Top 8 # Mẫu Giấy Thỏa Thuận Mua Bán Nhà Đất Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 6/2023 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Biên Bản Thỏa Thuận Mua Bán Nhà Đất

Giấy thoả thuận mua bán đất được lập ra với đầy đủ thông tin chi tiết nhằm xác nhận việc giao kết giữa người bán và người mua, có thể công chứng hoặc chưa cần công chứng.

Biên bản này hoặc Hợp đồng đặt cọc là sự lựa chọn của các bên.

Link tải file mẫu: Biên bản thỏa thuận mua bán nhà đất

Trong giao dịch này, 2 bên mua bán cần hiểu rõ và phân biệt sự khác nhau trong thời điểm chuyển quyền sở hữu giữa 2 loại tài sản là Quyền sử dụng đất và Quyền sử dụng đất có nhà ở trên đất nhằm xác lập quyền chủ sỡ hữu và tránh tranh chấp phát sinh.

Điều 699 BLDS 2005 quy định, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (nhà ở trên đất) phải được lập thành văn bản và phải được công chứng, chứng thực.

Trên thực tế, hầu hết mọi người nghĩ rằng đến giai đoạn hoàn thành hợp đồng mua bán có công chứng là đã chuyển quyền sở hữu, và người mua có các quyền đối với tài sản mình giao dịch được. Tuy nhiên, ít người biết rằng có sự khác nhau trong quy định của Luật Dân sự năm 2005, Luật Đất đai năm 2003, Luật nhà ở năm 2005, dẫn đến sự khác nhau trong thời điểm chuyển quyền sử dụng đất.

Về giao dịch chuyển nhượng Quyền sử dụng đất

Điều 168 (Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với tài sản), Điều 439 (Thời điểm chuyển quyền sở hữu), Điều 692 (Hiệu lực của việc chuyển quyền sử dụng đất) – Bộ luật Dân sự năm 2005; Điều 46 (Đăng ký quyền sử dụng đất) – Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Khoản 4, Điều 146 (Hợp đồng về quyền sử dụng đất) – Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/11/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai: tuy việc chuyển nhượng đất là hợp pháp, có lập hợp đồng chuyển nhượng và được công chứng nhưng việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Điều này có nghĩa là đối với Quyền sử dụng đất, thời điểm xác lập quyền sở hữu cho người mua kể từ ngày bắt đầu thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất.

Về giao dịch chuyển nhượng Quyền sử dụng đất và nhà ở trên đất

Căn cứ Khoản 5 Điều 93 Luật nhà ở 2005: ” Quyền sở hữu nhà ở được chuyển cho bên mua, bên nhận tặng cho, bên thuê mua, bên nhận đổi nhà ở kể từ thời điểm hợp đồng được công chứng đối với giao dịch về nhà ở giữa cá nhân với cá nhân hoặc đã giao nhận nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng đối với giao dịch về nhà ở mà một bên là tổ chức kinh doanh nhà ở hoặc từ thời điểm mở thừa kế trong trường hợp nhận thừa kế nhà ở”.

Vậy, đối với giao dịch chuyển nhượng Quyền sử dụng đất và nhà ở trên đất có hiệu lực kể từ thời điểm hợp đồng được công chứng.

Trong quá trình giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất (nhà ở trên đất) có thể xuất hiện vài rủi ro khách quan như: tài sản đó bị tranh chấp hoặc thủ tục thừa kế không hợp pháp. Vì thế, nên tránh các trường hợp này bằng cách tìm hiểu kỹ tình hình pháp lý của bất động sản đó khi muốn mua. Xem xét có bao nhiêu người cùng sở hữu nó, có tranh chấp hay không. (bên có nhu cầu mua đến Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất nơi có bất động sản tìm hiểu những thông tin trên)

Một số nội dung chính trong hợp đồng chuyển nhượng:

1. Số tiền đặt cọc:

Thông thường mức tiền đặt cọc là 10% giá trị thực tế hợp đồng và bên nào chấm dứt hợp đồng phải chịu phạt cọc cho bên kia số tiền tương đương với số tiền đặt cọc.

2. Thuế và phí chuyển nhượng:

Thuế thu nhập cá nhân (theo thỏa thuận của hai bên, thông thường do bên bán đóng):

Nếu bên bán chỉ có một căn nhà duy nhất thì không phải đóng.

Phí chuyển nhượng thông thường gồm: lệ phí công chứng; lệ phí trước bạ sang tên (0,5% tổng giá trị hợp đồng).

Trên thực tế hai bên mua bán có thể tự thương lượng về phần thuế và phí phải nộp nhà nước sao cho thuận lợi nhất.

3. Phương thức thanh toán và các bước làm thủ tục chuyển nhượng:

Thông thường thủ tục chuyển nhượng trải qua các bước chính sau:

– Đặt cọc

– Công chứng hợp đồng chuyển nhượng (tại công chứng nhà nước theo quy định)

– Nộp thuế chuyển quyền, sang tên trước bạ (phòng tài nguyên môi trường UBND quận có tài sản).

Phương thức thanh toán cũng theo trình tự như vậy tuỳ theo thoả thuận về số tiền giao nhận, hình thức giao nhận … Thông thường để đảm bảo cho giao dịch được thuận tiện thì nên tiến hành các bước sau:

– Tiến hành đàm phán ký kết hợp đồng và giao nhận tiền đặt cọc.

– Ngay sau khi ra công chứng hợp đồng chuyển nhượng bên bán giao nhà và đầy đủ giấy tờ cần thiết để bên mua tự sang tên trước bạ, đồng thời bên mua giao toàn bộ số tiền còn lại.

– Trường hợp hai bên cùng chịu thuế hoặc bên bán chưa giao nhà ngay thì bên mua có thể để lại một số tiền để bên bán có trách nhiệm hơn trong việc thực hiện hợp đồng mua bán và sau khi hoàn tất các thủ tục còn lại bên mua sẽ giao đủ số tiền như đã thoả thuận.

chúng tôi – Thổ địa nhà đất

Mẫu Giấy Uỷ Quyền Mua Bán Đất, Nhà Đất Mới Nhất Hiện Nay

Giấy uỷ quyền mua bán đất

Khi gia đình bạn bán đất, bạn cần phải ra công chứng. Khi công chứng phải có đầy đủ vợ và chồng hoặc người cùng đứng tên mảnh đất đó. Tuy nhiên, trong trường hợp vắng mặt vợ hoặc chồng không thể cùng bạn ra công chứng thì người vắng mặt cần phải có giấy uỷ quyền cho người đi công chứng.

Nội dung chính của giấy ủy quyền bán đất bao gồm thông tin của bên ủy quyền và bên được ủy quyền, phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền.

Nội dung này cần trình bày cụ thể, chi tiết để bên được ủy quyền có căn cứ thực hiện cho đúng và hạn chế xảy ra các trường hợp lạm dụng việc ủy quyền để thực hiện các hành vi chuộc lợi riêng.

Mẫu giấy uỷ quyền bán đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY ỦY QUYỀN

– Căn cứ Bộ luật dân sự 2015

– Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành.

……., ngày…… tháng…… năm 20…… ; chúng tôi gồm có:

 I. BÊN ỦY QUYỀN:

Họ và tên: ………………………………………………………………………………………………….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………….………

Số CMTND: …………………. Ngày cấp: ………………. Nơi cấp: …………………………….………

Quốc tịch: ………………………………………………………………………………………….………

II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN: 

Họ và tên: ………………………………………………………………………………………….………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………….………

Số CMTND: …………………. Ngày cấp: ………………… Nơi cấp: …………………………..………

Quốc tịch: ………………………………………………………………………………………….………

III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

Phạm vi Ủy quyền

Bên ủy quyền ủy quyền cho Bên được ủy quyền ký kết và làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất của bên ủy quyền đối với thửa đất số…….Tờ bản đồ số…….., phường/xã……………..……………..

Quận/huyện……………………….Tỉnh/thành phố………………………

    Thời gian Ủy quyền

    Thời hạn ủy quyền là: …………………kể từ ngày :…………..…………cho đến ngày:………………………

    IV. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

    Quyền và nghĩa vụ của Bên Ủy quyền

    Giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ……… do ………………………… cấp ngày ……………, và cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để Bên được ủy quyền thực hiện công việc được ủy quyền; Và có quyền giám sát việc thực hiện công việc của bên được ủy quyền.

    Chịu trách nhiệm về những việc đã giao cho Bên được ủy quyền thực hiện.

      Quyền và Nghĩa vụ của Bên được Ủy quyền

      Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho Bên ủy quyền về tiến độ và kết quả thực hiện;

      V. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

      – Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

      – Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

      Giấy ủy quyền trên được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ……… bản.

           BÊN ỦY QUYỀN                                                            BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN 

        (Ký và ghi rõ họ tên)                                                                (Ký và ghi rõ họ tên) 

      XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

      ……………………………………………………………………………………………………

      ……………………………………………………………………………………………………

      ……………………………………………………………………………………………………

      ……………………………………………………………………………………………………

      Thủ tục làm giấy uỷ quyền bán đất

      Hồ sơ bao gồm:

      A. Giấy tờ hồ sơ bên ủy quyền cung cấp như sau:

      * Trong trường hợp bên ủy quyền là hai vợ chồng, cần có các giấy tờ sau :

      1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên ủy quyền (cả vợ và chồng)

      2. Hộ khẩu của bên ủy quyền ( cả vợ và chồng)

      3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên ủy quyền ( Đăng ký kết hôn )

      4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản ( nhà, đất, ôtô …) Hoặc giấy tờ làm căn cứ ủy quyền khác ( Giấy Đăng ký kinh doanh, Giấy mời, Giấy triệu tập…)

      5. Hợp đồng uỷ quyền có nội dung ủy quyền lại ( Nếu có )

      B. Giấy tờ bên nhận ủy quyền gồm:

      1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên nhận ủy quyền 2

      . Hộ khẩu của bên nhận ủy quyền.

      Sau khi chuẩn bị các giấy tờ như trên, bạn có thể liên hệ với phòng công chứng để làm Giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền.

      Giấy ủy quyền bán đất

      4.7

      (94.29%)

      7

      votes

      (94.29%)votes

Các Loại Giấy Tờ Trong Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất Các Loại Giấy Tờ Trong Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMHỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC(V/v: Mua bán nhà đất)

Hôm nay, ngày … tháng … năm …….., tại ……………………………Chúng tôi gồm có:

CMND/CCCD số: ……………………….

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………….

CMND/CCCD số: ……………………….

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………….

Các bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng đặt cọc này để bảo đảm thực hiện việc mua bán nhà đất theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

Đối tượng của Hợp đồng này là ………………………….. mà Bên A đặt cọc cho Bên B để được mua bán nhà đất tại địa chỉ …………………………. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành ………………, Số vào sổ cấp GCN: ……………………………… do UBND ……………………………… cấp ngày …/…./…….

Thông tin cụ thể như sau:

1.1. Quyền sử dụng đất:

– Diện tích đất chuyển nhượng: …………

– Thửa đất: …. – Tờ bản đồ: ….

– Địa chỉ thửa đất: …………………..

– Mục đích sử dụng: …………

– Thời hạn sử dụng: …………….

– Nguồn gốc sử dụng: …………………..

1.2. Tài sản gắn liền với đất: Nhà ở.

– Loại nhà: ……. – Diện tích sàn: ……

– Kết cấu nhà: ………. – Số tầng: …..

– Diện tích xây dựng: ……. – Năm hoàn thành xây dựng: …..

2.1. Giá chuyển nhượng:

– Giá chuyển nhượng toàn bộ nhà đất (theo hiện trạng sử dụng thực tế) nêu trên được hai bên thỏa thuận là: ……………………………đồng (Bằng chữ: ……………………………………… đồng) tiền Việt Nam hiện hành.

– Giá thỏa thuận này cố định trong mọi trường hợp, không tăng, không giảm khi giá thị trường biến động (nếu có).

2.2. Phương thức đặt cọc: Bằng tiền mặt/chuyển khoản

– Ngày …/…/….., Bên A thanh toán cho Bên B số tiền đặt cọc là ……………….

ĐIỀU 3. XỬ LÝ TIỀN ĐẶT CỌC

– Trường hợp Bên A không nhận chuyển quyền sử dụng đất thì Bên A mất số tiền đặt cọc cho Bên B.

– Trường hợp bên B không chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên cho Bên A theo như thỏa thuận thì Bên B phải hoàn trả số tiền đặt cọc lại cho Bên A là: ……………….., đồng thời Bên B phải bồi thường cho Bên A số tiền ……………….

Điều 4. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Phán quyết của Tòa án là phán quyết cuối cùng và các bên phải tuân thủ. Mọi tranh chấp sẽ được phán xử theo quy định của luật pháp Việt Nam. Bên thua kiện phải chịu án phí.

ĐIỀU 5. CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN1. Bên A cam đoan:

– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc.

– Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

2. Bên B cam đoan:

– Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này: Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nói trên:

+ Chưa tham gia bất cứ một giao dịch nào: Không tặng cho, hứa bán, cho thuê, cho mượn, cầm cố, đặt cọc, thế chấp, góp vốn hoặc uỷ quyền cho người thứ ba.

+ Không có tranh chấp, được phép chuyển nhượng theo quy định của pháp luật;

+ Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

+ Không bị quy hoạch hoặc thuộc trường hợp bị giải phóng mặt bằng.

– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc.

– Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 6. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này.

3. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký.

Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Viết Tay

Hiệu lực của hợp đồng mua bán nhà đất viết tay

✔ Hợp đồng mua bán nhà đất viết tay có hiệu lực khi đáp ứng 3 điều kiện quy định tại điều 117 Bộ luật dân sự 2015 gồm: (i) Điều kiện về Chủ thể giao kết hợp đồng; (ii) Điều kiện về nội dung hợp đồng; (iii) Điều kiện về ý chí các bên khi giao kết hợp đồng.

✔ Sau khi đáp ứng các điều kiện để phát sinh hiệu lực thì hợp đồng mua bán viết tay có bị vô hiệu không, có được công nhận không thì tùy thuộc vào hiện trạng thực hiện hợp đồng mua bán nhà đất, bởi

– Thứ nhất, hợp đồng mua bán nhà đất viết tay là hợp đồng không tuân thủ về mặt hình thức nên nó sẽ vô hiệu trừ trường hợp quy định tại Khoản Điều 129 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức:

“2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.”

– Thứ hai, hiệu lực của hợp đồng chỉ được xác lập theo quyết định của Tòa án. Tuy nhiên, trong thực tiễn giải quyết các vụ án về tranh chấp hợp đồng CNQSDĐ (bằng giấy viết tay) không thông qua công chứng, chứng thực nhưng vẫn còn có cách hiểu và nhận thức khác nhau dẫn đến các Thẩm phán giải quyết các vụ án, vụ việc tranh chấp về hợp đồng CNQSDĐ còn áp dụng pháp luật một cách tùy tiện không đúng pháp luật gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của các đương sự và đây cũng là nguyên nhân phát sinh khiếu kiện làm kéo dài thời gian giải quyết vụ án.

Hợp đồng mua bán nhà đất viết tay có giá trị để xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới khi nào?

✔ Khoản 1 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai quy định: Có 02 trường hợp mua bán đất bằng giấy viết tay hoặc hợp đồng không công chứng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thủ tục lần đầu mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, cụ thể: Sử dụng đất do nhận chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2008; sử dụng đất do nhận chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 01/01/2008 đến trước ngày 01/7/2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP; Theo đó, các cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp GCNQSDĐ không được yêu cầu người nhận chuyển nhượng phải nộp hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực.

✔ Trường hợp còn lại mua bán nhà đất bằng hợp đồng/ giấy viết tay sau 01/07/2014 thì bên mua phải yêu cầu Tòa án công nhận hiệu lực hợp đồng để có cơ sở xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Luật sư lưu ý quy định pháp luật hiện hành còn chưa rõ ràng đối với thủ tục cấp sổ đỏ trong trường hợp này, nên hợp đồng mua bán nhà đất viết tay nên chỉ là cơ sở bản đầu cho việc mua bán thuận lợi, bên mua cần yêu cầu bên bán có lộ trình hoàn thiện thủ tục công chứng hợp đồng mua bán khi có đủ điều kiện, hoặc ràng buộc hợp đồng để bên bán phải tích cực hỗ trợ bên mua hoàn thiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất viết tay

HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ ĐẤT

Số: 8888/2020/HĐMB

…………., ngày…..tháng…..năm……

Họ và tên Sinh năm:

CMTND số:

Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông): Sinh năm:

CMTND số:

Cả hai ông bà cùng thường trú tại:

Họ và tên Sinh năm:

CMTND số:

Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông): Sinh năm:

CMTND số:

Cả hai ông bà cùng thường trú tại:

Bằng hợp đồng này, Hai bên thỏa thuận việc mua bán căn hộ/ mảng đất với những thỏa thuận sau đây :

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

1. Đối tượng của hợp đồng này là ngôi nhà số: …………….. đường………………………….. phường/xã……………….. quận/huyện………………….thành phố/tỉnh……………………………., có thực trạng như sau :

a. Nhà ở :

– Tổng diện tích sử dụng: …………………………………………..m2

– Diện tích xây dựng: ………………………………………………..m2

– Diện tích xây dựng của tầng trệt: ………………………………..m2

– Kết cấu nhà: …………………………………………………………

– Số tầng: ……………………………………………………………..

b. Đất ở :

– Thửa đất số: ………………………………………………………..

– Tờ bản đồ số: ………………………………………………………

– Diện tích: …………………………………………………………….m2

– Hình thức sử dụng riêng: ………………………………………….m2

c. Các thực trạng khác:

(phần diện tích nằm ngoài chủ quyền; diện tích vi phạm quy hoạch, trong đó phần diện tích trong lộ giới)

2. Ông ……………………………..và Bà………………………..là chủ sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở nêu trên theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số……ngày….. tháng……năm…..

Do …………………………………………………………………….cấp

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

1. Giá mua bán toàn bộ căn nhà nêu trên là: ……………(bằng chữ: ……………………………………… ).

2. Bên mua thanh toán một lần cho bên bán bằng đồng việt nam.

3. Bên mua giao và Bên bán nhận đủ số tiền mua bán căn nhà nêu trên. Việc giao và nhận số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 3. Giao nhận nhà và các giấy tờ về nhà

1. Bên bán giao và Bên mua nhận ngôi nhà đúng như thực trạng nêu trên vào ngày ……….tháng…………năm……………; trong thời hạn chưa giao nhà, Bên bán có trách nhiệm bảo quản ngôi nhà đó.

2. Bên bán giao và Bên mua nhận bản chính “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” vào ngày……..tháng…………năm………….

Điều 4.Việc nộp thuế và lệ phí

Điều 5. Đăng ký quyền sở hữu nhà

1. Bên mua có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký trước bạ sang tên đối với ngôi nhà nêu trên tại

Bên bán phải hỗ trợ, tạo điều kiện cho Bên mua hoàn thành thủ tục đăng ký trước bạ sang tên tại

2. Quyền sở hữu ngôi nhà nêu trên được chuyển cho Bên mua, kể từ thời điểm Bên mua thực hiện xong việc đăng ký trước bạ sang tên tại

Điều 6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết; trong trường hợp không tự giải quyết được, cần phải thực hiện bằng cách hòa giải; nếu hòa giải không thành, thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Các thỏa thuận khác

Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản trước khi đăng ký quyền sở hữu và phải được công chứng hoặc chứng thực mới có giá trị để thực hiện.

Điều 8. Cam kết của các bên

Bên bán và Bên mua chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam kết sau đây:

1. Bên bán cam kết :

a. Ngôi nhà nêu trên :

– Thuộc quyền sở hữu của Bên bán;

– Không bị tranh chấp về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất và quyền thừa kế;

– Không bị thế chấp, bảo lãnh, mua bán, tặng cho, trao đổi, kê khai làm vốn của doanh nghiệp hoặc thực hiện nghĩa vụ khác;

– Không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý theo pháp luật.

b. Không còn bất kỳ giấy tờ nào về quyền sở hữu ngôi nhà nêu trên;

c. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (5) nêu trên là bản chính;

d. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận với Bên mua đã ghi trong hợp đồng này.

2. Bên mua cam kết:

a. Đã xem xét kỹ, biết rõ về nguồn gốc sở hữu và thực trạng ngôi nhà nêu trên, kể cả các giấy tờ về quyền sở hữu nhà, đồng ý mua và không có khiếu nại gì về việc công chứng (chứng thực) hợp đồng này;

b. Thực hiện đúng và đầy đủ những thỏa thuận với Bên bán đã ghi trong hợp đồng này;

c. Phần diện tích ngoài chủ quyền, vi phạm quy hoạch, Bên mua cam kết chấp hành theo các quy định của Nhà nước.

3. Hai bên cùng cam kết:

a. Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng;

b. Kể từ ngày ký hợp đồng này, không bên nào được sử dụng bản chính “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” số …………ngày…………tháng………..năm……….do ……………………………….cấp cho Ông ……………………… và vợ là Bà……………………………………..

để thực hiện thế chấp, bảo lãnh, mua bán, tặng cho, trao đổi, kê khai làm vốn doanh nghiệp hoặc các giao dịch khác với bất kỳ hình thức nào cho đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu.

c. Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).

Điều 9. Điều khoản cuối cùng

2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này (9), đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.

3. Hợp đồng này được lập thành 03 bản, mỗi bản gồm có………trang, các bản đều giống nhau. Bên bán giữ 01 bản, Bên mua giữ 01 bản và 01 bản lưu tại.

BÊN BÁN BÊN MUA