Sổ Chung Thì Mua Bán Như Thế Nào?
  • Tư Vấn Xác Lập Giấy Ủy Quyền Dân Sự ? Mẫu Giấy Ủy Quyền Theo Quy Định Hiện Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Rút Sổ Tiết Kiệm
  • Ủy Quyền Rút Tiền Tiết Kiệm Cho Vợ Sắp Cưới Có Được Hay Không?
  • Rút Hộ Sổ Tiết Kiệm
  • Thủ Tục Ủy Quyền Rút Hồ Sơ Gốc Xe Máy (Thủ Tục 2022)
  • Giấy Ủy Quyền (Tham Dự Phiên Tòa)
  • 1. Tư vấn xác lập giấy ủy quyền dân sự?

    Thưa luật sư, Tôi đã kết hôn và hiện có mua một căn nhà tại TP HCM, đang đợi nhận sổ hồng mới từ quận. Căn nhà này do một mình tôi đứng tên, tên tôi vẫn còn trong hộ khẩu của gia đình ba mẹ đẻ của tôi, nay vì lí do đi xa, tôi muốn ủy quyền cho người khác đi lấy sổ hồng mới của căn nhà đã mua.

    Vậy tôi muốn hỏi là tôi nên làm giấy ủy quyền hay hợp đồng ủy quyền, các giấy tờ cần thiết là gì?

    Xin cảm ơn luật sư!

    Người hỏi: X.Diệu

    Luật sư tư vấn soạn, lập giấy ủy quyền lĩnh vực dân sự,: Yêu cầu tư vấn Trả lời:

    Chào anh, Cảm ơn anh đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi trên, chúng tôi xin trả lời như sau:

    Bộ luật Dân sự năm 2022 cũng như Luật công chứng 2022 không quy định về hình thức Giấy ủy quyền. Tuy nhiên trên thực tế Giấy ủy quyền vẫn được sử dụng và cũng được công chứng như Hợp đồng ủy quyền.

    Theo quy định tại điều 562 BLDS 2005 quy định:

    Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định“.

    Khi nhờ người đi lấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất người nhận chỉ cần mang phiếu hẹn và văn bản ủy quyền đi là có thể nhận được sổ hồng.

    Trân trọng./.

    2. Mẫu giấy ủy quyền mới nhất theo quy định của pháp luật.

    Kính gửi công ty Luật Pháp luật trực tuyến, tôi có một vấn đề mong được sự giúp đỡ từ luật sư. Nhờ luật sư cung cấp giúp tôi mẫu giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật mới nhất?

    Mong nhận được sự phản hồi sớm từ luật sư. Tôi xin cảm ơn!

    GIẤY ỦY QUYỀN – Căn cứ – Căn cứ vào các văn bản pháp luật hiện hành. Hôm nay, ngày…… tháng…… năm 20…… ; tại địa chỉ:…………………………………………………… chúng tôi gồm có: I. BÊN ỦY QUYỀN: Bộ luật Dân sự năm 2022.

    Họ tên:…………………………………………………………………………………………………………………..

    Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………………………

    Số CMND:……………………………Cấp ngày:……………………….Nơi cấp:…………………………….

    II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:

    Quốc tịch:………………………………………………………………………………………………………………..

    Họ tên:…………………………………………………………………………………………………………………….

    Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………………….

    Số CMND:……………………………Cấp ngày:……………………….Nơi cấp:……………………………..

    III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

    Quốc tịch:………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    IV. CAM KẾT

    ……………………………………………………………………………………………………………………………..

    – Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

    Giấy ủy quyền trên được lập thành………. bản, mỗi bên giữ……… bản. XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

    – Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………….

    3. Người đại diện theo ủy quyền của đương sự trong tố tụng dân sự

    Theo quy định tại Điều 135 Bộ luật tố tụng dân sự 2022 quy địnhQuyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện, gọi là đại diện theo ủy quyền”. Khoản 4 Điều 85 BLTTDS 2022 quy định ” Người được đại diện theo ủy quyền theo quy định của BLDS là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự”.

    Như vậy có thể hiểu người đại diện theo ủy quyền của đương sự là người đại diện tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự theo sự ủy quyền. Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng dân sự theo nội dung văn bản ủy quyền. Vì vậy, có thể thấy rằng, quan hệ đại diện theo ủy quyền được xác lập theo ý chí của đương sự được thể hiện bằng văn bản ủy quyền.

    2. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo ủy quyền

    BLTTDS 2022 có sự quy định mới nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp cho tập thể người lao động khi bị xâm phạm, đồng thời phù hợp với quy định của Luật Lao động 2012. Theo đó, tổ chức đại diện tập thể người lao động là người đại diện theo pháp luật cho tập thể lao động. Tuy nhiên, khi họ khởi kiện vụ án lao động, tham gia tố tụng phải được người lao động ủy quyền. Nếu nhiều người lao động cùng có yêu cầu thì những người lao động đó được ủy quyền cho một đại diện của tổ chức tập thể lao động ( Ban chấp hành công đoàn cơ sở) thay mặt người lao động khởi kiện vụ án lao động và tham gia tố tụng tại Tòa.

    3. Trường hợp không được làm người đại diện theo ủy quyền

    Khoản 2 Điều 86 BLTTDS 2022 quy định ” Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự theo nội dung văn bản ủy quyền”. Như vậy, cơ sở của sự ủy quyền là xuất phát từ ý chí của đương sự, thông qua văn bản ủy quyền. Vì vậy, người đại diện chỉ được phép nhân danh đương sự thực hiện những gì mà đương sự yêu cầu trong phạm vi ủy quyền, có thể là ủy quyền một phần hoặc toàn bộ các quyền và nghĩa vụ của đương sự.

    Tương tự giống với đại diện theo pháp luật, trường hợp người không được làm người đại diện theo ủy quyền theo điểm a, b khoản 1 Điều 87 BLTTDS 2022.

    4. Chấm dứt đại diện và hậu quả pháp lý

    Bên cạnh đó, đại diện theo ủy quyền, pháp luật tố tụng còn quy định ” Cán bộ, công chức trong cơ quan Tòa án, Kiểm sát, Công an không được làm người đại diện trong tố tụng dân sự, trừ trường hợp họ tham gia tố tụng với tư cách người đại diện cho cơ quan hoặc với tư cách là người đại diện theo pháp luật”. Pháp luật dự liệu như vậy nhằm đảm bảo việc giải quyết được khách quan, bởi sự tham gia của họ với tư cách đại diện theo ủy quyền có thể gây ảnh hưởng tiêu cực tới quá trình tố tụng.

    Giống với đại diện theo pháp luật, căn cứ chấm dứt đại diện theo ủy quyền cũng tuân theo quy định của BLDS 2022 (khoản 3 Điều 140 BLDS 2022 )

    – Theo thỏa thuận;

    – Thời hạn ủy quyền đã hết;

    – Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;

    – Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;

    – Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;

    – Người đại diện không còn đủ điều kiện làm đại diện

    Khi đại diện theo ủy quyền chấm dứt, người đại diện phải thanh tóa các nghĩa vụ tài sản với đương sự hoặc người thừa kế của đương sự. Đương sự hoặc người thừa kế của đương sự trực tiếp tham gia tố tụng hoặc ủy quyền cho người khác đại diện tham gia tố tụng theo thủ tục pháp luật.

    Trong trường hợp của bạn

    Ví dụ: Cha mẹ đứa trẻ có giấy ủy quyền cho người thứ ba làm đại diện cho đứa trẻ theo phạm vi đại diện….

    Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

    4. Tư vấn về ủy quyền đòi nợ dân sự?

    Xin chào Công ty Luật Pháp luật trực tuyến, Tôi có một vấn đề cần được tư vấn, mong luật sư giải đáp giúp. Tôi có vay tiền của một người bạn, số tiền 50.000.000đ ( Năm mươi triệu đồng) lãi suất theo thỏa thuận là 3.000đ/ngày/triệu. Thời gian vay là 3 tháng. Nhưng đến nay là 7 tháng tôi chưa trả được.

    Người bạn tôi làm giấy ủy quyền cho một người khác để lấy tiền. Xin hỏi: Việc bạn tôi ủy quyền cho người khác lên đòi nợ tôi có được hay không? Việc giải quyết có thuộc cơ quan tôi không?

    Luật sư tư vấn thủ tục ủy quyền đòi nợ,: Yêu cầu tư vấn Luật sư tư vấn:

    Tôi xin cảm ơn.

    Bên được uỷ quyền có các nghĩa vụ sau đây:

    Điều 581 Bộ luật dân sự năm 2005 (văn bản thay thế: Bộ luật dân sự năm 2022) quy định:Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Khi thực hiện công việc ủy quyền, bên được ủy quyền có các quyền và nghĩa vụ như sau:

    1. Thực hiện công việc theo uỷ quyền và báo cho bên uỷ quyền về việc thực hiện công việc đó;

    2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện uỷ quyền về thời hạn, phạm vi uỷ quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi uỷ quyền;

    3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc uỷ quyền;

    4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc uỷ quyền;

    5. Giao lại cho bên uỷ quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc uỷ quyền theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

    Bên được uỷ quyền có các quyền sau đây:

    6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

    1. Yêu cầu bên uỷ quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc uỷ quyền;

    2. Hưởng thù lao, được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc uỷ quyền.

    Như vậy, người cho vay hoàn toàn có quyền ủy quyền cho người khác đòi khoản nợ quá hạn từ bạn. Người được ủy quyền có quyền thực hiện các công việc theo ủy quyền và trong phạm vi ủy quyền được thể hiện rõ trong hợp đồng ủy quyền. Do trong thư bạn không nói rõ cơ quan nơi bạn công tác là cơ quan nào nên chúng tôi có thể trao đổi với bạn như sau: Đây là một vụ việc dân sự nên pháp luật coi trọng quyền tự thỏa thuận, tự định đoạt của các bên. Hai bên thỏa thuận được với nhau là phương án tốt nhất để giải quyết vấn đề. Trong trường hợp không thể đạt được thỏa thuận thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc là Tòa án dân sự theo pháp luật về tố tụng dân sự.

    Lưu ý: Một trong những điều khoản quan trọng nhất bạn cần phải quy định trong hợp đồng ủy quyền đòi nợ thuê là: Bên đòi nợ (bên nhận ủy quyền) chỉ được sử dụng các biện pháp hợp pháp theo quy định của pháp luật để thực hiện các nội dung trong hợp đồng ủy quyền và chịu trách nhiện trước pháp luật về những biện pháp do mình sử dụng trong quá trình thực hiện hoạt động được ủy quyền. Quy định này nhằm tránh trường hợp bên nhận ủy quyền đòi nợ thuê sử dụng các biện pháp xã hội/trái pháp luật để đòi nợ thuê và khi bị truy tố có thể ảnh hưởng đến bên được ủy quyền với vai trò là người đồng phạm theo luật.

    Trân trọng./.

    5. Quy định về hình thức của hợp đồng ủy quyền theo luật dân sự?

    Thưa luật sư, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Hợp đồng uỷ quyền không ghi ngày tháng năm uỷ quyền thì Hợp đồng ấy có bị vô hiệu theo BLDS không?

    Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Pháp luật trực tuyến

    Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

    Kính thư

    Trả lời:

    Người thư: Nana

    Bộ luật Dân sự năm 2022 quy định các trường hợp hợp đồng dân sự vô hiệu bao gồm:

    – Vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội.

    – Không có sự tự nguyện của các chủ thể: vô hiệu do giả tạo; do bị nhầm lẫn; do bị lừa dối, đe dọa.

    – Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập thực hiện.

    – Không tuân thủ về hình thức.

    – Người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.

    – Hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được vì lý do khách quan.

    Như vậy, hợp đồng uỷ quyền không ghi ngày tháng năm uỷ quyền không thuộc một trong các trường hợp hợp đồng dân sự vô hiệu. Tuy nhiên việc không ghi ngày tháng năm trên hợp đồng dẫn đến việc không đủ cơ sở, căn cứ về thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng, để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên thì hai bên hoàn toàn có thể đàm phán để sửa đối, bổ sung thêm.

    Rất mong nhận được sự hợp tác!

    Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự – Pháp luật trực tuyến

    Trân trọng./.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xin Phép Xây Dựng Ở Đâu?cách Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Xây Mới?
  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Xây Dựng
  • Hồ Sơ Xin Giấy Phép Phòng Cháy Chữa Cháy (Pccc)
  • Xin Cấp Giấy Phép Phòng Cháy Chữa Cháy Tại Đà Nẵng
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Công Ty Cho Cá Nhân 2022
  • Cách Viết Đơn Xin Vào Đảng Theo Quy Định Của Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Tiếp Nhận Và Giải Quyết Đơn Xin Ly Hôn Tại Tòa Án
  • Quy Trình Giải Quyết Ly Hôn Tại Tòa Án Thế Nào?
  • Rút Đơn Xin Ly Hôn Khi Nào Và Ai Là Người Sẽ Phải Rút Đơn Xin Ly Hôn?
  • Rút Lại Đơn Xin Thôi Việc Có Được Không?
  • Không Muốn Ly Hôn Nữa Có Được Rút Lại Đơn Xin Ly Hôn Không?
  • Cách viết đơn xin vào Đảng theo quy định của pháp luật, em muốn vào Đảng và vẫn chưa biết viết đơn xin vào Đảng như thế nào cho đúng…

    Cách viết đơn xin vào Đảng

    Câu hỏi của bạn về cách viết đơn xin vào Đảng:

    Thưa Luật sư, em muốn vào Đảng và vẫn chưa biết viết đơn xin vào Đảng như thế nào cho đúng. Mong được Luật sư hướng dẫn cách viết đơn giúp cho em. Em xin chân thành cảm ơn!

    Câu trả lời của Luật sư về cách viết đơn xin vào Đảng:

    1. Căn cứ pháp lý về cách viết đơn xin vào Đảng

    2. Nội dung tư vấn về cách viết đơn xin vào Đảng

    Kính gửi: Chi ủy ……………………………………………………………………………………………………………….

    Đảng ủy ……………………………………………………………………………………………………………..

    Tôi là:……………………………………………………………………………… sinh ngày……..tháng………năm……

    Nơi sinh:……………………………………………………………………………………………………………………………

    Quê quán:………………………………………………………………………………………………………………………….

    Dân tộc:…………………………………………………………………. Tôn giáo……………………………………………

    Trình độ học vấn:……………………………………………………………………………………………………………….

    Nơi ở hiện nay:………………………………………………………………………………………………………………….

    Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………………………………………………….

    Đơn vị công tác:…………………………………………………………………………………………………………………

    Chức vụ chính quyền, đoàn thể:…………………………………………………………………………………………..

    Vào Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ngày……..tháng…….năm……….tại…………………………

    Được chi bộ xét là cảm tình Đảng ngày……….tháng…………năm……..tại chi bộ…………………………..

    Qua nghiên cứu Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam; được sự giáo dục, bồi dưỡng của chi bộ và của Đoàn (nếu có) tôi đã nhận thức được:

    – Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của Giai cấp Công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của Giai cấp Công nhân, nhân dân lao động và của cả Dân tộc Việt Nam.

    – Mục đích của Đảng là xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh, thực hiện thành công chủ nghĩa xã hội và cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản.

    – Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng là Chủ nghĩa Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

    – Đảng là tổ chức chặt chẽ, thống nhất ý chí và hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản của Đảng.

    – Vai trò, trách nhiệm của Đảng là cầm quyền trong hệ thống chính trị và trong mối quan hệ mật thiết với nhân dân.

    – Đảng kết hợp chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế trong sáng của giai cấp công nhân, góp phần tích cực vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội của nhân dân toàn thế giới.

    – Đảng cộng sản Việt Nam được xây dựng vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức, thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn, không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên, sức chiến đấu và năng lực lãnh đạo cách mạng của Đảng.

    Tự ý thức là một cán bộ công chức luôn luôn phấn đấu, rèn luyện xây dựng cho bản thân một động cơ đúng đắn, một mục đích là góp công sức vào mục tiêu, nhiệm vụ mà Đảng đề ra. Bên cạnh đó, thường xuyên trau dồi đạo đức cách mạng, đấu tranh khắc phục mọi biểu hiện của chủ nghĩa cá nhân thực dụng, gương mẫu trong mọi công việc.

    Với nguyện vọng là được trở thành Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam để góp công sức nhỏ bé của mình để xây dựng đất nước, xây dựng sự nghiệp cách mạng trong thời kì mới. Trong quá trình công tác, bản thân tôi luôn tu dưỡng, rèn luyện, phẩm chất đạo đức, giữ gìn lối sống trong sáng, lành mạnh, tác phong đúng mực, tôn trọng sự lãnh đạo của Đảng, chấp hành mọi nghị quyết của Đảng, đường lối chính sách của Nhà nước.

    * Nếu được đứng vào hàng ngũ Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi xin hứa:

    1. Tuyệt đối trung thành với đường lối lãnh đạo của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, tất cả vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

    2. Luôn có tinh thần Quốc tế Vô sản trong sáng, cao quý, Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết.

    3. Luôn học tập để nâng cao trình độ, luôn dựa vào quần chúng, đúc kết kinh nghiệm từ thực tiễn.

    4. Luôn luôn đấu tranh, kiên quyết đấu tranh không khoan nhượng với chủ nghĩa cá nhân, bè phái và những kẻ cơ hội mượn danh Đảng để làm ảnh hưởng đến uy tín của Đảng trong lòng quần chúng.

    Tôi nguyện trung thành với lý tưởng và mục tiêu cách mạng của Đảng, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, xứng đáng là đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam.

    ……………, ngày…….tháng…….năm 20……

    NGƯỜI LÀM ĐƠN

    (Ký và ghi rõ họ và tên)

    Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết sau:

    Để được tư vấn chi tiết về cách viết đơn xin vào Đảng, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật dân sự 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: [email protected]c.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quá Trình Học Vấn Trong Cv
  • Tuyệt Đỉnh Viết Quá Trình Học Vấn Trong Cv Hạ Gọi Mọi Nhà Tuyển Dụng
  • Khi Nghỉ Việc Cần Báo Trước Ít Nhất Bao Nhiêu Ngày?
  • Nộp Đơn Xin Phúc Khảo Điểm Thi Thptquốc Gia 2022 Ở Đâu?
  • Hướng Dẫn Cách Phúc Khảo Điểm Bài Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Thủ Tục Ly Hôn Nhanh Nhất Theo Quy Định Của Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Án Phí Ly Hôn Thuận Tình Hết Bao Nhiêu Tiền
  • Chi Phí Thuê Luật Sư Ly Hôn Hết Bao Nhiêu Tiền?
  • Thuê Luật Sư Ly Hôn Hết Bao Nhiêu Tiền
  • Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Tại Hà Nội
  • Dịch Vụ Tư Vấn Ly Hôn Tại Hà Nội
  • Công ty Luật TNHH Everest chuyên tư vấn thủ tục ly hôn nhanh gồm những bước như sau:

    Hỏi: Vợ chồng tôi đang có ý định cùng nhau chấm dứt cuộc hôn nhân hiện nay do chung sống không hòa hợp. Vì cả hai vợ chồng đều thường xuyên phải đi công tác, vậy tôi có thể tiến hành theo thủ tục nào để được giải quyết nhanh gọn nhất? (Thành Minh – Hưng Yên)

    Luật gia Nguyễn Thị Yến – Tổ tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình của Công ty Luật TNHH Everest – trả lời:

    Về căn cứ tiếp nhận đơn yêu cầu ly hôn , Khoản 1 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về thụ lý đơn yêu cầu ly hôn như sau: “Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự”. Theo đó, thủ tục ly hôn giữa anh và vợ sẽ được tiến hành theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2022 và Tòa án là cơ quan thụ lý, giải quyết yêu cầu của anh.

    Hiên nay, Bộ luật tố tụng dân sự 2022 dành hẳn một chương quy định về thủ tục tố tụng rút gọn tại tòa án cấp sơ thẩm. Tuy nhiên, đối tượng áp dụng của thủ tục này là các vụ án dân sự. Trong khi đó, Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự 2022 về phạm vi điều chỉnh và nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng dân sự quy định như sau: “Bộ luật tố tụng dân sự quy định những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự; trình tự, thủ tục khởi kiện để Tòa án nhân dân (sau đây gọi là Tòa án) giải quyết các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là vụ án dân sự) và trình tự, thủ tục yêu cầu để Tòa án giải quyết các việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là việc dân sự); trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự, việc dân sự (sau đây gọi chung là vụ việc dân sự) tại Tòa án;…”

    Xem xét Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự 2022 nói trên, có thể thấy:

    -Vụ án dân sự là những vụ có tranh chấp giữa các bên;

    -Việc dân sự là vụ có yêu cầu về dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại và lao động;

    -Vụ việc dân sự lại bao gồm cả vụ án dân sự và việc dân sự.

    Chi tiết hơn, Điều 361 Bộ luật tố tụng dân sự 2022 định nghĩa “Việc dân sự là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân không có tranh chấp, nhưng có yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý là căn cứ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự , hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của mình hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác, yêu cầu Tòa án công nhận cho mình cho mình quyền về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.

    Những quy định của Phần này được áp dụng để giải quyết việc dân sự quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27, các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29, các khoản 1, 2, 3 và 6 Điều 31, các khoản 1, 2 và 5 Điều 33 của Bộ luật này…”.

    Trường hợp của anh là yêu cầu Tòa án ra quyết định chấm dứt quan hệ hôn nhân thuộc Khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự 2022 nên đây là việc dân sự. Do đó, không áp dụng thủ tục tố tụng rút gọn theo Chương XVIII về giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn tại tòa án sơ thẩm, trừ trường hợp anh và vợ có tranh chấp trong quá trình giải quyết ly hôn thì lúc này lại là vụ án dân sự.

    Chính vì thế, yêu cầu ly hôn của anh chị sẽ được giải quyết theo thủ tục thông thường sau đây:

    Bước 1: Anh nộp hồ sơ tại tòa án có thẩm quyền. Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán xem xét đơn. Trường hợp đơn yêu cầu chưa ghi đầy đủ nội dung thì Thẩm phán sẽ yêu cầu anh sửa đổi bổ sung trong vòng 7 ngày kể từ ngày anh nhận được yêu cầu;

    Bước 2: Thẩm phán sẽ xem xét đơn và ra quyết định thụ lý hay không và thông báo cho anh nộp lệ phí, án phí trong vòng 5 ngày kể từ ngày anh nhận được thông báo;

    Bước 3: Trong vòng 1 tháng kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Tòa sẽ chuẩn bị xét đơn yêu cầu để xem có mở phiên họp giải quyết việc ly hôn của anh hay không. Trong quá trình xét đơn yêu cầu, Tòa sẽ tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ. Trong trường hợp hòa giải không thành thì Tòa ra quyết định công nhận t huận tình ly hôn .

    Lưu ý tất cả các thời hạn nêu trên được tính theo ngày làm việc.

    1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
    2. Nội dung bài tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
    3. Tại thời điểm quý vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Ly Hôn Theo Quy Định Của Pháp Luật Hiện Hành
  • Thuận Tình Ly Hôn Giải Quyết Trong Bao Lâu?
  • Thủ Tục Đơn Phương Ly Hôn Giải Quyết Trong Bao Lâu?
  • Thủ Tục Ly Hôn 2022: Hướng Dẫn Các Bước Chi Tiết Nhất
  • Thủ Tục Và Hồ Sơ Ly Hôn Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Thủ Tục Ly Hôn Theo Quy Định Của Pháp Luật Hiện Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Ly Hôn Nhanh Nhất Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Án Phí Ly Hôn Thuận Tình Hết Bao Nhiêu Tiền
  • Chi Phí Thuê Luật Sư Ly Hôn Hết Bao Nhiêu Tiền?
  • Thuê Luật Sư Ly Hôn Hết Bao Nhiêu Tiền
  • Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Tại Hà Nội
  • Ly hôn là việc không ai mong muốn, nhưng nhiều cặp đôi không hạnh phúc vẫn phải trải qua điều này. Vậy thủ tục ly hôn gồm những bước nào? Và những giấy tờ, hồ sơ cần thiết để ly hôn gồm những gì?

    Khi một cặp vợ chồng muốn ly hôn thì ai sẽ là người có quyền đưa ra yêu cầu ly hôn?

    Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn bao gồm:

    – Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

    – Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

    Cũng tại điều này có một khoản đáng lưu ý là chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

    Những hồ sơ cần thiết để thực hiện yêu cầu ly hôn

    Để thực hiện yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn cần chuẩn bị những giấy tờ cần thiết sau:

    – Đơn xin ly hôn;

    – CMND/Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; hộ khẩu (yêu cầu sao y bản chính);

    – Yều cầu cần cung cấp đầy đủ giấy tờ đăng ký kết hôn (Bản chính giấy đăng ký kết hôn, Nếu không có bản chính thì nộp bản sao có chứng thực);

    – Nếu hai vợ chồng có con thì cung cấp bản sao có chứng thực giấy khai của con;

    – Trường hợp hai vợ chồng kết hôn tại Việt Nam mà một trong hai người (vợ – chồng xuất cảnh và không có địa chỉ cụ thể bên nước ngoài thì cần giấy chứng nhận của chính quyền địa phương về việc xuất cảnh của một trong hai vợ hoặc chồng.

    Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ là điều kiện quan trọng để thực hiện được thuận lợi yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.

    Trình tự thủ tục ly hôn:

    Bước 1: Bạn tiến hành nộp đơn xin ly hôn tại nơi cứ trú, sinh sống, làm việc của bị đơn hoặc theo sự lựa chọn của các bên.

    Bước 2: Sau khi nộp đơn ly hôn tòa án sẽ đưa ra án phí của việc ly hôn của hai vợ chồng và bạn sẽ tiến hành nộp khoản phí này.

    Bước 3: Tòa án thụ lý giải quyết nếu đủ điều kiện.

    Đây là trình tự chung của việc thực hiện giải quyết yêu cầu ly hôn.

    Căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, đơn phương vợ hoặc chồng đều có thể yêu cầu ly hôn. Quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng có thể chấm dứt nếu hai bên cùng thỏa thuận hoặc theo yêu cầu của một bên.

    Pháp luật quy định có hai hình thức ly hôn là ly hôn thuận tình và một bên gửi yêu cầu đơn phương ly hôn. Hai hình thức này về thủ tục sẽ có những điểm khác biệt.

    Về ly hôn thuận tình

    * Điều kiện để ly hôn thuận tình:

    – Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn

    – Hai bên đã thỏa thuận về việc chia tài sản, quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng…

    * Thủ tục ly hôn thuận tình

    – Nếu trong khoảng 15 ngày làm việc tại tòa án – Tòa án sẽ mở phiên hòa giải cho hai bên.

    – Quyết định chính thức ly hôn của tòa án nếu trong vòng 07 ngày: sau khi kết thúc phiên hòa giải không thành thì toà án sẽ ra quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn của các bên.

    Về đơn phương ly hôn

    * Điều kiện để đơn phương ly hôn:

    – Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình

    – Khi một người vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài;

    – Vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích;

    – Khi một người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây nên.

    * Thủ tục đơn phương ly hôn

    Trong trường hợp đơn phương ly hôn: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

    Theo Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, mức án phí khi ly hôn cụ thể như sau:

    – Án phí cho một vụ việc ly hôn không có tranh chấp về tài sản là 300.000 đồng;

    – Đối với những vụ việc có tranh chấp về tài sản thì ngoài mức án phí 300.000 đồng, đương sự còn phải chịu án phí với phần tài sản có tranh chấp, được xác định theo giá trị tài sản tranh chấp.

    Thời gian giải quyết ly hôn

    Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2022, thời gian giải quyết của một vụ ly hôn thuận tình kéo dài khoảng 02 – 03 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn.

    Trong trường hợp đơn phương ly hôn, thời gian giải quyết kéo dài hơn, có thể từ 04 – 06 tháng. Trên thực tế, do có thể phát sinh những tranh chấp về quyền nuôi con, về tài sản thì thời gian giải quyết còn có thể kéo dài hơn.

    Vấn đề giành quyền nuôi con và chia tài sản sau ly hôn

    Tranh chấp giành quyền nuôi con

    Một trong vấn đề quan trọng sau ly hôn mà hai bên đương sự đều quan tâm đó chính là vấn đề giành quyền nuôi con và cấp dưỡng sau khi ly hôn.

    Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định, khi ly hôn, hai vợ chồng thỏa thuận được về người nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên thì Tòa án sẽ công nhận thỏa thuận đó.

    Ngược lại, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ giao cho con một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Khi đó, cha hoặc mẹ phải chứng minh mình đủ điều kiện để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con như: điều kiện kinh tế, tinh thần…

    Có lưu ý là, khi con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

    Ngoài ra, người nào không trực tiếp nuôi con phải có trách nhiệm cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng do thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng.

    Tài sản sau ly hôn

    Quy định về chia tài sản khi ly hôn cụ thể tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

    Về nguyên tắc, ly hôn là sự thỏa thuận của hai vợ chồng. Về tài sản sau khi ly hôn cũng tương tự như vậy. Nếu hai bên thỏa thuận được thì Tòa án sẽ công nhận sự thỏa thuận về tài sản của hai người.

    Trong trường hợp không thể thỏa thuận được, Tòa sẽ giải quyết theo hướng chia đôi nhưng có căn cứ vào các yếu tố sau:

    – Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

    – Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.

    – Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

    – Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuận Tình Ly Hôn Giải Quyết Trong Bao Lâu?
  • Thủ Tục Đơn Phương Ly Hôn Giải Quyết Trong Bao Lâu?
  • Thủ Tục Ly Hôn 2022: Hướng Dẫn Các Bước Chi Tiết Nhất
  • Thủ Tục Và Hồ Sơ Ly Hôn Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Thủ Tục Ly Hôn 2022 Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Thủ Tục Hủy Hóa Đơn Gtgt Theo Quy Định Của Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Hủy Hóa Đơn Tự In Đã Thông Báo Phát Hành
  • Mẫu Biên Bản Điều Chỉnh, Hủy, Thu Hồi Hóa Đơn Điện Tử
  • Hướng Dẫn Người Mua Ký Điện Tử Vào Biên Bản Hủy Hóa Đơn Được Lập Từ Misa Meinvoice
  • Hướng Dẫn Cách Ký Số Trên Biên Bản Hủy Hóa Đơn Điện Tử
  • Phương Pháp Hủy Hóa Đơn Theo Thông Tư 39
  • Bên cạnh việc tạo, phát hành hóa đơn thì việc hủy hóa đơn cũng rất quan trọng. Pháp luật hiện hành đã có quy định cụ thể về thủ tục hủy hóa đơn GTGT. Tổ chức kinh doanh cần chú ý và thực hiện nghiêm chỉnh.

    1. Các trường hợp hủy hóa đơn GTGT

    Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc hủy hóa đơn GTGT sau khi đã lập. Theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Thông tư 39/2014/TT-BTC, khi ở trong các trường hợp sau đây thì tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thựuc hiện thủ tục hủy hóa đơn GTGT:

    1.1. Hóa đơn đặt in bị in sai, in trùng, in thừa

    Đối với trường hợp này, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực thiện hủy hóa đơn GTGT trước khi thanh lý hợp đồng đặt in hóa đơn.

    1.2. Hóa đơn không tiếp tục sử dụng

    Khi tổ chức kinh doanh không tiếp tục sử dụng hóa đơn do có sự thay đổi địa điểm kinh doanh hoặc giải thể doanh nghiệp…thì phải làm thủ tục hủy hóa đơn.

    Thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế. Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ trường hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế), tổ chức, hộ, cá nhân phải hủy hóa đơn, thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là mười (10) ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hóa đơn đã mất.

    1.3. Các loại hóa đơn đã lập của các đơn vị kế toán được hủy theo quy định của pháp luật về kế toán.

    1.4. Các loại hóa đơn chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không hủy mà được xử lý theo quy định của pháp luật.

    Vật chứng là vật được dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội; vật mang dấu vết tội phạm, vật là đối tượng của tội phạm cũng như tiền bạc và vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tội.

    Chính vì vậy, đối với các hóa đơn chưa lập được xác định là vật chứng của các vụ án thì không được hủy và phải cung cấp cho các cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh vụ án.

    2.1. Hủy hóa đơn GTGT của tổ chức, cá nhân kinh doanh

    Đối với việc hủy hó đơn GTGT, tổ chức, cá nhân kinh doanh cần thực hiện theo trình tự, thủ tục cụ thể như sau:

    Bước 1: Lập Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy

    Tổ chức, cá nhân kinh doanh rà soát lại các hóa đơn cần hủy và lập Bảng kiểm kê. Thông thường, một Bảng kiểm kê hàng hóa cần hủy có những nội dung chính sau đây:

    – Ngày, tháng, năm lập Bảng kiểm kê;

    – Tên tổ chức, cá nhân kinh doanh;

    – Tên, chức vụ người lập;

    – Thông tin về hóa đơn cần hủy: Tên loại hóa đơn; mẫu số hóa đơn; ký hiệu hóa đơn; số hóa đơn; số lượng hóa đơn.

    Bước 2: Thành lập Hội đồng hủy hóa đơn

    Hội đồng hủy hóa đơn phải có đại diện lãnh đạo, đại diện bộ phận kế toán của tổ chức.

    Hộ, cá nhân kinh doanh không phải thành lập Hội đồng khi hủy hóa đơn.

    Bước 3: Các thành viên Hội đồng hủy hóa đơn phải ký vào biên bản hủy hóa đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sai sót.

    Sau khi lập Hội đồng hủy hóa đơn thì phải ghi nhận biên bản hủy hóa đơn và để các thành viên trong Hội đồng hủy hóa đơn ký xác nhận.

    Bước 4: Chuẩn bị hồ sơ hủy hóa đơn GTGT

    Hồ sơ hủy hóa đơn GTGT bao gồm:

    – Quyết định thành lập Hội đồng hủy hóa đơn, trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh;

    – Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số… đến số… hoặc kê chi tiết từng số hóa đơn nếu số hóa đơn cần hủy không liên tục);

    – Biên bản hủy hóa đơn;

    – Thông báo kết quả hủy hóa đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy.

    Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả hủy hóa đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện hủy hóa đơn.

    2.2. Hủy hóa đơn GTGT của cơ quan thuế

    Cơ quan thuế thực hiện hủy hóa đơn do Cục thuế đặt in đã thông báo phát hành chưa bán hoặc chưa cấp nhưng không tiếp tục sử dụng.

    Tổng cục Thuế có trách nhiệm quy định quy trình hủy hóa đơn do Cục thuế đặt in.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Hủy Bỏ Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Theo Quy Định
  • Hủy Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Theo Quy Định Pháp Luật Hiện Hành
  • Quy Định Pháp Luật Về Hủy Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Hiện Nay
  • Thủ Tục Hủy Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Không Tiếp Tục Sử Dụng
  • Mẫu Biên Bản Hủy Hóa Đơn Không Sử Dụng Hoặc In Thừa
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100