Top 12 # Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp Viết Tay / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp Viết Tay Đúng Luật Năm 2022 / 2023

Hướng dẫn cách làm mẫu hồ sơ, giấy mua bán đất nông nghiệp viết tay đúng quy định pháp luật năm 2020.

Trong quá trình giao dịch, chuyển nhượng, mua bán đất nông nghiệp, hợp đồng mua bán đất nông nghiệp là văn bản không thể thiếu và có vai trò hết sức quan trọng. Mẫu hợp đồng mua bán đất nông nghiệp này sẽ giúp hợp thức hóa quá trình mua bán, đảm bảo quyền sử dụng đất của người mua cũng như giúp họ tránh được một số rắc rối, tranh chấp không mong muốn.

I. Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp là gì?

Đất nông nghiệp là loại đất Nhà nước giao cho người dân, với mục đích sản xuất nông nghiệp như chăn nuôi, trồng trọt, trồng rừng,…

Đất nông nghiệp đóng vai trò là tư liệu sản xuất, là tài liệu lao động, là đối tượng lao động không thể thay thế của ngành nông, lâm nghiệp.

Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp là một loại văn bản chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp khi cá nhân, hộ gia đình có mong muốn mua bán, chuyển nhượng đất nông nghiệp với cá nhân, hộ gia đình khác.

Theo khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013, điều kiện mua bán đất nông nghiệp phải đáp ứng những yêu cầu sau:

Có Giấy chứng nhận

Đất không có tranh chấp

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án

Trong thời hạn sử dụng đất

Theo điểm a khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013, ngoài việc đáp ứng những điều kiện ở khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 thì mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp viết tay hay mẫu hợp đồng mua bán đất nông nghiệp viết tay có hiệu lực khi được công chứng hoặc chứng thực tại văn phòng công chứng hoặc UBND cấp xã, phường.

Mẫu hợp đồng mua bán đất nông nghiệp viết tay có hiệu lực khi được công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền

II. Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp mới nhất 2020

Thông thường, một mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp sẽ bao gồm những nội dung cơ bản như sau:

Tên hợp đồng

Thông tin các chủ thể tham gia hợp đồng

Thông tin thửa đất: vị trí, diện tích,…

Điều khoản về quyền sử dụng đất chuyển nhượng

Giá bán, phương thức thanh toán (tiền mặt hay chuyển khoản)

Việc giao đất và đăng ký quyền sử dụng đất

Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng

Quyền và nghĩa vụ của các bên

Cam kết chung

Lời chứng thực của chủ tịch/phó chủ tịch UBND cấp xã nơi có đất

III. Có nên mua đất nông nghiệp để ở không?

Hiện nay, giá đất nông nghiệp khá rẻ nên nhiều người có nhu cầu mua đất nông nghiệp với 2 mục đích:

Tiếp tục sử dụng để canh tác nông nghiệp, sản xuất

Chuyển đổi thành đất thổ cư để xây nhà ở

Do đó, nếu muốn chuyển đổi mục đích sử dụng của đất nông nghiệp thì bạn cần phải biết được những rủi ro khi mua đất để phòng tránh như:

Hiện nay, giá đất nông nghiệp ngày càng bị đẩy lên cao do cơn sốt đất nền hay tình trạng phân lô bán nền đất nông nghiệp. Tuy nhiên, nếu chọn đầu tư đất nông nghiệp thì giá đất nông nghiệp không biến động nhiều như đất thổ cư, rất khó sinh lời.

Những rủi ro khi mua đất nông nghiệp để ở

Nếu bạn chỉ mua một phần diện tích của mảnh đất nông nghiệp đó, hãy yêu cầu người chuyển nhượng tách thửa trước khi thực hiện giao dịch để tránh những tranh chấp, rủi ro trong quá trình sử dụng.

Ngoài ra, để được lên thổ cư thì mảnh đất đó phải đáp ứng những yêu cầu như:

Nằm trong diện quy hoạch đất ở của chính quyền địa phương

Đất phải được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng

Không xảy ra tranh chấp hay bị kê biên bản thi hành án

Bên cạnh đó, nếu mảnh đất bạn vừa mua thuộc diện quy hoạch dự trữ của địa phương và được dùng để phát triển các mục tiêu của phường, xã thì việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất là không thể.

Và khi mảnh đất đó bị thu hồi, bạn sẽ không nhận được tiền đền bù. Hoặc nếu có thì tiền đền bù không đáng kể.

Để thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp lên đất thổ cư, bạn phải thực hiện thủ tục chuyển đổi với các loại giấy tờ mua bán đất nông nghiệp và các nghĩa vụ hành chính khá phức tạp.

Tùy theo từng địa phương, khoản tiền chuyển đổi mục đích sử dụng đất là khác nhau. Nếu bạn không tính toán kỹ khoản chi phí này thì nó có thể gây bất lợi trong việc đầu tư của bạn.

Ann Tran – Ban biên tập Nhà Đất Mới

Mẫu Giấy Mua Bán Đất Nông Nghiệp Năm 2022 / 2023

Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp còn được gọi là mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là loại giấy tờ rất quan trọng và bắt buộc phải có khi chủ đất muốn chuyển nhượng/bên bán với bên nhận chuyển nhượng/bên mua

Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp là chứng từ pháp lý cho các giao dịch mua bán đất nông nghiệp cần phải được công chứng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì mới được xác nhận là có hiệu lực từ ngày đăng ký.

Hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn một số mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp hợp pháp theo đúng với pháp luật nhà nước quy định.

Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp

Để giao dịch mua bán nhà đất, chuyển nhượng đất nông nghiệp thành công bạn cần phải lập hợp đồng mua bán hay giấy mua bán đất nông nghiệp.

Sau khi lập hợp đồng giấy mua bán đất nông nghiệp thì văn bản này cần phải được công chứng, xác minh thỏa thuận chuyển giao quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất trong bản hợp đồng là hợp lý, hợp lệ theo đúng với quy định của pháp luật.

Bạn có thể tham khảo mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

(ĐẤT 5%) CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Địa danh, ngày …….. tháng ………. năm ……………

Chúng tôi gồm có:

Ông: ……………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày: ……./……./………….

Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :…………………………………………………

cấp ngày……/……/…………..tại ………………………………………………………….

Cùng vợ là Bà: ………………………………………………………………………………….

Sinh ngày: ……./……./………….

Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :…………………………………………………

cấp ngày……/……/…………..tại ………………………………………………………….

Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………..

Số điện thoại: ………………………………..

Ông/Bà:………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày:……./……/…………….

Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :…………………………………………………

cấp ngày……/……/…………..tại ………………………………………………………..

Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: ……………………………………..

Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1. CÁC QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUYỂN ĐỔI

Bên A nhượng lại toàn bộ Quyền sử dụng đất cho Bên B đối với thửa đất 5% (được chia cũ) theo …………………………………………………………………………………………..,

tại xứ đồng Bờ Đập, thôn Cự Đà, xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ……………….. do ……….. cấp ngày …../……../…………, cụ thể như sau:

– Thửa đất số: ……………………………………………

– Tờ bản đồ số:…………………………………………..

– Địa chỉ thửa đất: ……………………………………………………………………………….

– Diện tích: …………………………. m2 (Bằng chữ: ……………………………………..)

– Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: ………………………………. m2

+ Sử dụng chung: ……………………………… m2

– Mục đích sử dụng:……………………………………

– Thời hạn sử dụng:…………………………………….

– Nguồn gốc sử dụng:…………………………………

Giá trị quyền sử dụng đất do hai bên thỏa thuận là: ……………………………….VNĐ.

(Bằng chữ: ………………………………………………………………. Việt Nam đồng).

ĐIỀU 2. VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng với giấy tờ về quyền sử dụng đất cho Bên B ngay sau khi Bên A đã được Bên B thanh toán đủ số tiền nêu trên.

Các bên chuyển đổi có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất đối với các thửa đất chuyển đổi tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 3. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 4. CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển đổi quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất nhận chuyển đổi nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;

Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

4.1. Thửa đất không có tranh chấp;

4.2. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 5. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

Bên A Bên B

(Ký và ghi rõ họ tên) ( Ký và ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN …………………

Ngày………tháng………..năm………

tại ………………………………………………………………………………………………………………………,

tôi ……………………………………………………………., Chủ tịch/Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân

xã/phường/thị trấn ……………………………………….. huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

………………………………………………. tỉnh/thành phố ………………………………………….

– Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp (đất 5%) của hộ gia đình, cá nhân được giao kết giữa bên A là …………………………………………………………………………………………… và bên B là ……………………………………………………………………………………………; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

– Tại thời điểm chứng thực, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

– Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Hợp đồng này được làm thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, …….. trang), giao cho:

+ Bên A …… bản chính;

+ Bên B ……. bản chính;

Lưu tại Uỷ ban nhân dân một bản chính:…………………………………………………………..

Số………………………….., quyển số chúng tôi

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp viết tay

Ngoài mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp thông thường thì mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp viết tay cũng được coi là bản hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp theo đúng với quy định của pháp luật.

Mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp cũng được hiểu là một dạng hợp đồng chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ sử dụng đất nông nghiệp. Chính vì vậy trong giấy mua bán này cũng có quy định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng.

Theo quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì giấy mua bán đất nông nghiệp viết tay cần phải đáp ứng những điều kiện sau mới đủ điều kiện pháp lý, cụ thể như sau:

Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Bạn có thể tham khảo mẫu giấy mua bán đất nông nghiệp viết tay sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Hôm nay, tại … vào ngày … tháng … năm … hai bên thực hiện thống nhất việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất với những nội dung như sau:

Ông (bà): …………………………….. Sinh năm:……………………..

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ……………………cấp ngày…./…../…………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

Cùng vợ (chồng) là bà (ông): ………………. Sinh năm:………….

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ………………………..cấp ngày…./…../……

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN B):

Ông (bà): ……………………….. Sinh năm:………………………..

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ……………………cấp ngày…./…../…………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

Cùng vợ (chồng) là ông (bà): ……………….. Sinh năm:………….

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ………………………..cấp ngày…./…../……

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

Điều 1: Quyền sử dụng đất chuyển nhượng

Bên A thống nhất và thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho Bên B đối với thửa đất có địa chỉ: ……… được cấp ngày … tháng … năm … cụ thể như sau:

Diện tích thửa đất: … m2 – Tờ bản đồ số: ………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..

Diện tích: ……………. m2 (Bằng chữ: …………………………………………….)

Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng: ………………… m2; Sử dụng chung:…. …….m2

Mục đích sử dụng: ………………………………………………………………………………………

Thời hạn sử dụng: ……………………………………………………………………………………….

Nguồn gốc sử dụng: ……………………………………………………………………………………

Điều 2: Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán

Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của Bên A và Bên B thỏa thuận ấn định đối với thửa đất như trên cho Bên B được quy định ở Điều 01 của hợp đồng này là ……………. VNĐ (Bằng chữ: ……………………………..).

Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán cho Bên A thông qua phương thức ……………………………..

Điều 3: Việc giao và đăng ký quyền sử dụng đất

Bên B có trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất đối với mảnh đất được chuyển nhượng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 4: Trách nhiệm nộp thuế và lệ phí

Điều 5: Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau.

Trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Người chuyển nhượng Người nhận chuyển nhượng

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Công ty TNHH Bán nhà Việt Nam

Địa chỉ: 231 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân

Thủ Tục Mua Bán Đất Nông Nghiệp / 2023

Căn cứ tại Điều 188 Luật đất đai, khi thực hiện việc sang nhượng quyền sử dụng đất, người sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện như sau:

Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đất không có tranh chấp

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án

Trong thời hạn sử dụng đất

Việc chuyển nhượng được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Ngoài ra, khi thực hiện việc chuyển nhượng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất cần phải tuân theo quy định tại Điều 191 Luật Đất đai như sau:

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Bước 1: Lập hợp đồng mua bán đất nông nghiệp

Hai bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng lập hợp đồng mua bán đất nông nghiệp và đến văn phòng công chứng yêu cầu công chứng hợp đồng hoặc chứng thực tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi có đất.

Hồ sơ bao gồm:

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

Các giấy

Bước 2: Đăng ký biến động đất đai

Hồ sơ gồm có:

Mẫu đơn xin đăng ký biến động đất đai (theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu,…

Khi nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét có đủ điều kiện hoặc hợp lệ sẽ tiếp nhận hồ sơ. Nếu chưa đủ sẽ hướng dẫn nộp hồ sơ bổ sung theo quy định.

Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất là người có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Nếu bên chuyển nhượng còn nợ thuế sử dụng đất thì phải nộp trả tiền thuế sử dụng đất còn nợ.

Nếu bên chuyển nhượng còn nợ tiền sử dụng đất khi được giao đất có thu tiền sử dụng đất thì phải thanh toán hết nợ.

Nếu bên chuyển nhượng còn nợ lệ phí trước bạ khi đăng ký QSDĐ trước đây thì phải trả hết nợ.

Nghĩa vụ tài chính của bên nhận chuyển nhượng

Bên nhận chuyển nhượng và tài sản gắn liền với đất phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Căn cứ thông báo của cơ quan thuế, các bên chuyển nhượng nộp nghĩa vụ tài chính và chuyển biên lai nộp tài chính cho Văn phòng đăng ký QSDĐ. Sau đó, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất sẽ trình UBND cấp Giấy chứng nhận và trả Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng tại Văn phòng đăng ký QSDĐ.

☆ ☆ ☆ ☆ ☆

Scores: 5 (13 votes)

Với 9 năm kinh nghiệm hành nghề “Luật sư tư vấn pháp luật”, “Luật sư bào chữa”, “tham gia tố tụng”, “tranh tụng”, “lặp hồ sơ khởi kiện”…. Tôi đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng. Bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp cho nhiều có nhân, gia đình, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Tư Vấn Thủ Tục Mua Bán Đất Nông Nghiệp / 2023

Trường hợp nào không được mua bán đất nông nghiệp? Luật sư Trí Nam tư vấn điều kiện mua bán đất nông nghiệp, thủ tục chuyển nhượng đất nông nghiệp theo quy định mới.

Điều kiện mua bán đất nông nghiệp

Theo khoản 1, khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 , người sử dụng đất được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Đất không có tranh chấp.

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

– Trong thời hạn sử dụng đất.

– Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Quy định về trường hợp hạn chế, cấm chuyển nhượng đất nông nghiệp

Tại khoản 3, khoản 4 Điều 191 Luật Đất đai quy định các trường hợp không được nhận chuyển quyền đất nông nghiệp gồm:

– Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

– Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Theo Điều 130 Luật Đất đai và quy định chi tiết tại Điều 44 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng của mỗi hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp được áp dụng đối với hình thức nhận chuyển nhượng như sau:

– Đất trồng cây hàng năm: Không quá 30 héc ta đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; Không quá 20 héc ta đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.

– Đất trồng cây lâu năm: Không quá 100 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

– Đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 150 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Hồ sơ yêu cầu công chứng (1 bộ) gồm:

– Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng (theo mẫu);

– Dự thảo hợp đồng (nếu có);

– Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng; Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Có địa phương, tổ chức công chứng yêu cầu trước khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người yêu cầu công chứng phải nộp kết quả thẩm định, đo đạc trên thực địa đối với thửa đất sẽ chuyển nhượng do Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp.

Các bước thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp

Trình tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP như sau:

Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng. Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

Theo đó, sau khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết có chứng nhận của tổ chức công chứng, người nhận chuyển quyền nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất, sang tên chuyển chủ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất. Hồ sơ gồm: Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất (theo mẫu); Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có công chứng); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên chuyển nhượng; Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ khai thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng quyền sử dụng đất. (Nếu chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải có hồ sơ kỹ thuật thửa đất, đo đạc tách thửa phần diện tích chuyển nhượng).

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

– Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

– Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất.

– Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.Theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 61, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, thời gian thực hiện thủ tục hành chính đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất là không quá 30 ngày.