Top 17 # Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Ở / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Ở / 2023

Mẫu đơn xin xác nhận quyền sở hữu nhà ở là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền xem xét và xác nhận việc một hoặc một nhóm chủ thể là chủ sở hữu tài sản là nhà ở xác định. Dưới đây là mẫu để các bạn tham khảo.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc –o0o– …………., ngày… tháng…. năm….. ĐƠN XIN XÁC NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở Kính gửi: – Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)…………. – Ông/Bà……………… – Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn)……………….

(Hoặc các chủ thể khác có thẩm quyền như Sở Tài nguyên và môi trường,… tùy thuộc vào trường hợp cụ thể của bạn)

– Căn cứ Luật đất đai năm 2013; – Căn cứ tình hình thực tế.

Tên tôi là:……………………………………………………….. Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:……………………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………………………………………………………

Tôi xin trình bày với Quý cơ quan sự việc sau:

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

(Phần này bạn trình bày về nguyên nhân, hoàn cảnh, lý do dẫn tới việc bạn làm đơn xin xác nhận quyền sở hữu nhà ở, ví dụ:

Ngày…/…./……., tôi có làm đơn thông báo thời điểm khởi công sửa chữa lại nhà ở…… tại mảnh đất số……………… theo bản đồ địa chính của……………. năm…………

Sau khi kết thúc việc xây dựng, tôi/….. đã sử dụng căn nhà này cho tới nay. Tuy nhiên, ngày…/…/…… tôi và Ông/Bà:………………………… Sinh năm:………..

Chứng minh nhân dân số:…………………… do CA………………. cấp ngày…/…./…….

Là chủ sử dụng mảnh đất số……………… theo bản đồ địa chính của…………….. năm…………….

Có phát sinh tranh chấp và Ông/Bà………………….. đã yêu cầu tôi trả lại tài sản, trong đó có tài sản trên đất. Nhưng, căn nhà này đã được tôi sửa chữa trong quá trình sử dụng bằng chính tiền của bản thân và có sự đồng ý của Ông/Bà…………

Với tư cách là một chủ sở hữu của căn nhà, tôi có đề nghị Ông/bà……………. trả lại số tiền……………………. VNĐ mà tôi đã bỏ ra để sửa chữa nhà ở. Tuy nhiên, Ông/Bà………………. lại không đáp ứng yêu cầu này của tôi.)

Do vậy, tôi làm đơn này để kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và xác nhận tôi là chủ sở hữu của nhà ở cấp….. được xây dựng trên mảnh đất số…………….. của Ông/Bà……………….. theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số…………… do Sở tài nguyên và môi trường……… cấp ngày…/…./….. tại địa chỉ…………………………

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

(Phần này bạn có thể đưa ra các thông tin khác mà bạn cần xác nhận, nếu có)

Tôi xin cam đoan những thông tin mà tôi đã nêu trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của những thông tin này.

Kính mong Quý cơ quan xem xét và chấp nhận đề nghị trên của tôi, tiến hành xác nhận quyền sở hữu của tôi đối với nhà ở tại địa chỉ………………..

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Dịch Mẫu Giấy Chứng Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Và Đất Ở / 2023

DỊCH VỤ

Dịch thuật Asean nhận chuyển đổi ngôn ngữ từ dịch tiếng anh sang tiếng việt và dich tiếng việt sang tiếng anh, dịch tiếng anh sang 200 ngôn ngữ khác chúng tôi kết chính xác và thời gian lây nhanh nhất.

QUY TRÌNH DỊCH THUẬT TIÊU CHUẨN

Bước 1: Phân tích dự án Phân chương, xác định tính chuyên ngành cũng như mức độ khó, dễ của tài liệu.

Bước 2: Lựa chọn nhân sự dự án Khâu này đặc biệt quan trọng, việc lựa chọn đúng chuyên viên dịch thuật phù hợp với chuyên ngành dự án, Trưởng dự án , chuyên gia – nó quyết định tới 80% sự thành công của dự án dịch.

Bước 3: Lập wordlist – chuyển tới các thành viên dịch dự án Để đảm bảo tính thống nhất từ chuyên ngành, từ và cụm từ lặp đi lặp lại.

Bước 4: Tiến hành dịch Tất cả các chuyên viên dịch thuật được kết nối thông suốt: kết nối mạng, điện thoại, online, skype… trong quá trình dịch để tạo ra tính nhất quán trong nội dung dịch. Đảm bảo chất lượng dịch tối ưu và tiến độ dịch cũng hoàn thành với thời gian ngắn nhất.

Bước 5: Hiệu đính Đây là khâu không thể thiếu được, nó nhằm thống nhất thuật ngữ, chất lượng dịch một cách hoàn hảo nhất. Điều này phụ thuộc vào trình độ chuyên sâu và tính chuẩn xác của Trưởng dự án hay chủ biên tài liệu.

Bước 6: Formatting Để tạo tính chuyên nghiệp của tài liệu dịch, văn bản tài liệu dịch phải có hình thức kết cấu như tài liệu gốc.

Bước 7: Duyệt dự án Để tránh sơ xuất trong quá trình Formatting tài liệu, Trưởng ban dự án cùng Chuyên gia kiểm soát lần cuối cùng cả về nội dung và hình thức trước khi giao tới khách hàng.

Bước 8: Bảo mật tài liệu Sau khi bàn giao tài liệu dịch tới khách hàng. Trưởng dự án chính là người lưu giữ tài liệu trong máy chủ, có mật khẩu và sẽ bị xóa toàn bộ trong thời gian 10 ngày (nếu khách hàng yêu cầu).

2. Đội ngữ nhân viên Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp – tận tâm với công việc – luôn sáng tạo cùng với các dự án dịch thuật tạo nên Thương hiệu Aseantrans phát triển bền vững. Đội ngũ dịch thuật luôn được đào tạo nâng cao trình độ dịch thuật chuyên ngành, tìm kiếm và sử dụng tốt các loại từ điển, các phần mềm hỗ trợ dịch thuật: TRADOS, VIETGRIT,…các chuyên viên dịch thuật phối hợp thông qua kết nối mạng, đảm bảo luôn có một sản phẩm dịch thuật tinh túy nhất và hoàn thành với tốc độ nhanh nhất.

TRÁCH NHIỆM -UY TÍN – BẢO MẬT- GIÁ CẠNH TRANH- BÀN GIAO NHANH CÔNG TY DỊCH THUẬT CHUYÊN NGHIÊP ASEAN HOTLINE: 04 62 934 222 EMAIL: hanoi@dichthuatasean.com & saigon@dichthuat123.com.

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở / 2023

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

Hỏi – Phải làm những thủ tục gì để chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở?

Trả lời Theo khoản 1, khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 (Luật Đất đai), người sử dụng đất được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. – Đất không có tranh chấp. – Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án. – Trong thời hạn sử dụng đất.

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở – Ảnh 1 Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Có địa phương, tổ chức công chứng yêu cầu trước khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người yêu cầu công chứng phải nộp kết quả thẩm định, đo đạc trên thực địa đối với thửa đất sẽ chuyển nhượng do Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp.

Trình tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP như sau:

Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng. Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

Theo đó, sau khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết có chứng nhận của tổ chức công chứng, người nhận chuyển quyền nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất, sang tên chuyển chủ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất. Hồ sơ gồm: Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất (theo mẫu); Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có công chứng); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên chuyển nhượng; Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ khai thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng quyền sử dụng đất. (Nếu chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải có hồ sơ kỹ thuật thửa đất, đo đạc tách thửa phần diện tích chuyển nhượng).

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

– Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

– Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất.

– Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Tìm Hiểu Về Giấy Chứng Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Đất Mới Nhất / 2023

Sổ đỏ, sổ hồng là những giấy tờ quan trọng chứng minh tài sản thuộc quyền sở hữu. Ngày nay, pháp luật Việt Nam đã bắt đầu ban hành việc sử dụng sổ mới với tên gọi “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. Thông tin rất quan trọng, tìm hiểu ngay.

Thông tin ban hành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” được người dân gọi theo một tên gọi khác là “Sổ mới” được pháp luật ban hành vào ngày 19/10/2009 theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Thông tư số 77/2009/TT-BTNMT. Mẫu giấy chứng nhận này được cấp bởi Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.

Và theo Điều 3 trong Nghị định số 88/2009/NĐ-CP nêu rõ nguyên tắc cấp giấy chứng nhận cho người dân bao gồm:

1. Giấy chứng nhận được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo từng thửa đất.

Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó.

2. Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng đất, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì Giấy chứng nhận được cấp sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất và đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng đã ký.

Nội dung trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Không khác gì nhiều so với hai loại sổ trước và bổ sung thêm phần nhỏ. Nội dung của 4 trang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thể hiện như sau:

Các nội dung trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Điểm khác biệt giữa sổ đỏ, sổ hồng và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Quy định sổ hồng, sổ đỏ được thống nhất trở thành một sổ duy nhất như vậy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có điểm gì khác với hai sổ trước.

4 điểm khác biệt giữa Sổ đỏ và giấy tờ về quyền sử dụng đất

Sổ đỏ và giấy tờ về quyền sử dụng đất là những giấy tờ quan trọng trong lĩnh vực đất đai. Hầu hết ai cũng biết Sổ đỏ nhưng giấy tờ về quyền sử dụng đất thì nhiều người có cách hiểu chưa đúng, dễ bị nhầm lẫn.

Giải thích cách gọi: Sổ đỏ trong bài viết này được sử dụng dùng để chỉ tất cả các loại Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (có bìa màu đỏ hoặc màu hồng).

TT

Tiêu chí

Giấy chứng nhận

Giấy tờ và

quyền sử dụng đất

1

Định nghĩa

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Là một trong những loại giấy tờ quy định tại điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16, 17 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP.

2

Tên loại

Mặc dù đều là chứng thư pháp lý để chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất nhưng với mỗi giai đoạn thì có tên gọi riêng.

* Trước ngày 10/12/2009

Được chia thành 02 loại:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Dùng để chứng nhận quyền sử dụng đất ở nông thôn, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, làm muối.

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở: Dùng để chứng nhận đất ở đô thị, căn hộ chung cư.

* Từ ngày 10/12/2009 đến nay

Không cấp riêng theo hai loại Giấy chứng nhận như trước mà thống nhất cấp duy nhất một loại Giấy chứng nhận với tên gọi “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

– Nếu người sử dụng đất chỉ đề nghị đăng ký quyền sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẫn cấp Giấy chứng nhận nhưng tại trang 2 chỉ ghi thông tin về thửa đất.

– Nếu chủ sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất muốn chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì cơ quan có thẩm quyền sẽ chứng nhận quyền sở hữu đối với những loại tài sản trên khi có đủ điều kiện.

– Trường hợp người sử dụng đất đăng ký quyền sử dụng đất trước, sau đó mới xây nhà thì có quyền đăng ký bổ sung quyền sở hữu nhà ở.

Lưu ý: Mặc dù hiện nay chỉ cấp Giấy chứng nhận theo mẫu mới nhưng Giấy chứng nhận được cấp trước ngày 10/12/2009 vẫn có giá trị pháp lý và không bắt buộc phải cấp đổi.

Căn cứ Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, giấy tờ về quyền sử dụng đất gồm:

– Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993.

– Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất.

– Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993.

– Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.

– Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất:

+ Bằng khoán điền thổ.

+ Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.

+ Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ…

– Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ.

3

Giá trị sử dụng

Là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Ngoài ra còn được sử dụng vào các mục đích sau:

– Thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

– Căn cứ xác nhận ai là người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở.

– Là căn cứ để bồi thường khi thu hồi đất.

– Là căn cứ để thực hiện giải quyết tranh chấp đất đai.

– Được sử dụng làm căn cứ xác định loại đất.

– Là thành phần hồ sơ đăng ký biến động (hồ sơ sang tên khi tặng cho, chuyển nhượng,…).

– Căn cứ để cấp Giấy chứng nhận.

– Căn cứ để không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận.

– Căn cứ xác định loại đất.

– Căn cứ khi xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao.

– Căn cứ để xác định thẩm quyền (nơi nộp đơn) khi giải quyết tranh chấp đất đai, cụ thể:

+ Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết.

+ Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết theo quy định sau đây:

. Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp huyện, cấp tỉnh.

. Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

4

Giá trị pháp lý

Cao hơn

Thấp hơn vì có giấy tờ về quyền sử dụng đất là một trong những căn cứ để cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng).

Những trường hợp nào được cấp giấy chứng nhận mới

Trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định tại Điều 99 luật Đất Đai 2013 nêu như sau:

1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này.

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế nhà đất, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ.

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có.

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Tìm hiểu thêm dự án Astral City tọa lạc trên mặt tiền đường Quốc lộ 13, thuộc thành phố Thuận An. Dự án kết hợp 4 tầng TTTM và căn hộ cao cấp lớn nhất Bình Dương với quy mô 8 block chung cư cao 40 tầng.

2. Ngoài ra còn có các thường hợp khác như:

Trường hợp 1: Có giấy tờ quyền sử dụng đất

Thứ nhất, đối với hộ gia đình, cá nhận đang sử dụng đất ổn định sẽ được cấp giấy chứng nhận mà không phải đóng tiền sử dụng đất:

Tuy nhiên, giấy tờ chuyển quyền sử dụng đất phải chưa thực hiện thủ tục và không có tranh chấp đất đai trước ngày luật có hiệu lực thi hành thì mới được cấp giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất

Thứ ba, đối với các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất theo bản án hoặc quyến định của Tòa án, quyết định của cơ quan thi hành án, công nhận kết quả giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được thi hành sẽ được cấp giấy chứng nhận.

Còn trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

Thứ tư, nếu đang sử dụng đất do Nhà nước giao, cho thuê kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật Đất Đai 2013 bắt đầu có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Và nếu chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính phải tuân thủ theo quy định của pháp luật

Cuối cùng, trường hợp người dân đang sử dụng đất có công trình như: đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ, đất nông nghiệp, và đất không có sự tranh chấp, được UBND xác nhận là đất sử dụng chung thì được cấp giấy chứng nhận

Tìm hiểu thêm một dự án khác đang HOT tại Bình Dương – Happy One Central . Với tổng diện tích quy hoạch 10.162,2 m2. Quy mô dự cán căn hộ Happy One Central gồm 2 Block cao tầng với thiết kế khối đế là trung tâm thương mại đẳng cấp, thuộc trung tâm đắc địa nhất của Thành phố Thủ Dầu Một.

Trường hợp 2: Không có giấy quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định. Nhưng có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Thì được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai.

Nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch. (Theo Điều 101 Luật Đất Đai 2013)

Tải ngay TÀI LIỆU MIỄN PHÍ về các dự án bất động sản Bình Dương năm 2020

Nếu anh chị có thắc mắc về thủ tục pháp lý nhà đất hay đang tìm nhà ở tại Bình Dương có sổ minh bạch. Nhanh tay liên hệ về số Hotline của HomeNext để được tư vấn chi tiết .

Hotline: 0908 480 055      I               Hotmail: sales@homenext.vn