Top 3 # Mẫu Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Năm 2003 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Mẫu Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Năm 2003

Contentsmẫu giấy ủy quyền sử dụng đất cập nhật mới nhấttrường hợp có thể làm giấy ủy quyền mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất là một văn bản rất cần thiết khi chủ sở hữu muốn ủy quyền sử dụng cho cá nhân hoặc một tổ chức nào đó thay mình mình sử dụng.

Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2003. Hiện nay đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gọi tắt là giấy chứng nhận được sử dụng theo mẫu số 04a đk ban hành kèm theo thông tư 24 2014 tt btnmt. Về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ban hành kèm theo quyết định số 24 2004 qđ btnmt ngày 01 tháng 11 năm 2004 của bộ trưởng bộ tài nguyên và môi trường điều 1. Plvn ngoài sổ đỏ thì pháp luật hiện hành công nhận một số loại giấy tờ khác cũng có giá trị pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất. Căn cứ luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003.

Quy định này quy định về mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nội dung cách. Luật đất đai 2003 ghi nhận một trong những điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại điều 50 trong trường hợp nhận chuyển nhượng phải đáp ứng là giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15. Thay cụm từ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bằng cụm từ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại điều 11 và điều 46 của nghị định số 197 2004 nđ cp ngày 03 tháng 12 năm 2004 của chính phủ về. Phạm vi điều chỉnh đối tượng áp dụng.

Lập hồ sơ địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quy định mới về sổ đỏ vừa qua bộ tài nguyên môi trường vừa ban hành thông tư số 23 2014 tt btnmt quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vẫn còn được gọi là sổ đỏ theo thói quen trước đây. Thống kê kiểm kê đất đai và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác theo quy định của pháp luật. Nội dung kế hoạch sử.

đơn xin cấp giấy chứng nhận qsdđ.

Mẫu Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

Để giúp Quý khách hàng hiểu rõ hơn về mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện nay, Luật Huy Thành đã nghiên cứu và xin được tư vấn như sau:

Căn cứ Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 quy định mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

1. Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:

a) Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ; mục “I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Trang 2 in chữ màu đen gồm mục “II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”, trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;

c) Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”;

đ) Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ “Trang bổ sung Giấy chứng nhận”; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận” như trang 4 của Giấy chứng nhận;

e) Nội dung của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai) tự in, viết khi chuẩn bị hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

2. Nội dung và hình thức cụ thể của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều này được thể hiện theo Mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.”

Sổ Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Thông tư 24/1014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.

Mẫu sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu 03/ĐK Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính):

Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là sổ cấp GCN) được lập để theo dõi, quản lý việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là GCN) như sau:

1. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh lập và quản lý sổ cấp GCN đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam.

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện lập và quản lý sổ cấp GCN đối với các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư tại nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

2. Sổ cấp GCN đối với các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư tại nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam được lập theo đơn vị hành chính cấp xã; sổ cấp GCN đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam được lập theo đơn vị hành chính cấp tỉnh.

3. Giấy chứng nhận đã ký được vào sổ cấp GCN theo thứ tự liên tiếp tương ứng với thứ tự ký cấp GCN; nội dung thông tin của hai GCN liên tiếp được chia cách bằng một đường thẳng gạch ngang bằng mực đen.

4. Các trang nội dung sổ được ghi như sau:

4.1. Cột Số thứ tự: ghi số thứ tự GCN được cấp tiếp theo số thứ tự của GCN đã cấp theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

4.2. Cột Tên và địa chỉ của người được cấp GCN được ghi như trên giấy đã cấp. Trường hợp có nhiều người cùng sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền đất và được cấp mỗi người một Giấy thì lần lượt ghi tên và địa chỉ của từng người vào các dòng dưới kế tiếp.

4.3. Cột Số phát hành GCN: ghi mã và số thứ tự phát hành in ở góc dưới bên phải trang 1 của GCN.

4.4. Cột Ngày ký GCN: ghi ngày tháng năm ký GCN ở dạng “…/…/…”.

4.5. Cột Ngày giao GCN: ghi ngày tháng năm giao GCN cho người được cấp GCN hoặc đại diện cơ quan nhận hồ sơ và trả kết quả; hình thức thể hiện: “…/…/…”.

4.6. Cột Họ tên, chữ ký của người nhận GCN: Người nhận GCN là đại diện cơ quan nhận hồ sơ và trả kết quả hoặc người đại diện của tổ chức ký, ghi rõ họ tên và chức danh của người ký.

4.7. Cột Ghi chú để ghi chú thích đối với những trường hợp sau:

a) Trường hợp thu hồi GCN do Nhà nước thu hồi đất hoặc cấp GCN trái pháp luật thì gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi thông tin về GCN đã hoặc thu hồi và ghi “Thu hồi GCN do… (ghi lý do thu hồi)” vào cột Ghi chú;

b) Trường hợp thu hồi GCN do tách thửa, hợp thửa, cấp đổi GCN; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và các trường hợp khác phù hợp quy định của pháp luật ghi “Thu hồi GCN do… (ghi lý do thu hồi), Cấp GCN mới số:… (ghi số vào sổ cấp GCN) ” vào cột Ghi chú;

c) Trường hợp mất GCN và cấp lại GCN mới thì gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi thông tin về GCN đã mất và ghi “Mất GCN, cấp lại GCN mới số:… (ghi số vào sổ cấp GCN)” vào cột Ghi chú;

d) Nhiều người cùng sử dụng đất thì ghi “Đồng quyền sử dụng đất”; trường hợp nhiều chủ cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi “Đồng sở hữu tài sản”;

đ) Trường hợp cấp giấy cho chủ sở hữu căn hộ chung cư thì ghi tên của nhà chung cư;

e) Trường hợp người nhận GCN là người được ủy quyền thì phải có giấy tờ ủy quyền và ghi chú “Được ủy quyền theo văn bản số…, ngày …/…/…”.

Mẫu trang sổ cấp Giấy chứng nhận

Trang số: …….

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết

Cách Tra Cứu Số Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Năm 2022

Trong hoạt động mua bán đất, bên cạnh việc tìm hiểu về vị trí thông tin thực địa của mảnh đất, bạn cũng phải tiến hành tra cứu số giấy chứng chứng nhận quyền sử dụng đất. Đây là một bước quan trọng không thể bỏ qua vì việc tra cứu này sẽ giúp bạn tránh được những rắc rối hoặc lừa đảo không đáng có.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một loại giấy chứng nhận quan trọng và mang tính pháp lý cao. Để tiến hành tra cứu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất một cách hiệu quả và chính xác, đầu tiên bạn cần phải hiểu rõ về loại văn bản này.

Hướng dẫn tra cứu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp phápcủa người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu các tài sản gắn liền với đất.

Truy cập vào mục trên chúng tôi là bạn có thể dễ dàng tìm thấy nhiều thông tin mua bán nhà đất chính chủ, sổ đỏ cơ sở pháp lý rõ ràng. Hoặc bạn cũng thể sử dụng tính năng Đăng ký nhận tin thông minh, mọi tiêu chí về bất động sản mong muốn của bạn sẽ được Nhà Đất Mới hỗ trợ một cách tối đa nhất.

2. Nội dung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Huy hiệu, quốc hiệu cùng tên gọi là: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”

Tên người sử dụng và tên chủ sở hữu của nhà ở cùng các tài sản khác gắn liền với đất

Thửa đất, nhà ở và những tài sản trên đất hay còn gọi là tài sản gắn liền với đất

Sơ đồ thửa đất hay nhà ở và nhà ở, các loại tài sản xuất hiện gắn liền với đất

Có phần thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận. Ở mục nội dung này sẽ được bổ sung khi có công trình mới, hoặc diện tích thay đổi, sơ đồ thiết kế mới

Nội dung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

3. Hướng dẫn cách tra cứu số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Cách thức tra cứu giấy chứng nhận này không quá phức tạp, tuy nhiên trong quá trình thực hiện chúng ta cũng cần hết sức cẩn thận và tỉ mỉ để tránh được sai sót không đáng có. Việc tiến hành kiểm tra, tra cứu này sẽ giúp chúng ta tránh được những rắc rối hoặc lừa đảo. Cách tra cứu cụ thể như sau:

Thông tin của người chủ sở hữu sẽ được kê khai đầy đủ trong giấy chứng nhận. Chủ sở hữu ở đây có thể là cá nhân, chồng hoặc vợ, tổ chức hoặc cũng có thể là hộ gia đình. Trường hợp, đất có 2 chủ sở hữu thì phải ghi rõ tên của từng người.

Cách tra cứu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đơn giản, hiệu quả nhất

Các thông tin nhà đất mà chúng ta cần tra cứu sẽ bao gồm như: Diện tích sử dụng, vị trí, sơ đồ, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Xem xét rõ về địa chỉ thửa đất như số nhà, tên đường, tên đơn vị hành chính cấp xã, huyện…Mọi thông tin này người tra cứu đều cần phải nắm rõ để tránh sai sót về thông tin.

3.3. Tra cứu diện tích của thửa đất cùng các tài sản trên đất

Người tra cứu cần kiểm tra, đo đạc kỹ lưỡng xem diện tích của miếng đất có giống như thông tin trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không.

Việc kiểm tra này sẽ giúp chúng ta tránh được việc nhầm lẫn thông tin, lừa đảo, hay những thiếu hụt do bị lấn chiếm.

3.4. Biết được mục đích sử dụng của thửa đất là gì?

Đây cũng là một thông tin quan trọng mà chúng ta cần nắm được khi tra cứu số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nội dung trong giấy chứng nhận sẽ ghi rõ thông tin thửa đất này là loại gì, nếu bạn mua để ở thì phải biết nó có phải là đất ở hay không? Hay nó thuộc nhóm đất nông nghiệp hay phi nông nghiệp.

Thông tin này bạn cũng không thể bỏ qua khi tiến hành tra cứu. Nếu thửa đất đó có thời hạn sử dụng thì sẽ có thông tin ghi là “Thời hạn sử dụng đến ngày nào? tháng nào, năm nào”. Nếu là loại đất không thời hạn thì sẽ ghi là “Lâu dài”.

Đặng Tâm – Ban Biên Tập Nhà Đất Mới