Mẫu Hợp Đồng Ủy Quyền Bán Nhà, Đất

--- Bài mới hơn ---

  • Cẩn Thận Khi Mua Bán Nhà Đất Qua Hợp Đồng Ủy Quyền
  • Thủ Tục Tách Thửa Đất, Sổ Đỏ Cá Nhân Khi Mua Bán Đất
  • Trước Khi Mất, Mai Phương Ủy Quyền Nuôi Con Gái Cho Ông Bà Ngoại
  • Có Thể Ủy Quyền Thực Hiện Thủ Tục Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất Không?
  • Mẫu Hợp Đồng Thế Chấp Quyền Sử Dụng Đất Và Tài Sản Gắn Liền Với Đất
  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

    V/v chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    BÊN ỦY QUYỀN (Gọi tắt là bên A)

    Họ tên ông : ………………………………………………………

    Năm sinh : ………………………………………………………

    Chứng minh nhân dân số : ………………………………………………………

    Thường trú tại : ………………………………………………………

    Cùng vợ là Bà : ………………………………………………………

    Có địa chỉ như trên.

    Là người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền dụng đất toạ lạc tại thửa đất số: ………………………, tờ bản đồ số: ……………………, Phường: ………………, Quận:………………, TP. Hà Nội theo:

    BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Gọi tắt là bên B)

    Tên công ty : ………………………………………………………

    Trụ sở : ………………………………………………………

    Số đăng ký doanh nghiệp : ………………………………………………………

    Người đại diện : ………………………………………………………

    Bên A và Bên B (sau đây gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên”) đồng ý ký kết Hợp đồng Ủy quyền về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất (“Hợp Đồng”) với những điều khoản như sau:

    Bên A là chủ sử dụng hợp pháp của thửa đất với đặc điểm như sau:

    1. Diện tích đất: ……………………………………………………………………
    2. Loại đất: ………………………………………………………………………..
    3. Thửa số: ……………………………………………………………………….
    4. Tờ bản đồ số: ……………………………………………………………………
    5. Địa chỉ thửa đất: ………………………………………………………………
    6. Thời hạn sử dụng đất còn lại: ……………………………………………………
    7. Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: ………………………………………………………
    8. Hình thức sử dụng:

    Bên A ủy quyền cho Bên B ký kết và thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất nêu trên. Cụ thể, Bên B nhân danh Bên A, thực hiện các việc sau đây:

    Điều 3.Thời hạn ủy quyền

    Thời hạn ủy quyền là : …………………………………………………………………

    Điều 4.Thù lao ủy quyền và thời hạn thanh toán

    1. Khoản thù lao Bên A phải trả cho bên B là: …………………………………. (nếu có).

    Chủ tài khoản : …………………………………………………………………

    Tài khoản số : ………………………………………………………………

    Tại Ngân hàng : …………………………………………………………………

      Thời hạn thanh toán: ……………………………………………………………

    Thanh toán một lần vào ngày năm ngày, kể từ ngày ký kết hợp đồng này).

    Điều 5.Quyền và nghĩa vụ của Bên ủy quyền

      Quyền của Bên ủy quyền (Bên A):
    1. Yêu cầu Bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc thuộc phạm vi ủy quyền nêu trên;
    2. Yêu cầu Bên được ủy quyền giao lại toàn bộ số tiền chuyển nhượng thửa đất nêu trên;
    3. Được bồi thường thiệt hại khi Bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng;
    4. Được quyền chấm dứt hợp đồng ủy quyền nếu Bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng.
      Nghĩa vụ của Bên ủy quyền (Bên A):

    Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên Được ủy quyền

      Quyền của Bên Được ủy quyền (Bên B):
    1. Yêu cầu Bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để thực hiện công việc được ủy quyền;
    2. Được thanh toán các chi phí hợp lý để thực hiện các việc được ủy quyền nêu trên và được nhận thù lao như đã thỏa thuận.
      Nghĩa vụ của Bên ủy quyền (Bên B):

    Điều 7. Bảo mật

    Điều 8.Bất khả kháng

    1. Bất khả kháng là những sự kiện khách quan nằm ngoài sự kiểm soát của các bên bao gồm nhưng không giới hạn ở: động đất, bão, lũ lụt, gió lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hay đe dọa chiến tranh… hoặc các thảm họa khác không thể lường trước được; hoặc sự thay đổi của luật pháp bởi chính quyền Việt Nam.
    2. Khi một bên không thể thực hiện tất cả hay một phần của nghĩa vụ Hợp đồng do sự kiện bất khả kháng gây ra một cách trực tiếp, Bên này sẽ không được xem là vi phạm Hợp đồng nếu đáp ứng được tất cả những điều kiện sau:
      1. Bất khả kháng là nguyên nhân trực tiếp của sự gián đoạn hoặc trì hoãn việc thực hiện nghĩa vụ; và
      2. Bên bị gặp phải sự kiện bất khả kháng đã nỗ lực để thực hiện nghĩa vụ của mình và giảm thiểu thiệt hại gây ra cho Bên kia bởi sự kiện bất khả kháng; và
      3. Tại thời điểm xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp phải sự kiện bất khả kháng kháng phải thông báo ngay cho bên kia cũng như cung cấp văn bản thông báo và giải thích về lý do gây ra sự gián đoạn hoặc trì hoãn thực hiện nghĩa vụ.

    Điều 9.Hiệu lực và chấm dứt Hợp đồng

    1. Hợp Đồng này có hiệu lực từ .
    2. Hợp Đồng này sẽ chấm dứt trước thời hạn trong những trường hợp sau:
    1. Nếu các bên đồng ý chấm dứt bằng văn bản.
    2. Nếu bất cứ vi phạm Hợp đồng nào không được khắc phục trong thời hạn ngày kể từ ngày phát sinh, Hợp Đồng này có thể được chấm dứt dựa trên văn bản thông báo của một Bên cho Bên còn lại.

    Điều 10.Giải quyết tranh chấp

    Điều 11.Điều khoản chung

    1. Hợp Đồng này được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam.
    2. Mọi sửa đổi hoặc bổ sung Hợp Đồng đều phải được lập thành văn bản và ký duyệt bởi người có thẩm quyền của mỗi Bên.
    3. Hợp Đồng này sẽ được lập thành bản để thực hiện.

    A: &nbspTòa nhà F4, P713, số 114 Trung Kính, Cầu Giấy, HN

    P: 02466564319 – 0911771155 / F: 02466564319

    E: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất Chuẩn Pháp Lý, Đơn Giản 2022
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất Hợp Pháp, Đầy Đủ Nhất
  • Ủy Quyền Tranh Chấp Đất Đai
  • 1 Kg(Cân) Trung Quốc Bằng Bao Nhiêu Kg Việt Nam Và Đơn Vị Đo Cân Nặng Của Trung Quốc
  • Các Mệnh Giá Đồng Tiền Nhân Dân Tệ Trung Quốc Hiện Nay
  • Giấy Ủy Quyền Ký Hợp Đồng

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Toán Trưởng Có Được Ủy Quyền Không?
  • Chứng Thực Hợp Đồng, Di Chúc, Giấy Uỷ Quyền, Các Đoạn Trích Tài Liệu, Bản Sao, Bản Chụp Các Giấy Tờ Tài Liệu, Bản Dịch Ở Nước Ngoài
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Xe Ô Tô, Văn Bản Ủy Quyền Về Sử Dụng Phương Tiện Đi Lại
  • Công Chứng – Chứng Thực – Đại Sứ Quán Việt Nam Tại Pháp
  • Công Chứng, Chứng Thực Chữ Ký
  • Giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của Công ty cho một cá nhân khác để thực hiện thay mặt mình ký kết Hợp đồng. Đây là văn bản quan trọng trong thực hiện, giao kết hợp đồng mà các bên cần phải kiểm tra và thực hiện khi người ký Hợp đồng không phải là người đại diện theo pháp luật của Công ty nhằm tránh những tranh chấp về thẩm quyền về sau có thể dẫn đến vô hiệu hợp đồng.

    CÔNG TY CP XYZ

    ————-

    Số …… /GUQ – XYZ

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ————

    Tp.HCM, ngày      tháng      năm 2022

    GIẤY ỦY QUYỀN

    I. Bên ủy quyền:

    – Ông NGUYỄN VĂN A

    – Sinh ngày:

    – Ngày cấp: do Sở Kế hoạch và Đầu tư chúng tôi cấp ngày .

    – Trụ sở:         CMND số:             Nơi cấp: Công an Tp. HCM

    – Chức vụ: Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần XYZ

    III. Nội dung ủy quyền:

    1. Bên ủy quyền đồng ý ủy quyền cho Bà Phạm Thị B thay mặt và nhân danh Bên ủy quyền thực hiện các công việc sau:

    a) Ký kết các Hợp đồng cung cấp dịch vụ/ cung cấp dịch vụ kèm theo cung cấp hàng hóa trong lĩnh vực công nghệ thông tin, do Công ty cổ phần XYZ là bên cung cấp.

    2. Bên nhận ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác.

    IV. Thời hạn ủy quyền:

    Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày [……………………..] hoặc chấm dứt hiệu lực khi có Giấy ủy quyền khác thay thế hoặc theo quyết định của Bên ủy quyền về việc chấm dứt ủy quyền.

    BÊN NHẬN ỦY QUYỀN

    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    Người đại diện theo pháp luật của Công ty XYZ

    NGUYỄN VĂN A

       

    BÊN ỦY QUYỀN

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    PHẠM THỊ B

    Bản quyền biểu mẫu này thuộc về

    LuatsuHopdong.net

    Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ

    Luật sư của chúng tôi để hỗ trợ trong quá trình xây dựng, soạn thảo,

    thẩm định, đàm phán hoặc giải quyết tranh chấp Hợp đồng xin vui lòng

    liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ một cách tốt nhất.

    LuatsuHopdong.net

    Chuyên trang Luật sư tư vấn, soạn thảo Hợp đồng – Hotline: 0901 668 919

    Related Posts:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Ký Hợp Đồng Lao Động Năm 2022
  • Chứng Nhận Lãnh Sự, Hợp Pháp Hóa Lãnh Sự Giấy Tờ, Tài Liệu Tại Các Cơ Quan Trong Nước
  • Giấy Ủy Quyền Có Cần Hợp Pháp Hóa Không
  • Thủ Tục Giải Thể Công Ty Với Cơ Quan Thuế
  • Tải Về Biểu Mẫu Ủy Nhiệm Chi Của Các Ngân Hàng
  • Thủ Tục Ủy Quyền Mua Bán Nhà Đất Và Cách Làm Hợp Đồng Ủy Quyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Lệ Phí Thủ Tục Công Chứng Ủy Quyền Xe Ô Tô Ở Hà Nội 2022
  • Sang Tên Sổ Đỏ Từ Hợp Đồng Ủy Quyền
  • Ủy Quyền Sang Tên Sổ Đỏ Nhà Đất Nam Từ Liêm, Tư Vấn Thủ Tục Nhà Đất
  • Giấy Ủy Quyền Sang Tên Sổ Đỏ, Ủy Quyền Làm Sổ Đỏ, Sang Tên Sổ Hồng
  • Tư Vấn Về Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Và Thủ Tục Ủy Quyền ?
  • Nội dung bài viết

    1. Điều kiện ủy quyền mua bán nhà đất
    2. Thủ tục ủy quyền mua bán nhà đất
    3. Rủi ro khi mua bán địa ốc bằng giấy hợp đồng ủy quyền

    Phạm vi thay mặt của người được ủy quyền:

    “1. Người thay mặt theo pháp luật có quyền xác lập, tiến hành mọi giao dịch dân sự vì ích lợi của người được thay mặt, trừ trường đúng pháp luật luật có điều khoản khác. 2. Phạm vi thay mặt theo uỷ quyền được xác lập theo sự uỷ quyền. 3. Người thay mặt chỉ được tiến hành giao dịch dân sự trong phạm vi thay mặt. 4. Người thay mặt phải bản tin cho người thứ ba trong giao dịch dân sự biết về phạm vi thay mặt của mình. 5. Người thay mặt không được xác lập, tiến hành các giao dịch dân sự với chính mình hoặc với người thứ ba mà mình cũng là người thay mặt của người đó, trừ trường đúng pháp luật luật có điều khoản khác.” Quy định thủ tục, lập kiểu giấy ủy quyền mua bán địa ốc & lưu ý

    Điều kiện ủy quyền mua bán nhà đất

    Các tình huống làm hợp đồng ủy quyền công chứng mua bán địa ốc bao gồm:

    – Người bán địa ốc chẳng thể về nước do ở quốc tế hoặc tốn nhiều chi phí để đi về.

    – Người bán địa ốc sức khỏe không tốt nên chẳng thể trực tiếp mua bán (chưa mất khả năng nhận thức & quản lý hành vi của mình).

    – Vợ ông xã ủy quyền cho nhau để định đoạt tài sản chung.

    – Người bán địa ốc không chứa nhiều kinh nghiệm & không rõ quy trình làm thủ tục chuyển nhượng như làm hợp đồng thỏa thuận đặt mua & chuyển nhượng, phương thức thanh toán tiền, chuyển khoản, thực hiện nay bank, bổn phận sang tên, thuế, kê giấy tờ đăng ký biến động,…

    Các tình huống làm kiểu giấy ủy quyền mua bán nhà đất

    Bạn chỉ nên tiến hành ủy quyền mua bán bất động sản cho người mình biết rõ về họ, nếu người được ủy quyền là người nhà thuộc nhưng vẫn không có kinh nghiệm mua bán địa ốc thì nhờ họ tìm hiểu thêm tư vấn với người có chuyên môn về luật đất đai.

    Thủ tục ủy quyền mua bán nhà đất

    Bạn cần lập hợp đồng ủy quyền mua bán địa ốc có công chứng tại công sở hành nghề công chứng.

    Hồ sơ thủ tục làm giấy ủy quyền mua bán đất bao gồm:

    – Phiếu đòi hỏi công chứng (đối với trường hợp công chứng);

    – Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

    – Bản sao giấy má tùy thân của người đòi hỏi công chứng;

    Cần đưa theo các bản chính để so sánh với các bản sao (không cần công chứng).

    Có một vài content có thể bàn luận ghi trong hợp đồng ủy quyền bán đất đai như thanh toán tiến hành ở bank, người mua chuyển khoản trực tiếp vào account của chủ có trong tay mà chưa hẳn vào account người nhận ủy quyền. Việc bàn giao hoàn thiện khi bên mua đã thanh toán đầy đủ.

    Quy định về ủy quyền mua bán nhà đất

    Làm giấy ủy quyền mua bán đất, mua bán nhà với thời hạn do thỏa thuận của các bên hoặc do pháp luật, nếu không hề có thì hợp đồng có hiệu lực một năm.

    Nếu cả hai phía đều chẳng thể cùng đến công sở công chứng để lập giấy ủy quyền trong mua bán địa ốc thì bên ủy quyền đến công sở công chứng địa phương để công chứng hợp đồng giấy ủy quyền mua bán đất đai, sau đó bên được ủy quyền đưa hợp đồng đến công sở công chứng để công chứng tiếp vào bản hợp đồng này & hoàn tất thủ tục.

    Rủi ro khi mua bán địa ốc bằng giấy hợp đồng ủy quyền

    Có những người không thích phải nộp thuế hay phí đất đai & muốn thủ tục nhanh chóng, chưa hẳn mất thời gian làm thủ tục sang tên nên đã mua địa ốc bằng hợp đồng ủy quyền thay cho hợp đồng chuyển nhượng mua bán như bình thường với mong muốn sẽ bán lại địa ốc cho người thứ ba.

    Tuy nhiên, việc làm này hết sức rủi ro khi người được ủy quyền về thực chất chưa hẳn là chủ có trong tay của tài sản được giao, có nguy cơ bị mất trắng.

    Đối với người tiến hành mua bán nhà qua hợp đồng ủy quyền thì cần gọi nay trực tiếp bên bán & chứng cớ công nhận chính thức thông qua smart phone, email marketing, văn bản công chứng uỷ quyền mua bán nhà & đề xuất chuyển tiền trực tiếp cho chủ có trong tay, đấy là cách để check việc ủy quyền có thật hay không.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Ủy Quyền Nhà Đất Tư Vấn Thủ Tục Ủy Quyền Mua Bán Nhà Đất
  • Tư Vấn Về Thủ Tục Ủy Quyền Trong Mua Bán Nhà Đất
  • Thủ Tục Ủy Quyền Mua Bán Nhà Đất Cần Giờ
  • Tư Vấn Thủ Tục Ủy Quyền Mua Bán Nhà Đất
  • Có Thể Nhờ Người Khác Lấy Tiền Bảo Hiểm Xã Hội Hộ Không?
  • Hợp Đồng, Mẫu Giấy Ủy Quyền Bán Đất Đầy Đủ, Đúng Pháp Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Người Nước Ngoài Ủy Quyền Cho Người Việt Nam
  • Người Việt Nam Ở Nước Ngoài Ủy Quyền Về Nước
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Song Ngữ Việt
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Của Giám Đốc Cho Cá Nhân Hay Kế Toán
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Của Giám Đốc Công Ty Tnhh
  • Chia sẻ thủ tục, cách thức làm hợp đồng, mẫu giấy ủy quyền bán đất đúng pháp luật năm 2022.

    Việc ủy quyền mua bán đất là hình thức được rất nhiều người quan tâm. Bởi vì hành động này ảnh hưởng đến quyền lợi của người được ủy quyền. Cũng như việc người mua có thể gặp một số rắc rối, bất cập trong quá trình mua bán đất được ủy quyền.

    Vậy mẫu giấy ủy quyền bán đất được thực hiện như thế nào? Điều kiện để thực hiện ủy quyền bán đất là gì? Khi mua bán đất bằng hợp đồng ủy quyền sẽ gặp những rủi ro nào?

    I. Mẫu giấy ủy quyền bán đất

    Giấy ủy quyền bán đất được hiểu đơn giản là văn bản thể hiện việc một người thay mặt người khác để thực hiện các công việc mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thỏa thuận.

    Giấy ủy quyền bán đất được hiểu đơn giản là văn bản thể hiện việc một người thay mặt người khác để thực hiện các công việc mua bán đất đai

    Tuy nhiên, ủy quyền mua bán đất khá phức tạp, tiềm ẩn khá nhiều rủi ro và để tránh những rắc rối có thể xảy ra, nên lập hợp đồng ủy quyền mua bán đất có công chứng, chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.

    Theo khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013, điều kiện để thực hiện ủy quyền bán đất phải đáp ứng những yêu cầu như sau:

    • Có Giấy chứng nhận
    • Đất không có tranh chấp
    • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án
    • Trong thời hạn sử dụng đất

    Mẫu giấy ủy quyền bán đất sẽ bao gồm những nội dung sau:

    • Tên biên bản
    • Thông tin bên ủy quyền: họ tên, địa chỉ, CMND/CCCD,…
    • Thông tin bên được ủy quyền: họ tên, địa chỉ, CMND/CCCD,…
    • Nội dung ủy quyền: phạm vi, thời gian ủy quyền
    • Quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền và bên được ủy quyền
    • Cam kết của các bên tham gia ủy quyền
    • Chữ ký của các bên tham gia ủy quyền

    Khi ủy quyền thực hiện các giao dịch về đất đai, người ủy quyền cần viết Giấy ủy quyền hoặc Hợp đồng ủy quyền cho người được ủy quyền. Trong đó, hợp đồng ủy quyền mua bán đất có kết cấu chặt chẽ hơn, thường quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia ủy quyền hơn.

    Theo Điều 562 Bộ luật dân sự 2022, hợp đồng ủy quyền mua bán đất là văn bản thể hiện thỏa thuận giữa các bên tham gia hợp đồng. Theo đó, bên ủy quyền sẽ trao cho bên được ủy quyền các công việc nhân danh họ và bên được ủy quyền sẽ được nhận thù lao (nếu có).

    Theo quy định tại Luật đất đai 2013, để đảm bảo tính pháp lý cũng như quyền lợi của các bên tham gia hợp đồng, hợp đồng ủy quyền mua bán đất cần được công chứng, chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.

    Hợp đồng ủy quyền mua bán đất cần thể hiện rõ những nội dung cơ bản sau:

    • Tên hợp đồng
    • Thông tin của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền
    • Phạm vi ủy quyền
    • Thời hạn ủy quyền
    • Thù lao ủy quyền
    • Quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền
    • Cam đoan của các bên
    • Chữ ký của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền

    Các trường hợp làm hợp đồng ủy quyền mua bán đất bao gồm:

    • Người bán nhà đất không thể về nước do ở nước ngoài hoặc tốn nhiều chi phí để đi về
    • Người bán nhà đất sức khỏe không tốt nên không thể trực tiếp mua bán (chưa mất khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của mình)
    • Vợ chồng ủy quyền cho nhau để định đoạt tài sản chung
    • Người bán nhà đất không có nhiều kinh nghiệm và không rõ quá trình làm thủ tục chuyển nhượng như làm hợp đồng đặt cọc và chuyển nhượng, hình thức thanh toán tiền, chuyển khoản, thực hiện tại ngân hàng, nghĩa vụ sang tên, thuế, kê hồ sơ đăng ký biến động,…

    III. Rủi ro khi mua bán đất bằng hợp đồng ủy quyền

    Khi thực hiện mua bán đất bằng hợp đồng ủy quyền, bạn cần phải cẩn trọng bởi việc này tiềm ẩn rất nhiều rủi ro cho người mua như:

    Rủi ro khi mua bán đất bằng hợp đồng ủy quyền

    • Hợp đồng ủy quyền mua bán đất sẽ bị vô hiệu khi người được đại diện hoặc người đại diện hợp đồng đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền; người được đại diện, người đại diện là cá nhân qua đời (khoản 3, Điều 140, Bộ luật Dân sự 2022) và khi đó người thân của người được ủy quyền sẽ gặp rắc rối trong việc làm thủ tục thừa kế tài sản đã mua…
    • Nội dung hợp đồng không đảm bảo về thời hạn, về phạm vi ủy quyền, sau khi ký hợp đồng ủy quyền và giao hết tiền cho bên bán, tới lúc bán lại thì không thể làm thủ tục chuyển quyền do hết thời hạn ủy quyền hoặc vượt quá phạm vi ủy quyền…
    • Khi giá đất lên cao người bán đổi ý thì rất dễ xảy ra tình trạng người bán yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu vì bản chất của hợp đồng ủy quyền nhằm để che giấu việc chuyển quyền sử dụng nhà đất
    • Thất lạc, mất, cháy giấy ủy quyền
    • Người ủy quyền còn nợ tiền người khác, vay nợ ngân hàng, nợ thuế, chủ nợ có quyền yêu cầu Tòa án kê biên tài sản và bán đấu giá thu tiền trả nợ…

    Ngoài ra, nếu bạn có nhu cầu mua bán nhà đất nhanh chóng, thông minh và tiện lợi, hãy ĐĂNG KÝ NHẬN TIN ngay hôm nay để được tự động gửi về những bất động sản phù hợp hoàn toàn miễn phí.

    Ann Tran – Ban biên tập Nhà Đất Mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giấy Ủy Quyền Trẻ Em Đi Máy Bay Ra Nước Ngoài Bằng Tiếng Anh
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Giao Dịch Ngân Hàng Agribank Và Những Cần Biết
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Giao Dịch Ngân Hàng Acb
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Tiếng Anh
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Tiếng Anh Song Ngữ (Power Of Attorney)
  • Có Nên Mua Bán Nhà Đất Theo Giấy Viết Tay Và Hợp Đồng Ủy Quyền?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cho Trẻ Em Đi Máy Bay Vietnam Airlines
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cá Nhân
  • Hướng Dẫn Cách Viết Mẫu Giấy Ủy Quyền Cá Nhân Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Làm Mẫu Giấy Ủy Quyền Giao Dịch Ngân Hàng Bidv
  • Hướng Dẫn Cách Viết Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền
  • Vậy bạn có nên mua bán nhà đất theo giấy viết tay và hợp đồng ủy quyền hay không? Với tư cách là luật sư thì tất nhiên tôi sẽ khuyên bạn là không nên rồi. Nhưng thực tế đâu phải lúc nào cũng muốn là được. Vậy nếu vì một lý do nào đó, bạn quyết định mua bán nhà, đất theo các hình thức trên thì bạn nên chú ý điều gì? Bài viết hôm nay tôi sẽ nói về vấn đề này.

    Trước tiên, phải khẳng định 2 điều sau đây ở thời điểm hiện tại:

    1. Việc bạn mua bán chuyển nhượng nhà đất CHƯA CÓ SỔ ĐỎ dù bằng bất kỳ hình thức nào cũng sẽ không được pháp luật công nhận và bảo vệ.
    2. Việc bạn mua bán nhà đất kể cả đã có sổ đỏ nhưng mua bán bằng giấy viết tay sẽ không được pháp luật công nhận và là giao dịch vô hiệu.
    3. Nhà đất chưa có sổ đỏ chưa chắc đã đủ điều kiện cấp sổ đỏ trong tương lai.

    Mua bán nhà đất theo giấy viết tay

    Cách gọi mua bán nhà đất theo giấy viết tay là cách gọi phổ biến và dễ hiểu, thực ra đó là hình thức mua bán, chuyển nhượng nhà đất chỉ do 2 bên tự lập và ký với nhau, mà không có một cơ quan có thẩm quyền hay tổ chức công chứng nào xác nhận vào đó. Còn các bên tự viết tay hay đánh máy (kể cả có người làm chứng) thì cũng không có thay đổi gì về tính pháp lý.

    Việc mua bán như vậy thì rủi ro lớn hơn luôn thuộc về phía người mua. Người mua có thể phải đợi rất lâu mới có thể sang tên cho mình, thậm chí không sang tên được, hoặc đang làm thủ tục thì xảy ra tranh chấp, lúc đó phần thiệt hơn sẽ thuộc về phía người mua.

    Vậy nên nếu bạn buộc phải lựa chọn cách mua nhà đất chưa có sổ đỏ và/hoặc mua nhà đất theo giấy viết tay, thì về mặt pháp lý chỉ có thể có cách giúp cho bạn hạn chế rủi ro tránh bị mất tiền, mà không thể đảm bảo cho bạn sẽ giữ được nhà, đất đã mua nếu sau này không may xảy ra tranh chấp.

    Vậy một số giải pháp đó là gì?

    1. Kiểm tra giấy tờ và các thông tin để biết được nhà, đất mình định mua có đủ điều kiện cấp sổ đỏ hay không.
    2. Tuy vô hiệu nhưng Hợp đồng vẫn cần soạn chi tiết và cẩn thận nhất có thể, đặc biệt là điều khoản về thanh toán.
    3. Cần có biên bản giao nhận tiền và giao nhận giấy tờ cụ thể để thể hiện Bên Bán đã nhận đủ tiền và tự nguyện giao giấy tờ cho Bên Mua.

    * Gợi ý cho bạn: Bạn có thể thay Hợp đồng chuyển nhượng bằng Hợp đồng hứa chuyển nhượng, hứa mua, hứa bán.

    Thực ra loại Hợp đồng này vẫn còn là vấn đề gây tranh cãi bởi vì không phải Văn phòng công chứng nào cũng đồng ý công chứng cho bạn.

    Tuy nhiên thì Hợp đồng hứa mua, hứa bán nếu được soạn thảo một cách chi tiết và chặt chẽ thì sẽ an toàn hơn so với Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng bởi vì có khả năng sẽ được công nhận hiệu lực, thậm chí nếu được công chứng thì bạn có thể yên tâm hơn nhiều.

    Khi giao dịch bằng loại hợp đồng này, bên mua có thể thường lượng để giữ lại một khoản tiền để đợi đến khi sang tên xong thì sẽ thanh toán nốt. Tất nhiên là bên mua vẫn phải giữ các giấy tờ bản gốc.

    Việc mua bán chuyển nhượng nhà, đất đã có sổ đỏ theo Hợp đồng ủy quyền là một hình thức hợp pháp, được pháp luật công nhận và được công chứng. Nói chung, bạn có thể cảm thấy yên tâm hơn, tuy nhiên phải lưu ý và cân nhắc một số vấn đề sau đây trước khi quyết định ký Hợp đồng ủy quyền:

    1. Tuy nội dung ủy quyền là bạn có toàn quyền sử dụng, định đoạt, mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp nhưng về bản chất đó vẫn chỉ là việc ủy quyền và bạn vẫn chỉ là người được ủy quyền để thay mặt người bán làm những việc đó, bạn không phải chủ sử dụng và sở hữu nhà, đất đó. Sổ đỏ vẫn đứng tên Bên ủy quyền là chủ nhà, đất đầu tiên.
    2. Hợp đồng ủy quyền nhà, đất thông thường là HĐUQ không có thù lao, vậy nên theo quy định của pháp luật dân sự thì Bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng ủy quyền bất bất cứ lúc nào, chỉ phải báo trước cho Bên được ủy quyền một thời gian hợp lý. Quy định này rất dễ bị bên bán (bên ủy quyền) lợi dụng làm phát sinh tranh chấp.
    3. Đến một lúc nào đó, khi bạn muốn nhà, đất sang tên cho bạn thì Hoặc là bạn phải nhờ Bên Bán hủy Hợp đồng ủy quyền và ký lại Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng mới. Hoặc là bạn phải dùng Hợp đồng ủy quyền đó để bán cho một người khác có quan hệ ruột thịt (cha, mẹ, vợ, chồng, con), sau đó người này sẽ tặng cho lại bạn. Làm như vậy để tránh phải nộp thuế 2 lần. Nói chung thủ tục và thời gian sẽ gấp 2 lần bạn mua bán bình thường.
    4. Nếu như bạn không sang tên cho bạn mà bán luôn cho người khác bằng hợp đồng ủy quyền, thì theo quy định bạn sẽ phải nộp 2 lần thuế, lần 1 là cho người ủy quyền (tức là người chủ nhà, đất đầu tiên), lần 2 là cho bạn. Nếu bạn tiếp tục mua bán qua nhiều lần ủy quyền thì bạn cứ thế mà nhân số thuế phải nộp lên cho từng đó lần ủy quyền. Nếu không muốn nộp như vậy, bạn chỉ có cách nhờ Bên Bán (Bên ủy quyền) đầu tiên hủy Hợp đồng ủy quyền và ký Hợp đồng chuyển nhượng mua bán cho người thứ 3.
      Trong quá trình thực hiện Hợp đồng ủy quyền, mua bán chuyển nhượng, sang tên sổ đỏ nhà đất, bạn có việc phải nhờ đến Bên ủy quyền đầu tiên do họ mới là người đang đứng tên sổ đỏ, có trường hợp họ có thể gây khó khăn cho bạn, hoặc yêu cầu bạn phải trả thêm một khoản tiền mới ký văn bản cho bạn. Chưa kể trường hợp người ủy quyền đã chết thì có thể sự việc còn phức tạp hơn nữa.

    Nhiều trường hợp Bên Mua lợi dụng Hợp đồng ủy quyền để mua bán, chuyển nhượng, thế chấp, vay tiền mà Bên Bán không hề biết mình đã bán nhà, đất, vẫn tưởng là mình chỉ đang ủy quyền.

    Bên Mua có thể nói rằng phải làm Hợp đồng ủy quyền như vậy thì mới được vay tiền, được thế chấp ngân hàng. Bên Bán tin tưởng và cho đấy là Hợp đồng ủy quyền mà không phải mua bán chuyển nhượng nên không đọc và hiểu kỹ mà đã đồng ý ký hợp đồng luôn dẫn đến có trường hợp bị mất nhà, đất.

    Với những vẫn đề của ủy quyền như trên, bạn hãy cân nhắc kỹ trước khi quyết định lựa chọn và lên các phương án dự phòng nếu không may có rủi ro, tranh chấp xảy ra.

    Và sau đây là một số cách hạn chế phần nào rủi ro:

    Đối với Bên mua – Bên được ủy quyền:

    • Đọc kỹ Hợp đồng, nghe cẩn thận lời công chứng viên giải thích và hỏi ngay nếu còn vấn đề nghi ngờ hay thắc mắc. Yêu cầu công chứng viên ghi thời hạn ủy quyền dài nhất có thể.
    • Lập Biên bản giao tiền, giao giấy tờ gốc chặt chẽ và cẩn thận
    • Yêu cần Bên bán (Bên ủy quyền) lập Hợp đồng ủy quyền kèm Di chúc đề phòng trường hợp lúc cần thì Bên bán (Bên ủy quyền) đã chết và phát sinh quan hệ, tranh chấp về thừa kế
    • Ngoài giữ các giấy tờ gốc về nhà, đất, Bên Mua cần lấy khoảng 05 bản sao các giấy tờ về nhân thân của Bên Bán (CMND, hộ chiếu, hộ khẩu, đăng ký kết hôn…). Sau này khi làm thủ tục sang tên rất có thể Cơ quan có thẩm quyền sẽ yêu cầu bạn cung cấp.

    Đối với Bên Bán – Bên Ủy quyền:

    • Đọc kỹ Hợp đồng, nghe cẩn thận lời công chứng viên giải thích và hỏi ngay nếu còn vấn đề nghi ngờ hay thắc mắc. Chú ý đến phạm vi và nội dung ủy quyền

    * Lưu ý trường hợp mua bán, ủy quyền đối với nhà, đất đang làm sổ đỏ hoặc chắc chắn sẽ được cấp sổ đỏ: Trường hợp này nếu mua bán bằng giấy viết tay thì về mặt pháp lý cũng không khác gì so với các trường hợp mua bán nhà đất theo giấy viết tay khác. Tuy nhiên trường hợp này bên mua có thể lập thêm Hợp đồng ủy quyền để đi làm các thủ tục cấp sổ đỏ và được nhận sổ đỏ gốc sau khi đã cấp.

    Sổ đỏ sau khi được cấp vẫn sẽ mang tên của Bên Bán do đó nếu đã mua bạn vẫn sẽ phải nhờ Bên Bán ký Hợp đồng chuyển nhượng mua bán nhà đất sau đó.

    Vậy nên để chắc chắn và nếu thời gian đợi cấp sổ đỏ không quá dài, bạn có thể đợi sau khi Bên Bán được cấp sổ đỏ rồi hãy tiến hành mua bán, chuyển nhượng. (Có thể ký Hợp đồng đặt cọc hoặc Hợp đồng hứa mua, hứa bán, hứa chuyển nhượng trước)

    Bạn cũng có thể ấn nút “Theo dõi” để cập nhật các thông báo về bài viết mới nhất của chúng tôi qua email.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền Bảo Hiểm Xã Hội 2022
  • Cách Viết Giấy Ủy Quyền Lấy Sổ Bảo Hiểm Năm 2022
  • Cách Viết Giấy Ủy Quyền Lấy Sổ Bảo Hiểm Như Thế Nào?
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nuôi Con Sau Ly Hôn
  • Quy Định Thủ Tục, Lập Mẫu Giấy Ủy Quyền Mua Bán Nhà Đất Và Lưu Ý
  • Cẩn Thận Khi Mua Bán Nhà Đất Qua Hợp Đồng Ủy Quyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Tách Thửa Đất, Sổ Đỏ Cá Nhân Khi Mua Bán Đất
  • Trước Khi Mất, Mai Phương Ủy Quyền Nuôi Con Gái Cho Ông Bà Ngoại
  • Có Thể Ủy Quyền Thực Hiện Thủ Tục Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất Không?
  • Mẫu Hợp Đồng Thế Chấp Quyền Sử Dụng Đất Và Tài Sản Gắn Liền Với Đất
  • Mẫu Giấy Vay Tiền Viết Tay
  • CafeLand – Hiện nay, tình trạng mua bán nhà đất qua hợp đồng ủy quyền khá phổ biến bởi thủ tục mua bán nhanh gọn. Thực ra, đây là một loại giao dịch giả tạo để che đậy một giao dịch khác nhằm mục đích “né” thuế.

    Với hợp đồng ủy quyền, người có đất ủy quyền cho một người khác được phép bán đất. Người mua chính là người được ủy quyền nhưng không muốn làm thủ tục sang tên mà chờ tìm người mua tiếp theo.

    Như trường hợp một phó tổng giám đốc ở tỉnh Bình Thuận, lợi dụng người dân không am hiểu pháp luật đã thu gom chuyển nhượng hàng chục héc ta đất, hợp thức hóa việc chuyển nhượng bằng các hợp đồng ủy quyền được công chứng. Kiểu giao dịch này gây khó khăn trong công tác quản lý đất đai và quản lý thuế. Vì nếu thông qua việc làm thủ tục chuyển nhượng theo quy định của pháp luật thì các bên giao dịch phải nộp thuế thu nhập cá nhân 2% và lệ phí trước bạ 0,5%.

    Một hình thức tương tự khác mới đây bị các cơ quan chức năng tại Đà Nẵng “lật tẩy” là cho “ký gửi, ký chờ” hồ sơ mua bán đất của công chứng viên tại một số tổ chức hành nghề công chứng. Người mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (chủ yếu là người kinh doanh bất động sản) giao dịch, mua bán xong nhưng không hoàn thành thủ tục mua bán, chuyển nhượng theo quy định của pháp luật tại tổ chức hành nghề công chứng mà “ký gửi” hồ sơ lại cho công chứng viên để tiếp tục tìm người mua tiếp theo để chuyển nhượng… nhằm trốn tránh nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

    Đối với các bên, bên được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện công việc trong phạm vi ủy quyền và bên ủy quyền chịu trách nhiệm về kết quả của công việc. Ngoài ra, các bên còn phải chịu sự điều chỉnh chung về quyền và nghĩa vụ dân sự. Đối với việc ủy quyền có quy định cho phép ủy quyền lại thì việc ủy quyền lại còn chịu sự quy định điều chỉnh về chuyển giao quyền, chuyển giao nghĩa vụ (Điều 365 – Điều 270 Bộ Luật Dân sự).

    Hình thức hợp đồng ủy quyền được quy định tại Điều 562 – Điều 569 Bộ Luật Dân sự, trong đó có quy định việc ủy quyền lại phải có sự đồng ý của bên ủy quyền (Điểm a Khoản 1 Điều 564). Tuy nhiên, trên thực tế, các đơn vị công chứng đang cố ý không thực hiện đúng quy định, khi lập văn bản ủy quyền lại hoàn toàn không có xác thực sự đồng ý của bên ủy quyền.

    Mặc dù hợp đồng ủy quyền có quy định cho phép bên nhận ủy quyền được ủy quyền lại nhưng đây chỉ là “thỏa thuận” tại thời điểm lập hợp đồng ủy quyền thứ nhất. Đây chỉ là quyền, phạm vi ủy quyền chứ không phải là “sự đồng ý” của bên ủy quyền. Bên ủy quyền phải được biết và được quyền đồng ý hay từ chối khi đánh giá bên nhận ủy quyền lại là ai.

    “Bản chất của việc ủy quyền là thông qua người khác để thực hiện công việc thuận lợi hơn, nhanh chóng hơn, ít chi phí hơn hoặc thậm chí là vì hoàn cảnh đặc biệt như chủ sở hữu là nhiều người, ở xa, đi làm ăn ở xa,… và với điều kiện uy tín, nhận thức, điều kiện của người nhận thực hiện công việc ủy quyền. Nếu lạm dụng quá sẽ có nhiều rủi ro không những cho người ủy quyền (bị bán với giá rẻ, bị siết nợ khi vay tiền mà ký văn bản ủy quyền về nhà,…) mà người mua là người chịu rủi ro khi tiền mất mà tài sản có thể không được nhận, không được sử dụng”, luật sư Phượng cho biết thêm.

    Với các giao dịch ủy quyền cho người khác thực hiện công việc không phải là hoạt động chuyển nhượng bất động sản nên không chịu thuế thu nhập cá nhân. Trên thực tế, nhiều người giao dịch chuyển nhượng bất động sản bằng hợp đồng ủy quyền nhưng thực chất chỉ là các giao dịch giả cách. Nếu nhìn vào cũng thấy các dấu hiệu như nội dung phạm vi ủy quyền rất chung chung và không xác định giao dịch cụ thể, khá mập mờ…

    Về những rủi ro có thể gặp khi giao dịch qua hợp đồng ủy quyền, theo luật sư Phượng, giao dịch ủy quyền lần thứ nhất đã có những rủi ro nên với các giao dịch ủy quyền lại thì càng tiềm ẩn nhiều rủi ro cao hơn.

    Rủi ro từ bên bán: Bên cạnh những nguy cơ như các giao dịch thông thường thì còn có nhiều rủi ro do bị che giấu thông tin như không kiểm tra được hồ sơ gốc về bên bán, có sự thay đổi giấy tờ cá nhân người ủy quyền, người ủy quyền mất nên giấy ủy quyền không còn giá trị…

    Rủi ro giao dịch giả cách: Với giao dịch giả cách mua bán nhưng bằng văn bản ủy quyền lại thì dễ bị tuyên hợp đồng vô hiệu, tài sản bị diện tranh chấp, bị diện tẩu tán tài sản trốn tránh thi hành án,…

    Rủi ro từ người được ủy quyền (ủy quyền lần thứ nhất) và người được ủy quyền lại: Những rủi ro giữa họ, rủi ro về người được ủy quyền lại mà chính bên bán cũng không biết họ là ai, họ đã làm gì đối với tài sản của bên bán.

    “Những giao dịch ủy quyền và ủy quyền lại nếu gặp những giao dịch mà người được ủy quyền lạm quyền vượt quá phạm vi ủy quyền hoặc giao dịch giả cách hoặc kể cả trường hợp có tội phạm (lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, làm tài liệu giả,…) thì việc giải quyết sẽ rất khó vì không xác minh và điều tra được họ khi họ đã ôm tiền và cao chạy bay xa”, luật sư Phượng khuyến cáo.

    Để tránh những nguy cơ bị mất trắng khi giao dịch mua bán nhà đất bằng hình thức này, người mua cần hết sức cẩn trọng vì việc ủy quyền lại cho dù đúng bản chất cũng dễ gặp rủi ro. Với giao dịch giả cách mua bán nhưng bằng văn bản ủy quyền lại thì dễ bị tuyên hợp đồng vô hiệu, tài sản bị diện tranh chấp, bị diện tẩu tán tài sản trốn tránh thi hành án,….

    Bên mua cần kiểm tra đúng bản chất bên bán không có điều kiện trực tiếp giao dịch, có hoàn cảnh đặc biệt nên mới phải ủy quyền và ủy quyền lại. Bên mua cần liên hệ trực tiếp bên bán và bằng chứng xác nhận chính thức từ bên bán thông qua điện thoại, email hoặc có các văn bản từ người thân, văn phòng luật sư đi xác thực.

    “Khi đề nghị chuyển tiền trực tiếp qua ngân hàng cho người bán để đảm bảo không bị người được ủy quyền lạm quyền vượt phạm vi ủy quyền và là cách kiểm tra ủy quyền thật hay chỉ là ủy quyền cho giao dịch giả cách”, luật sư lưu ý thêm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Ủy Quyền Bán Nhà, Đất
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất Chuẩn Pháp Lý, Đơn Giản 2022
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất Hợp Pháp, Đầy Đủ Nhất
  • Ủy Quyền Tranh Chấp Đất Đai
  • 1 Kg(Cân) Trung Quốc Bằng Bao Nhiêu Kg Việt Nam Và Đơn Vị Đo Cân Nặng Của Trung Quốc
  • Mẫu Hợp Đồng Ủy Quyền Bán Nhà Ở

    --- Bài mới hơn ---

  • Giấy Ủy Quyền Của Giám Đốc Dùng Ký Thay Trên Hóa Đơn
  • 49.thủ Tục Công Chứng Hợp Đồng Ủy Quyền
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Công Ty Cho Cá Nhân 2022
  • Xin Cấp Giấy Phép Phòng Cháy Chữa Cháy Tại Đà Nẵng
  • Hồ Sơ Xin Giấy Phép Phòng Cháy Chữa Cháy (Pccc)
  • Mẫu Hợp đồng ủy quyền bán nhà ở

    HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN BÁN NHÀ Ở

    (Số:…………./HĐUQMBNO)

    Hôm nay, ngày ……. tháng …. năm ….., Tại ………………………………………………..Chúng tôi gồm có:

    Bên ủy quyền (Bên A):

    Ông (Bà): chúng tôi ngày:………………………………

    Chứng minh nhân dân số:………………………….do……………………….cấp ngày…….tháng…….năm…….

    Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông): chúng tôi ngày ………..tháng………năm………….

    Chứng minh nhân dân số: ………………………….do………………………cấp ngày……..tháng…….năm……

    Cả hai ông bà cùng thường trú tại số: ……………………………………..đường…………………………………….

    phường/xã…………………………….quận/huyện…………………………..thành phố/tỉnh……………………………..

    Ông và Bà: ……………………………………………………………………………………………………………..

    là chủ sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở nêu trên theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số: ………….ngày…….tháng…….năm……..do ……………………………..cấp.

    Bên được ủy quyền (Bên B):

    Ông (Bà): chúng tôi ngày:………………………………

    Chứng minh nhân dân số:………………………..do………………………….cấp ngày…….tháng…….năm…….

    Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………………………………….

    Bằng hợp đồng này, Bên ủy quyền đồng ý ủy quyền cho Bên được ủy quyền với những thỏa thuận sau đây: ĐIỀU 1: PHẠM VI ỦY QUYỀN

    Bên ủy quyềnủy quyền cho Bên được ủy quyền bán toàn bộ ngôi nhà nêu trên. Nhân danh Bên ủy quyền, Bên được ủy quyền thực hiện các việc sau đây:

    – Tạo điều kiện cho người mua tìm hiểu các thông tin về ngôi nhà nêu trên;

    – Thỏa thuận với bên mua về các điều khoản trong nội dung của hợp đồng mua bán nhà;

    – Cùng bên mua thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà ở tại cơ quan công chứng;

    – Cùng bên mua thực hiện đúng các thỏa thuận trong hợp đồng mua bán nhà ở đã cam kết và hỗ trợ, tạo điều kiện cho bên mua hoàn thành thủ tục đăng ký trước bạ sang tên đối với ngôi nhà nêu trên tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    ĐIỀU 2: THỜI HẠN ỦY QUYỀN

    Thời hạn ủy quyền là ……………. kể từ ngày ……..tháng …… năm ……đến ngày ….. tháng ….. năm ….. (1)

    ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN ỦY QUYỀN

    – Giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đât ở số ……….. ngày ……. tháng ……. năm ………. do ………………………………………………………..cấp;

    – Và cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để Bên được ủy quyền thực hiện công việc được ủy quyền;

    – Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền;

    – Thanh toán cho Bên được ủy quyền các chi phí hợp lýmà Bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền ;

    – Trả thù lao cho Bên được ủy quyền với số tiền là …………………………………………………….(nếu có);

    – Chịu trách nhiệm nộp lệ phí công chứng hợp đồng ủy quyền này.

    – Yêu cầu Bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc thuộc phạm vi ủy quyền nêu trên;

    – Yêu cầu Bên được ủy quyền giao lại toàn bộ số tiền bán ngôi nhà nêu trên;

    – Được bồi thường thiệt hại khi Bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng.

    ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

      Bên được ủy quyền có các nghĩa vụ sau đây :

    – Bảo quản, giữ gìn bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở số ………. ngày ……. tháng ……. năm ……….. do ………………..cấp và các tài liệu, phương tiện đã được giao để thực hiện việc ủy quyền;

    – Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho Bên ủy quyền về tiến độ và kết quả thực hiện;

    – Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền;

    – Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền;

    – Giao cho Bên ủy quyền toàn bộ số tiền thu được từ việc bán ngôi nhà nêu trên;

    – Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định trong hợp đồng.

      Bên được ủy quyềncó các quyền sau đây:

    – Yêu cầu Bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để thực hiện công việc được ủy quyền;

    – Được thanh toán các chi phí hợp lý để thực hiện các việc được ủy quyền nêu trên và được nhận thù lao như đã thỏa thuận.

    ĐIỀU 5: CÁC THỎA THUẬN KHÁC

    Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản trước khi đăng ký quyền sở hữu và phải được công chứng hoặc chứng thực mới có giá trị để thực hiện.

    ĐIỀU 6: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

    Bên ủy quyềnBên được ủy quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam đoan sau đây:

    1. Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này.
    2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thoả thuận với Bên thuê đã ghi trong hợp đồng này; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).

    ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

    1. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.
    2. Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

    LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

    Ngày …….. tháng ………. năm……… (……) tại: ……………………………………………………………

    Tôi …………………………….., Công chứng viên phòng Công chứng số ………………………………..tỉnh (thành phố) …………………………

    Chứng nhận:

    – Hợp đồng ủy quyền bán nhà đã đựơc giao kết giữa Bên ủy quyền là ………………….và Bên được ủy quyền là………………………………..; các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung hợp đồng;

    – Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

    – Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng này phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;

    – Các bên giao kết đã đọc lại hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký vào hợp đồng này trước sự có mặt của tôi.

    – Hợp đồng này gồm …… bản chính (mỗi bản chính gồm …….tờ,….. trang), cấp cho:

    + Bên ủy quyền ……….. bản chính;

    + Bên được ủy quyền ………. bản chính;

    + Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

    Số công chứng ………………….., quyển số ……………. TP/CC-SCC/HĐGD

    CÔNG CHỨNG VIÊN (ký, đóng dấu và ghi rõ họ và tên) Ghi chú:

    (1) Nếu không có thỏa thuận về thời hạn ủy quyền trong hợp đồng thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực theo quy định tại Điều 582 Bộ luật dân sự năm 2005.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Giấy Ủy Quyền Tại Hàn (7 Loại) ” Hàn Quốc Kia Rồi
  • Chứng Thực Hợp Đồng Ủy Quyền Giải Quyết Các Vấn Đề Liên Quan Đến Tài Sản Hoặc Bất Động Sản Tại Việt Nam
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Chứng Thực Giấy Ủy Quyền, Bản Sao, Chứng Nhận Hợp Đồng, Di Chúc…
  • Dịch Vụ Công Chứng Ủy Quyền Ô Tô, Xe Máy, Nhà Đất Hà Nội #1
  • Cập Nhật Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Xe Ô Tô * Chuyện Xe
  • Hợp Đồng Ủy Quyền Nhà Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Lệ Phí Thủ Tục Công Chứng Ủy Quyền Nhà Đất Ở Hà Nội 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Về Việt Nam Từ Nhật Bản ” Người Việt Ở Nhật, Ở Nhật Phải Biết, Virus Corona Ở Nhật
  • Thủ Tục Nhập Khẩu Rượu Từ Nước Ngoài Về Việt Nam
  • Thông Báo Từ Đại Sứ Quán Việt Nam Tại Nhật Bản Về Quy Trình Đi Lại Ngắn Ngày Giữa Việt Nam Và Nhật Bản
  • Thủ Tục Trở Về Định Cư Tại Việt Nam
  • Hướng dẫn quy trình thủ tục làm hợp đồng ủy quyền nhà đất ( Công chứng HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN ) tại Phòng công chứng.

    Xin chào và cảm ơn Quý khách đã truy cập website TrầnNgọcTuyền.Com

    Trong quá trình giao dịch – mua bán / chuyển nhượng bất động sản, rất nhiều Quý khách hàng chưa hiểu rõ về Thủ tục làm Hợp đồng Ủy quyền Công chứng mua bán/ chuyển nhượng ( Hợp đồng Ủy quyền Công chứng mua bán nhà đất – Bất động sản), Để thuận tiện cho việc giao dịch bất động sản, Ngọc Tuyền xin thông tin chi tiết tới quý khách Quy trình và thủ tục làm Hợp đồng Ủy quyền Công chứng khi giao dịch bất động sản như sau:

    HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN NHÀ ĐẤT

    Cá nhân, tổ chức có nhu cầu uỷ quyền về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà có thể đến phòng công chứng làm Công chứng Hợp đồng Ủy quyền với

    Nội dung:

    Thay mặt và nhân danh chủ sử dụng/ sở hữu quản lý, sử dụng.

    Thay mặt và nhân danh chủ sử dụng/ sở hữu làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng (Giấy chứng nhận QSD đất, QSH nhà ở…) với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Thay mặt và nhân danh chủ sử dụng/ sở hữu thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để chuyển nhượng/ mua bán/ tặng cho/ cho thuê/ thế chấp… quyền sử dụng đất/ quyền sở hữu nhà ở với các điều kiện bên uỷ quyền toàn quyền quyết định.

    I. CHUẨN BỊ HỒ SƠ A. CHUẨN BỊ HỒ SƠ BÊN UỶ QUYỀN:

    * Trong trường hợp bên ủy quyền là hai vợ chồng, cần có các giấy tờ sau :

    1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên ủy quyền (cả vợ và chồng)

    2. Hộ khẩu của bên ủy quyền (cả vợ và chồng)

    3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên ủy quyền

    4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản (nhà, đất, ôtô …) Hoặc giấy tờ làm căn cứ ủy quyền khác (Giấy Đăng ký kinh doanh, Giấy mời, Giấy triệu tập…)

    5. Hợp đồng uỷ quyền có nội dung ủy quyền lại (Nếu có)

    * Trong trường hợp bên ủy quyền là cá nhân một người, cần có các giấy tờ sau :

    1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu từ trước tới nay sống độc thân)

    Bản án ly hôn + giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu đã ly hôn)

    2. Chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu vợ hoặc chồng đã chết)

    3. Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản (Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia tài sản, bản án phân chia tài sản)

    * Trong trường hợp bên ủy quyền là pháp nhân, cần có thêm các giấy tờ sau :

    1. Quyết định thành lập/ Đăng ký kinh doanh của pháp nhân

    2. Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu pháp nhân (đại diện theo pháp luật của pháp nhân) hoặc giấy uỷ quyền đại diện của pháp nhân nếu uỷ quyền;

    3. Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu (nếu là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc giấy tờ hợp lệ của người đại diện pháp nhân (bản chính và bản sao có chứng thực).

    B. CHUẨN BỊ HỒ SƠ BÊN NHẬN ỦY QUYỀN (Chỉ áp dụng đối với hợp đồng ủy quyền):

    1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên nhận ủy quyền

    2. Hộ khẩu của bên nhận ủy quyền

    3. Phiếu yêu cầu công chứng

    II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG CHỨNG

    Bước 1: Người yêu cầu công chứng tập hợp đủ các giấy tờ theo hướng dẫn rồi nộp tại phòng tiếp nhận hồ sơ (Bản photo và bản gốc có thể xuất trình sau để đối chiếu); Hồ sơ photo có thể nộp trực tiếp, Gửi Fax, Email.

    Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra hồ sơ đã nhận và các điều kiện công chứng, nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ nhận hồ sơ, nếu thiếu sẽ yêu cầu bổ sung hoặc từ chối tiếp nhận nếu không đủ điều kiện công chứng theo Luật định.

    Bước 3: Ngay sau khi đã nhận đủ hồ sơ, bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng giao dịch .Hợp đồng, giao dịch sau khi soạn thảo sẽ được chuyển sang bộ phận thẩm định nội dung, thẩm định kỹ thuật để rà soát lại, và chuyển cho các bên đọc lại.

    Bước 4: Các bên sau khi đã đọc lại, nếu không có yêu cầu chỉnh sửa gì sẽ ký/điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng (theo hướng dẫn). Công chứng viên sẽ ký sau đó để chuyển sang bộ phận đóng dấu, lưu hồ sơ và trả hồ sơ.

    Bước 5: Người yêu cầu công chứng hoặc một trong các bên nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận các bản hợp đồng, giao dịch đã được công chứng tại Phòng trả hồ sơ.

    Mọi thắc mắc của Quý khách hàng vui lòng liên hệ Ngọc Tuyền để được tư vấn chi tiết hơn

    Điện thoại: 0909.61.3696 – 0989.61.3696

    Giao dịch nhanh chóng, an toàn, chuyên nghiệp

    TrầnNgọcTuyền.Com – kênh tư vấn bất động sản chuyên nghiệp

    TÂM – TẦM – TÍN – TẬN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Ủy Quyền Làm Thủ Tục Nhà Đất Đơn Giản
  • Tìm Hiểu: Thủ Tục Rút Tiền Tại Ngân Hàng Vietcombank
  • Hướng Dẫn Quyết Toán Thuế Tncn Từ Hai Nơi?
  • Kinh Nghiệm Đi Đông Hưng Tại Cửa Khẩu Móng Cái
  • Người Nhập Cảnh Qua Cửa Khẩu Quốc Tế Móng Cái Bắt Buộc Phải Vào Khu Cách Ly Theo Dõi 14 Ngày
  • Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Giấy Bán Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất!
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Đối Diện Tích Đất Được Tặng Cho Đất Trước Năm 1993
  • Điều Kiện Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất 2022
  • Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất 2022
  • Điều Kiện Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (Gcn Qsdđ)
  • Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giấy bán đất

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    Tại địa chỉ: Số ……………………………………………..thành phố Hà Nội.

    Hôm nay, ngày …… tháng …….. năm…,tại…. chúng tôi gồm có:

    Ông …………………., sinh năm: …………., CMND số: …………. do Công an …………… cấp ngày …………….. và vợ là bà …………………….,sinh năm: …………, CMND số: …… do Công an ……………. cấp ngày …………….. Cả hai ông bà cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số ……………………., thành phố Hà Nội.

    Ông …………………., sinh năm: …………., CMND số: …………. do Công an …………… cấp ngày …………….. và vợ là bà …………………….,sinh năm: …………, CMND số: …… do Công an ……………. cấp ngày …………….. Cả hai ông bà cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số ……………………., thành phố Hà Nội.

    Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký bản hợp đồng này để thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất với những điều khoản đã được hai bên bàn bạc và thoả thuận như sau:

    1.1. Quyền sử dụng đất tại địa chỉ: Số …………., thành phố Hà Nội thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên A theo ” Giấy chứng nhận …………………” số: …………., số vào sổ cấp GCNQSD đất/hồ sơ gốc số: ………. do UBND ………………., thành phố Hà Nội cấp ngày ………………………..

    1.2. Bằng hợp đồng này, Bên A đồng ý chuyển nhượng cho Bên B toàn bộ diện tích quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận nói trên với các đặc điểm sau:

    a/ Thửa đất được quyền sử dụng:

    – Địa chỉ thửa đất: ……………………………………………………………………………….

    – Hình thức sử dụng:

    – Mục đích sử dụng:……………………………………

    – Thời hạn sử dụng:…………………………………….

    – Nguồn gốc sử dụng:…………………………………

    b/ Tài sản gắn liền với đất:

    1.3.Bên B đồng ý nhận chuyển nhượng toàn bộ diện tích quyền sử dụng đất mà Bên A đã thoả thuận chuyển nhượng cho Bên B như hiện trạng, đồng thời Bên B chấp nhận mọi yêu cầu chuyển dịch theo qui hoạch của Nhà nước ( nếu có) sau này đối với diện tích quyền sử dụng đất đã nhận chuyển nhượng.

    2.1. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất nói trên hai bên thoả thuận là ……………. đồng(………………….. đồng) trả bằng tiền Nhà nước Việt Nam hiện hành.

    2.2. Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt.

    2.3. Việc trả và nhận số tiền nói trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    3.1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất đúng như hiện trạng nói trên cùng toàn bộ bản chính giấy tờ về quyền sử dụng đất cho Bên B.

    Việc giao nhận đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    3.2. Bên B có nghĩa vụ thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật.

    4.2. Sau khi ký bản hợp đồng này, Bên …… có nghĩa vụ liên hệ với Cơ quan thuế để làm thủ tục nộp thuế theo quy định.

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Pháp luật.

    6.1. Bên A chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

    a/ Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

    b/ Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật;

    c/ Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này: học báo cáo thuế

    – Quyền sử dụng đất nói trên thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên A, không có tranh chấp khiếu kiện;

    – Quyền sử dụng đất không bị ràng buộc dưới bất cứ hình thức nào bởi các việc: Thế chấp, chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc kê khai làm vốn của doanh nghiệp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

    – Không bị ràng buộc bởi bất cứ một quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hạn chế quyền của chủ sử dụng đất;

    – Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà Bên A xuất trình trước công chứng viên tại thời điểm ký hợp đồng này là bản thật và duy nhất.

    d/ Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

    e/ Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này;

    f/Không có khiếu nại gì đối với Công chứng viên ký bản Hợp đồng này.

    6.2. Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

    a/ Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

    b/ Bên B đã tự xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất đã nêu trong Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;

    c/ Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

    d/ Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này;

    e/ Không có khiếu nại gì đối với Công chứng viên ký bản Hợp đồng này.

    Đặc điểm về quyền sử dụng đất chuyển nhượng nêu tại Hợp đồng này là đúng với hiện trạng thực tế, nếu có sự khác biệt với thực tế thì Bên A và Bên B phải hoàn toàn chịu rủi ro và chịu trách nhiệm trước pháp luật, không khiếu nại hay yêu cầu bồi thường gì đối với công chứng viên đã ký bản Hợp đồng này.

    7.1. Bản Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết và được công chứng. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được hai bên lập thành văn bản có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền và chỉ được thực hiện khi Bên nhận chuyển nhượng chưa đăng ký sang tên quyền sử dụng đất theo Hợp đồng này.

    7.2. Hai bên công nhận đã hiểu rõ những qui định của pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất; hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

    BÊN CHUYỂN NHƯỢNG BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG

    (Bên A) (Bên B)

    Link download mẫu hợp đồng mua bán đất có TẠI ĐÂY

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất 2022
  • Mẫu Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Hồ Sơ Xin Tách Hộ Khẩu
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất
  • Tải Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Ký Hợp Đồng Lao Động Mới Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Giấy Ủy Quyền Ký Hợp Đồng
  • Kế Toán Trưởng Có Được Ủy Quyền Không?
  • Chứng Thực Hợp Đồng, Di Chúc, Giấy Uỷ Quyền, Các Đoạn Trích Tài Liệu, Bản Sao, Bản Chụp Các Giấy Tờ Tài Liệu, Bản Dịch Ở Nước Ngoài
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Xe Ô Tô, Văn Bản Ủy Quyền Về Sử Dụng Phương Tiện Đi Lại
  • Công Chứng – Chứng Thực – Đại Sứ Quán Việt Nam Tại Pháp
  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    GIẤY ỦY QUYỀN

    Về việc đại diện ký hợp đồng lao động

    Căn cứ vào Bộ luật dân sự Luật số: 91/2015/QH13

    Căn cứ vào Bộ Luật Lao động số: 45/2019/QH14

    Hôm nay, ngày 05 tháng 01 năm 2022; chúng tôi gồm có:

    1. BÊN ỦY QUYỀN (BÊN A):

    Họ và tên

    Ngày  sinh

    Giới tính

    Số CMT hoặc thẻ CCCD

    Ngày cấp

    Cấp tại

    Địa chỉ thường chú

    Nghề nghiệp

    Nguyễn Văn Mạnh

    17/01/1991

    Nam

    168232415

    12/05/2012

    CA

    Hà Nam

    Số 100, ngõ 23 đường La Nội, tổ dân phố Hoàng Văn Thụ, phường Dương Nội, quận Hà Đông. TP Hà Nội

    Công nhân xây dựng

    Nguyễn Văn Long

    25/06/1990

    Nam

    168245122

    25/02/2013

    Mai Thành An

    21/04/1192

    Nam

    168245125

    25/08/2011

    Trương Văn Thành

    05/08/1989

    Nam

    168245134

    03/02/2011

    Nguyễn Thị Mai

    02/06/1990

    Nữ

    168245137

    08/11/2010

    2. BÊN NHẬN ỦY QUYỀN (BÊN B):

    Họ tên: Nguyễn Văn Thành

    Ngày tháng năm sinh: 18/06/1982

    Địa chỉ thường chú: Số 100, ngõ 23 đường La Nội, tổ dân phố Hoàng Văn Thụ, phường Dương Nội, quận Hà Đông. TP Hà Nội

    Nghề nghiệp: Công nhân xây dựng

    Số CMTND: 168224561 ngày cấp 25/10/2014, nơi cấp CA Hà Nam

    3. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

    Bằng giấy ủy quyền này Bên A ủy quyền cho Bên B được quyền thay mặt Bên A thực hiện các công việc sau:

    Điều 1. Bên B được thay mặt Bên A ký kết hợp đồng lao động với công ty Kế Toán Thiên Ưng theo quy định của pháp luật về lao động.

    Điều 2. Thời hạn ủy quyền:

    Thời hạn ủy quyền kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2022 đến ngày 15 tháng 01 năm 2022

    4. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN:

    – Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên;

    – Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

    Giấy ủy quyền trên được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản./.

     

    Bên Uỷ Quyền

    Ký Tên

     

    BÊN NHẬN ỦY QUYỀN

    (Chữ ký, họ tên)

     Nguyễn Văn Mạnh

     

     

    Nguyễn Văn Long

     

    Mai Thành An

     

    Trương Văn Thành

     

    Nguyễn Thị Mai

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chứng Nhận Lãnh Sự, Hợp Pháp Hóa Lãnh Sự Giấy Tờ, Tài Liệu Tại Các Cơ Quan Trong Nước
  • Giấy Ủy Quyền Có Cần Hợp Pháp Hóa Không
  • Thủ Tục Giải Thể Công Ty Với Cơ Quan Thuế
  • Tải Về Biểu Mẫu Ủy Nhiệm Chi Của Các Ngân Hàng
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Của Giám Đốc Công Ty Tnhh (Trách Nhiệm Hữu Hạn)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100