Top 8 # Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền Thay Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Hướng Dẫn Cách Viết Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền

1. Giấy ủy quyền nhận tiền là gì?

Cũng giống như các loại giấy tờ khác, mỗi loại giấy tờ đều được sử dụng nhằm một mục đích nhất định. Giấy ủy quyền nhận tiền cũng vậy. Giấy ủy quyền nhận tiền là văn bản được sử dụng với mục đích ủy quyền cho cá nhân khác thực hiện công việc nhận tiền thay cho người ủy quyền. Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền được soạn thảo với những nội dung giống với một mẫu giấy ủy quyền thông thường, bao gồm các nội dung về thông tin của bên ủy quyền, bên nhận ủy quyền, nội dung ủy quyền, cam kết của các bên và cuối cùng là phần xác nhận chữ ký của các bên. Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền không cần công chứng, chứng thực tại các cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, trong trường hợp số tiền nhận thay lớn và nếu các bên mong muốn xác nhận thì có thể xin xác nhận tại cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo không có tranh chấp xảy ra.

2. Mẫu đơn ủy quyền nhận tiền

Để người nhận tiền ủy quyền cho người khác nhận tiền thay mình thì phải sử dụng mẫu đơn xin ủy quyền nhận tiền sau.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……., ngày…..tháng….năm…..

GIẤY ỦY QUYỀN NHẬN TIỀN

(về việc nhận tiền………….)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ vào thỏa thuận, nhu cầu và khả năng của các bên;

Bên ủy quyền: (Bên A)…………………………………………………………………………..

Họ và tên người ủy quyền:……………………………………………………………………..

Số chứng minh thư nhân dân (CMND):…………………… Nơi cấp:………… Ngày cấp:…/…/….

Mã số thuế (nếu có):……………………………..Chức vụ (hoặc nghề nghiệp):………

Điện thoại: …………………………….. Fax: ………………………………………………….

Số tài khoản:…………………………….. Mở tại ngân hàng: ……………………………..

Bên được ủy quyền (Bên B): ……………………………………………………………………

Họ và tên người được ủy quyền: ………………………………………………………………

Số chứng minh thư nhân dân (CMND):………Nơi cấp: ……….. Ngày cấp:…/…./…..

Mã số thuế (nếu có): ……………. Chức vụ (hoặc nghề nghiệp): ……………………….

Điện thoại: ……………………………….. Fax: ……………………………………………………

Số tài khoản:……………………………….. Mở tại ngân hàng: ……………………………….

Mục đích ủy quyền: ………………………………………………………………………………

Nội dung ủy quyền: Bên B có quyền thay mặt bên A trực tiếp nhận số tiền……………………………..thông qua hình thức chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt.

Sau khi thỏa thuận, hai bên tiến hành đồng ý xác lập giấy ủy quyền nhận tiền với các nội dung và điều khoản cụ thể như sau:

Điều 1. Mục đích, nội dung và phạm vi ủy quyền:

– Số tiền trên phải là đồng Việt Nam hoặc tiền quy đổi sang đồng Việt Nam tại thời điểm nhận.

– Việc giao và nhận tiền phải đúng theo trình tự, quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm chuyển giao.

Điều 2. Phí thù lao từ hoạt động ủy quyền:

Việc ủy quyền giữa các bên không có phí thù lao.

Điều 3. Hiệu lực của hoạt động ủy quyền:

– Giấy quỳ quyền này có hiệu lực từ thời điểm các bên ký kết và hết hiệu lực từ thời điểm Bên B đã nhận được tiền và chuyển trả đầy đủ số tiền cho Bên A.

– Thời hạn (thời gian) ủy quyền có hiệu lực không vượt quá 30 ngày kể từ ngày giấy ủy quyền này có hiệu lực.

Giấy ủy quyền nhận tiền được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý ngang nhau và mỗi bên giữ một bản.

Thứ hai, cách điền các thông tin cơ bản

3. Hướng dẫn viết mẫu đơn ủy quyền nhận tiền

Thứ ba, về nội dung ủy quyền

Trong mẫu đơn ủy quyền nhận tiền đã có sẵn các mục nên người làm đơn này trước hết phải đọc qua một lượt để xác định những nội dung cần điền vào mẫu đơn xin ủy quyền nhận tiền là những nội dung nào.

Các thông tin cơ bản về người đại diện: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số CMND hoặc số căn cước công dân, Hộ khẩu thường trú, địa chỉ thường trú, số điện thoại, mã số thuế công ty (nếu cần) Các thông tin cơ bản của bên nhận ủy quyền với thông tin người đại diện đứng ra chịu trách nhiệm ký trên giấy ủy quyền: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số CMND hoặc số căn cước công dân, Hộ khẩu thường trú, địa chỉ thường trú, số điện thoại, mã số thuế công ty (nếu cần).Những thông tin này cần được điền chính xác 100% và không được phép tẩy xóa. Nếu tẩy xóa thì đơn này không được chấp nhận.

Trình bày toàn bộ nội dung vụ việc ủy quyền, ghi rõ giấy uy quyền này có giá trị từ ngày …. đến ngày ….. Để đảm bảo về mặt pháp lý hơn thì sau khi làm giấy ủy quyền nhận tiền xong hãy đem giấy này đến UBND cấp xã (Tư Pháp) hoặc Phòng Công chứng để công chứng.

Như vậy với bài viết trên đã cung cấp Mẫu đơn ủy quyền nhận tiền. Những ai có nhu cầu sử dụng thì có thể download mẫu đơn này trên mạng về để sử dụng.

Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022

BHTN là một hình thức bảo hiểm đảm bảo quyền lợi cho những người lao khi bị thất nghiệp. Tuy nhiên trong quá trình này nhiều người thất nghiệp vướng bận công việc riêng nên không thể hoàn thiện hồ sơ hưởng BHTN. Và lúc này họ cần có mẫu giấy ủy quyền cho người khác để hưởng bảo hiểm thất nghiệp thay cho mình. Liệu việc ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp cho người khác có được không?

Có được ủy quyền nhận tiền BHTN không?

Theo quy định của Luật lao động, NLĐ chỉ có thể ủy quyền nộp hồ sơ và xin hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu nằm trong số các trường hợp bất khả kháng. Và không hề có quyết định nào rằng người lao động ủy quyền cho người khác nhận tiền BHTN.

Theo Nghị định 2015 NLĐ được phép ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ vè gửi qua đường bưu điện nếu nằm trong số các trường hợp sau:

Ốm đau hoặc đang trong thời kỳ thai sản và phải có xác nhận cửa cơ sở y tế.

Bị tai nạn nhưng có xác minh của CSGT hoặc cơ sở y tế.

Gặp phải một số thiên tai như: sóng thần, động đất, sạt lở, lũ lụt, dịch bệnh… có xác nhận của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.

Như vậy việc ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp là hoàn toàn không thể. Mà người lao động chỉ có thể ủy quyền nộp hồ sơ và nhận quyết định hưởng trợ cấp cho người khác. Phần tiếp theo sẽ hướng dẫn người lao động những nội dung cần thiết để điền vào mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp.

Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp

Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp bao gồm những nội dung sau:

Người lao động ủy quyền và người được ủy quyền: Khai rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi cư trú, CMND/CCCD, số điện thoại liên lạc, chế độ được hưởng.

Nội dung ủy quyền: Ghi rõ ràng ủy quyền làm đơn, hay ủy quyền cho người khác thực hiện tất các các thủ tục: làm đơn, nộp và nhận hồ sơ, tiền bảo hiểm thất nghiệp. Tất cả thông tin phải ghi cụ thể ở phần này.

Thời hạn ủy quyền cũng phải ghi cụ thể từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào đúng theo thỏa thuận của 2 bên. Nếu thời hạn trong mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp để trống thông thường thời hạn ủy quyền sẽ được xác định là 1 năm kể từ ngày xác lập.

Chữ ký của người ủy quyền sẽ được chứng thực do các cơ quan có thẩm quyền như: chính quyền địa phương, phòng công chứng, đại sứ quán Việt Nam hoặc nơi người ủy quyền đang cư trú và nhiều cơ quan khác.

Hồ sơ, thủ tục ủy quyền bảo hiểm thất nghiệp

Trong trường hợp người lao động ủy quyền cho người khác làm tất cả các thủ tục thất nghiệp và phải có công chứng đồng thời thực hiện mọi thủ tục nhận tiền trợ cấp.

Nếu trong thời hạn 3 tháng người ủy quyền mất việc, chấm dứt HĐLĐ, và chưa có việc làm. Nhưng họ có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp, lúc này người được ủy quyền sẽ phải đến trung tâm môi giới nơi làm việc cho người lao động để đăng ký thất nghiệp.

Trong trường hợp người ủy quyền muốn đăng ký thất nghiệp tại trung tâm môi giới nhưng không phải tại nơi làm việc mà họ đã chấm dứt lao động. Thì thủ tục đăng ký thất nghiệp bắt buộc phải có xác nhận là chưa đăng ký thất nghiệp tại nơi đã làm việc trước khi mất việc.

Sau khi đã hoàn tất các thủ tục trên người được ủy quyền phải chuẩn bị hồ sơ, bao gồm:

Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp

Bản sao HĐLĐ có chứng thức và mang kèm bản chính để xác minh đã hết hạn hoặc các quyết định sa thải, thôi việc.

Sổ Bảo hiểm xã hội

Sau 20 ngày cơ quan có thẩm quyền sẽ đưa ra quyết định hưởng trợ cấp cho người ủy quyền theo quy định. Nếu người lao động muốn người được ủy quyền nhận thay cho mình thì phải ghi rõ trong mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp. Nếu không thì người được ủy quyền chỉ có thể nộp hồ sơ và nhận quyết định chức không nhận tiền trợ cấp BHTN được.

Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhận Hộ Tiền, Lĩnh Tiền Mới Nhất Năm 2022

Kính gửi : Ngân hàng ………..

Tên tôi là: ………………..

Sinh ngày: …………… Dân tộc …………… Quốc tịch………

Hộ khẩu thường trú: ………………..

Chỗ ở hiện tại: ……………………….

Số điện thoại: ……………………

Là chủ tài khoản ngân hàng số: …………………….

Mở tại ngân hàng………Chi nhánh ………………

Nay bằng giấy ủy quyền này, ủy quyền cho

Họ và tên: …………….

Sinh ngày: …………… Dân tộc …………… Quốc tịch………

Hộ khẩu thường trú: ………………..

Chỗ ở hiện tại: ……………………….

Số điện thoại: ……………………

Thay mặt cho tôi nhận các khoản tiền từ Ngân hàng ………..của tôi và ký tên xác nhận trong phạm vi ủy quyền sau đây:

Nhận tiền rút từ tài khoản ngân hàng ……..mở tại ngân hàng …… chi nhánh…………..

Thời hạn ủy quyền từ ngày .. tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …. hoặc đến khi có văn bản thay thế.

Khi hai bên chấm dứt việc ủy quyền hai bên cần thông báo cho ngân hàng bết về sự việc này.

………., ngày … tháng … năm …..

Mẫu giấy ủy quyền lĩnh hộ tiền

……, ngày … tháng …. năm ….

Chúng tôi gồm có:

BÊN ỦY QUYỀN (BÊN A):

Họ và tên: ……………….

Sinh ngày: ………….. dân tộc …………. Quốc tịch; ……………..

Chứng minh nhân dân số: chúng tôi …………cấp ngày …………

Chức vụ: …………..

Hộ khẩu thường trú:………….

Chỗ ở hiện tai:……….

Số tài khoản:…………………………………………………………..

Mở tại Ngân hàng:……………………………….CN/PGD: ……………….

BÊN ỦY QUYỀN (BÊN B):

Họ và tên: ……………….

Sinh ngày: ………….. dân tộc …………. Quốc tịch; ……………..

Chứng minh nhân dân số: chúng tôi …………cấp ngày …………

Chức vụ: …………..

Hộ khẩu thường trú:………….

Chỗ ở hiện tai:……….

NỘI DUNG ỦY QUYỀN

1. Bên A đồng ý ủy quyền và bên B đồng ý nhận ủy quyền nhân danh bên A thực hiện các công việc sau:

Nhận tiền từ người có tên sau đây:

Họ và tên: ……….

Sinh ngày: ………….. dân tộc …………. Quốc tịch; ……………..

Chứng minh nhân dân số: chúng tôi …………cấp ngày …………

Chức vụ: …………..

Hộ khẩu thường trú:………….

Chỗ ở hiện tai:……….

Việc nhận tiền thông qua hình thức chuyển khoản, việc giao nhận tiền được thực hiện theo đúng trình tự, quy định của Pháp luật tại thời điểm chuyển giao.

3. Giấy ủy quyền sẽ hết giá trị khi bên A hoàn thành xong việc được nêu tại điều 1.

Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký kết và hết hiệu lực kể từ thời điểm Bên B đã nhận được tiền và chuyển trả đầy đủ số tiền cho Bên A.

Giấy ủy quyền lĩnh tiền hộ này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý ngang nhau. Mỗi bên giữ 01 (một) bản.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Cập nhật ngày 11/01/2021

Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

Mẫu Giấy Uỷ Quyền Nhận Tiền Lương, Thay, Hộ Mới Nhất Hiện Nay

Giấy ủy quyền nhận tiền sử dụng trong các giao dịch dân sự như ủy quyền nhận tiền đặt cọc, ủy quyền nhận gửi tiền, ủy quyền nhận lương, thay hộ, bảo hiểm xã hội, thất nghiệp, ngân hàng … theo thỏa thuận hoặc hợp đồng.

Trong bài viết này Luật Ba Miền sẽ chia sẻ cho bạn 2 mẫu giấy uỷ quyền nhận tiền. Nếu bạn muốn tìm “cách viết giấy uỷ quyền nhận tiền” thì bạn có thể viết như mẫu bên dưới và điền nội dung đầy đủ là được.

Mẫu giấy uỷ quyền nhận tiền

Cách viết giấy uỷ quyền nhận tiền

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——-***——–

……., ngày…..tháng….năm…..

GIẤY ỦY QUYỀN NHẬN TIỀN

(về việc nhận tiền………….)

– Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13;

– Căn cứ vào thỏa thuận, nhu cầu và khả năng của các bên;

Bên ủy quyền: (Bên A)…………………………………………………………………………..

Họ và tên người ủy quyền:……………………………………………………………………..

Số chứng minh thư nhân dân (CMTND):…………………… Nơi cấp:………… Ngày cấp:…/…/….

Mã số thuế (nếu có):……………………………..Chức vụ (hoặc nghề nghiệp):………

Điện thoại: …………………………….. Fax: ………………………………………………….

Số tài khoản:…………………………….. Mở tại ngân hàng: ……………………………..

Bên được ủy quyền (Bên B): ……………………………………………………………………

Họ và tên người được ủy quyền: ………………………………………………………………

Số chứng minh thư nhân dân (CMTND):………Nơi cấp: ……….. Ngày cấp:…/…./…..

Mã số thuế (nếu có): ……………. Chức vụ (hoặc nghề nghiệp): ……………………….

Điện thoại: ……………………………….. Fax: ……………………………………………………

Số tài khoản:……………………………….. Mở tại ngân hàng: ……………………………….

Sau khi thỏa thuận, hai bên tiến hành đồng ý xác lập giấy ủy quyền nhận tiền với các nội dung và điều khoản cụ thể như sau:

Điều 1. Mục đích, nội dung và phạm vi ủy quyền:

1. Mục đích ủy quyền: ………………………………………………………………………………

2. Nội dung ủy quyền: Bên B có quyền thay mặt bên A trực tiếp nhận số tiền……………………………..thông qua hình thức chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt.

– Số tiền trên phải là đồng Việt Nam hoặc tiền quy đổi sang đồng Việt Nam tại thời điểm nhận.

– Việc giao và nhận tiền phải đúng theo trình tự, quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm chuyển giao.

Điều 2. Phí thù lao từ hoạt động ủy quyền:

Việc ủy quyền giữa các bên không có phí thù lao.

Điều 3. Hiệu lực của hoạt động ủy quyền:

– Giấy quỳ quyền này có hiệu lực từ thời điểm các bên ký kết và hết hiệu lực từ thời điểm Bên B đã nhận được tiền và chuyển trả đầy đủ số tiền cho Bên A.

– Thời hạn (thời gian) ủy quyền có hiệu lực không vượt quá 30 ngày kể từ ngày giấy ủy quyền này có hiệu lực.

Giấy ủy quyền nhận tiền được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý ngang nhau và mỗi bên giữ một bản.

BÊN ỦY QUYỀN (Ký và ghi rõ họ, tên)

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Ký và ghi rõ họ, tên)

Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền số 2

Số:……../2014/UQ/…..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……………….., ngày…..tháng……năm………

 GIẤY ỦY QUYỀN V/v Nhận tiền đặt cọc hợp đồng ……………..

-Căn cứ nhu cầu, khả năng và thỏa thuận của các Bên,

Bên ủy quyền (Bên A):

…………………………………………………………………………………………………………………….

– Mã số thuế:………………………………………………………………………………………………………………

– Đại diện:…………………………………………………….. Chức vụ:……………………………………………..

– Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………………….

– Điện thoại:………………………………………………….. Fax:…………………………………………………….

– Tài khoản số:……………………………………………… tại Ngân hàng:………………………………………

Bên được ủy quyền (Bên B):

…………………………………………………………………………………………………………………….

– Mã số thuế:………………………………………………………………………………………………………………

– Đại diện:……………………………………………………. Chức vụ:………………………………………………

– Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………………….

– Điện thoại:………………………………………………… Fax:……………………………………………………..

– Tài khoản số:……………………………………………. tại Ngân hàng:……………………………………….

Sau khi tiến hành thỏa thuận, các Bên đồng ý lập giấy ủy quyền này theo các nội dung sau đây:

Điều 1. Nội dung ủy quyền

1. Mục đích ủy quyền: ………………………………………………………………

2. Bên B có quyền thay mặt Bên A trực tiếp nhận từ khách hàng số tiền đặt cọc thông qua chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt.

3. Số tiền nêu tại khoản 1 phải là Đồng Việt Nam và là cố định. Bên B không có quyền nhận từ khách hàng số tiền ít hơn hoặc nhiều hơn số tiền này.

4. Việc giao nhận tiền đặt cọc nêu tại Khoản 1 Điều này phải theo đúng trình tự quy định tại Hợp đồng số………. và Bên B phải lập văn bản Thỏa thuận đặt cọc theo mẫu của Bên A.

Điều 2. Phạm vi ủy quyền

1. Nội dung ủy quyền nêu tại Điều 1 chỉ có hiệu lực trong phạm vi công việc các Bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng số…..và chỉ áp dụng đối với các căn hộ được giới hạn bởi nội dung Hợp đồng này.

2. Quyền và nghĩa vụ của các Bên trong quá trình khách hàng đăng ký và đặt cọc phải tuân theo nội dung Hợp đồng số………………………….

Điều 3. Thù lao ủy quyền

Việc ủy quyền giữa các Bên không có thù lao.

Điều 4. Hiệu lực ủy quyền

1. Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày các Bên ký kết.

2. Giấy ủy quyền này sẽ hết hiệu lực đồng thời khi Hợp đồng đặt cọc ……….. hết hiệu lực hoặc tại một thời điểm theo quyết định đơn phương của Bên A.

3. Giấy ủy quyền này là phần không thể tách rời của Hợp đồng đặt cọc.

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

TM……………

……………………………………

BÊN ỦY QUYỀN TM……………

…………………………………..

Giấy uỷ quyền nhận tiền

5

(100%)

2

votes

(100%)votes