Mẫu Đơn Yêu Cầu Bồi Thường Thiệt Hại, Đền Bù Thiệt Hại Mới Nhất 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Trình Tự Thủ Tục Xin Cấp Lại Học Bạ Trung Học Phổ Thông Bị Mất
  • Mẫu Đơn Cấp Đổi Bằng Lái Xe Quốc Tế
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Số Nhà, Đơn Yêu Cầu Cấp Biển Số Nhà
  • Quy Định Về Việc Cấp Đất Cho Gia Đình Chính Sách
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Đất Giãn Dân
  • Mẫu đơn yêu cầu bồi thường? Quy định về kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại? Quy định hồ sơ yêu cầu bồi thường thiệt hại? Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại? Căn cứ yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản?

    Công ty luật Dương Gia xin gửi đến bạn Mẫu đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại, đền bù thiệt hại mới nhất. Để được tư vấn rõ hơn về biểu mẫu này hoặc có bất cứ vấn đề pháp luật gì cần được tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: để được tư vấn – hỗ trợ!

    Theo quy định của Luật trách nhiệm bồi thường thiệt hại của Nhà nước 2022, cá nhân, tổ chức bị thiệt hại về vật chất, thiệt hại về tinh thần do người thi hành công vụ gây ra thì được bồi thường. Cá nhân, tổ chức bị thiệt hại muốn được bồi thường thiệt hại cần làm đơn yêu cầu bồi thường gửi đến cơ quan giải quyết bồi thường.

    Luật sư tư vấn pháp luật về yêu cầu bồi thường thiệt hại trực tuyến miễn phí: 1900.6568

    Trong bài viết này, Luật Dương Gia cung cấp cho các bạn mẫu đơn yêu cầu bồi thường hay còn gọi là mẫu đơn yêu cầu đền bù thiệt hại và hướng dẫn cách soạn thảo đơn yêu cầu bồi thường.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Theo Quyết định/Bản án số(3) ………….. ngày …….. tháng …… năm ……….. của(4) …………………… về việc xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ, tôi đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm các khoản sau:

    1. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm (nếu có)

    Tên tài sản:………

    Đặc điểm của tài sản (hình dáng, màu sắc, kích thước, công dụng, năm sản xuất, xuất xứ tài sản, nơi mua tài sản…):…………………

    Giá trị tài sản khi mua:……

    Giá trị tài sản khi bị xâm phạm:…..

    Thiệt hại do việc không sử dụng, khai thác tài sản (nếu có):…..

    (Kèm theo tài liệu chứng minh về tài sản nêu trên nếu có)

    Mức yêu cầu bồi thường:……

    2. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có) (5) ……

    3. Thiệt hại do tổn thất về tinh thần (nếu có)

    a) Trường hợp bị tạm giữ, bị đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh

    Số ngày bị tạm giữ/bị đưa vào trường giáo dưỡng/cơ sở giáo dục/cơ sở chữa bệnh (từ ngày ……………..đến ngày………….): …. ngày.

    Số tiền yêu cầu bồi thường:…..

    b) Trường hợp sức khoẻ bị xâm phạm

    Mức độ sức khoẻ bị tổn hại:…

    4. Thiệt hại về vật chất do bị tổn hại về sức khỏe (nếu có)

    a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút, bao gồm:…….

    b) Chi phí hợp lý và thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị (nếu có):….

    (Kèm theo giấy tờ chứng minh những khoản tiền trên)

    c) Trường hợp người bị thiệt hại mất khả năng lao động

    – Khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng (nếu có): ….

    (Kèm theo giấy tờ chứng minh những khoản tiền trên)

    5. Tổng cộng số tiền đề nghị bồi thường……

    Đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường cho Tôi về những thiệt hại trên theo quy định của pháp luật./.

    Người yêu cầu bồi thường

    – Hướng dẫn cách viết đơn yêu cầu bồi thường

    – Đơn này được sử dụng khi cá nhân bị thiệt hại yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

    (1) Ghi tên cơ quan có trách nhiệm giải quyết bồi thường theo quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 40 Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

    (2) Ghi theo nơi thường trú, nếu không có nơi thường trú thì ghi theo nơi tạm trú, nếu không có nơi thường trú và tạm trú thì ghi nơi đang sinh sống, làm việc.

    (3) Ghi số Quyết định/Bản án làm căn cứ yêu cầu bồi thường thiệt hại

    (4) Ghi tên cơ quan ban hành Quyết định/Bản án có số hướng dẫn tại mục (3)

    – : Đối với đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài việc yêu cầu cơ quan Nhà nước bồi thường khi có thiệt hại xảy ra lỗi do cơ quan Nhà nước, thì đơn này còn được sử dụng vào mục địch cho cá nhân yêu cầu cơ quan Nhà nước yêu cầu cá nhân/tổ chức khác gây thiệt hại cho cá nhân/tổ chức làm đơn – bên bị thiệt hại để yêu cầu được bồi thường với những nội dung cụ thể như trong biểu mẫu trên. Từng hạng mục, nội dung trong đơn yêu cầu các tiêu chí bồi thường thiệt hại phải rõ ràng: Thu nhập thực tế là bao nhiêu bị mất? Hư hỏng tài sản sửa chữa hóa đơn hết bao nhiêu? Việc chữa trị tổn thương viện phí ra sao? Tinh thần …. Tất cả đều phải có con số đề xuất cụ thể để được giải quyết thỏa đáng và xác thực thông tin chính xác.

    Kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là việc chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp yêu cầu Tòa án buộc người có hành vi xâm hại tới tài sản thuộc quyền sở hữu, chiếm hữu hợp pháp của mình phải bồi thường thiệt hại. Theo Điều 260 Bộ luật dân sự 2005

    “Chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp có quyền yêu cầu người có hành vi xâm phạm quyền sở hữu, quyền chiếm hữu của mình bồi thường thiệt hại”.

    Phương thức trên còn được gọi là phương thức kiện trái quyền bởi vì nó chỉ được áp dụng trong trường hợp khi người chiếm hữu hợp pháp hoặc bất hợp pháp đã bán tài sản cho người khác mà không tìm thấy người mua nữa hoặc tài sản bị tiêu huỷ…Lúc này chủ sở hữu không lấy lại được tài sản của mình và luật cho phép chủ sở hữu lựa chọn phương thức kiện đòi bồi thường thiệt hại.

    Khi gây thiệt hại cho tài sản của chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp thì sẽ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu hợp pháp có thể đặt ra với trường hợp bồi thường trong hợp đồng hoặc ngoài hợp đồng.

    Đối với việc bồi thường thiệt hại trong hợp đồng, các bên tham gia ký kết có thể đã thỏa thuận với nhau về điều kiện bồi thường, cách thức bồi thường, mức bồi thường cụ thể… do vậy khi giải quyết Tòa án, cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào nội dung đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng về trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

    Trong trường hợp đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì phải thỏa mãn những điều kiện nhất định. Tuy vậy điều kiện chung để áp dụng phương thức đòi bồi thường thiệt hại về cơ bản bao gồm:

    – Hành vi của người gây thiệt hại phải là hành vi trái pháp luật: Trong một số trường hợp nhất định thì pháp luật dân sự quy định hành vi của người gây thiệt hại cho tài sản của người khác không bị coi là bất hợp pháp

    Hành vi của người gây thiệt hại phải là hành vi có lỗi.

    – Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật của người gây thiệt hại và thiệt hại xảy ra trên thực tế: hành vi trái pháp luật phải là nguyên nhân gây ra thiệt hại trên thực tế. Có những trường hợp tài sản bị hỏng hóc, tiêu hủy v.v.. do chính bản thân nó tự gây ra. Khi đó người thực hiện hành vi không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

    Trong trường hợp hành vi gây thiệt hại cho tài sản người khác cấu thành tội phạm hình sự, chủ sở hữu cũng có thể yêu cầu giải quyết vấn đề dân sự (bồi thường thiệt hại) trong phiên toà hình sự hoặc tách ra thành vụ kiện dân sự để giải quyết trong phiên toà dân sự theo quy định của pháp luật tố tụng.

    Nguyên tắc bồi thường thiệt hại được quy định tại Điều 605 BLDS:

    “Thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.Người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường, nếu do lỗi vô ý mà gây thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình…”

    – Ưu điểm: cho phép chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp khôi phục lại lợi ích kinh tế đã mất do tài sản bị người có hành vi trái luật gây thiệt hại.

    3. Quy định hồ sơ yêu cầu bồi thường thiệt hại

    Bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường thuộc nhóm bồi thường thiệt hại ngoài Hợp đồng, do đó, về mặt nguyên tắc, trách nhiệm bồi thường chỉ phát sinh khi đáp ứng đủ các yếu tố sau: Phải có thiệt hại xảy ra; Phải có hành vi trái pháp luật; Phải có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại xảy ra và hành vi trái pháp luật; và Phải có lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý của người gây thiệt hại. Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 03/2015/NĐ-CP quy định về xác định thiệt hại đối với môi trường Hồ sơ yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường như sau:

    1. Hồ sơ yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường bao gồm:

    – Văn bản yêu cầu bồi thường thiệt hại của cơ quan có trách nhiệm quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định 03/2015/NĐ-CP cụ thể:

    “2. Trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại được quy định như sau:

    b) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai xã, thị trấn, thị tứ trở lên;

    c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên;

    d) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

    – Dữ liệu, chứng cứ đã được thu thập, thẩm định theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 và Khoản 1 Điều 6 Nghị định này như sau:

    Trách nhiệm thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường được quy định như sau:

    – Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn của mình, trừ trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản này;

    – Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên thuộc phạm vi quản lý của mình, trừ trường hợp quy định tại Điểm c Khoản này;

    – Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

    Theo đó Việc tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

    + Xác định các loại dữ liệu, chứng cứ cần thiết để xác định thiệt hại đối với môi trường và yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường;

    + Lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ quan trắc, đánh giá, đo đạc để thu thập dữ liệu, chứng cứ;

    + Tổ chức hội đồng thẩm định dữ liệu, chứng cứ thu thập được.

    + Văn bản kết luận của hội đồng thẩm định dữ liệu, chứng cứ;

    + Kết quả tính toán thiệt hại đối với môi trường và kết luận về trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với môi trường.

    2. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn mẫu hồ sơ yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường.

    Chào luật sư, hiện tại gia đình em sống tại Đồng Nai và có làm rẫy bên tỉnh Bình Thuận. Vào cuối tháng 2 gia đình em có xích mích với hàng xóm về chuyện hàng rào. Sau khi lời nói qua lại thì con của người hàng xóm có đe dọa bố mẹ em là sẽ đốt chòi, và chặn đánh bố em. Đến hôm sau thì chòi đã bị cháy và một số chỗ trong rẫy cũng bị cháy. Bố em có trình báo công an xã. họ tiếp nhận và hẹn 1 tuần sẽ giải quyết nhưng không thấy gọi bố em lên giải quyết. Tới ngày 5/3/2016 khi làm rẫy 1 mình thì bố em bị con của người hàng xóm, cùng 2 người bạn của anh ta tấn công; đánh bố em gây thương tích. Theo những nhân chứng thì 3 người này hô đánh chết bố em và con người hàng xóm có cầm dao. Nhân chứng tới can ngăn thì bị đe dọa ném đá.và chúng tiếp tục đánh cho tới khi có thêm vài người đàn ông tới thì mới bỏ chạy. Gia đình đã trình báo công an nhưng đến hôm nay vẫn chưa thấy họ xử lý vụ việc. Trong thời gian bố em nằm viện thì bên đánh bố em không hề thăm hỏi. Em muốn hỏi luật sư những câu sau :

    1. Em muốn biết trình tự làm việc của công an xã khi tiếp nhận vụ việc là bao nhiêu ngày?

    2. Gia đình em có chuyển đơn lên công an huyện nhưng họ lại chuyển về công an xã. nếu như công an xã chịu giải quyết vụ việc thì gia đình em phải làm sao?

    3. Gia đình em muốn làm đơn kiện thì phải làm như thế nào?

    Chân thành cảm ơn luật sư.

    Thứ nhất, theo quy định tại Điều 66 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì thời hạn để người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính sẽ là:

    “1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính. Đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp mà không thuộc trường hợp giải trình hoặc đối với vụ việc thuộc trường hợp giải trình theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 61 của Luật này thì thời hạn ra quyết định xử phạt tối đa là 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản.

    Trường hợp vụ việc đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp và thuộc trường hợp giải trình theo quy định tại đoạn 2 khoản 2 và khoản 3 Điều 61 của Luật này mà cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày.”

    Trong trường hợp của bố bạn thì người có thẩm quyền chưa lập biên bản xử lý nên rất khó để xác định số ngày chính xác.

    Trường hợp gia đình bạn muốn khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại thì có hai trường hợp như sau:

    + Nếu bố bạn được xác định mức thương tích trên 11% thì gia đình có quyền yêu cầu khởi tố vụ án hình sự. Trường hợp này thì có thể yêu cầu bồi thường cùng với giải quyết vụ án hình sự.

    + Nếu không có đủ các yếu tố để yêu cầu khởi kiện vụ án thì gia đình bạn có thể nộp đơn khởi kiện vụ án theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự 2004. Cụ thể, căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 33 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 thì: Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

    “a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này”.

    Như vậy, Tòa án cấp huyện sẽ là Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc của bạn. Căn cứ tại Điểm a Khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 thì về lãnh thổ Tòa án nơi bị đơn cư trú sẽ là nơi có thẩm quyền giải quyết vụ việc. Như vậy, gia đình bạn có thể nộp đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại về sức khỏe lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người con trai hàng xóm bạn cư trú.

    5. Căn cứ yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản

    Xin chào luật sư! Luật sư cho hỏi cơn bão số 1 vừa qua công ty em bị lốc bay cả mái nhà vệ sinh sang công ty bên cạnh, và làm đổ cột điện và hư hỏng nhẹ 2 ô tô của công ty bên cạnh, giờ công ty bên đó muốn bên em đền bù thiệt hại.cho hỏi theo luật công ty em có phải đền không. Em rất mong được sự hồi đáp của luật sư?

    – Căn cứ Khoản 1 Mục 1 Nghị quyết số 03/2006/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng như sau:

    “1. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại

    Theo quy định tại Điều 604 Bộ luật dân sự năm 2005 (sau đây gọi tắt là BLDS), về nguyên tắc chung thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng chỉ phát sinh khi có đầy đủ các yếu tố sau đây:

    1.1. Phải có thiệt hại xảy ra.

    Thiệt hại bao gồm thiệt hại về vật chất và thiệt hại do tổn thất về tinh thần.

    a) Thiệt hại về vật chất bao gồm: thiệt hại do tài sản bị xâm phạm quy định tại Điều 608 BLDS; thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm quy định tại khoản 1 Điều 609 BLDS; thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm quy định tại khoản 1 Điều 610 BLDS; thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm quy định tại khoản 1 Điều 611 BLDS.

    b) Thiệt hại do tổn thất về tinh thần của cá nhân được hiểu là do sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm mà người bị thiệt hại hoặc do tính mạng bị xâm phạm mà người thân thích gần gũi nhất của nạn nhân phải chịu đau thương, buồn phiền, mất mát về tình cảm, bị giảm sút hoặc mấy uy tín, bị bạn bè xa lánh do bị hiểu nhầm.. và cần phải được bồi thường một khoản tiền bù đắp tổn thất mà họ phải chịu.

    Thiệt hại do tổn thất về tinh thần của pháp nhân và các chủ thể khác không phải là pháp nhân (gọi chung là tổ chức) được hiểu là do danh dự, uy tín bị xâm phạm, tổ chức đó bị giảm sút hoặc mất đi sự tín nhiệm, lòng tin… vì bị hiểu nhầm và cần phải được bồi thường một khoản tiền bù đắp tổn thất mà tổ chức phải chịu.

    1.2. Phải có hành vi trái pháp luật.

    Hành vi trái pháp luật là những xử sự cụ thể của con người được thể hiện thông qua hành động hoặc không hành động trái với các quy định của pháp luật.

    1.3. Phải có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại xảy ra và hành vi trái pháp luật. Thiệt hại xảy ra phải là kết quả tất yếu của hành vi trái pháp luật và ngược lại hành vi trái pháp luật là nguyên nhân gây ra thiệt hại.

    1.4. Phải có lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý của người gây thiệt hại.

    a) Cố ý gây thiệt hại là trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc không mong muốn, nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra.

    b) Vô ý gây thiệt hại là trường hợp một người không thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải biết hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ xảy ra hoặc thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, nhưng cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được.

    Cần chú ý là đối với trường hợp pháp luật có quy định việc bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, thì trách nhiệm bồi thường của người gây thiệt hại trong trường hợp này được thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật đó.”

    Luật sư tư vấn hỗ trợ thiệt hại do thiên tai gây ra: 1900.6568

    Như vậy, công ty bạn chỉ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng khi có đủ các căn cứ sau đây:

    + Có hành vi trái pháp luật.

    + Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại xảy ra và hành vi trái pháp luật.

    + Có lỗi vô ý hoặc lỗi cố ý của người gây thiệt hại.

    Cụ thể, trong trường hợp của bạn, công ty bên cạnh công ty bạn thực tế có thiệt hại xảy ra nhưng bên phía công ty bạn không có hành vi trái pháp luật, không có lỗi vô ý hay cố ý và cũng không có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại xảy ra và hành vi trái pháp luật. Do đó, không có đủ căn cứ làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty bạn trong trường hợp thiệt hại do thiên tai.

    – Ngoài ra căn cứ Điều 627 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định về bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra như sau:

    Điều 627. Bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra

    Chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng khác phải bồi thường thiệt hại, nếu để nhà cửa, công trình xây dựng khác đó bị sụp đổ, hư hỏng, sụt lở gây thiệt hại cho người khác, trừ trường hợp thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại hoặc do sự kiện bất khả kháng.”

    – Căn cứ Điều 161 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định về sự kiện bất khả kháng như sau:

    “Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.”

    Theo quy định tại Điều 627 Bộ luật dân sự năm 2005 nêu trên, chủ sở hữu, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng phải bồi thường thiệt hại nếu để nhà cửa, công trình xây dựng khác bị sụp đổ, hư hỏng, sụt lở gây thiệt hại cho người khác. Tuy nhiên, trường hợp thiệt hại xảy ra do sự kiện bất khả kháng thì không phải bồi thường. Trong trường hợp của bạn, thiệt hại xảy ra do thiên tai là sự kiện bất khả kháng, xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được trong khả năng cho phép. Do đó, trong trường hợp của bạn, bạn không phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sự kiện bất khả kháng.

    Trừ trường hợp việc thiên tai làm bay mái nhà của công ty bạn gây thiệt hại cho công ty bên cạnh do mái nhà của công ty bạn được xây lắp không đảm bảo an toàn kĩ thuật dẫn đến thiệt hại. Trong trường hợp này phải chứng minh được hành vi trái pháp luật và yếu tố lỗi của công ty bạn thì mới phát sinh trách nhiệm bồi thường.

    Bài viết được thực hiện bởi Thạc sỹ Đinh Thùy Dung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Bảo Lĩnh Cho Bị Can Đang Bị Giam Giữ Được Áp Dụng Biện Pháp Tại Ngoại
  • Mẫu Đơn Xin Bảo Lãnh Xe Tai Nạn
  • Mẫu Giấy Bảo Lãnh Xin Việc Làm Chi Tiết Nhất 2022
  • Bãi Nại Là Gì? Mẫu Đơn Xin Bãi Nại?
  • Mẫu Đơn Xin Bãi Nại Của Người Bị Hại
  • #1 Mẫu Đơn Khởi Kiện Bồi Thường Thiệt Hại

    --- Bài mới hơn ---

  • Evn Công Bố Kết Quả Bình Chọn Mẫu Hóa Đơn Tiền Điện Mới
  • Evn Công Bố Kết Quả Bình Chọn Hóa Đơn Tiền Điện Mới
  • Hong Mau Don Foot Massage
  • Mẫu Bản Khai Nhân Khẩu Hộ Khẩu
  • Hướng Dẫn Cách Viết Bản Khai Nhân Khẩu (Hk01) Mẫu Chuẩn 2022
  • Mẫu đơn khởi kiện bồi thường thiệt hại

    TẢI MẪU ĐƠN KHỞI KIỆN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ……(1), ngày….. tháng …… năm…….

    ĐƠN KHỞI KIỆN

    Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………

    Người khởi kiện: (3)

    Địa chỉ: (4)

    Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

    Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

    Người bị kiện: (5)

    Địa chỉ (6)

    Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

    Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

    Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)

    Địa chỉ: (8)

    Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: …………………(nếu có)

    Địa chỉ thư điện tử : …………………………………………(nếu có)

    Địa chỉ: (10)

    Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

    Địa chỉ thư điện tử: ………………………………………….. (nếu có)

    Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11) ……………..

    Người làm chứng (nếu có) (12)

    Địa chỉ: (13)

    Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

    Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………. (nếu có).

    1

    2

    (Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15)

    Hướng dẫn điền thông tin mẫu đơn khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại

    (1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

    (2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

    (3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

    (4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

    (5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

    (6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

    (11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết.

    (14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

    (15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

    (16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ; trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện. Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự.

    Cơ sở pháp lý

    • Bộ luật dân sự năm 2022;
    • Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Cấp Lại, Cấp Đổi Sổ Đỏ
  • #1 Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Cho Vợ Theo Chồng
  • Hướng Dẫn Gia Hạn Visa Mỹ Chi Tiết, Không Cần Đi Phỏng Vấn
  • Gia Hạn Visa Mỹ Qua Đường Bưu Điện, Không Phỏng Vấn
  • Đơn Xin Cấp Lại Giấy Tờ Xe
  • Mẫu Biên Bản Thỏa Thuận Bồi Thường Thiệt Hại

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Biên Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm
  • Mẫu Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm, Giấy Cam Kết Chuẩn 2022
  • 【Havip】Mẫu Bản Cam Kết Chịu Trách Nhiệm 2022
  • Mẫu Giấy Bảo Lãnh Tạm Trú, Nhân Sự, Tài Chính Năm 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Hủy Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Chuẩn Nhất
  • Mẫu biên bản thỏa thuận bồi thường thiệt hại Ngày đăng : 12:27:31 14-01-2019

    1. Cơ sở pháp lý:

    Bộ luật dân sự năm 2005

    2. Luật sư tư vấn:

    Do bạn không nêu chi tiết về việc bồi thường nên chúng tôi xin cung cấp mẫu bên bản thỏa thuận như sau:

     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     

    BIÊN BẢN THỎA THUẬN

     (V/v: Bồi thường thiệt hại của …..…… cho …….)

    Căn cứ Bộ luật Dân sự của Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam số 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;

    Căn cứ vào ý chí của các bên.

     

    Hà Nội, ngày…..tháng…….năm 20……,

    Chúng tôi gồm có:

    BÊN A: ………………………………..

    Địa chỉ:…………………………………

    Điện thoại:……………………………..

    Email:………………………………….

     

    BÊN B: ……………………………….

    Địa chỉ:…………………………………

    Điện thoại:……………………………..

    Email:……………………………….…

     

    Cùng thống nhất ký kết Bản thoản thuận với những điều, khoản sau:

    Điều 1. Xác nhận khoản bồi thường thiệt hại

    Sau khi tính toán các chị phí hợp lý, 2 bên thỏa thuận về mức bồi thường thiaatj hại như sau:

    …………….. (Ghi chi tiết các khoản bồi thường)

    (Bằng chữ:………………………………………………………………………..)

     

     Điều 2. Cam kết của Bên A

    2.1. Bên B…………… cam kết sẽ dùng mọi tài sản cá nhân của mình để thanh toán khoản bồi thường nêu tại Điều 1 Bản thoản thuận này thay cho ………………….;

    2.2. Thanh toán đầy đủ theo ……………. bên thỏa thuận;

    2.3. Các quyền và nghĩa vụ khác tại Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật.

    Điều 3. Cam kết của Bên B

    3.1. Cho phép Bên A dùng mọi tài sản cá nhân của Bên A để thanh toán các khoản bồi thường nêu tại Điều 1 Bản thỏa thuận này;

    3.2. Xóa bỏ nghĩa vụ bồi thường cho ………… và không yêu cầu ai khác ngoài Bên A trả nợ cho mình;

    3.3. Tạo điều kiện cho Bên A có thể thực hiện việc bồi thường;

    3.4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật.

    Điều 4. Điều khoản chung

    4.1. Bản thoản thuận này có hiệu lực từ ngày ký;

    4.2. Bản thoản thuận được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau do mỗi bên giữ 01 bản.

     

    BÊN A                                                       BÊN B

    ……..                                                          ………….

     

    Mẫu biên bản thỏa thuận

    Mẫu biên bản làm việc (Biên bản thỏa thuận)

    Mẫu biên bản thỏa thuận thành về việc trả nợ

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 0989.718.056 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Văn phòng luật sư Như Khuê.

    Rất mong nhận được sự hợp tác!

    Trân trọng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Tờ Khai Xác Nhận Có Một Nhà Ở Duy Nhất
  • Cam Kết Căn Nhà Duy Nhất
  • Hướng Dẫn Xin Visa Khi Bị Mất Hộ Chiếu Nước Ngoài
  • Người Nước Ngoài Bị Mất Hộ Chiếu
  • Thủ Tục Cấp Lại Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Bị Mất
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Bồi Thường Thiệt Hại Khi Bị Đánh

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Biên Bản Cam Kết Giữa Hai Bên 2022
  • Mẫu Biên Bản Cam Kết, Giấy Cam Kết Năm 2022
  • Mẫu Đơn Cam Kết Sở Hữu Nhà Ở Duy Nhất Để Xin Cấp Đất Tái Định Cư
  • Chứng Minh Tình Trạng Hôn Nhân Trong Thời Gian Ở Nước Ngoài
  • Xác Định Hạn Mức Sử Dụng Đất Nông Nghiệp
  • Mẫu đơn mời luật sư bào chữa thông thường bao gồm các nội dung sau:

    • Quốc hiệu, tiêu ngữ
    • Tên của lá đơn
    • Kính gửi
    • Họ và tên người làm đơn
    • Thông tin người làm đơn
    • Nội dung vụ việc
    • Đề nghị bồi thường thiệt hại
    • Địa điểm, thời gian làm đơn
    • Chữ ký của người làm đơn

    Cách viết đơn

    • Quốc hiệu, tiêu ngữ: Ghi ở phía trên, chính giữa lá đơn
    • Tên của lá đơn: Ghi in hoa: ĐƠN MỜI LUẬT SƯ BẢO VỆ QUYỀN LỢI
    • Kính gửi: Ghi tên cơ quan có trách nhiệm giải quyết bồi thường thiệt hại trong từng trường hợp cụ thể.
    • Nếu là yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án hình sự: cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong giai đoạn điều tra là cơ quan cảnh sát hình sự, trong giai đoạn truy tố là viện kiểm sát nhân dân, trong giai đoạn xét xử là Tòa án nhân dân.
    • Nếu là yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự: Đơn yêu cầu gửi Tòa án nhân dân xét xử giải quyết
    • Họ và tên người làm đơn: Ghi đầy đủ họ tên của người làm đơn
    • Thông tin người làm đơn: Mục này ghi năm sinh, hộ khẩu thường trú, địa chỉ liên hệ và số điện thoại người làm đơn.
    • Nội dung vụ việc: Tại đây, ghi lại toàn bộ sự việc phát sinh thiệt hại và lý do yêu cầu bồi thường thiệt hại

    Ví dụ: bị đánh ghen, ẩu đả trong va chạm giao thông, v.v.

    • Đề nghị bồi thường thiệt hại: Phần này ghi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu trên. Lời lẽ nhẹ nhàng, trang trọng.
    • Địa điểm, thời gian làm đơn
    • Chữ ký của người làm đơn

    Thủ tục và trình tự thực hiện

    Giấy tờ kèm theo

    Đối với người bị thương tích trong vụ án hình sự, cần cung cấp các chứng cứ sau:

    • Bản sao giấy tờ chứng minh mình là đương sự trong vụ án dân sự (hoặc hình sự), nguyên đơn dân sự, v.v.
    • Biên bản xảy ra vụ việc (có xác nhận của chính quyền địa phương: Công an xã, phường)
    • Giấy ra viện
    • Hồ sơ bệnh án
    • Hóa đơn điều trị, hóa đơn khám giám định, hóa đơn nằm viện.
    • Chi tiết tham khảo và biểu mẫu tại: Cách xác định bao nhiêu phần trăm thương tật trong vụ án hình sự

    Lưu ý: Hồ sơ giám định tư pháp do cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp chịu trách nhiệm bảo quản và lưu giữ. Hồ sơ này chỉ được xuất trình khi có yêu cầu từ cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng có thẩm quyền giải quyết vụ án hình sự, hành chính, vụ việc dân sự.

    Thủ tục, trình tự thực hiện

    Đối với vụ án hình sự, Quý khách có thể làm đơn kiến nghị hoặc đơn tố cáo gửi đến Cơ quan cảnh sát điều tra.

    Đối với những trường hợp chưa đến mức khởi tố hình sự, Quý khách có thể làm đơn khởi kiện gửi đến Tòa án để yêu cầu người gây thương tích chịu trách nhiệm đền bù tổn thất về tính mạnghư hỏng về tài sản (nếu có).

    Trân trọng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Mẫu Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường
  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Tại Việt Nam
  • Mẫu Biên Bản Xác Nhận Nợ Và Cam Kết Trả Nợ Năm 2022
  • Mất Visa Khi Du Lịch Nước Ngoài Nên Làm Thế Nào? Dv Visa
  • Đơn Yêu Cầu Bồi Thường Thiệt Hại Tai Nạn Giao Thông.

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Bảo Hiểm Bồi Thường Tai Nạn Giao Thông
  • Quy Trình Bồi Thường Bảo Hiểm Nhân Thọ Manulife
  • 4 Sai Lầm Cần Tránh Khi Nộp Đơn Yêu Cầu Bồi Thường Bảo Hiểm
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Bồi Thường Tổn Thất Tinh Thần
  • Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Bồi Thường Khi Thu Hồi Đất
  • Hỏi: Thưa Luật sư em có một vấn đề muốn hỏi Luật sư như sau: Tuần trước, mẹ em đi xe máy trên đường thì một xe máy khác đi đường ngược chiều với đường đi của mẹ bất ngờ mất tay lái đâm vào mẹ em khiến mẹ em bị gãy chân và được bác sĩ kết luận có thương tích là là 23%. Người gây tai nạn giao thông chỉ đưa mẹ em tới bệnh viện và trả tiền viện phí cho mẹ em, ngoài ra không có khoản bồi thường nào khác cả. Em đã liên lạc nói người đó nhưng người gây tai nạn giao thông cho mẹ em vẫn lảng tránh chuyện đó. Vậy nên em đã tự viết đơn đòi yêu cầu bồi thường thiệt hại tai nạn giao thông. Trong đơn em có liệt kê về thiệt hại về tài sản ( chiếc xe của mẹ em), thiệt hại về sức khỏe và yêu cầu một số tiền bồi thường. Vậy luật sư cho em hỏi em viết đơn thế đã đúng chưa ạ.

    Căn cứ vào trường hợp của bạn, ngoài bồi thường về thiệt hại tài sản và thiệt hại về sức khỏe ra thì trong mẫu đơn của bạn cần có các nội dung sau:

    • Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm ( ở đây chính là xe máy của mẹ bạn). Bạn phải nêu rõ tên tài sản, đặc điểm hình dáng, tình trạng bị thiệt hại của tài sản ( bị hư hỏng,..) và giá trị tài sản khi mua, giá trị tài sản khi bị xâm phạm,thiệt hại do việc không sử dụng, khai thác tài sản (Kèm theo tài liệu chứng minh về tài sản nêu trên nếu có). Cuối cùng là mức yêu cầu bồi thường đối với tài sản bị thiệt hại đó.
    • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có)
    • Trường hợp sức khoẻ bị xâm phạm. Bạn phải viết rõ ràng mức độ sức khỏe bị tổn hại ( kèm theo tài liệu chứng minh) và cụ thể số tiền yêu cầu bồi thường do sức khỏe bị xâm phạm
    • Chi phí hợp lý và thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị.(Kèm theo giấy tờ chứng minh những khoản tiền trên)
    • Ngoài ra, nếu mẹ bạn đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nào đó, thì bạn cũng có thể liệt kê khoản tiền cấp dưỡng cho những người mẹ bạn đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng (Kèm theo giấy tờ chứng minh những khoản tiền trên)
    • Tổng cộng số tiền đề nghị bồi thường

    Ngoài ra, để biết thêm thông tin về mặt hình thức bạn có thể tham khảo Mẫu đơn ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số: 17/2015/TTLT-BTP-BQP hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Bảo Hiểm Bồi Thường Tai Nạn Giao Thông Năm 2022
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Bồi Thường Dân Sự
  • Cách Điền Mẫu Đơn Rút Yêu Cầu Giải Quyết Việc Dân Sự
  • Đơn Xin Chuyển Sinh Hoạt Đảng
  • Thủ Tục Và Mẫu Đơn Chuyển Sinh Hoạt Đảng Năm 2022
  • Biên Bản Cam Kết Bồi Thường Thiệt Hại

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Bản Cam Kết Thu Nhập Cá Nhân 02/ck
  • Mẫu Cam Kết Thu Nhập Thuế Tncn Năm 2022
  • Mẫu Cam Kết Thu Nhập Năm 2022
  • Hướng Dẫn Xin Giấy Xác Nhận Độc Thân
  • Cách Viết Giấy Chứng Nhận Độc Thân
  • Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191 Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Mẫu Biên bản cam kết bồi thường thiệt hại

    (Về việc bồi thường thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ)

    BIÊN BẢN CAM KẾT BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

    • Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2022
    • Căn cứ Bộ luật hình sự năm 2022 (sửa đổi, bổ sung năm 2022)

    Hôm nay, ngày 04 tháng 09 năm 2022 tại Công an huyện Mai Sơn, chúng tôi gồm có:

    Sinh năm: 21/01/1971

    CMND: 051005590 cấp ngày 05/02/1989 tại công an tỉnh Sơn La

    Địa chỉ: Số 59 đường Tô Hiệu, thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

    Sinh năm: 23/05/1980

    CMND: 051383067 cấp ngày 03/02/2000 tại công an tỉnh Sơn La

    Địa chỉ: Số 03, đường Hoa Ban, thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

    Tôi xin trình bày nội dung sự việc như sau: Khoảng 20h00 ngày 02/08/2019 tôi (Nguyễn Văn C) có điều khiển xe máy nhãn hiệu Wave RS màu trắng, biển kiểm soát 26K1- 758.89 đi từ ngã tư chợ Hát Lót về hướng Hà Nội, đi đến khu vực tiểu khu 3, thị trấn Hát Lót do đường tối nên tôi đã đâm phải ông Nguyễn Văn A đang đi ngược chiều với tôi, hậu quả là ông A ngã ra bị gãy chân phải và 03 ngón tay của bàn tay phải. Đến nay, ông A đã được xuất viện về nhà và vết thương đang trong trạng thái hồi phục rất tốt. Việc gây ra tai nạn làm ông A bị thương tích là do lỗi của tôi không chú ý quan sát và đi lấn sang phần đường của xe đi ngược chiều, tôi xin bồi thường thiệt hại toàn bộ chi phí khám chữa và một khoản tiền để động viên tinh thần tổng số tiền là 100.000.000VNĐ (Một trăm triệu Việt Nam đồng). Nay tôi làm đơn cam kết sẽ chuyển số tiền bồi thường trên cho ông A vào ngày 10/10/2019 sau khi hai bên đã thống nhất được chi phí và mức bồi thường như trên.

    Người cam kết Bị hại (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

    Tôi xin cam đoan sẽ thực hiện đúng nội dung đã cam kết trên. Nếu vi phạm tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật theo quy định của Bộ luật hình sự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Cam Kết Thực Hiện Quy Định ” An Toàn Về An Ninh, Trật Tự” Trong Nhà Trường Năm Học 2022
  • Mấu Bản Cam Kết Thực Hiện Quy Định ” An Toàn Về An Ninh , Trật Tự” Trong Nhà Trường Năm Học 2014
  • Bản Cam Kết Thực Hiện Các Điều Kiện Về An Ninh, Trật Tự
  • Bản Cam Kết Nghiêm Chỉnh Thực Hiện Atgt Đới Với Học Sinh Và Cmhs
  • Mẫu Giấy Chứng Nhận Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Đầy Đủ
  • Đơn Đề Nghị Hỗ Trợ Thiệt Hại Đối Với Cây Trồng Do Thiên Tai, Đơn Xin H

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Hỗ Trợ Vay Vốn
  • Đơn Xin Hỗ Trợ Xây Dựng Mái Ấm Công Đoàn
  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Xin Không Hòa Giải Ly Hôn
  • Mẫu Đơn Xin Miễn Hòa Giải Ly Hôn
  • Đơn Xin Hoãn Học Lớp Bồi Dưỡng Đảng Viên Dự Bị
  • Đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng do thiên tai là mẫu đơn được các cá nhân, hộ gia đình lập ra nhằm gửi đến Ban chỉ huy phòng chống thiên tai hoặc UBND xã để được hỗ trợ giảm bớt những thiệt hại do thiên tai gây ra đối với cây trồng. Sử dụng đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng do thiên tai sẽ giúp người dân có thể nhận được sự hỗ trợ từ các cơ quan có thẩm quyền nhằm giảm bớt được những áp lực, khó khăn do mất mùa.

    Hiện nay, Nhà nước đã có rất nhiều chính sách nhằm hỗ trợ người dân có thể yên tâm làm kinh tế, trong đó, có chính sách hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng do thiên tai gây ra, vì vậy, các cá nhân, hộ gia đình có thể tham khảo mẫu đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng do thiên tai để sử dụng nhằm gửi lên các cơ quan có thẩm quyền giải quyết, hỗ trợ gia đình giảm bớt được những áp lực khó khăn đang mắc phải. Trong đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng do thiên tai, các bạn cần trình bày rõ các thông tin về cá nhân, hộ gia đình, đối tượng hỗ trợ, diện tích trồng cây,…

    Download Đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng do thiên tai

    Cụ thể, các bạn cần trình bày rõ những nội dung bao gồm: Họ tên, địa chỉ, kê khai diện tích cây trồng bị thiệt hại do thiên tai, đối tượng (ghi tên cây trồng), ghi rõ thời điểm gieo, trồng, diện tích thiệt hại, vị trí gieo trồng,… Những nội dung trình bày trong đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng do thiên tai phải chính xác, trung thực nhằm đảm bảo tính khách quan, công bằng trong việc thực hiện các chính sách hỗ trợ cây trồng sau thiên tai được đầy đủ, chính xác nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Hỗ Trợ Thai Sản
  • Mẫu Đơn Xin Hỗ Trợ Tài Chính
  • Tờ Trình Xin Kinh Phí Tổ Chức Trung Thu (3 Mẫu)
  • Mẫu Đơn Xin Hỗ Trợ Kinh Phí Sửa Chữa Nhà
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Hỗ Trợ Kinh Phí Khám, Chữa Bệnh Nghề Nghiệp 2022
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Tạm Trú, Đơn Xin Xác Nhận Nơi Cư Trú Ngắn Hạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Mách Bạn Cách Viết Đơn Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước Chuẩn Nhất
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Xét Xử Ly Hôn Vắng Mặt
  • Đơn Xin Thôi Việc Ở Cơ Quan Nhà Nước
  • Gợi Ý Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Thai Sản Chuẩn 2022
  • Đơn Xin Xác Nhận Bảng Lương 3 Tháng Gần Nhất
  • Download Đơn xin xác nhận tạm trú – Phần mềm Mẫu đơn xin xác nhận tạm trú

    Mẫu số 1

    Tải mẫu này TẠI ĐÂY

    Mẫu số 2

    Tải mẫu này TẠI ĐÂY

    Mẫu số 3

    Tải mẫu này TẠI ĐÂY

    1. Đơn xin xác nhận là gì, vì sao phải xác nhận tạm trú

    Đơn xin xác nhận tạm trú là mẫu đơn xin làm thủ tục tạm trú tạm vắng tại một nơi cư trú mới không phải trong hộ khẩu, thủ tục này cần được xác nhận của cơ quan công an nơi bạn cư trú đồng ý cho bạn cư trú hợp pháp trong thời gian bạn ở nơi đó.

    Đơn xin xác nhận tạm trú mà Toiyeucogaihalan.com đưa ra được cấp hợp pháp theo quy định của nhà nước, bạn có thể sử dụng mẫu đơn này để đăng ký khai tạm trú tạm vắng tại bất kỳ cơ quan xã, phường nào tại Việt Nam.

    Đơn xin xác nhận tạm trú nhằm mục đích giúp cơ quan công an tại địa phương nơi bạn đang sinh sống có thể nắm rõ được quân số của địa phương đồng thời có những biện pháp quản lý con người, giữ gìn an ninh trật tự. Dù bạn di chuyển đến bất kỳ một địa phương nào để sinh sống cũng cần phải làm đơn xin xác nhận tạm trú để đảm bảo quyền lợi cho mình.

    Bên cạnh mẫu đơn xin xác nhận tạm trú thì đơn xin thường trú cũng được sử dụng phổ biến hiện nay vì xác nhận thường trú rất cần thiết cho việc quản lý nhân khẩu tại các địa phương, trong đơn xin thường trú cần phải khai chính xác thông tin cá nhân.

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc có những sự việc phát sinh thì cơ quan công an sẽ là nơi bảo vệ và giúp bạn thoát khỏi nguy hiểm. Nếu tên bạn không có trong địa phương tức bạn không phải là người sinh sống hợp pháp tại địa phương thì chắc chắn quyền lợi của bạn sẽ không được đảm bảo.

    Đơn xin xác nhận tạm trú phải bao gồm đầy đủ những thông tin cần thiết của người lam đơn như họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh thư nhân dân, ngày cấp, nơi cấp, công an nơi cấp, địa chỉ thường trú, chỗ ở hiện nay…Nhữn thông tin này cũng có ấp dụng với những người nước ngoài trong đơn xin xác nhận tạm trú cho người nước ngoài, hiện nay tại Việt Nam có rất nhiều người nước ngoài sinh sống nên

    đơn xin xác nhận tạm trú cho người nước ngoài được sử dụng khá phổ biến. Đây là những thông tin bắt buộc cần phải có giúp cơ quan chức năng có thể nắm rõ được thông tin cơ bản của bạn, đồng thời nêu rõ lý do tạm trú do bạn đi công tác hay làm việc chính thức, học tập tại địa phương này? Đơn xin xác nhận tạm trú cần phải ghi chép đầy đủ thông tin cần thiết và tiến hành nộp ở Uỷ ban Nhân dân xã, cụ thể là công an xã sẽ có trách nhiệm giải quyết vấn đề này.

    Đối với mỗi công dân khi chuyển đến một địa điểm mới sinh sống vì bất cứ lý do gì cũng cần phải làm thủ tục đăng ký tạm trú, chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày chuyển đến.

    Bạn cần chuẩn bị đầy đủ những hồ sơ cần thiết sau, thứ nhất là bản khai nhân khẩu, thứ hai là phiếu báo thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu. Ngoài ra bạn cũng cần phải có thêm giấy tờ chứng minh chỗ ở mới nơi bạn đang sinh sống hoàn toàn hợp pháp. Ngoài ra người dân cũng cần xuất tờ thêm chứng minh thư nhân dân có xác minh của cơ quan, chính quyền nơi bạn đang sinh sống. Đơn xin xác nhận tạm trú là văn bản bắt buộc cũng cần phải có trong bản hồ sơ này. Bạn có thể tải miễn phí mẫu đơn này về máy, tham khảo và điền đầy đủ thông tin cần thiết theo mẫu mà chúng tôi cung cấp.

    Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cần thiết trong thủ tục đăng ký tạm trú bạn tiến hành nộp hồ sơ tại công an xã, phường, trị trấn nơi bạn sinh sống tạm thời. Cơ quan này có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu thiếu thì cán bộ có trách nhiệm nhắc nhở, hướng dẫn người dân bổ sung hồ sơ cần thiết. Thời hạn chậm nhất là hai ngày cơ quan có thẩm quyền phải giải quyết hồ sơ cho bạn và cấp sổ tạm trú để người dân có thể yên tâm sinh sống.

    Nếu bạn đang cần hoàn tất hồ sơ xin việc, bạn xem mẫu đơn xin việc trên trang của chúng tôi. Đơn xin việc dành cho những ai có nhu cầu xin việc tại cơ quan mới hay sinh viên sau khi ra trường.

    Đi kèm với đơn xin việc là CV xin việc trình bày thông tin cá nhân, kinh nghiệm làm việc của các ứng viên, CV xin việc cần sắp xếp các thông tin khoa học để tạo được ấn tượng tốt với nhà tuyển dụng.

    Những đặc điểm của đơn xin xác nhận tạm trú:

    – Xin xác nhận là đang tạm trú hợp pháp tại địa bàn xã, phường

    – Thông tin của người đăng ký đầy đủ

    – Trình bày lí do ngắn gọn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Cv Xin Việc Lái Xe
  • Mẫu Đơn Xin Hoãn Thi Kết Thúc Học Phần
  • Đơn Xin Ra Khỏi Ban Chấp Hành Công Đoàn
  • Giấy Xác Nhận Số Tài Khoản Ngân Hàng
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Số Dư Tài Khoản
  • Đơn Xin Xác Nhận Công Tác. Tải Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Công Tác 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Đăng Ký Dự Tuyển (Đơn Xin Việc) Viết Tay
  • Sao Lại Là “đơn Xin An Cư Kiết Hạ”?
  • Đơn Bãi Nại Là Gì, Mẫu Đơn Xin Bãi Nại, Giảm Nhẹ Hình Phạt Năm 2022
  • Đơn Xin Sao Hồ Sơ Bệnh Án
  • Hồ Sơ Xin Cấp Bản Sao Hồ Sơ Bệnh Án
  • Tuesday, 17/12/2019

    Mẫu đơn xin xác nhận thời gian công tác (Đơn xin xác nhận công tác) thường được dùng với nhiều mục đích khác nhau, các bạn có thể làm đơn xin xác nhận công tác tại trường khi đi công tác tại các trường học, làm đơn xin xác nhận công tác tại đơn vị khi đi công tác tại các đơn vị hoặc công ty được phân công. Hoặc đơn xin xác nhận công tác cũng dùng để xác nhận năm công tác, thâm niên công tác của người lao động đặc biệt có tác dụng hữu hiệu trong quá trình người lao động đi xin việc làm.

    Nhờ đó mà người lao động sẽ được hưởng những quyền lợi tương ứng với thời gian đi công tác, khoảng thời gian này là khoảng thời gian mà họ đã bỏ công sức và nhiệt huyết ra để cống hiến cho cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp đó. Trong nhiều trường hợp khi người lao động xin việc làm thì các nhà tuyển dụng sẽ yêu cầu họ nộp tờ đơn xin xác nhận thời gian công tác của ứng viên để minh chứng cho kinh nghiệm làm việc trước đó của các ứng viên.

    Nội dung cần có trong đơn xin xác nhận thời gian công tác:

    Trong mẫu đơn xin xác nhận công tác cần nêu đầy đủ các nội dung quan trọng, đó là:

    • Tên của cơ quan, đơn vị giao nhiệm vụ công tác.
    • Kính gửi: Phần này thì cần nêu tên người nhận đơn hoặc là các bộ phận/đơn vị có thẩm quyền xét duyệt đơn xin xác nhận thời gian công tác.
    • Thông tin của người đi công tác: họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh thư nhân dân, số điện thoại, nhiệm vụ – bộ phận công tác, chức vụ …
    • Lý do cần xác nhận công tác
    • Ký tên: Chữ ký của người làm đơn xin xác nhận thời gian công tác và chữ ký của người xác nhận công tác.

    “Tuyệt tác” CV Junior chinh phục nhà tuyển dụng hoàn toàn

    2. Đặc điểm của đơn xin xác nhận công tác

    Mẫu đơn xin xác nhận đi công tác có những đặc điểm riêng biệt và cần thiết để cả người cần xác nhận và người xác nhận có thể xác nhận quá trình làm việc của người lao động. Đặc điểm về mặt nội dung, hầu hết những mẫu đơn xin xác nhận công tác tại cơ quan hiện nay đều có yêu cầu chung đảm bảo cung cấp những thông tin quan trọng nhất của người lao động, bao gồm: thông tin cá nhân, tên đơn vị công tác, lý do xác nhận quá trình công tác. Bên cạnh đó, mẫu đơn xin xác nhận quá trình công tác không yêu cầu người lao động hay các doanh nghiệp xác nhận tiền lương hay mức thu nhập trong quá trình làm việc do yêu cầu về tính bảo mật về tiền lương.

    • Quốc hiệu và tiêu ngữ được quy định form của đất nước Việt Nam.
    • Tên loại mẫu đơn, ghi rõ: “ĐƠN XIN XÁC NHẬN CÔNG TÁC“. Tên mẫu đơn sẽ được viết đậm, in hoa và căn giữa)
    • Tên bộ của phận hoặc người nhận và xét duyệt đơn.
    • Thông tin cá nhân cơ bản của người làm đơn, bao gồm những thông tin về họ và tên, ngày tháng năm sinh của người làm đơn, số chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của người làm đơn, số điện thoại của người làm đơn, đơn vị mà họ đã hoặc đang công tác, chức vụ công tác và thời gian công tác.
    • Người làm đơn xin xác nhận công tác cần nêu rõ lý do cần được cơ quan đơn vị xác nhận công tác.
    • Ký tên và đóng dấu, chữ ký của người làm đơn và xác nhận của người đại diện đơn vị phê duyệt.

    Đối với những mẫu đơn xin xác nhận công tác khi làm việc tại các cơ quan Nhà nước thì bạn cần chú ý về mặt hình thức trình bày cũng như là kết cấu bố cục của tờ đơn đó theo theo đúng với quy định. Còn đối với những mẫu đơn xin xác nhận công tác tại các công ty nước ngoài thì bạn cần viết bằng tiếng Anh càng làm tăng sự chuyên nghiệp của bạn cũng như là nhanh chóng được phê duyệt từ đơn vị công tác.

    Như thế, chúng ta có thể thấy điểm nổi bật của tờ đơn xin xác nhận công tác được thể hiện ở 2 yếu tố, đó là:

    • Yếu tố về nội dung: Người lao động chỉ xác nhận các thông tin cơ bản của cá nhân, các đơn vị công tác, công việc đang làm hiện tại mà không cần phải xác minh về lý lịch, nơi cư trú hay mức tiền lương, thu nhập hàng tháng.
    • Yếu tố về tính bảo mật: Xác nhận công tác, thời gian và quá trình làm việc chính là quyền lợi chính đáng của người lao động. Với mẫu đơn xin xác nhận công tác thì các đơn vị chủ quản có thể dễ dàng phê duyệt cho người lao động trong và sau quá trình công tác.

    ​Ngành công nghệ sinh học là gì? Cơ hội việc làm ngành này ra sao

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Kính gửi: Ban Giám đốc Công ty …………………………………………………………………….

    Họ & tên : ……………………… ……………………………. ……………………….

    Địa chỉ: ……………………… ………………………….. ………………………………….

    Số CMND: ……………. Ngày cấp: …/…/…… Nơi cấp:………………………………

    Công ty: …………………….. ……………………………. ……………………………….

    Địa chỉ: ………………………. …………………………… ……………………………….

    Điện thoại: …………………………………….. chúng tôi ………………………………..

    Vị trí công tác: ……………………… ……………………………… ……………………..

    Phòng/Ban: ……………………….. …………………………….. ………………………..

    Thời gian công tác từ …/…/…… đến nay

    Lý do xin xác nhận công tác: ……………………………. ………………………………….

    Nay tôi viết đơn này kính trình lên Ban Giám đốc xác nhận những thông tin trên là chính xác.

    Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Xác nhận của Công ty Người làm đơn

    ( Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) ( Ký & ghi rõ họ tên)

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Ông/Bà:…………………….. ………………………. ………………………………………

    Ngày sinh: ………………….. …………………….. …………………………………………

    Số CMND: ……………………………………………… …………………………………….

    Chúng tôi xác nhận các thông tin sau:

    Đơn vị công tác:……………………. ……………………….. …………………………….

    Địa chỉ :…………………………….. ………………………… …………………………….

    Điện thoại, Fax :…………………… ……………………………… ……………………….

    Vị trí công tác : ………………………… ………………………… ………………………..

    Phòng/Ban : ……………………………. …………………………… ……………………..

    Thời gian làm việc : …………………… …………………………. ……………………….

    Loại hợp đồng lao động : ………………… ………………………. ………………………

    4. Hướng dẫn chi tiết cách viết đơn xin xác nhận công tác

    Phần chung bao gồm các nội dung cơ bản đó là: Quốc hiệu và tiêu ngữ (Phần này viết đạm và in hoa, được căn giữa và viết trên cùng nhất của tờ đơn), tên đơn (được viết ngay dưới phần quốc hiệu và tiêu ngữ và được viết in hoa, bôi đậm, căn giữa).

    Đối với phần thông tin khai báo thì sẽ khai báo các vấn đề sau: Họ và tên, địa chỉ người xin khai báo (địa chỉ thường trú và địa chỉ tạm trú nếu có), số chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, khai báo rõ ngày cấp và nơi cấp, Số điện thoại liên lạc (các bạn nên ghi số điện thoại mà bạn thường xuyên sử dụng để tiện cho việc liên lạc).

    Ngoài ra thì phần này cần nêu rõ tên cơ quan mà các bạn đang làm việc, chức vụ của bạn trong đơn vị công tác đó, ngày bắt đầu làm việc và lý do xin xác nhận công tác. Phần này có khá là nhiều nội dung mà người viết đơn cần phải khai báo, vì thế mà người viết cần chú ý để không bị nhầm lẫn với phần khác trong tờ đơn.

    Về loại hợp đồng lao động thì người làm đơn cần ghi rõ hợp đồng làm việc đó thuộc hợp đồng lao động nào?

    • Loại hợp đồng không thời hạn?
    • Loại hợp đồng có thời hạn từ 01 đến 03 năm?
    • Loại hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng (hợp đồng học việc, hợp đồng thử việc…)?

    Trong đơn xin xác nhận công tác có thể có phần trình bày về trình độ chuyên môn hoặc không có. Nếu có phần này thì người làm đơn hãy ghi vào đó trình độ chuyên môn cao nhất mà họ đã hoàn thành qua các bậc đào tạo và đã được cấp chứng chỉ công nhận (Ví dụ: như tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp…)

    Người làm đơn cần phải ghi rõ về chức vụ, bộ phận mà họ đã hoặc đang công tác và vị trí đảm nhận công việc tại cơ quan trong từng khoảng thời gian cụ thể. Sau đó, bạn cần ghi rõ về lý do xin xác nhận công tác. Một số gợi ý dành cho bạn: Chứng minh khoảng thời gian làm việc để chứng minh kinh nghiệm làm việc, xin visa, xin đi du học…

    Trong phần hết của tờ đơn xin xác nhận công tác, người làm đơn cần có lời cam kết khẳng định độ chính xác của những thông tin đã được khai ở trên là hoàn toàn chính xác. Tiếp đến sẽ là lời hứa về trách nhiệm nếu có sự sai sót về độ chính xác của thông tin cung cấp. Cuối cùng người làm đơn cần ký và ghi rõ họ tên, xác nhận của đơn vị công tác, đóng dấu của đơn vị xác nhận công tác.

    Sau khi đã hoàn thiện tờ đơn xin xác nhận quá trình công tác thì hãy trình đơn này lên cấp trên, có thể làm Ban giám đốc công ty hoặc cơ quan đơn vị mà bạn đang làm việc để xin chữ ký xác nhận và đóng dấu. Thông thường người xác nhận sẽ là Giám đốc hoặc Phó giám đốc công ty.

    Khi mà người làm đơn được công ty yêu cầu nộp giấy xác nhận công tác thì có thể tải mẫu đơn xin xác nhận công tác đã có sẵn trên mạng về. Địa chỉ của người viết đơn: Bạn có thể điền nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú (nếu có) đối với các mẫu giấy xác nhận công tác tại trường, cũng có thể điền địa chỉ nơi làm việc trước khi công tác theo đúng trong giấy đăng ký kinh doanh đối với các mẫu giấy xác nhận công tác tại cơ quan hay địa chỉ nơi cư trú tại Việt Nam đối với mẫu giấy xác nhận công tác tiếng Anh.

    4.2. Những lưu ý quan trọng khi viết đơn xin xác nhận công tác

    Ngoài ra, chúng ta cần lưu ý, loại giấy tờ này cần phải có ghi ngày tháng năm viết đơn. Sau khi các bạn đã viết hết nội dung kể trên là đã hoàn thành xong phần một. Người xác nhận là ai thì còn phải phụ thuộc vào yếu tố đó là người lao động đã và đang làm việc cho doanh nghiệp và cơ quan tổ chức nào, họ có thể gửi tờ đơn đó đến Ban Giám đốc hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để xin xác nhận.

    Người làm đơn cần phải ghi rõ ràng và cụ thể địa chỉ nơi ở, nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú (Nếu có). Đồng thời các bạn cần ghi đúng địa chỉ của trụ sở mà người làm đơn công tác theo đúng với Giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập cơ quan đơn vị đó.

    Tiếp đến, các bạn cần ghi số điện thoại cá nhân hay sử dụng, ghi rõ số điện thoại cố định của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mà bạn đang công tác. Đồng thời cần ghi tên của phòng, ban, bộ phận làm việc của người làm đơn.

    Trong trường hợp người làm đơn không làm việc theo một trong những hợp đồng nêu trên, người khai phải ghi rõ hình thức làm việc của mình: hợp đồng lao động theo thời vụ, hợp đồng lao động theo công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng, hợp đồng cộng tác viên,…

    Nhiều người rất mông lung khi phải xin đơn xác nhận công tác bởi vì họ không biết phải xin đơn xác nhận ở đâu. Tuy nhiên, bạn không cần phải lo về vấn đề này, bởi bất cứ ai khi nhận được lệnh điều chuyển công tác hoặc phân công công tác thì sẽ đều nhận được sự hướng dẫn chi tiết, cụ thể về việc làm đơn xin xác nhận công tác để phục vụ cho quá trình công tác trở nên có hiệu quả hơn.

    Đơn xin xác nhận công tác sẽ được cấp cũng như là ký và đóng dấu bởi Ban giám đốc công ty, cơ quan đơn vị mà bạn đang làm việc hoặc cũng có thể là Đại diện ban giám đốc. Chỉ sau một vài ngày thì các bạn sẽ nhận được tờ đơn đã có chữ ký và đóng dấu hoàn chỉnh để phục vụ tốt nhất cho quá trình công tác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Tiếng Anh Và Cách Viết 2022
  • Download Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Anh Letter Of Resignation Phiên
  • Download Mẫu Đơn Xin Học Bổng
  • Mẫu Đơn Xin Chuyển Sinh Hoạt Đảng, Giấy Xin Thay Đổi Nơi Sinh Hoạt Đản
  • Mẫu Đơn Xin Sửa Chữa Nhà, Đơn Yêu Cầu Cải Tạo Nhà Ở
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Hộ Khẩu, Giấy Xin Xác Nhận Hộ Khẩu, Nhân Khẩu

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Nghỉ Việc Bí Thư Chi Đoàn
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Bí Thư Đoàn Thôn
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Dưỡng Sức Sau Sinh Thông Dụng
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Dưỡng Sau Khi Sinh
  • Mẫu Đơn Xin Bảo Lưu Kết Quả Học Tập, Đơn Xin Giữ Lại Kết Quả Học Tập
  • Cùng với đơn xin xác nhận hộ khẩu bản khai nhân khẩu, hộ khẩu cũng là một văn bản hành chính quan trọng, bản khai nhân khẩu, hộ khẩu được sử dụng trong trường hợp tiến hành đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại địa phương, nội dung của bản khai nhân khẩu, hộ khẩu cần trình bày rõ thông tin họ tên của người khac, số chứng minh thư nhân dân, nguyên quán, hộ khẩu thường trú, từ 14 tuổi đến nay ở đâu, làm gì,quan hệ với gia đình…

    Download Đơn xin xác nhận hộ khẩu – Phần mềm Đơn xin xác nhận hộ khẩu, nhân khẩu

    Đơn xin xác nhận hộ khẩu cần tuân thủ đầy đủ các quy định của văn bản hành chính. Đơn xác nhận hộ khẩu được coi là biểu mẫu quan trọng vì thế bạn cần chuẩn bị thông tin đầy đủ, điền các nội dung cho chính xác, rõ ràng, đúng thực tế.

    Cũng thuộc các thủ tục hành chính, hiện nay đã có chế độ đăng ký hộ chiếu qua mạng khá nhanh chóng và tiện lợi, việc đăng ký hộ chiếu qua mạng đã giải quyết được vấn đề phải chen chúc nhau ở các cơ quan hành chính.

    Đơn xác nhận hộ khẩu có hai phần chính. Một là phần khai của người làm đơn bao gồm các thông tin cá nhân như họ tên, địa chỉ, chứng minh thư, hộ khẩu thường trú để xin được xác nhận là chính xác. Phần thứ hai là xác nhận của cơ quan công an và chữ ký, đóng dấu xác nhận những thông tin trên là đúng sự thật.

    Đơn xin xác nhận thành viên trong hộ gia đình cũng là một mẫu đơn có nội dung tương tự, trong đó khẳng định những thành viên trong gia đình ở thời điểm hiện tại là chính xác và ít có sự thay đổi, biến động theo thời gian, trong đơn xin xác nhận thành viên trong hộ gia đình cần có lời cam đoan của các thành viên.

    Đơn xin xác nhận hộ khẩu gồm 2 phần chính: Phần xác nhân hộ khẩu do công dân khai bao gồm các thông tin về cá nhân, địa chỉ thường trú cần xác nhận; Phần xác nhận của cơ quan công an cùng chữ ký và họ tên của phó trưởng cơ quan cấp giấy. Hộ khẩu là hồ sơ rất cần thiết cho công dân thực hiện các quyền và nghĩa vụ cá nhân khi sống tại một địa điểm nào đó.

    Các đặc điểm của Đơn xin xác nhận hộ khẩu:

    – Xác nhận địa chỉ đăng ký thường trú của công dân

    – Yêu cầu xác nhận của cơ quan công an

    – Cần thiết để hỗ trợ công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Bản Năm 2022
  • Đơn Xin Xác Nhận Tạm Trú Chuẩn Và
  • #1 Đơn Xin Xác Nhận Tạm Trú
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Part Time
  • Mẫu Đơn Xin Gia Nhập Công Đoàn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100