Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Máy Và Giấy Mua Bán Xe Máy Năm 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Mua Bán Xe Tải Cũ Và Mới Giá Tốt & Uy Tín
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất
  • Giấy Biên Nhận Tiền Mua Đất Chuẩn, 2022
  • Giấy Biên Nhận Tiền Đặt Cọc Chuẩn Đầy Đủ Các Loại Mẫu
  • Thủ Tục Làm Giấy Uỷ Quyền Nhà Đất Tư Vấn Thủ Tục Ủy Quyền Mua Bán
  • Chính vì lý do này, tổng đài tư vấn 19006560 xin giới thiệu đến quý khách hàng hai loại hình thức cơ bản của giao dịch mua bán xe máy hiện nay là hợp đồng mua bán xe máy và giấy mua bán xe máy.

    Hợp đồng mua bán xe máy là gì?

    Hợp đồng mua bán xe máy phải có đầy đủ các tiêu chí nhất định để đảm bảo giá trị hiệu lực pháp lý:

    1/ Chủ thể:

    Chủ thể của hợp đồng mua bán xe là cá nhân hoặc tổ chức phải có có điều kiện cơ bản sau:

    – Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự

    – Chủ thể phải hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc khi tham gia giao kết hợp đồng.

    2/ Đối tượng

    Như ta đã biết, xe máy đã động sản phải đăng ký. Hay nói cách khác xe máy là tài sản chịu sự quản lý của nhà nước thông qua việc đăng kí tại cơ quan có thẩm quyền và phải tuân thủ theo quy định của Bộ Công an về đăng kí xe. Đặc biệt tài sản của hợp đồng này cũng có thể là xe máy cũ.

    3/ Nội dung của hợp đồng

    Mục đích và nội dung của hợp đồng không trái với quy định của pháp luật, và trái đạo đức xã hội.

    Bên cạnh đó, nội dung thỏa thuận trong khuôn khổ quy định của phát luật nhằm đảm bảo quyền lợi các bên, đảm bảo giá trị chứng minh pháp lý, bởi lẽ hiện nay có rất nhiều hợp đồng mang nội dung giả mạo nhằm trục lợi cho cá nhân.

    4/ Hình thức của hợp đồng

    Để hợp đồng chuyển nhượng xe máy có giá trị pháp lý thì các chủ thể phải tiến hành công chứng hoặc chứng thực. Bởi lẽ xe máy là một tài sản có giá trị lớn, việc làm tăng hiệu lực pháp lý của văn bản sẽ giúp đảm bảo được quyền lợi của các bên khi có tranh chấp xảy ra.

    Giấy mua bán xe máy là một cách gọi khác của hợp đồng mua bán xe, điều đó có nghĩa giấy mua bán xe cũng là sự giao kết giữa các bên, bên bán chuyển giao quyền sở hữu cho bên mua, ngược lại bên mua có nghĩa vụ thực hiện các khoản tài chính cho bên bán.

    Chính vì, những lý do trên mà giấy mua bán xe máy cũng có chủ thể , đối tượng, nội dung, hình thức, các điều khoản về quyền và nghĩa vụ giữa các bên tương tự như hợp đồng mua bán xe.

    Hợp đồng mua bán xe máy hoặc giấy mua bán xe máy có phải công chứng không?

    Khi mua bán xe để đảm bảo giá trị pháp lý, giá trị chứng minh khi có tranh chấp xảy ra các bên thì hợp đồng mua bán xe máy phải công chứng hoặc chứng thực chữ ký theo Điểm g Khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định giấy bán xe của một cá nhân phải có công chứng hoặc chứng thực chữ kí của người bán xe.

    Các bên mua bán xe thực hiện công chứng tại bất kì văn phòng công chứng nào. Văn phòng công chứng sẽ có nhiệm vụ xác nhận hợp đồng giữa hai bên có giá trị và thu phí dựa trên % giá trị chiếc xe được bán. Hợp đồng sẽ được chia thành 03 bản chính, mỗi bên giữ một bản

    Mẫu hợp đồng mua bán xe máy mơi nhất

    1/ Quốc hiệu, tiêu ngữ:

    “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”

    2/ Tên hợp đồng “HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE MÁY”

    3/ Biển kiểm soát xe.

    4/ Ngày, tháng, năm; địa điểm giao kết hợp đồng.

    5/ Thông tin bên bán gồm: Họ tên; ngày, tháng, năm sinh; số CMND/CCCD, cấp ngày, nơi cấp; Hộ khẩu thường trú; Nơi ở hiện tại; Số điện thoại; Nếu là tổ chức thì ghi tên người đại diện, chức danh, trụ sở công ty;

    6/ Thông tin bên mua gồm: Họ tên; ngày, tháng, năm sinh; số CMND/CCCD, cấp ngày, nơi cấp; Hộ khẩu thường trú; Nơi ở hiện tại; Số điện thoại; Nếu là tổ chức thì ghi tên người đại diện, chức danh, trụ sở công ty,

    7/ Các điều khoản thỏa thuận giữa hai bên:

    – Đặc điểm của xe: Loại xe; màu sơn; số máy; số khung; biển số đăng ký, nơi cấp, ngày cấp.

    – Cam đoan của các bên: đối với bên bán có thể quyền sở hữu tài sản này thuộc về bên bán và tài sản chưa được sử dụng cho bất kì một giao dịch dân sự nào khác; đối với bên mua có thể ghi bên mua xác nhận nắm rõ nguồn gốc tài của bên bán.

    8/ Điều khoản cuối cùng: các bên đều đồng ý với các điều khoản trên, văn bản có hiệu lực kể từ khi hai bên kia

    9/ Chữ kí của bên mua và bên bán.Nếu là cơ quan tổ chức ghi rõ chức danh người kí và đóng dấu.

    Mẫu giấy mua bán xe máy mới nhất

    Tương tự hợp đồng mua bán xe máy, Giấy mua bán xe máy ghi nhận đầy đủ các nội dung:

    1/ Quốc hiệu, tiêu ngữ:

    “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”

    2/ Địa chỉ; ngày, tháng, năm thỏa thuận giao kết giấy bán.

    3/ Tên giấy bán “GIẤY MUA BÁN XE MÁY”

    4/ Thông tin người bán xe gồm: Họ tên; số CMND/CCCD, ngày cấp, nơi cấp; Nơi thường trú; Nơi ở hiện tại; số điện thoại liên hệ; Nếu là tổ chức phải ghi tên người đại diện và trụ sở của công ty

    5/ Thông tin xe của người bán: Nhãn hiệu, Biển số; Màu sơn; Loại xe; Số máy; Số khung; chức danh.

    6/ Thông tin người mua xe gồm: Họ tên; số CMND/CCCD, ngày cấp, nơi cấp; Nơi thường trú; số điện thoại liên hệ; Nếu là tổ chức thì ghi tên người đại diện, trụ sở công ty, chức danh;

    8/ Bên mua thực hiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ cho người bán

    9/ Bên mua phải cam kết chịu trách nhiệm pháp lý cho việc sử dụng xe kể từ ngày nhận xe.

    10/ Kí rõ họ tên bên bán và bên mua. Nếu là cơ quan tổ chức ghi rõ chức danh người kí và đóng dấu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hóa Đơn Bán Xe Ô Tô Cũ
  • Bảng Giá Xe Honda 2022 Hôm Nay Tháng 1/2021 Tại Đại Lý
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Ô Tô 2022 Cập Nhật
  • #1 Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Ô Tô Chuẩn Quy Định Pháp Luật 2022
  • Thủ Tục Giấy Tờ Mua Bán Xe Ôtô Cũ Đã Qua Sử Dụng, Các Vướng Mắc Liên Quan
  • Mẫu Giấy Bán Xe Ô Tô, Hợp Đồng Mua Bán Xe Ô Tô Chi Tiết Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Chuyển Nhượng Xe Máy Cũ Viết Tay Chuẩn Thông Dụng Nhất
  • Thủ Tục Giấy Tờ Mua Bán Xe Ôtô Cũ Đã Qua Sử Dụng, Các Vướng Mắc Liên Quan
  • #1 Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Ô Tô Chuẩn Quy Định Pháp Luật 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Ô Tô 2022 Cập Nhật
  • Bảng Giá Xe Honda 2022 Hôm Nay Tháng 1/2021 Tại Đại Lý
  • Mẫu giấy bán xe ô tô hay hợp đồng mua bán xe ô tô là căn cứ “giấy trắng mực đen” chứng minh sự đồng thuận giữa bên mua & bên bán, tránh xảy ra xung đột về quyền lợi sau này.

    Hợp đồng bán & mua xe ô tô

    Theo bộ luật dân sự 2022 điều 430 quy định, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa bên mua và bên bán khi mua bán xe ô tô hay tài sản. Theo đó, bên mua sẽ phải trả tiền cho bên bán và ngược lại, quyến sở hữu tài sản sẽ được chuyển từ bênbán sang bên mua.

    Theo bộ luật dân sự 2022 điều 105: Tài sản bao gồm giấy tờ có giá trị, quyền tài sản, vật có giá trị và tiền, động sản & bất động sản.

    Xe ô tô là tài sản phải đăng ký với nhà nước theo quy định Thông tư 15/2014/TT-BCA

    Vì vậy, khi bán hay mua xe cần phải làm Mẫu giấy bán xe ô tô hay hợp đồng mua bán ô tô để chứng thực tránh mất quyền lợi và tranh chấp sau này.

    Cần lưu ý một vài vấn đề sau khi làm hợp đồng mua bán xe ô tô

    Cần có mặt đầy đủ các bên làm hợp đồng.

    Mẫu giấy bán xe ô tô thực chất là văn bản được đơn giản hóa hơn so với hợp đồng, dùng để thương thỏa về các vấn đề bán xe ô tô (gồm xe con và xe tải).

    Nếu xe ô tô có trong giai đoạn sau khi đã kết hôn, được sự đóng góp của cả vợ và chồng, thì được coi là tài sản chung.

    Vì vậy, theo hợp đồng mua bán xe ô tô, bên bán phải có nghĩa vụ liệt kê chi tiết thông tin của cả hai chồng và vợ như: Họ và tên, Sinh năm, CMTND, hộ chiếu, ngày và cơ quan cấp giấy tờ, địa chỉ, số điện thoại…

    Nếu vợ hoặc chồng có ô tô là tài sản riêng trước khi kết hôn, phải làm rõ và chứng minh giấy từ là tài sản của bản thân trước khi làm hợp đồng bán xe.

    Trong trường hợp mua ở hãng (xe mới) thì bên bán sẽ làm hợp đồng rõ ràng và bên mua sẽ thương thảo để cùng quyết định.

    Cần chú ý để không sai sót khi hợp đồng bán xe ô tô chỉ 1 người được đứng ký kết.

    Theo quy định pháp luật, hợp đồng giấy bán xe hay mua xe cũng đều phải có công chứng theo công tư 15/2014/TT-BCA

    Thông thường, công chứng tại UBND xã, phường hoặc các văn phòng công chứng đều được chấp nhận.

    Yêu cầu về chiếc ô tô cần bán/mua

    Giao dịch tài sản là ô tô được xem là không trái pháp luật, không nằm trong danh sách tài sản bị hạn chế hay cấm mua bán, theo Điều 431 Bộ luật DS 2022

    Một chiếc ô tô có thể bán hay mua hợp pháp cần có các giấy tờ như: giấy đăng kiểm còn hạn sử dụng, giấy đăng ký…

    Chủ xe ô tô sẽ khai báo về các thông tin của chiếc xe theo các nội dung như:

    • Cung cấp biển số của xe
    • Nhãn hiệu, màu sắc xe
    • Số loại xe
    • Số khung số máy của xe

    Xe ô tô cũng nên khai báo khấu hao về chiếc xe đã sử dụng (nếu mua xe cũ đã sử dụng), ví dụ như số km đã đi, bao nhiêu lần bảo dưỡng, ..vào hợp đồng để hai bên thống nhất về giá cả khi mua/ bán xe

    Khi sang tên ô tô cần phải nộp những khoản phí nào?

    Các khoản cần đóng phí và lệ phí khi mua ô tô như sau:

    • Phí trước bạ
    • Phí cấp biển và phí đăng ký
    • Phí sử dụng đường bộ
    • Lệ phí kiểm định
    • Đảm bảo chứng nhận an toàn cho xe
    • Phí chứng thực công chứng

    Hợp đồng mua & bán ô tô cần có những nội dung gì?

    Hợp đồng mua bán ô tô hay mẫu giấy bán xe ô tô thực chất là một phương thức chứng nhận hóa khi mua bán, tránh kiện tụng tranh chấp sau khi mua bán, được sự đồng thuận giữa các bên.

    Trong hợp đồng không thể thiếu những nội dung sau.

    Tình trạng xe ô tô hiện tại (theo pháp lý)

    Đặc điểm chiếc xe, tình trạng lưu hành xe, do ai sở hữu, là xe mới hay xe đã sử dụng.

    Màu sắc chiếc xe, số khung số máy, biển hiệu.. đều phải liệt kê chi tiết trong hợp đồng

    Phương thức thanh toán và giá ô tô thời điểm bán/mua

    Điều bắt buộc trong hợp đồng phải có là giá ô tô mua bán xe ở thời điểm hiện tại, đã trừ khấu hao hoặc so với mặt bằng chung thị trường, được sự thỏa thuận đồng lòng của bên mua & bên bán.

    Ngoài ra phương thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc quẹt thẻ/ chuyển khoản đều đúng pháp luật.

    Quyền & Nghĩa vụ của bên bán/mua

    Mỗi bên đều sẽ phải cam kết mua bán theo đúng pháp luật, chi trả đúng thời gian, giao nhận đúng hạn, cam kết hình thức đặc điểm của xe đúng chuẩn theo như hợp đồng đã đề ra

    Thời gian giao nhận xe hai bên sẽ thỏa thuận trước có ghi rõ trong hợp đồng.

    Bồi thường/ xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp

    Khi có tranh chấp trong quá trình làm hợp đồng mua/bán xe, bên mua & bên bán cố gắng giải quyết thương lượng, trường hợp tranh chấp quá lớn, theo quy định pháp luật giải quyết rõ ràng.

    Ví dụ mẫu giấy bán xe ô tô/ Mẫu hợp đồng mua & bán ô tô

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Mua Bán, Chuyển Nhượng Đất Vườn Cập Nhật 2022
  • Mua Đất Vườn Bằng Giấy Tờ Viết Tay
  • Tư Vấn Nhận Chuyển Nhượng Đất Rừng
  • 5 Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà, Đất, Căn Hộ Chung Cư Đơn Giản
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Đất Đơn Giản, Đầy Đủ Nhất
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Ô Tô

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Xin Giấy Phép Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Thủ Tục Xin Giấy Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Của Hộ Gia Đình
  • Thủ Tục Xin Giấy Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Chăn Nuôi
  • Giấy Xác Nhận Đăng Ký Bản Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Bản Cam Kết Tu Dưỡng Rèn Luyện Phấn Đấu Năm 2022 Dành Cho Giáo Viên
    • Để hợp đồng mua bán xe ô tô có hiệu lực pháp luật phải bằng văn bản có công chứng, chứng thực.

    • Nội dung phải có trong hợp đồng: Thông tin của 2 bên, tài sản xe mua bán, giá bán và phương thức thanh toán, Thời gian – địa điểm giao nhận tài sản, quyền và nghĩa vụ các bên.

    Một mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô hợp lệ là mẫu có đầy đủ các thông tin và được thực hiện dựa trên những mẫu đã được pháp luật quy định. Nếu làm sai lệch thì sẽ có khả năng chịu trách nhiệm pháp lý khi có tranh chấp, kiện tụng xảy ra. Vì vậy bạn cần lưu ý thật kỹ mẫu hợp đồng khi thực hiện mua bán xe ô tô.

    Theo quy định tại Điều 430 Bộ luật Dân sự 2022, hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản sang cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

    Các loại mẫu hợp đồng mua bán xe 2022

    Hợp đồng mua bán xe thông thường: Mẫu hợp đồng mua bán xe này có thể sử dụng trong mọi trường hợp mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô cũ, hợp đồng mua bán xe ô tô mới, hợp đồng mua bán xe ô tô thanh lý…Bởi các điều khoản chung chung, phù hợp với người chuyển nhượng.

    Hợp đồng mua bán xe ô tô theo đúng pháp luật có công chứng

    Là loại hợp đồng chuyển nhượng ô tô, điều khoản được đưa ra có phần phức tạp và chi tiết hơn so với các loại xe khác vì ô tô là tài sản có giá trị lớn ví dụ như: Hợp đồng mua bán xe ô tô công ty…

    “Hợp đồng bán xe ô tô, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.”

    Hợp đồng mua bán xe ô tô viết tay

    Hợp đồng mua bán xe ô tô cá nhân phải công chứng và phải thực hiện sang tên đổi chủ nhưng cũng có nhiều trường hợp chỉ mua bán sang tay vẫn có thể sử dụng những mẫu đơn giản này như: Hợp đồng mua bán xe ô tô cũ viết tay, mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô thanh lý,… khá ít người sử dụng mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô viết tay cho các sản phẩm xe mới.

    Mẫu hợp đồng mua bán xe ô to cũ giữa 2 công ty

    Mẫu hợp đồng mua bán xe ô to cũ giữa công ty với cá nhân

    Thông tin có trong mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô

    Sau khi trình bày các thông tin cá nhân về bên mua bên bán một cách khá chi tiết, hai bên sẽ thực hiện các thỏa thuận về giá bán dựa vào đặc điểm và tình trạng xe ô tô, bên bán cam kết không có bất kỳ một thỏa thuận nào khác về việc mua bán xe này. Bên mua cũng cam kết đã xem xét rõ tình trạng kỹ thuật của xe, và đồng ý mua xe với giá bán đã thống nhất. Hai bên cũng phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về việc đăng ký sang tên đổi chủ.

    Đầu tiên trong một hợp đồng mua bán hợp lệ cần có đầy đủ các thông tin của bên bán như tên, số chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú ở đâu và địa chỉ liên hệ chính xác. Bên cạnh đó còn cần tên của vợ hoặc chồng của bên bán cùng với ngày sinh của vợ, chồng, hộ khẩu thương trú và địa chỉ liên hệ.

    Tiếp theo là đến những thông tin cá nhân của bên mua như tên, tuổi, số chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trí và địa chỉ liên hệ hiện tại. Kèm theo đó là thông tin của vợ ( chồng ) của người mua và các thông tin tương tự ở trên. Một hợp đồng hợp lệ là hợp đồng được kí kết dựa trên sự tự nguyện của cả hai bên và có đầy đủ các điều khoản đã được các bên cùng bàn bạc và thỏa thuận. Trong đó có giá mua bán do hai bên thỏa thuận, những cam kết của cả hai bên và thực hiện những cam kết đó.

    Cuối cùng thông tin cần có trong một mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô đó chính là lời chứng của công chứng viên. Sau khi hợp đồng được kí kết sẽ in thành hai bản và mỗi bên đều được giữ một bản. Cả hai bên bán và bên mua đều phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật.

    Hình ảnh mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô chuẩn nhất 2022

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do – Hạnh Phúc ===o00=== HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE Ô TÔ

    Tại Trụ sở Văn phòng Công chứng Nguyễn ABC – thành phố Hà Nội, chúng tôi gồm:

    ……………………………………..

    …………………………………….

    Hai bên thống nhất lập và ký kết Hợp đồng mua bán xe Ô tô theo những thỏa thuận sau đây

    ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

    Bên A là chủ sở hữu chiếc xe ô tô:

    Theo Giấy đăng ký xe ô tô số ….. do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an thành phố Hà Nội cấp cho chủ xe …………………….. Đăng ký ngày ………………..

    ĐIỀU 2 : SỰ THỎA THUẬN MUA BÁN

    2.1 Giá mua bán chiếc xe ô tô nêu tại điều 1 của hợp đồng này là: 100.000.000đ (bằng chữ: Một trăm triệu đồng chẵn) tiền Việt Nam hiện hành.

    2.2 Phương thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc tiền mặt.

    ĐIỀU 3 CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

    Khi đem bán cho Bên B, chiếc xe ô tô nêu trên:

    – Thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của riêng Bên A.

    – Đã thông báo cho Bên B biết rõ về hiện trạng sử dụng của chiếc xe.

    – Nếu có điều gì không đúng Bên A sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Pháp luật, và phải bồi thường mọi thiệt hại cho Bên B.

    – Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về việc mua bán, đăng ký sang tên chiếc xe ô tô nêu trên;

    – Chịu trách nhiệm về mọi rủi ro phát sinh từ thời điểm nhận bàn giao xe.

    – Bên mua nộp các khoản thuế (nếu có) và lệ phí trước bạ sang tên xe.

    ĐIỀU 4 ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

    – Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

    – Hai bên đã tự mình đọc lại toàn bộ nội dung Hợp đồng này, đã hiểu rõ và đồng ý toàn bộ nội dung Hợp đồng, không có điều gì vướng mắc.

    BÊN BÁN BÊN MUA

    Những lưu ý khi lập Mẫu Hợp đồng mua bán xe

    Để tránh phải những tranh chấp hay không sang tên đổi chủ xe khi mua, chúng ta nên để ý một số vấn để sau:

    Mặc dù trên đăng ký xe chỉ có tên của một người. Tuy nhiên, nếu chiếc xe ô tô có được trong thời kỳ hôn nhân thông qua mua bán, đấu giá… có sự đóng góp của cả hai vợ chồng thì đó vẫn được coi là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

    Theo đó, khi thực hiện Hợp đồng mua bán xe ô tô, phần bên bán phải liệt kê đầy đủ thông tin nhân thân của hai vợ chồng: Họ tên, năm sinh, CMND, CCCD, số Hộ chiếu, ngày cấp và cơ quan cấp, địa chỉ thường trú của hai vợ chồng, số điện thoại liên hệ…

    Nếu là tài sản riêng thì khi thực hiện hợp đồng phải nêu rõ căn cứ chứng minh đây là tài sản riêng của người đó.

    Điểm đặc biệt của Hợp đồng mua bán xe ô tô là bên mua bao giờ cũng chỉ có một người. Do đó, cần chú ý để không nhầm lẫn và sai sót.

    Về hình thức của mẫu Hợp đồng mua bán xe ô tô

    Tại Thông tư 15/2014/TT-BCA về đăng ký xe, hình thức của hợp đồng, giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật.

    Theo đó, Công văn 3956/BTP-HTQTCT có giải thích việc công chứng, chứng thực tại tổ chức hành nghề công chứng có giá trị, mức độ an toàn pháp lý cao hơn ở UBND xã, phường…

    Do đó, nếu hai bên mua và bán xe ô tô có thể đến Văn phòng công chứng, phòng công chứng hoặc UBND xã , phường để làm thủ tục công chứng, chứng thực.

    Về chiếc xe ô tô trong Hợp đồng mua bán này phải là tài sản được phép giao dịch. Có nghĩa là không phải tài sản bị cấm, bị hạn chế mua bán, thuộc sở hữu của người bán hoặc người bán có quyền bán theo quy định tại Điều 431 Bộ luật Dân sự 2022.

    Ngoài ra, chiếc xe ô tô còn phải có đầy đủ giấy tờ xe hợp pháp như Giấy đăng ký xe, đăng kiểm xe còn hạn ….

    Trong hợp đồng, thường về chiếc xe ô tô mua bán sẽ khai theo thông tin trên đăng ký xe về các nội dung sau:

    Những nội dung bắt buộc phải có trong Hợp đồng

    • Tài sản mua bán, mô tả đặc điểm và tình trạng pháp lý
    • Giá cả và phương thức thanh toán
    • Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên
    • Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
    • Giải quyết tranh chấp trong hợp đồng

    Trong đó, giá cả và phương thức thanh toán do hai bên thỏa thuận.Nếu không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được sẽ tính theo giá cả trên thị trường và thanh toán xác định theo tập quán tại địa điểm, tời điểm ký hợp đồng.

    Bên cạnh đó, còn có thời hạn giao xe và nhận xe. Thời hạn này cũng được hai bên thỏa thuận.

    Theo đó, để mua được một chiếc xe ô tô, chúng ta cần phải đóng các khoản phí và lệ phí sau đây:

    • Lệ phí trước bạ
    • Lệ phí đăng ký, cấp biển số
    • Phí sử dụng đường bộ
    • Phí kiểm định
    • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đảm bảo an toàn kỹ thuật
    • Phí công chứng, chứng thực

    Thông tư 15/2014 của Bộ công an đã quy định rất rõ thời hạn chuyển quyền sở hữu tại Khoản 3 Điều 6 như sau:

    “3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe.”

    Một số lưu ý khi điền mẫu hợp đồng mua bán ô tô

    • Thông tin trong phụ lục hợp đồng phải được điền chính xác, đầy đủ.
    • Trong văn bản thỏa thuận hợp đồng, người viết phải trình bày rõ về các thỏa thuận cũng như chi tiết về giá cả, phương thức thanh toán, thời gian giao nhận ô tô, ….
    • Những thỏa thuận trong phụ lục hợp đồng không được vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Nguyên Tắc Mua Bán Hàng Hóa Song Ngữ Anh Việt
  • Tổng Hợp Mẫu Bản Cam Kết Năm 2022 Không Thể Bỏ Qua
  • Mẫu Bản Cam Kết Mẫu Số 23/ck
  • Mẫu Cam Kết Thu Nhập 02/ck
  • Cam Kết Về Chất Lượng Sản Phẩm
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Ô Tô Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Na5 Hồ Sơ Xin Cấp Thị Thực Cho Người Nước Ngoài
  • Chi Tiết Cách Điền Mẫu Na2 Xin Công Văn Nhập Cảnh
  • Mẫu Tờ Khai Đăng Ký Người Phụ Thuộc Để Giảm Trừ Gia Cảnh Năm 2022
  • Mẫu Đơn Xin Nhập Hộ Khẩu Cho Vợ Chuẩn, 2022
  • Shop Hoa Tươi Flowercorner: Đặt Hoa Online Giao Tận Nơi Miễn Phí Tphcm
    • Để hợp đồng mua bán xe ô tô có hiệu lực pháp luật phải bằng văn bản có công chứng, chứng thực.

    • Nội dung phải có trong hợp đồng: Thông tin của 2 bên, tài sản xe mua bán, giá bán và phương thức thanh toán, Thời gian – địa điểm giao nhận tài sản, quyền và nghĩa vụ các bên.

    Một mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô mới nhất hợp lệ là mẫu có đầy đủ các thông tin và được thực hiện dựa trên những mẫu đã được pháp luật quy định. Nếu làm sai lệch thì sẽ có khả năng chịu trách nhiệm pháp lý khi có tranh chấp, kiện tụng xảy ra. Vì vậy bạn cần lưu ý thật kỹ mẫu hợp đồng khi thực hiện mua bán xe ô tô.

    Theo quy định tại Điều 430 Bộ luật Dân sự 2022, hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản sang cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

    Cơ sở pháp lý

    Các loại mẫu hợp đồng mua bán xe mới cập nhật 2022

    Hợp đồng mua bán xe thông thường: Mẫu hợp đồng mua bán xe này có thể sử dụng trong mọi trường hợp mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô cũ, hợp đồng mua bán xe ô tô mới, hợp đồng mua bán xe ô tô thanh lý…Bởi các điều khoản chung chung, phù hợp với người chuyển nhượng.

    Hợp đồng mua bán xe ô tô theo đúng pháp luật có công chứng

    Là loại hợp đồng chuyển nhượng ô tô, điều khoản được đưa ra có phần phức tạp và chi tiết hơn so với các loại xe khác vì ô tô là tài sản có giá trị lớn ví dụ như: Hợp đồng mua bán xe ô tô công ty…

    “Hợp đồng bán xe ô tô, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.”

    Hợp đồng mua bán xe ô tô viết tay

    Hợp đồng mua bán xe ô tô cá nhân phải công chứng và phải thực hiện sang tên đổi chủ nhưng cũng có nhiều trường hợp chỉ mua bán sang tay vẫn có thể sử dụng những mẫu đơn giản này như: Hợp đồng mua bán xe ô tô cũ viết tay, mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô thanh lý,… khá ít người sử dụng mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô viết tay cho các sản phẩm xe mới.

    Mẫu hợp đồng mua bán xe ô to cũ giữa 2 công ty

    Mẫu hợp đồng mua bán xe ô to cũ giữa công ty với cá nhân

    Thông tin có trong mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô

    Sau khi trình bày các thông tin cá nhân về bên mua bên bán một cách khá chi tiết, hai bên sẽ thực hiện các thỏa thuận về giá bán dựa vào đặc điểm và tình trạng xe ô tô, bên bán cam kết không có bất kỳ một thỏa thuận nào khác về việc mua bán xe này. Bên mua cũng cam kết đã xem xét rõ tình trạng kỹ thuật của xe, và đồng ý mua xe với giá bán đã thống nhất. Hai bên cũng phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về việc đăng ký sang tên đổi chủ.

    Đầu tiên trong một hợp đồng mua bán hợp lệ cần có đầy đủ các thông tin của bên bán như tên, số chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú ở đâu và địa chỉ liên hệ chính xác. Bên cạnh đó còn cần tên của vợ hoặc chồng của bên bán cùng với ngày sinh của vợ, chồng, hộ khẩu thương trú và địa chỉ liên hệ. 

    Tiếp theo là đến những thông tin cá nhân của bên mua như tên, tuổi, số chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trí và địa chỉ liên hệ hiện tại. Kèm theo đó là thông tin của vợ ( chồng ) của người mua và các thông tin tương tự ở trên. Một hợp đồng hợp lệ là hợp đồng được kí kết dựa trên sự tự nguyện của cả hai bên và có đầy đủ các điều khoản đã được các bên cùng bàn bạc và thỏa thuận. Trong đó có giá mua bán do hai bên thỏa thuận, những cam kết của cả hai bên và thực hiện những cam kết đó.

    Cuối cùng thông tin cần có trong một mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô đó chính là lời chứng của công chứng viên. Sau khi hợp đồng được kí kết sẽ in thành hai bản và mỗi bên đều được giữ một bản. Cả hai bên bán và bên mua đều phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật.

    Hình ảnh mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô chuẩn nhất 2022

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

         Độc lập -Tự do – Hạnh Phúc

    ===o00===

    HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE Ô TÔ

          Tại Trụ sở Văn phòng Công chứng Nguyễn ABC – thành phố Hà Nội, chúng tôi gồm:

    ……………………………………..

     …………………………………….

     Hai bên thống nhất lập và ký kết Hợp đồng mua bán xe Ô tô theo những thỏa thuận sau đây

    ĐIỀU 1:

    ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

    Bên A là chủ sở hữu chiếc xe ô tô:

    Nhãn hiệu:

     

    Loại xe:

    Ô tô con

    Màu sơn:

     

    Biển số:

     

    Số máy:

     

    Số khung:

     

    Theo Giấy đăng ký xe ô tô số ….. do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an thành phố Hà Nội cấp cho chủ xe …………………….. Đăng ký ngày ………………..

    ĐIỀU 2 :

    SỰ THỎA THUẬN MUA BÁN

    2.1Giá mua bán chiếc xe ô tô nêu tại điều 1 của hợp đồng này là: 100.000.000đ (bằng chữ: Một trăm triệu đồng chẵn) tiền Việt Nam hiện hành.

    2.2 Phương thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc tiền mặt.

      ĐIỀU 3

    CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

    3.1 Bên A cam kết:

    Khi đem bán cho Bên B, chiếc xe ô tô nêu trên:

    – Thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của riêng Bên A.

    – Đã thông báo cho Bên B biết rõ về hiện trạng sử dụng của chiếc xe.

    –  Nếu có điều gì không đúng Bên A sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Pháp luật, và phải bồi thường mọi thiệt hại cho Bên B.

    3.2 Bên B cam kết

    – Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về việc mua bán, đăng ký sang tên chiếc xe ô tô nêu trên;

    – Chịu trách nhiệm về mọi rủi ro phát sinh từ thời điểm nhận bàn giao xe.

    – Bên mua nộp các khoản thuế (nếu có) và lệ phí trước bạ sang tên xe.

    ĐIỀU 4

    ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

    – Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

    – Hai bên đã tự mình đọc lại toàn bộ nội dung Hợp đồng này, đã hiểu rõ và đồng ý toàn bộ nội dung Hợp đồng, không có điều gì vướng mắc.

     

     BÊN BÁN                                                                                        BÊN MUA

    Những lưu ý khi lập Mẫu Hợp đồng mua bán xe

    Để tránh phải những tranh chấp hay không sang tên đổi chủ xe khi mua, chúng ta nên để ý một số vấn để sau:

    Các bên tham gia ký kết hợp đồng

    Mặc dù trên đăng ký xe chỉ có tên của một người. Tuy nhiên, nếu chiếc xe ô tô có được trong thời kỳ hôn nhân thông qua mua bán, đấu giá… có sự đóng góp của cả hai vợ chồng thì đó vẫn được coi là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

    Theo đó, khi thực hiện Hợp đồng mua bán xe ô tô, phần bên bán phải liệt kê đầy đủ thông tin nhân thân của hai vợ chồng: Họ tên, năm sinh, CMND, CCCD, số Hộ chiếu, ngày cấp và cơ quan cấp, địa chỉ thường trú của hai vợ chồng, số điện thoại liên hệ…

    Nếu là tài sản riêng thì khi thực hiện hợp đồng phải nêu rõ căn cứ chứng minh đây là tài sản riêng của người đó.

    Điểm đặc biệt của Hợp đồng mua bán xe ô tô là bên mua bao giờ cũng chỉ có một người. Do đó, cần chú ý để không nhầm lẫn và sai sót.

    Về hình thức của mẫu Hợp đồng mua bán xe ô tô

    Tại Thông tư 15/2014/TT-BCA về đăng ký xe, hình thức của hợp đồng, giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật.

    Theo đó, Công văn 3956/BTP-HTQTCT có giải thích việc công chứng, chứng thực tại tổ chức hành nghề công chứng có giá trị, mức độ an toàn pháp lý cao hơn ở UBND xã, phường…

    Do đó, nếu hai bên mua và bán xe ô tô có thể đến Văn phòng công chứng, phòng công chứng hoặc UBND xã , phường để làm thủ tục công chứng, chứng thực.

    Về chiếc xe ô tô

    Về chiếc xe ô tô trong Hợp đồng mua bán này phải là tài sản được phép giao dịch. Có nghĩa là không phải tài sản bị cấm, bị hạn chế mua bán, thuộc sở hữu của người bán hoặc người bán có quyền bán theo quy định tại Điều 431 Bộ luật Dân sự 2022.

    Ngoài ra, chiếc xe ô tô còn phải có đầy đủ giấy tờ xe hợp pháp như Giấy đăng ký xe, đăng kiểm xe còn hạn ….

    Trong hợp đồng, thường về chiếc xe ô tô mua bán sẽ khai theo thông tin trên đăng ký xe về các nội dung sau:

    • Nhãn hiệu
    • Số loại
    • Số khung
    • Số  máy
    • Màu sơn
    • Biển số ….

    Những nội dung bắt buộc phải có trong Hợp đồng

    • Tài sản mua bán, mô tả đặc điểm và tình trạng pháp lý
    • Giá cả và phương thức thanh toán
    • Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên
    • Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
    • Giải quyết tranh chấp trong hợp đồng

    Trong đó, giá cả và phương thức thanh toán do hai bên thỏa thuận.Nếu không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được sẽ tính theo giá cả trên thị trường và thanh toán xác định theo tập quán tại địa điểm, tời điểm ký hợp đồng.

    Bên cạnh đó, còn có thời hạn giao xe và nhận xe. Thời hạn này cũng được hai bên thỏa thuận.

    Những khoản lệ phí phải nộp

    Theo đó, để mua được một chiếc xe ô tô, chúng ta cần phải đóng các khoản phí và lệ phí sau đây:

    • Lệ phí trước bạ
    • Lệ phí đăng ký, cấp biển số
    • Phí sử dụng đường bộ
    • Phí kiểm định
    • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đảm bảo an toàn kỹ thuật
    • Phí công chứng, chứng thực

    Thời hạn chuyển quyền sở hữu

    Thông tư 15/2014 của Bộ công an đã quy định rất rõ thời hạn chuyển quyền sở hữu tại Khoản 3 Điều 6 như sau:

    “3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe.”

    Một số lưu ý khi điền mẫu hợp đồng mua bán ô tô

    • Thông tin trong phụ lục hợp đồng phải được điền chính xác, đầy đủ.
    • Trong văn bản thỏa thuận hợp đồng, người viết phải trình bày rõ về các thỏa thuận cũng như chi tiết về giá cả, phương thức thanh toán, thời gian giao nhận ô tô, ….
    • Những thỏa thuận trong phụ lục hợp đồng không được vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội

    Mọi thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ để có mẫu hợp đồng mới nhất:

    • Hà Nội: Số 231 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
    • Hồ Chí Minh: Số 282 Nơ Trang Long, Bình Thạnh, TPHCM
    • Điện thoại: 0914 35 98 98 – Mr. Nam
    • Website: https://otovina.net
    • Facebook: fb.com/Phukienxeotogiare
    • Google maps: Dịch vụ sang tên xe ô tô

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Mua Bán Xe Máy 2022 Tại Kilu
  • Tải Biểu Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Viết Tay Thông Dụng Hiện Nay
  • Đơn Ly Hôn Mua Ở Đâu? Nộp Đơn Ly Hôn Ở Đâu? Hồ Sơ Ly Hôn Cần Gì?
  • Đơn Ly Hôn Mua Ở Đâu?
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Máy Cũ Update 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Na5 Gia Hạn Visa Cục Quản Lý Xuất Nhập Cảnh 04/2015/tt
  • Mẫu Na5 Cục Xuất Nhập Cảnh
  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Na5
  • Mẫu Na7 Đơn Bảo Lãnh Cấp Thẻ Tạm Trú Của Người Việt Nam
  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Đơn Na2 Cục Quản Lý Xuất Nhập Cảnh
  • Hợp đồng mua bán xe máy cũ

    Biển kiểm soát: ……………………..

    Hôm nay, ngày …… tháng …….. năm ……., tại …………………, chúng tôi gồm có:

    Ông (Bà): …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Sinh năm: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    CMND số: chúng tôi Công an …………… cấp ngày ………………………………………………………………………………………………….

    Vợ (Chồng) là ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    Sinh năm: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    CMND số: ……………………………… do Công an ………….. cấp ngày ……………………………………………………………………………………..

    cả hai ông bà cùng có hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………………………………………

    Ông (Bà): …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    sinh năm: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    CMND số: chúng tôi Công an …………… cấp ngày ……………………………………………………………………………………………………

    Vợ (Chồng) là ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    sinh năm: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    CMND số: ……………………………… do Công an ………….. cấp ngày ………………………………………………………………………………….

    cả hai ông bà cùng có hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………………………………………..

    Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký bản hợp đồng này để thực hiện việc mua bán xe máy/xe môtô, với những điều khoản đã được hai bên bàn bạc và thoả thuận như sau:

    ĐIỀU 1: ĐẶC ĐIỂM XE MUA BÁN

    Bên bán là chủ sở hữu của chiếc xe máy/xe môtô nhãn hiệu: …………………………………………………………………………………………..

    Loại xe: …………………….., màu sơn: …………….., số máy: ……………….., số khung: ……………………, biển số đăng ký: …………………………. theo “Đăng ký xe” số …………………… do Phòng Cảnh sát Giao thông – Công an …………………………. cấp ngày ………….. (đăng ký lần đầu ngày ………………).

    ĐIỀU 2: SỰ THỎA THUẬN MUA BÁN

    2.1. Bên bán đồng ý bán và Bên mua đồng ý mua chiếc xe nói trên như hiện trạng với giá là: ………………………..đồng (…………………………………………………………………………………………………đồng) và không thay đổi vì bất kỳ lý do gì.

    3.1. Bên bán cam đoan:

    Khi đem bán theo bản hợp đồng này, chiếc xe nói trên thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của Bên bán; chưa đem cầm cố, thế chấp hoặc dùng để đảm bảo cho bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào.

    3.2. Bên mua cam đoan:

    Bên mua đã tự mình xem xét kỹ, biết rõ về nguồn gốc sở hữu và hiện trạng chiếc xe nói trên của Bên bán, bằng lòng mua và không có điều gì thắc mắc.

    ĐIỀU 4: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

    Để mua bán được xe máy hợp pháp, có nghĩa là có thể làm thủ tục sang tên đổi chủ ở cơ quan đăng ký xe thì cần làm thủ tục mua bán ở Phòng công chứng hoặc UBND xã, phường. Hợp đồng mua bán xe bán cần được công chứng, chứng thực.

    Thủ tục mua bán xe máy bao gồm:

    • Giấy đăng ký xe (bản chính)
    • Chứng minh thư và sổ hộ khẩu (bản chính)

    Chứng minh thư và sổ hộ khẩu (bản chính)

    Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy cũ

    Quy trình tiến hành thủ tục sang tên se máy cũ

    Trường hợp thứ nhất: Sang tên xe trong cùng tỉnh thành phố.

    Hồ sơ sang tên xe máy cần chuẩn bị

    Căn cứ pháp lý được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư 15/2015/BCA cụ thể:

    Điều 11 : Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

    Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

    a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

    b) Giấy chứng nhận đăng ký xe.

    c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

    d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

    Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.

    Điêu 9. Giấy tờ của chủ xe

    Chủ xe là người Việt Nam

    Xuất trình một trong những giấy tờ sau:

    a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

    b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

    Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

    c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

    Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

    Chủ xe là người nước ngoài

    a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

    b) Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

    Chủ xe là cơ quan, tổ chức

    a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

    b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

    c) Chủ xe là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

    Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.

    Vậy hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

    1. Giấy tờ của chủ xe;
    2. Giấy khai đăng ký xe theo mẫu;
    3. Giấy chứng nhận đăng ký xe;
    4. Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (Hợp đồng mua bán xe cũ);
    5. Chứng từ lệ phí trước bạn
    6. Thẩm quyền đăng ký sang tên xe: Căn cứ Khoản 3 điều 3 Của Thông tư 15/2015/TT-BCA

    Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    Trường hợp thứ 2: Sang tên đổi chủ sang tỉnh, thành phố khác

    Trường hợp này thực hiện làm hai giai đoạn

    Giai đoạn 1: Rút hồ sơ gốc của xe

    Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục như sau:

    Điều 12. Sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

    Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

    a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

    b) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

    c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

    Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

    + Hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

    a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe theo mẫu;

    b) Giấu chứng nhận đăng

    Giai đoạn 2: Đăng ký xe

    Điều 13. Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến

    Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

    a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

    b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

    c) Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

    d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định.

    Các khoản phí, lệ phí phải nộp khi sang tên xe máy cũ

    Lệ phí trước bạ: Lệ phí sang tên se máy là 1%

    Căn cứ pháp lý thông tư 201/2016/TT-BTC

    Điều 4. Mức thư lệ phí trước bạn theo tỷ lệ (%)…

    Xe máy mức thu là 2%. Riêng:…

    b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi (là xe máy đã được chủ tài sản kê khai nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thì lần kê khai nộp lệ phí trước bạ tiếp theo được xác định là lần thứ 02 trở đi) được áp dụng mức thu là 1%.

    Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%. Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.

    Lệ phí cấp biển

    Căn cứ pháp lý Thông tư 299/2016/TT-BTC có quy định tại điều 5 như sau:

    Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

    Trường hợp di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản Điều 4 như sau;

    4.1. chúng tôi máy chuyển từ khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu thấp về khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu cao (không phân biệt có đổi hay không đổi chủ tài sản),

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Mua Bán Đất Viết Tay Đầy Đủ, Đúng Pháp Lý
  • Tải Biểu Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Năm 2022
  • Cổ Kính, Độc Đáo Với Hoa Mẫu Đơn Ta
  • Hoa Mẫu Đơn Có Mấy Loại
  • Mua Bán Đất Hợp Pháp, Bạn Cần Làm Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đất Khai Hoang Có Được Chuyển Nhượng Không?
  • Đất Khai Hoang Là Gì? Có Được Cấp Sổ Đỏ, Đền Bù Không?
  • Tư Vấn Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Đất Khai Hoang
  • Quy Định, Thủ Tục Xin Xác Nhận Đất Khai Hoang
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Trong Khu Công Nghiệp
  • Theo khoản 2 Điều 49 Luật Đất đai 2013 thì đất trong diện quy hoạch gồm 02 trường hợp:

    Trường hợp 1: Không có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện

    Đất trong nằm trong quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng của cấp huyện. Thì được phép bán và thực hiện các quyền khác. Chẳng hạn như: Tặng cho, thừa kế, chuyển đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thế chấp…

    Trường hợp 2: Có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện

    Trường hợp đất thuộc diện quy hoạch và đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện. Thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất. Và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất. Tuy nhiên, không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm.

    Nếu người sử dụng có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có. Thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

    Như vậy, trường hợp đất trong quy hoạch mà có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện. Thì vẫn được thực hiện các quyền của người sử dụng đất cho tới khi có quyết định thu hồi đất. Hoặc chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch nhưng sẽ bị hạn chế một số quyền. Như: Không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm….

    Lưu ý:

    – Trường hợp có kế hoạch sử dụng đất hàng năm được công bố. Sau 03 năm không có quyết định thu hồi hoặc chưa cho phép chuyển mục đích sử dụng. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất phải:

    • Điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi. Hoặc chuyển mục đích với phần diện tích đất trong kế hoạch đã công bố.
    • Sau khi điều chỉnh, hủy bỏ thì phải công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ đó.

    – Sau 03 năm, người sử dụng sẽ không bị hạn chế quyền. Chẳng hạn như: Xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm…Cụ thể một số trường hợp sau:

    • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất không điều chỉnh, hủy bỏ.
    • Có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ.

    Như vậy, đất thuộc diện quy hoạch thì người sử dụng đất vẫn được phép mua bán. Tuy nhiên, để việc mua bán không trái với quy định của pháp luật thì phải đáp ứng một số điều kiện.

    Điều kiện mua bán đất hợp pháp, mua bán quyền sử dụng đất

    Theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất (mua bán đất) khi có đủ các điều kiện sau:

    1. Có Sổ đỏ, trừ trường hợp 02 trường hợp sau:

    – Người nhận thừa kế mà tài sản là quyền sử dụng đất nhưng là người nước ngoài. Hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở. Họ gắn liền với quyền sử dụng đất thì không được cấp Sổ đỏ nhưng được quyền bán.

    – Theo khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013 được quyền bán đất khi:

    • Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp. Người sử dụng đất được quyền bán đất sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất.
    • Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất được thực hiện quyền bán khi có điều kiện để cấp Sổ đỏ (chưa cần có Sổ).

    2. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

    3. Đất không có tranh chấp.

    4. Trong thời hạn sử dụng đất.

    Như vậy, đất trong quy hoạch được phép bán. Tuy nhiên, phải có đủ điều kiện mua bán đất. Để hoàn tất quá trình mua bán, các bên mua bán phải thực hiện theo đúng thủ tục mua bán đất.

    Tương tự như điều kiện về việc bán đất trong diện quy hoạch. Việc bán đất không có sổ đỏ cũng phải đáp ứng những điều kiện bắt buộc như trên.

    Nếu cả bên mua và bên bán có thiện chí trong việc mua bán thì bên bán cần làm đơn xin cấp Sổ đỏ.

    Sau khi bên bán được cấp Sổ đỏ thì thực hiện thủ tục mua bán như sau:

    – Bước 1: Đặt cọc (không bắt buộc).

    – Bước 2: Lập và công chứng hợp đồng.

    – Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký sang tên Sổ đỏ.

    – Bước 4. Thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy chứng nhận.

    • Lệ phí trước bạ: bằng 0,5% giá trị chuyển nhượng.
    • Thuế thu nhập cá nhân: Bằng 2% giá trị chuyển nhượng.
    • Thời gian thực hiện thủ tục sang tên Sổ đỏ: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP).

    Như vậy, mua bán nhà đất không có Sổ đỏ là vi phạm (trừ 02 trường hợp). Với trường hợp đất không có Sổ đỏ thì phải xin cấp Sổ đỏ trước khi bán cho người khác để tránh những rủi ro.

    Có được bán đất thấp hơn giá nhà nước không?

    Theo quy định tại Điều 117 Bộ luật dân sự 2022, cụ thể bao gồm:

    Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

    Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập.

    b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện.

    c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật. Không trái đạo đức xã hội.

    Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

    Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có công trình xây dựng trên đất là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.

    Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá. Hoặc giá trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng. Thì giá chuyển nhượng sẽ được xác định theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng.

    DK

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hợp Đồng Mua Bán Đất Viết Tay Có Được Pháp Luật Công Nhận Không? Thế Nào Mới Là Thủ Tục Mua Bán Nhà Đấy Hợp Pháp?
  • Thắc Mắc Về Vấn Đề Giấy Ủy Quyền Mua Bán Đất Của Hộ Gia Đình
  • Giải Quyết Tranh Chấp Mua Bán Đất Hộ Gia Đình Không Có Sự Đồng Ý Của Các Con
  • Chuyển Nhượng Đất Trúng Đấu Giá: Những Lưu Ý Phải Biết
  • Muốn Công Chứng Hợp Đồng Mua Bán Đất Đai, Cần Những Giấy Tờ Gì?
  • Tổng Hợp Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Ô Tô Cũ Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Mua Bán Xe Máy Ngắn Gọn Và Chính Xác Nhất Hiện Nay
  • Bếp Chiên Nhúng Điện 1 Ngăn 6L ⚡️mf
  • Bếp Chiên Nhúng Điện 1 Ngăn 12L ☑️mf
  • Hướng Dẫn Điền Tờ Khai Nhập Cảnh Mỹ Từ A Đến Z
  • Hướng Dẫn Điền Tờ Khai Nhập Cảnh Mỹ
  • Khi nhu cầu sử dụng ô tô đã qua sử dụng ngày một tăng cao bởi tính tiện ích và tiết kiệm khá nhiều chi phí, thì các mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô cũ cũng được mọi người tìm kiếm và quan tâm ngày một nhiều hơn.

    Những mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô cũ thông dụng nhất hiện nay

    Việc mua bán xe ô tô cũ không còn quá khó khăn, khi chính người bán hoặc người mua có thể tìm đến nhau dễ dàng thông qua các kênh mua bán trực tuyến xe ô tô, báo chí, cò lái hay người chúng tôi hoạt khi trả tiền mặt sẵn có hoặc mua xe hơi trả góp qua công ty, đại lý ô tô cũ. Tuy nhiên, mọi giao dịch có diễn ra thuận lợi hay không, hạn chế tối đa các tranh chấp, đồng thời đảm bảo quyền lợi cho các bên hay không lại phụ thuộc rất nhiều vào các mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô cũ mà các bên ký kết với nhau.

    Theo điều 403 thuộc Bộ luật Dân sự 2022, tất cả thỏa thuận mua bán, chuyển quyền sở hữu tài sản của các bên đều phải được ký kết vào bản hợp đồng mua bán tài sản theo đúng quy định của pháp luật. Trong đó, xe ô tô là một tài sản có giá trị cao.

    Chỉ một cú nhấp chuột hoặc đến tận văn phòng công chứng có thẩm quyền, chúng ta sẽ có ngay các mẫu hợp đồng mua bán xe cũ như:

    • Mẫu hợp đồng mua bán xe thông dụng, được áp dụng cho cả xe máy, xe ô tô mới hoặc cũ hoặc các loại phương tiện có giá trị khác với những điều khoản tương tự nhau, phù hợp với mọi đối tượng chuyển nhượng mua bán. Tải mẫu hợp đồng

    • Mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô là mẫu hợp đồng nhượng bán xe ô tô với những điều khoản đặc biệt, phức tạp và chi tiết hơn vì giá trị tài sản cao. Tải mẫu hợp đồng

    • Mẫu hợp đồng mua bán xe oto cũ viết tay giữa những đối tượng chỉ muốn mua bán sang tên xe ô tô đơn giản. Tuy nhiên, để hợp đồng có hiệu luật pháp lý thì cần được công chứng và thực hiện sang tên đổi chủ đúng theo quy định. Tải mẫu hợp đồng

    Hầu hết các mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô cũ không quá khó trong việc tìm kiếm trên các trang mạng. Tuy nhiên, có một điều bạn phải luôn nhớ đó chính là, tất cả giấy tờ, mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô cũ đều phải được công chứng tại văn phòng nhà nước có thẩm quyền thì hợp đồng này mới có tính pháp lý và đúng với quy định của pháp luật (theo khoản g, điều 10 tại Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định).

    Những điều khoản bắt buộc của một mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô cũ

    Dù là mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô công ty với cá nhân hay giữa cá nhân với nhau thì đều phải đảm bảo có những điều khoản bắt buộc sau:

    Thông tin của bên bán và bên mua:

    • Họ và tên người bán hoặc người mua

    • Ngày tháng năm sinh người bán hoặc người mua

    • Chứng minh nhân dân/hộ chiếu/căn cước công dân và ngày cấp, nơi cấp

    • Địa chỉ thường trú của cả hai bên

    • Thông tin liên hệ như số điện thoại, email, fax…

    Nếu việc mua bán giữa cá nhân với nhau:

    • Tên tổ chức mua hoặc bán

    • Địa chỉ trụ sở tổ chức

    • Quyết định thành lập số mấy và ngày tháng năm cấp, đơn vị cấp.

    • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số mấy và ngày tháng năm cấp, đơn vị cấp

    • Thông tin liên hệ như số điện thoại, số fax, email…

    • Họ tên người đại diện mua hoặc bán

    • Chứng minh nhân dân/hộ chiếu/căn cước công dân và ngày cấp, nơi cấp

    Nếu bên bán hoặc bên mua là một tổ chức:

    Theo giấy ủy quyền số mấy, ngày tháng năm lập, đơn vị lập.

    Nếu được ủy quyền mua bán xe thì sau những thông tin cần thêm:

    Thông thường trên giấy tờ xe chỉ liệt kê duy nhất tên của một người, ngay cả giấy tờ mua lại xe ô tô cũ, lúc nào cũng chỉ có một người đứng tên, nhưng nếu chiếc xe có được khi đã kết hôn thì sẽ trở thành tài sản chung của vợ chồng. Trong khi đó, việc thực hiện giao dịch mua bán xe ô tô cũ đúng với pháp luật khi bên bán phải là chủ sở hữu hoặc có quyền được bán tài sản, điều này quy định cụ thể tại điều 431 Bộ luật Dân sự 2022. Vì thế, nếu bên bán đã kết hôn thì cần kê khai đầy đủ thông tin cá nhân của cả hai vợ chồng. Nếu xe ô tô là tài sản riêng thì phải có căn cứ chứng minh rõ ràng. Bên mua cần lưu ý vấn đề này để đảm bảo tính pháp lý và an toàn cho bản thân hoặc tổ chức.

    Thông tin về chiếc xe ô tô cũ đang được giao dịch

    Lưu ý:

    Đồng thời, cũng trong điều 431 tại Bộ luật Dân sự 2022 quy định xe ô tô thanh lý phải thuộc tài sản được phép giao dịch, có đầy đủ giấy tờ hợp pháp như giấy đăng kiểm xe, giấy đăng ký xe…

    Mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô cũ cần được kê khai đầy đủ các thông tin về chiếc xe đang được giao dịch như:

    • Giấy đăng ký xe, ngày tháng năm cấp, đơn vị cấp.

    Các thông tin quan trọng khác

    • Giá xe và cách thức thanh toán: Do bên bán và bên mua trao đổi và thỏa thuận với nhau. Nếu không tìm được mức giá phù hợp thì có thể tham khảo theo giá cả của thị trường về chiếc xe ô tô cũ đang được giao dịch.

    • Quyền và nghĩa vụ của hai bên:

    • Cách thức giải quyết tranh chấp

    • Bồi thường thiệt hại

    • Thời hạn giao và nhận xe

    • Các điều khoản trao đổi thêm khác

    Chữ ký của hai bên

    Đôi khi vì suy nghĩ là người quen, thân tình nên bên bán hoặc bên mua không chú tâm đến việc ký tên vào hợp đồng mua bán, vô tình điều này dẫn đến hợp đồng trở nên vô nghĩa khi có tranh chấp về tài sản xảy ra giữa các bên. Đây là yếu tố bắt buộc phải có trong một hợp đồng.

    Dấu mộc và chữ ký chứng thực của nơi có thẩm quyền

    Kể cả mẫu hợp đồng mua bán ô tô cũ viết tay hay có sẵn đều bắt buộc phải được công chứng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Đồng thời đảm bảo tài sản được giao dịch có tính pháp lý về sau, ở đây là chiếc ô tô cũ.

    Các giấy tờ cần chuẩn bị khi ký kết vào mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô cũ

    Bên người bán xe ô tô cũ

    Bên người mua:

    • Các giấy tờ tùy thân: chứng minh cá nhân hoặc hộ chiếu hoặc căn cước công dân

    • Đem theo tiền mua xe, đóng lệ phí sang tên và tiến hành đóng thuế trước bạ sau khi nhận được xe và ký xong hợp đồng mua bán.

    Nhìn chung Thủ tục mua bán xe ô tô sẽ trở nên đơn giản và nhanh chóng nếu cả hai bên nắm rõ các quy tắc và điều khoản để có một mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô cũ đúng với quy định pháp luật. Điều này đồng nghĩa với việc bạn đang tự bảo vệ quyền lợi của bản thân và hạn chế tối đa các vụ kiện tụng, tranh chấp không đáng có về sau.

    Carmudi – Một trong những kênh mua bán xe ô tô trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam với các dòng xe ô tô số sàn đến ô tô số tự động mới hoặc cũ từ xe 4 chỗ ngồi trở lên, nơi tập trung các hãng ô tô lắp ráp tại Việt Nam hoặc xe hơi nhập khẩu từ các nước trên thế giới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Bản Tường Trình Mới Được Sử Dụng Nhiều Nhất 2022
  • Đơn Xin Xác Nhận (V/v Mất Các Loại Giấy Tờ Quan Trọng)
  • Thủ Tục Và Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Giấy Tờ Đăng Ký Xe Bị Mất Năm 2022
  • Đất Rừng: Quy Định Chuyển Nhượng, Thế Chấp, Giao Đất Thế Nào?
  • Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất Mẫu Mới
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Ô Tô Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhập Tịch Mỹ Cần Những Mẫu Đơn Nào?
  • Một Số Lưu Ý Khi Điền Mẫu Na8 – Tờ Khai Đề Nghị Xin Cấp Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài
  • Cách Viết Cv Xin Việc Ở Mỹ
  • Hoa Mẫu Đơn, Bông Trang Đẹp Cảnh Quan Bình Dương
  • Nguyên Tắc Phối Màu Đơn Sắc Trong Thiết Kế Đồ Họa
  •  

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    —***—-

    HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE

    Tại Phòng Công chứng số…… thành phố…….. (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng), chúng tôi gồm có:

    Bên bán (sau đây gọi là Bên A):

    Ông: ………………… ……………..Sinh ngày: …………………………

    CMND:……………… …………….cấp ngày: ……….….. tại: …………………

    Hộ khẩu thường trú: …………… ………..………… ………………………

    Cùng vợ là bà: ……………… ……………………… ………………………

    Sinh ngày: ……………… ………………………… ………………………

    CMND:…………………..cấp ngày: ………………………………tại:………………

    Hộ khẩu thường trú: ……………………… ……………………………………

    Bên mua (sau đây gọi là Bên B):

    Ông: ………………… …………….……………..Sinh ngày: ……………

    CMND:……………. ……………….. Cấp ngày: ………….….. tại: ……………

    Hộ khẩu thường trú: ……………………… ………………………………

    (Chọn một trong các chủ thể nêu trên)

    Hai bên đồng ý thực hiện việc mua bán xe với các thỏa thuận sau đây:

    ĐIỀU 1. Đối tượng của hợp đồng

    1. Đặc điểm xe:

    Biển số: …………………………………..;

    Nhãn hiệu:…………………………….. ;

    Dung tích xi lanh:………………………..;

    Loại xe: ………………………….………. ;

    Màu sơn:………………………..……….;

    Số máy:………………………………….. ;

    Số khung:………………………………….;

    Các đặc điểm khác: ……………………….(nếu có)

    2. Giấy đăng ký xe số:……………………..do……………..cấp ngày…………

    ĐIỀU 2. Giá mua bán và phương thức thanh toán

    1. Giá mua bán xe nêu tại Điều 1 là: ……………………

    (bằng chữ: ……………………… …………………………..)

    2. Phương thức thanh toán: ………………………………

    3. Việc thanh toán số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    ĐIỀU 3. Thời hạn, địa điểm và phương thức giao xe

    Ngay sau khi các bên ký kết hợp đồng này

    ĐIỀU 4. Quyền sở hữu đối với xe mua bán

    2. Quyền sở hữu đối với xe nêu trên được chuyển cho Bên B, kể từ thời điểm thực hiện xong các thủ tục đăng ký quyền sở hữu xe;

    ĐIỀU 5. Việc nộp thuế và lệ phí công chứng

    ĐIỀU 6. Phương thức giải quyết tranh chấp

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

    ĐIỀU 7. Cam đoan của các bên

    Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

    1. Bên A cam đoan:

    a) Những thông tin về nhân thân, về xe mua bán ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

    b) Xe mua bán không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;

    c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

    d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

    2. Bên B cam đoan:

    a) Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

    b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về xe mua bán và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu;

    c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

    d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

    ĐIỀU 8. Điều khoản cuối cùng

    1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

    2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

    Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

    Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, này trước sự có mặt của Công chứng viên;

    3. Hợp đồng có hiệu lực thời điểm các bên ký kết hợp đồng

    BÊN A

    (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

    BÊN B

    (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tải Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Đất Năm 2022
  • Những Thay Đổi Của Mẫu Đơn I
  • Flights, Irctc Train Booking, Bus Booking, Air Tickets & Hotels
  • Sống Sót Sau Đại Dịch: Cách Đăng Ký Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Ở California
  • Tứ Đại Cổ Điển Hí Kịch (P.2): Mẫu Đơn Đình, Thiên Tình Sử Lãng Mạn Thiên Thu
  • #1 Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Ô Tô Chuẩn Quy Định Pháp Luật 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Ô Tô 2022 Cập Nhật
  • Bảng Giá Xe Honda 2022 Hôm Nay Tháng 1/2021 Tại Đại Lý
  • Mẫu Hóa Đơn Bán Xe Ô Tô Cũ
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Máy Và Giấy Mua Bán Xe Máy Năm 2022
  • Mua Bán Xe Tải Cũ Và Mới Giá Tốt & Uy Tín
    • Để hợp đồng mua bán xe ô tô có hiệu lực pháp luật phải bằng văn bản có công chứng, chứng thực.
    • Nội dung phải có trong hợp đồng: Thông tin của 2 bên, tài sản mua bán, giá bán và phương thức thanh toán, Thời gian – địa điểm giao nhận tài sản, quyền và nghĩa vụ các bên.

    TẢI MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN Ô TÔ

    Cơ sở pháp lý

    • Bộ luật dân sự 2022
    • Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe

    Khái quát về hợp đồng mua bán

    Hợp đồng mua bán ô tô chính là hợp đồng mua bán tài sản. Trong hợp đồng mua bán bên mua và bên bán thỏa thuận với nhau về việc chuyển quyền sở hữu tài sản từ bên bán sang bên mua, đồng thời bên mua trả một khoản tiền tương ứng cho bên bán. Bộ luật dân sự 2022 cũng quy định cụ thể về hợp đồng mua bán tài sản như sau:

    “Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.”

    Một số đặc điểm riêng biệt của hợp đồng mua bán xe ô tô

    Thông thường chủ thể trong giao dịch mua bán xe ô tô cũng chính là chủ thể của hợp đồng mua bán. Đó là cá nhân hoặc tổ chức có đủ năng lực hành vi dân sự và hành vi pháp luật dân sự. Đặc biệt chủ thể tham gia giao dịch phải hoàn toàn tự nguyện. Đặc biệt, đối với quan hệ mua bán ô tô, chủ thể bán phải là chủ sở hữu ô tô có giấy tờ chứng minh thông qua giấy chứng nhận đăng ký xe. Còn chủ thể bán vẫn là người có nhu cầu và điều kiện mua tài sản.

    Rất nhiều người cho rằng, ô tô cũng là một tài sản thông thường cho nên thuận mua thì vừa bán, hợp đồng không cần công chứng, chứng thực. Tuy nhiên theo quy định của pháp luật hợp đồng mua bán xe phải được lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực tại Thông tư 15/2014 của Bộ Công an như sau:

    “g) Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.”

    Như vậy, để hợp đồng chuyển nhượng ô tô có hiệu lực pháp luật thì các chủ thể phải tiến hành công chứng hoặc chứng thực.Theo đó các loại hợp đồng như: hợp đồng mua bán ô tô cũ viết tay, hợp đồng mua bán ô tô viết tay,…sẽ không có hiệu lực pháp luật. Đây là điều kiện quan trọng đối với một giao dịch có tài sản lớn như hợp đồng ô tô. Theo đó, việc cơ quan có thẩm quyền xác thực giao dịch dân sự sẽ là căn cứ để đảm bảo quyền lợi của các bên. Hợp đồng mua bán ô tô công chứng là văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất đảm bảo được quyền lợi đã thỏa thuận giữa hai bên.

    Thời hạn chuyển quyền sở hữu

    Thông tư 15/2014 của Bộ công an đã quy định rất rõ thời hạn chuyển quyền sở hữu tại Khoản 3 Điều 6 như sau:

    “3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe.”

    Như vậy, trách nhiệm của chủ xe là trong thời hạn 30 ngày từ ngày lập hợp đồng mua bán xe có công chứng, chứng thực, hai bên phải tiến hành thủ tục sang tên xe, di chuyển xe.

    Mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô

    Ông(chồng): …………………Ngày sinh: ………………

    CMND số:………………..; Ngày cấp: ………………… Nơi cấp: ……………………….

    Điện thoại:

    Nguyên quán: …………………………………………

    Hộ khẩu thường trú: …………………………………

    Bà( vợ): …………………… Ngày sinh: ……………….

    CMND số:…………………. Ngày cấp: …………………. Nơi cấp: ………………………..

    Nguyên quán: ………………………………………….

    Địa chỉ thường trú: …………………………………….

    Bên mua:

    Là chủ sở hữu của tài sản: ………………………………….

    Ông: ………………………. Năm sinh:……………….

    CMND số: ……………………… Ngày cấp:………………. Nơi cấp:…………………………..

    Nguyên quán: ……………………………….

    Hộ khẩu thường trú: ……………………………………..

    Điện thoại:……………………………………..

    Hai bên đồng ý thực hiện việc mua bán xe ô tô với các thoả thuận sau đây:

    Bên A đồng ý bán, Bên B đồng ý mua:……… (bằng chữ) chiếc xe ô tô thuộc quyền sở hữu của bên A. Cụ thể như sau:

    Điều 2. Giá mua bán và phương thức thanh toán

    • Đăng ký tên: …………………………
    • Số máy:………………………….. Số khung: ……………………………..
    • Nhãn hiệu: ………………………………. Loại xe: ………………………
    • Màu sơn: …………………….. Biển số đăng ký: ……………………….
    • Đăng ký lần đầu ngày:
    1. Giá mua bán xe ô tô nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: ………………………….đồng (bằng chữ:…………………………………………………………………………………………………..đồng Việt Nam).
    2. Phương thức thanh toán: bằng tiền Việt Nam đồng ngay sau khi ký Hợp đồng này.
    3. Quá thời hạn thanh toán tại khoản 2 Điều này bên B phải chịu lãi chậm trả là 20% giá trị hợp đồng.
    4. Việc thanh toán số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    Điều 3. Thời gian, địa điểm giao, nhận tài sản

    1.Bên A có nghĩa vụ giao xe ô tô nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này ngay khi bên mua thanh toán đầy đủ tiền mua xe.

    2.Khi giao xe, bên bán có nghĩa vụ phải giao đầy đủ các giấy tờ sau:

    -Giấy đăng ký xe

    Điều 4: Về đăng ký quyền sở hữu xe

    -Giấy chứng nhận kiểm định xe

    Điều 5: Trách nhiệm nộp thuế, lệ phí

    -Bảo hiểm xe

      Hai bên thỏa thuận địa điểm giao nhận xe là:

    Bên mua có nghĩa vụ đăng ký quyền sở hữu xe ô tô tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

      Quyền và nghĩa vụ của Bên bán:
    • Bàn giao tài sản nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản cho bên mua đúng thời hạn, địa điểm quy định tại Điều 4 Hợp đồng này.
    • Phối hợp với Bên mua thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật.
      Quyền và nghĩa vụ của Bên mua:
    • Thanh toán tiền mua tài sản cho Bên bán đúng thời hạn quy định tại Điều 2 Hợp đồng này.

    Bên mua và bên bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

    1.1. Những thông tin về tài sản đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

    1.2. Tài sản thuộc trường hợp được bán tài sản theo quy định của pháp luật;

    1.3. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

    a) Tài sản không có tranh chấp;

    b) Tài sản không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    1.4. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

    1.5. Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận ghi trong Hợp đồng này.

    2.1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

    Điều 8. Trách nhiệm vật chất khi vi phạm hợp đồng

    2.2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sở hữu tài sản;

    2.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

    Điều 10: Điều khoản cuối cùng

    2.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

    Trường hợp tài sản được giao không đúng chủng loại, chất lượng, tình trạng như thỏa thuận tại Điều 1 Hợp đồng này thì bên mua có một trong các quyền sau đây:

    1 Nhận và thanh toán theo giá do các bên thỏa thuận;

    1. Yêu cầu giao tài sản đúng chủng loại và bồi thường thiệt hại (nếu có);
    2. Hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu việc giao không đúng chủng loại làm cho bên mua không đạt được mục đích giao kết hợp đồng.

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

    Bản Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai Bên ký kết và được chứng thực. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được hai Bên lập thành văn bản có chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chỉ được thực hiện khi Bên B chưa đăng ký sang tên quyền sở hữu đối với xe ô tô theo Hợp đồng này;

    Hai Bên đã tự đọc nguyên văn bản Hợp đồng này, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

    Hợp đồng được lập thành …. bản, mỗi bên giữ ….. bản;

    Hướng dẫn cách điền mẫu hợp đồng mua bán ô tô

    TẢI MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN Ô TÔ

    Một số lưu ý khi điền mẫu hợp đồng mua bán ô tô

    • Thông tin trong phụ lục hợp đồng phải được điền chính xác, đầy đủ.
    • Trong văn bản thỏa thuận hợp đồng, người viết phải trình bày rõ về các thỏa thuận cũng như chi tiết về giá cả, phương thức thanh toán, thời gian giao nhận ô tô, ….
    • Những thỏa thuận trong phụ lục hợp đồng không được vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Giấy Tờ Mua Bán Xe Ôtô Cũ Đã Qua Sử Dụng, Các Vướng Mắc Liên Quan
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Chuyển Nhượng Xe Máy Cũ Viết Tay Chuẩn Thông Dụng Nhất
  • Mẫu Giấy Bán Xe Ô Tô, Hợp Đồng Mua Bán Xe Ô Tô Chi Tiết Nhất
  • Thủ Tục Mua Bán, Chuyển Nhượng Đất Vườn Cập Nhật 2022
  • Mua Đất Vườn Bằng Giấy Tờ Viết Tay
  • Mua Bán Xe Bằng Giấy Viết Tay Không Có Công Chứng Có Đúng Pháp Luật Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giấy Biên Nhận Tiền Mua Đất Chuẩn, 2022
  • Mẫu Biên Bản Giao Nhận Tiền Mua Đất
  • Mẫu Hợp Đồng Thường Dùng 2022
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc, Kế Toán Trưởng Song Ngữ Năm 2022
  • Mẫu Quyết Định Thành Lập Công Ty Cổ Phần
  • Thưa Luật sư! Luật sư có thể soạn giúp em mẫu hợp đồng mua bán xe không ạ? Em hiện nay đang cho có 1 chiếc xe cần bán nên em đang vướng mắc về hợp đồng để ký kết với người mua để đảm bảo tính pháp lý ?

    1. Mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     

    HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE Ô TÔ

     

    Chúng tôi gồm có:

    BÊN BÁN (sau đây gọi là Bên A):

    Ông Ngô Văn K, sinh năm 1985, Chứng minh nhân dân số 012xxx456 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 16/03/2010;

    Và vợ là:

    Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1989, Chứng minh nhân dân số 13456xxx452 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 01/08/2014;

    Cả hai người cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Chùa Láng, phường Láng Thượng, thành phố Hà Nội

    BÊN MUA (sau đây gọi là Bên B):

    Ông Trần Đức M, sinh năm 1970, Chứng minh nhân dân số 11xxx581 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 10/05/2013, đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

    Hai bên đồng ý thực hiện việc mua bán xe với các thỏa thuận sau đây:

     

    ĐIỀU 1. XE Ô TÔ ĐƯỢC MUA BÁN

    – Xe ô tô được mua bán theo hợp đồng này thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên A theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 125xxx798 do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 09/08/2014, đăng ký lần đầu ngày 24/09/2014 mang tên chủ xe là Ngô Văn K. Xe có các đặc điểm cụ thể như sau:

    – Biển số: 29B-0xxx6

    – Nhãn hiệu: FORD

    – Số máy: PK01xxx458

    – Màu sơn: Ghi vàng

    – Loại xe: Ô tô khách

    – Số khung: THK xxx928

    – Số chỗ ngồi: 16

    – Số loại: TRANSIT FCC6

    – Dung tích: 2402

    Giấy chứng nhận kiểm định số 012xxx79 do Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ số 23xxx90 Mỹ Đình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác điểm đỗ xe Hà Nội cấp ngày 18/03/2017.

     

    ĐIỀU 2. GIÁ MUA BÁN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

    – Giá mua bán xe ô tô nêu trên do hai bên tự nguyện thoả thuận là: 100.000.000 VNĐ (Một trăm triệu đồng Việt Nam)

    – Phương thức thanh toán do hai bên tự thỏa thuận, tự thực hiện và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.

     

    ĐIỀU 3. THỜI HẠN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO XE

    Thời hạn, địa điểm và phương thức giao nhận xe do hai bên tự thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.

     

    ĐIỀU 4. VIỆC NỘP THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ

     

    ĐIỀU 5. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng có phát sinh tranh chấp, các bên sẽ cùng nhau thương lượng, giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

     

    ĐIỀU 6. CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

    Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau:

    Bên A cam đoan:

    – Những thông tin về nhân thân, về tài sản mua bán ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật. Toàn bộ những giấy tờ đã xuất trình trước Công chứng viên ngày hôm nay là bản chính thật, không phải giả mạo.

    – Tài sản mua bán thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A; Ngoài Bên A ra, không còn đồng chủ sở hữu nào khác.

    – Tại thời điểm giao kết hợp đồng này, tài sản mua bán không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án và không dùng để tham gia giao dịch dưới bất kỳ hình thức nào;

    – Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

    – Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

    Bên B cam đoan:

    – Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật. Toàn bộ những giấy tờ đã xuất trình trước Công chứng viên ngày hôm nay là bản chính thật, không phải giả mạo.

    – Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản mua bán và các giấy tờ tài sản mua bán.

    – Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.

    – Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

     

    ĐIỀU 7. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

    – Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

    – Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã nghe Công chứng viên giải thích rõ quyền, nghĩa vụ và hậu quả pháp lý của việc lập và ký hết hợp đồng này; hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên.

    BÊN BÁN BÊN MUA

     

     

    LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

    ……………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………..

     

    SỐ CÔNG CHỨNG:

    CÔNG CHỨNG VIÊN

     

     

    2. Hướng dẫn thủ tục mua bán xe

    1. Giấy tờ cần chuẩn bị

    Căn cứ theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA quy định về đăng ký xe thì bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau :

    – Giấy đăng ký xe ô tô

    – Sổ đăng kiểm ô tô

    – Bảo hiểm ô tô (nếu có)

    – Giấy CMND, Sổ hộ khẩu của bên bán và bên mua

    – Giấy giải chấp ngân hàng (nếu có)

    – Hợp đồng mua bán xe

    Ngoài ra để tránh các tranh chấp dân sự về sau, tùy vào từng trường hợp mà một số nơi sẽ đòi hỏi phải có giấy xác nhận độc thân hoặc giấy đăng ký kết hôn.

     

    2.Lệ phí

    Phí đổi biển số : Theo thông tư 53/2015 của Bộ Tài chính về mức thu với các loại phương tiện khi đăng ký mới, sang tên đổi chủ, người mua phải đóng phí đổi biển xe

    Người mua xe mang toàn bộ giấy tờ xe và Hợp đồng mua bán ôtô đã công chứng đến Chi cục thuế Quận/ Huyện nơi mình sinh sống để nộp thuế trước bạ. Tỷ lệ tính phí trước bạ dựa trên thời gian sử dụng xe kể từ năm sản xuất (năm sản xuất được tính là 1 năm) theo tỷ lệ phần trăm giá trị xe mới cùng loại. Người mua xe có thể tham khảo tỷ lệ tính phí trước bạ theo thời gian sau đây để tính toán được khoản phí trước bạ phải trả.

    Thời gian sử dụng – Tỷ lệ giá trị 1 năm: 85%; 1-3 năm: 70%; 3-6 năm: 50%; 6-10 năm: 30; Trên 10 năm: 20%

     

    3. Thủ tục sang tên đổi chủ

    Người mua mang toàn bộ hồ sơ và hóa đơn thuế trước bạ đến cơ quan công an đăng ký xe để làm thủ tục đăng ký. Cơ quan công an phát tờ khai đăng ký xe ô tô. Người mua thực hiện các công việc: cà số khung, số máy để dán vào tờ khai và nộp cho cơ quan công an. Nếu thuộc dạng chuyển vùng, xe sẽ được cấp ngay biển số mới và được hẹn ngày tới lấy đăng ký xe.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ Và Thủ Tục Liên Quan
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ Viết Tay 2022
  • 1Ha Bằng Bao Nhiêu M2 ? Quy Đổi 1Ha = Công, Mẫu, Km2
  • 1 Hecta, 1 Sào & 1 Công Đất Bằng Bao Nhiêu Mét Vuông?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100