Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Quyền Thừa Kế

--- Bài mới hơn ---

  • Dịch Vụ Soạn Thảo Đơn Xin Xác Nhận Quyền Thừa Kế Hợp Pháp 2022
  • Đơn Xin Xác Nhận Trình Độ Tương Đương Sơ Cấp Lý Luận Chính Trị
  • Mẫu Giấy Chứng Nhận Số Nhà
  • Mẫu Giấy Đề Nghị Xác Nhận Số Thuế Đã Nộp Nsnn, Giấy Xác Nhận Đã Nộp Ng
  • Cách Làm Đơn Xin Xác Nhận
  • Nộp đơn xin xác nhận quyền thừa kế ở đâu ?

    Theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về nơi có thẩm quyền xác nhận bao gồm:

    Thủ tục khai di sản thừa kế theo di chúc, theo pháp luật. Thủ tục nhận di sản thừa kế là đất đai của người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

    Mẫu bản khai tường trình xác nhận nhân thân.

    • Thông tin của người làm bản khai tường trình
    • Thông tin về cha mẹ của người để lại di sản
    • Thông tin về vợ chồng người để lại di sản
    • Thông tin về con của người để lại di sản
    • Phần cam đoan

    Hướng dẫn viết mẫu đơn xin xác nhận quyền thừa kế

    • Thông tin của người làm bản khai tường trình: họ tên, năm sinh, giấy tờ tùy thân số, địa chỉ thường trú, mối quan hệ với người để lại di sản.
    • Thông tin về cha mẹ của người để lại di sản: họ tên, năm sinh, giấy tờ tùy thân số, địa chỉ

    Lưu ý:

    Cha mẹ ở đây bao gồm cả cha mẹ nuôi.

    Phần này nếu không xác định thực mục nào thì không cần điền.

    Nếu đã chết thì ghi thời điểm chết.

      Thông tin về vợ chồng người để lại di sản: họ tên, năm sinh, giấy tờ tùy thân số, địa chỉ thường trú.

    Lưu ý:

    Nếu đã chết thì ghi thời điểm chết.

      Thông tin về con của người để lại di sản: họ tên, năm sinh, giấy tờ tùy thân số, địa chỉ thường trú.

    Lưu ý:

    Nếu đã chết thì ghi thời điểm chết.

    Bất động sản ví dụ: đất đai, nhà, tài sản gắn liền với đất,…

    Động sản là những gì không phải bất động sản ví dụ: xe, sổ tiết kiệm, cổ phiếu,…

    Tranh chấp thừa kế di chúc viết tay được giải quyết như thế nào. Giải quyết tranh chấp thừa kế nhà đất không sở, không giấy tờ.

    Tôi xin cam đoan nội dung tờ tường trình trên là đúng sự thật, nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót người thừa kế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản, tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về việc không bỏ sót bất cứ người thừa kế theo pháp luật nào khác.

    Như vậy, qua bài viết này, chúng tôi đã trình bày nội dung về mẫu đơn xác nhận quyền thừa kế cũng như cách viết một mẫu đơn xác nhận quyền thừa kế. Trường hợp Quý khách hàng gặp vấn đề thắc mắc về các tranh chấp thừa kế, quyền sử dụng đất trong thừa kế hoặc các trường hợp khác hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số hotline bên dưới để được hỗ trợ chi tiết.

    Trân trọng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xác Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Sử Dụng Đất Theo Luật Đất Đai 1993
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Quy Hoạch
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cung Cấp, Xin Xác Nhận Quy Hoạch Đất Mới 2022
  • Đơn Xin Xác Nhận Quan Hệ Huyết Thống
  • Giấy Xác Nhận Quan Hệ
  • #1 Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Quyền Thừa Kế

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Xác Định Ranh Giới Đất 2022
  • Mẫu Đơn Xin Xác Định Ranh Giới Thửa Đất
  • Mẫu Đơn Xin Xác Định Ranh Giới Đất
  • Mẫu Xác Nhận Thu Nhập Dưới 1 Triệu/ Tháng
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Trùng Tên Với Người Trong Dòng Họ Để Làm Thủ Tục Thay Đổi Tên
  • Mẫu đơn xin xác nhận quyền thừa kế

    Hiện nay không có văn bản nào quy định về mẫu giấy xác nhận quyền thừa kế hợp pháp tuy nhiên dựa theo quy định về nội dung cũng như hình thức của giấy xác nhận quyền thừa kế hợp pháp, Luật Quang Huy cung cấp mẫu đơn như sau:

    TẢI MẪU ĐƠN XIN XÁC NHẬN QUYỀN THỪA KẾ

    Hướng dẫn cách điền thông tin mẫu giấy xác nhận thừa kế hợp pháp

    Thông tin của người làm bản khai tường trình: họ tên, năm sinh, giấy tờ tùy thân số, địa chỉ thường trú, mối quan hệ với người để lại di sản.

    Thông tin về cha mẹ của người để lại di sản: họ tên, năm sinh, giấy tờ tùy thân số, địa chỉ. Cha mẹ ở đây bao gồm cả cha mẹ nuôi. Phần này nếu không xác định thực mục nào thì không cần điền. Nếu đã chết thì ghi thời điểm chết..

    Thông tin về vợ chồng người để lại di sản: họ tên, năm sinh, giấy tờ tùy thân số, địa chỉ thường trú. Nếu đã chết thì ghi thời điểm chết.

    Thông tin về con của người để lại di sản: họ tên, năm sinh, giấy tờ tùy thân số, địa chỉ thường trú. Nếu đã chết thì ghi thời điểm chết.

    Phần cam đoan: Tôi xin cam đoan nội dung tờ tường trình trên là đúng sự thật, nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót người thừa kế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản, tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về việc không bỏ sót bất cứ người thừa kế theo pháp luật nào khác.

    Để mẫu đơn xin xác nhận quyền thừa kế hợp pháp, những người nhận thừa kế cần phải chú ý đến vấn đề về nội dung, hình thức của văn bản xác nhận quyền thừa kế. Cần phải tuân thủ đúng thủ tục về nội dung, hình thức để đảm bảo về mặt pháp lý của văn bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Xác Nhận Quê Quán
  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe Bị Bị Mất?
  • Bắt Buộc Có Trong Đơn Xin Cấp Lại Bằng Tốt Nghiệp
  • Đơn Xin Xác Nhận Mất Sổ Hộ Khẩu
  • Quy Trình Kết Nạp Đảng Viên Cập Nhật Quy Định
  • Đđơn Xin Xác Nhận Quan Hệ Thân Nhân Làm Thừa Kế, Thừa Kế Nhà Đất, Sổ Đỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Đầy Đủ Và 3 Điểm Cần Thận Trọng Khi Ký Kết Hợp Đồng
  • Cách Điền Nhanh Phiếu Báo Thay Đổi Hộ Khẩu Nhân Khẩu
  • Visa – Österreichische Botschaft Hanoi
  • Khởi Kiện Ly Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Tư Vấn Trình Tự Thủ Tục Ly Hôn Tại Huyện Hóc Môn Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    —————————-

    ĐƠN XIN XÁC NHẬN

    Kính gửi: UBND ……………………………………………….

    Tên tôi là: …………..                         Sinh năm: ….  Giới tính: ……

    CMND số: ……….. do …………… cấp ngày …….

    Hộ khẩu thường trú: …………………………….

    Tôi làm đơn này kính đề nghị UBND ………… xác nhận cho tôi nội dung sau:

    Tôi có mẹ là bà ………. sinh năm ………đã chết ngày ………. theo giấy chứng tử số ………..; quyển số ………. do UBND ……….. đăng ký ngày …………… Nơi thường trú cuối cùng trước khi chết của mẹ tôi là: ……….

    Bố đẻ tôi là ông ………, sinh năm ……..đã chết ngày……….. theo Giấy chứng tử …………….. do UBND phường ……………….. Nơi thường trú cuối cùng trước khi chết của bố tôi là: …………

    Di sản mà bố mẹ tôi để lại trước khi chết là quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất số …………., hồ sơ gốc số ………….. do UBND thành phố ……….

    Để thuận tiện trong quá trình làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế đối với tài sản của bố mẹ tôi để lại, tôi kính đề nghị UBND phường ………… xác nhận cho tôi nội dung trên là đúng.

    Tôi xin chân thành cảm ơn!

                                                                          …….., ngày ….. tháng …… năm 20…

                                                                                                          Người làm đơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngân Hàng Tmcp Sài Gòn Hà Nội
  • Hướng Dẫn Cách Đổi Trả Hàng/hoàn Tiền Shopee
  • Tải Mẫu Phiếu Xuất Kho 2022 Mẫu 01, 02,c21
  • Mẫu Đơn Xin Mua Hàng
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Trả Lại Hàng
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Bố Mẹ Của Người Để Lại Di Sản Thừa Kế

    --- Bài mới hơn ---

  • Xin Xác Nhận Số Chứng Minh Nhân Dân Cũ
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Cư Trú Tại Địa Phương 2022
  • Đơn Xin Xác Nhận Quan Hệ Cậu Cháu (Quan Hệ Nhân Thân)
  • Đơn Xin Xác Nhận Bằng Tốt Nghiệp
  • Đơn Xin Xác Nhận Mức Lương Fe Credit
  •      CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do -Hạnh phúc

    ĐƠN XIN XÁC NHẬN

    Kính gửi: UBND ………………………………………………………………………………..

    Tên tôi là: ……………………………………, sinh năm:……………………..

    Giấy chứng minh nhân dân số: ………………. cấp ngày:…..……….. tại Công an thành phố Hà Nội.

    Hộ khẩu thường trú tại :…………………………………………………………

    Tôi xin trình bày một việc như sau:

    Bố tôi là ông…………………………. , đã chết ngày………………theo Giấy chứng tử số….… , quyển số…………., do UBND ………………………………

    ……………………………………………………..cấp ngày…………………… được an táng tại:…………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………..

    • Trước khi chết bố tôi là ông ……………………………… có hộ khẩu thường trú tại: ……………………………..………………………………………

    ………………………………………………………………………………

    • Bố đẻ của ông…………………….…………. là cụ ông…….……….…………. đã chết năm……….. được an táng tại:………………………………………….

    ………………………………………………………………………………..

    • Mẹ đẻ của ông………………………..…là cụ bà …………………..………..

    đã chết năm………… được an táng tại: ……………………………………….

    ………………………………………………………………………………..

    Mẹ tôi là bà………………….……. , đã chết ngày………………theo Giấy chứng tử số…… , quyển số…………., do UBND…………………………….

    ………………………………………………………cấp ngày…………………… được an táng tại:………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………

    • Trước khi chết mẹ tôi là bà……………………………… có hộ khẩu thường trú tại: ……………………………..………………………………………

    ………………………………………………………………………………

    • Bố đẻ của bà……………………………. là cụ ông…….……….………….

    đã chết năm……….. được an táng tại: ……………………………………..

    ……………………………………………………………………………….

    • Mẹ đẻ của bà………………………..…là cụ bà …………………..………..

    đã chết năm………… được an táng tại:………………………………………

    ……………………………………………………………………………….

    Vậy kính đề nghị Quý xã/phường xác nhận nội dung trên để gia đình chúng tôi tiến hành làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.

    Tôi xin chân thành cảm ơn.

    Hà Nội, ngày ……. tháng ……. năm 2022

    Xác nhận của UBND ……..………………………………

     

    Người làm đơn

     

     

     

     

     

     

    Đánh giá bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Mẫu Đơn Thông Dụng
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Giấy Phép An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm
  • Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Chuẩn
  • Lịch Nộp Đơn Ly Hôn Thuận Tình Tại Tòa Án Quận Gò Vấp
  • Mẫu Đơn Xin Sao Lục Bản Án, Quyết Định Của Tòa Án
  • Dịch Vụ Soạn Thảo Đơn Xin Xác Nhận Quyền Thừa Kế Hợp Pháp 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Xác Nhận Trình Độ Tương Đương Sơ Cấp Lý Luận Chính Trị
  • Mẫu Giấy Chứng Nhận Số Nhà
  • Mẫu Giấy Đề Nghị Xác Nhận Số Thuế Đã Nộp Nsnn, Giấy Xác Nhận Đã Nộp Ng
  • Cách Làm Đơn Xin Xác Nhận
  • Mẫu Đơn Xin Cắt Hộ Khẩu, Xin Tách Hộ Khẩu Gia Đình 2022
  • Theo quy định pháp luật thì thừa kế có hai loại là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật, mỗi loại thừa kế điều có điều kiện và những quy định riêng, tuy nhiên không phải ai cũng nắm được quy định pháp luật về thừa kế. Vì vậy, bài viết này cung cấp quy định trong dịch vụ soạn thảo đơn xác nhận quyền thừa kế hợp pháp 2022.

    ACC là đơn vị chuyên cung cấp đầy đủ các quy định pháp luật trong dịch vụ soạn thảo đơn xin xác nhận quyền thừa kế hợp pháp mới nhất 2022. Mời bạn theo dõi chi tiết bài viết này.

    1. Khái niệm về thừa kế

      Thừa kế: Theo quy định tại Bộ luật dân sự 2022 quy định thừa kế là Thừa kế là sự chuyển dịch tài sản của người chết cho người còn sống. Thừa kế luôn gắn với sở hữu. Sở hữu là yếu tố quyết định thừa kế và thừa kế là phương tiện để duy trì, củng cố quan hệ sở hữu. Pháp luật quy định hai hình thức thừa kế: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.

    2. Phân loại thừa kế

      BLDS 2022 quy định về thừa kế có hai loại là thừa kế theo di chúc và thừa kế và thừa kế theo pháp luật:

      • Thừa kế theo di chúc là sự thể hiện ý chí, nguyện vọng của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
      • Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

    3. Thời hiệu xác nhận việc thừa kế

    Điều 623 BLDS 2022 quy định về thời hiệu thừa kế như sau:

    • Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
      • Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.
      • Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.
    • Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
    • Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

    4. Thẩm quyền xác nhận hàng thừa kế

    • Theo thủ tục khai nhận và phân chia di sản thừa kế thì các đồng thừa kế phải đến phòng công chứng để tiến hành kê khai hàng thừa kế và thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.
    • Theo đó, văn phòng công chứng sẽ niêm yết thông báo kê khai hàng thưa kế này trong thời hạn 15 ngày tại UBND phường xã nơi có di sản thưa kế để xem có tranh chấp, khiếu nại gì hay không? có phát sinh thêm đồng thừa kế nào nữa hay không? Nếu hết 15 ngày đó mà phòng công chứng không nhận được bất cứ khiếu nại, phát sinh nào thì mới tiến hành công chứng văn bản thỏa thuận khai nhận và phân chia di sản thừa kế của các đồng thừa kế.

    5. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

    • Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
      • Không có di chúc.
      • Di chúc không hợp pháp.
      • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
      • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
    • Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
      • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc.
      Người thừa kế theo pháp luật
    • Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
      • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
      • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
      • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
    • Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
    • Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

    7. Đơn xác nhận quyền thừa kế hợp pháp

    VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ NHẬN THỪA KẾ

    Tại Phòng Công chứng số …… thành phố Hồ Chí Minh (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng),

    Tôi là (ghi rõ họ và tên): …………………………………………………………………………………………….

    Sinh ngày: ……./……./………..

    Chứng minh nhân dân số: …………….cấp ngày …../……/…… tại ………………

    Hộ khẩu thường trú:.(Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú) ……

    Là …………..của ông/bà…………………………………………………………………………………………………

    (ghi rõ quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản)

    Theo …………………………………………………………………………………………………………………………

    (ghi rừ giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản) Nếu nhiều người cùng đề nghị nhận thừa kế thì ghi như sau:

    Chúng tôi là :

      (ghi rõ họ và tên): …………………………………………………………………………………………………..

    Sinh ngày: ……./……./………..

    Chứng minh nhân dân số: …………….cấp ngày …../……/…… tại …………………………………………

    Hộ khẩu thường trú:.(Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú) ……

    Là …………..của ông/bà…………………………………………………………………………………………………

    (ghi rõ quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản)

    Theo …………………………………………………………………………………………………………………………

    (ghi rừ giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản)

      (ghi rõ họ và tên): …………………………………………………………………………………………………..

    Sinh ngày: ……./……./………..

    Chứng minh nhân dân số: …………….cấp ngày …../……/…… tại …………………………………………

    Hộ khẩu thường trú:.(Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú) ……

    Là ……..của ông/bà…………………………………………………………………………………………………….

    (ghi rõ quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản)

    Theo …………………………………………………………………………………………………………………………

    (ghi rừ giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản)

      (ghi rõ họ và tên): …………………………………………………………………………………………………..

    Sinh ngày: ……./……./………..

    Chứng minh nhân dân số: …………….cấp ngày …../……/…… tại …………………………………………

    Hộ khẩu thường trú:.(Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú) ……

    Là ………..của ông/bà……………………………………………………………………………………………………

    (ghi rõ quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản)

    Theo …………………………………………………………………………………………………………………………

    (ghi rừ giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản)

    Tôi (chúng tôi) là người thừa kế của ông(bà) ………………………… chết ngày …../……/……….. theo Giấy chứng tử số……………………………….do Uỷ ban nhân dân ……………………..cấp ngày…../……/…….. Tôi (chúng tôi) xin đề nghị nhận thừa kế của ông(bà) ………………………để lại như sau:

    (Trong phần này phải ghi rõ: di sản để lại và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản của người để lại di sản đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng)

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    Tôi (chúng tôi) xin cam đoan:

    + Những thông tin đã ghi trong Văn bản đề nghị nhận thừa kế này là đúng sự thật;

    + Ngoài tôi (chúng tôi) ra, ông(bà) ………………………….. không còn người thừa kế nào khác;

    + Văn bản đề nghị nhận thừa kế này do tôi (chúng tôi) tự nguyện lập.

    Tôi (chúng tôi) đã đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế và ký vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên.

    Hoặc chọn một trong các trường hợp sau đây:

    Tôi (chúng tôi) đã đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế và ký, điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên.

    Tôi (chúng tôi) đã đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế và điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên.

    Tôi (chúng tôi) đã nghe công chứng viên đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế và ký vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên.

    Tôi (chúng tôi) đã nghe công chứng viên đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế và ký, điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên.

    Tôi (chúng tôi) đã nghe công chứng viên đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế và điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên.

    Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế và ký vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên.

    Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế và ký, điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên.

    Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế và điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của công chứng viên.

    LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

    Ngày………tháng………..năm………….. (bằng chữ …………………………………….)

    (Trường hợp công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)

    tại Phòng Công chứng số………thành phố Hồ Chí Minh (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng),

    tôi…………………………………, công chứng viên Phòng Công chứng số………thành phố Hồ Chí Minh

    Chứng nhận:

    – Văn bản đề nghị nhận thừa kế này do ông(bà) ……………………………………… lập;

    – Tại thời điểm Công chứng, người ( những người) đề nghị nhận thừa kế có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật; người ( những ngườ i)đề nghị nhận thừa kế cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung văn bản đề nghị nhận thừa kế và cam đoan khụng cũn người thừa kế nào khác

    – Nội dung đề nghị nhận thừa kế phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;

    – Người ( những ngườ i) đề nghị nhận thừa kế đã đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong văn bản và đã ký vào văn bản này trước sự có mặt của tôi;

    Hoặc chọn một trong các trường hợp sau đây:

    – Người ( những ngườ i)đề nghị nhận thừa kế đã đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong văn bản và đã ký, điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của tôi;

    – Người ( những ngườ i)đề nghị nhận thừa kế đã đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong văn bản và đã điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của tôi;

    – Người ( những ngườ i)đề nghị nhận thừa kế đã nghe Công chứng viờn đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong văn bản và đã ký vào văn bản này trước sự có mặt của tôi;

    – Người ( những ngườ i)đề nghị nhận thừa kế đã nghe Công chứng viờn đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong văn bản và đã ký, điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của tôi;

    – Người ( những ngườ i) đề nghị nhận thừa kế đã nghe Công chứng viờn đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong văn bản và điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của tôi;

    – Người ( những ngườ i) đề nghị nhận thừa kế đã nghe người làm chứng đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong văn bản và đã ký vào văn bản này trước sự có mặt của tôi;

    – Người ( những ngườ i) đề nghị nhận thừa kế đã nghe người làm chứng đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong văn bản và đã ký, điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của tôi;

    – Người ( những ngườ i) đề nghị nhận thừa kế đã nghe người làm chứng đọc văn bản đề nghị nhận thừa kế, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong văn bản và điểm chỉ vào văn bản này trước sự có mặt của tôi;

    – Văn bản đề nghị nhận thừa kế này được lập thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, ……..trang), cấp cho người ( những ngườ i) đề nghị nhận thừa kế ……………bản chính; lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

    Số công chứng …………….., quyển số ……….TP/CC-SCC/HĐGD.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Quyền Thừa Kế
  • Đơn Xác Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Sử Dụng Đất Theo Luật Đất Đai 1993
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Quy Hoạch
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cung Cấp, Xin Xác Nhận Quy Hoạch Đất Mới 2022
  • Đơn Xin Xác Nhận Quan Hệ Huyết Thống
  • Mở Thừa Kế Ở Đâu Và Các Bước Cần Thực Hiện Để Nhận Di Sản Thừa Kế

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Chia Di Sản Thừa Kế Không Có Di Chúc
  • # 1 Dịch Vụ Lập Di Chúc Uy Tín Nhất
  • Hỗ Trợ Chi Phí Di Dời Mộ Vô Chủ Khi Tiến Hành Thu Hồi Đất
  • Những Điều Kiện Du Học Đức 2022 Mọi Người Nên Nắm Được
  • Du Học Đức 2022: Điều Kiện, Thủ Tục, Chi Phí, Khó Khăn, Chia Sẻ Kinh Nghiệm…
  •  1.Trình tự thủ tục mở thừa kế

    Theo quy định tại Điều 633 Bộ luật dân sự 2005 thì thời điểm, địa điểm mở thừa kế được quy định như sau:

    – Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trong trường hợp Toà án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 81 của Bộ luật này. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế. Kể từ thời điểm mở thừa kế, người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản, có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ tài chính do người chết để lại…. Vì vậy việc xác định thời điểm mở thừa kế cực kỳ quan trọng, thời điểm này được xác định dựa trên giấy chứng tử của người đã chết hoặc nếu người bị Tòa án tuyên bố đã chết thì thời điểm ghi trong bản án, quyết định đó sẽ là thời điểm mở thừa kế.

    – Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản. Địa điểm mở thừa kế có ý nghĩa quan trọng vì đó là nơi người được nhận di sản thừa kế thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để được thừa kế di sản.

    2.Thủ tục khai nhận di sản thừa kế

    – Chủ thể tiến hành: Tất cả những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người để lại di sản.

    – Cơ quan tiến hành: Bất kỳ tổ chức công chứng nào trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi có bất động sản.

    – Bộ hồ sơ yêu cầu công chứng gồm:

    + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    + Giấy chứng tử;

    + Giấy tờ tùy thân của các thừa kế;

    + Những giấy tờ khác (như: giấy khai sinh của anh/chị/em; giấy chứng tử của ông bà nội; giấy đăng ký kết hôn của bố mẹ …).

    – Thủ tục:

    Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản.

    Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo Điều 49 Luật Công chứng.

    Công ty Luật Nhân Hòa

    Địa chỉ: 02 Hiệp Bình, phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức, Tp.HCM

    Email: [email protected]

    Hotline: 0915. 27.05.27

    Trân trọng!

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lập Di Chúc Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Công Chứng Di Chúc Như Thế Nào? : Văn Phòng Công Chứng An Nhất Nam
  • Bảo Quản Và Công Bố Di Chúc
  • Lập Di Chúc Như Thế Nào Là Hợp Pháp
  • Thủ Tục Lập Di Chúc
  • Thủ Tục Cấp Sổ Đỏ Khi Nhận Thừa Kế

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Phí Sang Tên Sổ Đỏ Phải Đóng Khi Chuyển Nhượng
  • Làm Sổ Đỏ Tại Thủ Dầu Một Bình Dương
  • Sang Tên Sổ Hồng, Sổ Đỏ, Chuyển Quyền Sử Dụng Đất Tại Bình Dương Thủ Dầu Một Bến Cát Thuận An Dĩ An
  • Thủ Tục Tặng Cho Và Sang Tên Sổ Đỏ Từ Bố Mẹ Chồng Sang Con Dâu, Sổ Hồng
  • Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Nhanh Trọn Gói Giá Rẻ
  • Thủ tục cấp sổ đỏ khi nhận thừa kế

    Quyền sử dụng đất (QSDĐ) được xem là một trong những di sản thừa kế lớn nhất do người chết để lại cho những người còn sống. Người hưởng thừa kế có thể được thừa kế hợp pháp QSDĐ này thông qua di chúc hoặc theo thừa kế pháp luật nếu người chết không để lại di chúc. Sau khi được thừa kế, người nhận cần tiến hành thủ tục sang tên, xin cấp sổ đỏ mới (thủ tục đăng ký biến động đất đai) theo quy định pháp luật. Tuy nhiên do tính phức tạp cũng như sự khác nhau về quy định giữa các quận (huyện) mà không ít người gặp phải rắc rối, tốn nhiều thời gian cũng như công sức để có được giấy chứng nhận QSDĐ mới.

    Công ty Luật TNHH Đức An với dịch vụ tư vấn đại diện nộp hồ sơ sang tên sổ đỏ cho người thừa kế; luật sư tận tâm, chuyên nghiệp mang đến cho quý khách hàng dịch vụ uy tín, hiệu quả. Nhấc điện thoại lên và đặt lịch: 0902.201.233 – Luật Đức An.

    Căn cứ pháp lý:

    – Luật đất đai 2013;

    – Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai;

    – Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

    – Thông tư 24/2014/TT-BTNMT;

    – Thông tư 33/2017/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.

    Thủ tục cụ thể bao gồm:

    Thứ nhất, cần làm thủ tục kê khai di sản thừa kế tại phòng công chứng

    Hồ sơ gồm:

    – Sơ yếu lý lịch của người được nhận di sản thừa kế (bản sao)

    – CMND/ hộ chiếu, hộ khẩu của những người sau: người chết và của mình (bản sao)

    – Hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền (trong trường hợp xác lập giao dịch thông qua người đại diện)

    – Giấy chứng tử của người chết (bản sao)

    – Di chúc (bản sao) nếu có để lại di chúc

    – Các giấy tờ chứng minh mối quan hệ của người thừa kế và người chết…

    – Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế (giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở, giấy phép mua bán, hợp thức hóa nhà do Ủy ban nhân dân quận, huyện cấp , sổ tiết kiệm, cổ phiếu, giấy chứng nhận cổ phần…).

    Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản.

    Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo Điều 57 Luật Công chứng 2014.

    Thứ hai, làm thủ tục sang tên GCN QSDĐ đất với người thừa kế

    Người thừa kế đến Văn phòng đăng ký QSDĐ thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất tiến hành làm thủ tục, hồ sơ gồm:

    – Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK)

    – Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế có công chứng (nếu có).

    – Văn bản khai nhận di sản có công chứng.

    – Giấy chứng nhận QSDĐ.

    Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký QSDĐ thông báo cho các bên chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính. Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có), các bên nhận giấy chứng nhận QSDĐ tại nơi đã nộp hồ sơ.

     Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)

    Khi phát sinh thu nhập do được tặng cho, thừa kế, chuyển nhượng thì bạn sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Riêng đối với tài sản là đất đai, khi muốn đăng ký sang tên mình, bạn còn phải nộp thêm lệ phí trước bạ.

    Thành phần hồ sơ gồm:

    1. Tờ khai lệ phí trước bạ

    2. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

    3. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản

    4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

    6. Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

    Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày (Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP)

    Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

    Cụ thể:

    – Lệ phí trước bạ:

    Theo quy định tại khoản 10 Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ và hướng dẫn tại khoản 10 Điều 3 Thông tư 124/2011/TT-BTC thì nhà, đất không phải nộp lệ phí trước bạ là nhà, đất có nguồn gốc là thừa kế, quà tặng mà người nhận tài sản lần đầu tiên được nhận thừa kế hoặc quà tặng từ vợ (hoặc chồng), từ cha đẻ (mẹ đẻ), từ cha nuôi (mẹ nuôi), từ cha vợ (mẹ vợ), từ cha chồng (mẹ chồng), từ ông nội (bà nội), từ ông ngoại (bà ngoại), từ con đẻ (con nuôi), từ con dâu (con rể), từ cháu nội (cháu ngoại), từ anh, chị, em ruột.

    – Thuế thu nhập cá nhân:

    Khoản 4 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân trong đó có “Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau.

    Như vậy, trong trường hợp sang tên sổ đỏ khi nhận thừa kế, bạn sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ đối với phần tài sản được nhận thừa kế này.

    Dịch vụ tư vấn thủ tục cấp sổ đỏ khi nhận thừa kế của Công ty luật TNHH Đức An:

    • Tư vấn thủ tục tách thửa

    • Tư vấn về thủ tục khai nhận di sản thừa kế

    • Soạn bộ hồ sơ đầy đủ để thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ khi nhận thừa kế

    • Soạn bộ hồ sơ đầy đủ để thực hiện thủ tục tách thửa

    • Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền

    • Nhận Giấy chứng nhận và giao lại cho khách hàng.

    Liên hệ:

    CÔNG TY LUẬT TNHH ĐỨC AN

    Giám đốc: Luật sư PHẠM THỊ BÍCH HẢO

    Hotline: 0902.201.233

    Địa chỉ: 51A, Nguyễn Viết Xuân, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội

    ĐT liên hệ:  0902201233

    Email:  [email protected]

    Web: www.luatducan.vn

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sang Tên Sổ Đỏ Khi Được Hưởng Thừa Kế
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Sang Tên Sổ Hồng Căn Hộ Chung Cư
  • Thủ Tục Sang Tên Căn Hộ Chung Cư Mới Nhất
  • Không Có Giấy Tờ Mua, Bán Vẫn Được Sang Tên Xe Qua Nhiều Đời Chủ .công An Tra Vinh
  • Thủ Tục Sang Tên Đổi Chủ Khi Mua Xe Ô Tô Cũ Ở Nhật Bản
  • Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Series Bài Viết ” Hướng Dẫn Thủ Tục Kiểm Toán Cơ Bản”
  • Chuẩn Mực Kiểm Toán Số 330
  • Thủ Tục Làm Hộ Chiếu Phổ Thông
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Hộ Chiếu (Passport) Từ A
  • I. THỦ TỤC KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ

    Khai nhận di sản thừa kế là thủ tục nhằm xác lập quyền tài sản đối với di sản thừa kế của người thụ hưởng trong di chúc hoặc người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh quyền thừa kế sau khi người để lại di sản chết.

    Dịch vụ tư vấn pháp luật về khai nhận di sản thừa kế sẽ cung cấp cho quý khách các trình tự, thủ tục phù hợp với quy định và cách giải quyết nhanh nhất theo trường hợp của quý khách.

    Sau thời điểm mở thừa kế, đề thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản từ người đã chết sang người thừa kế có hai loại thủ tục là thủ tục khai nhận di sản hoặc thủ tục thỏa thuận phân chia di sản.

    Trường hợp áp dụng thủ tục khai nhận di sản thừa kế

    Căn cứ theo Điều 58 khoản 1 Luật Công chứng 2014 hướng dẫn thủ tục công chứng, chứng thực việc thực hiện thủ tục khai nhận di sản được áp dụng đối với trường hợp ” Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.”

    Trường hợp áp dụng thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

    Căn cứ theo khoản 1 Điều 57 Luật Công chứng 2014 hướng dẫn thủ tục công chứng, chứng thực thì thủ tục thỏa thuận phân chia di sản được áp dụng trong trường hợp : ” Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.”

    a) Giấy tờ chung:

    • Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu;
    • Giấy chứng tử của người để lại di sản;
    • Các giấy tờ chứng minh về tài sản của người để lại di sản bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; sổ tiết kiệm, Giấy đăng ký xe; Giấy chứng nhận cổ phần,…;
    • Giấy tờ về nhân thân của người thừa kế: CMND, hộ khẩu;

    b) Trường hợp có di chúc và di chúc ghi rõ cách phân chia tài sản, bạn cần cung cấp thêm: Di chúc

    c) Trường hợp không có di chúc hoặc có di chúc nhưng di chúc không ghi rõ cách phân chia di sản, bạn cần cung cấp thêm:

    • Tờ tường trình và cam kết về quan hệ nhân thân
    • Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân giữa người thừa kế theo pháp luật với người để lại di sản trường hợp không có di chúc: hộ khẩu, giấy khai sinh, tờ khai nhân khẩu;

    2. Thủ tục tiến hành

    Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản. Việc thụ lý phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.

    Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện theo quy định tại Khoản này và tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.

    Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết.

    Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế. Các đồng thừa kế có thể lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (Điều 57 Luật Công chứng 2014) hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế (Điều 58 Luật Công chứng 2014). Sau khi công chứng văn bản thừa kế, người được hưởng di sản thực hiện thủ tục đăng ký quyền tài sản tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất.

    III. DỊCH VỤ CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TƯ VẤN LUẬT THỪA KẾ

    1. Tư vấn thủ tục kê khai di sản thừa kế

    • Tư vấn luật thừa kế về quyền thừa kế không phụ thuộc di chúc, chia tài sản thừa kế không phụ thuộc di chúc;
    • Thủ tục kê khai di sản thừa kế (tài sản thừa kế) đối với tài sản là đồng sở hữu, tài sản chung vợ chồng;
    • Thủ tục kê khai di sản thừa kế (tài sản thừa kế) có yếu tố nước ngoài;
    • Tách thức chia thừa kế, hàng thừa kế, phân chia di sản thừa kế theo pháp luật, theo di chúc;
    • Trình tự, thủ tục kê khai di sản thừa kế (tài sản thừa kế) theo đúng quy định của pháp luật về thừa kế để có văn bản kê khai di sản thừa kế hợp pháp, đảm bảo tính hiệu lực của văn bản khai nhận di sản thừa kế (tài sản thừa kế) để đảm bảo thuận tiện cho bước xác lập quyền sở hữu đối với di san thừa kế về sau.

    2. Tư vấn thủ tục giải quyết tranh chấp

    • Giải quyết tranh chấp trong việc chia di sản thừa kế giữa các đồng thừa kế;
    • Giải quyết tranh chấp trong việc xác định tài sản thừa kế, giá trị tài sản thừa thừa kế;
    • Thay mặt các bên tiến hành đàm phán, hòa giải, thương lượng chia thừa kế;
    • Hướng dẫn và tư vấn cho khách hàng trình tự thủ tục khởi kiện, thời hiệu khởi kiện, điều kiện khởi kiện, tư cách chủ thể và soạn đơn khởi kiện gửi đến Tòa án có thẩm quyền.
    • Tham gia gia tố tụng với tư cách là luật sư- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng tại các cấp tòa xét xử.

    IV. LIÊN HỆ LUẬT SƯ TƯ VẤN

      Liên hệ luật sư giỏi về thừa kế: Văn phòng số 12, đường Mạc Đĩnh Chi, phường Đakao, Quận 1, TP HCM

    Ngoài ra, Văn phòng luật của Luật sư chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ tư vấn luật lĩnh vực khác như tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn luật dân sự, tư vấn luật đất đai, tư vấn luật hôn nhân gia đình, tư vấn thủ tục ly hôn, tư vấn luật sở hữu trí tuệ, tư vấn luật lao động, tư vấn luật hình sự…

    Hãy liên hệ chúng tôi để được Luật sư tư vấn nhanh chóng, kịp thời vấn đề pháp lý của Quý khách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Nhanh Chóng Và Dễ Dàng Trong 60S
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con: Hướng Dẫn Chi Tiết Nhất
  • Thủ Tục Check In Online Jetstar Pacific
  • Check In Online Jetstar Từ A Đến Z Với 4 Bước Đơn Giản
  • Tải Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Tạm Trú Mới Nhất Chuẩn Xác Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Học Và Hướng Dẫn Cách Viết Năm 2022
  • Nghỉ Việc Ngay Sau Khi Nộp Đơn Xin Thôi Việc Có Đúng Quy Định Không?
  • Nộp Đơn Xin Thôi Việc Và Nghỉ Ngay Có Được Hưởng Trợ Cấp?
  • Mẫu Đơn Xin Phúc Khảo Bài Thi Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Người Sử Dụng Lao Động Có Được Từ Chối Đơn Xin Nghỉ Việc Không ?
  • Khi đi khai báo tạm trú sẽ có khá nhiều các vấn đề nảy sinh khiến bạn thắc mắc mà không biết hỏi ai như:

    – Tại sao phải khai báo và đăng ký tạm trú? Liệu đến nơi ở mới bạn không khai báo tạm trú có được không?

    – Bạn cần phải hoàn thành những thủ tục, giấy tờ nào khi đi xin xác nhận tạm trú.

    – Khi đi xin xác nhận tạm trú bạn phải viết đơn xin xác nhận tạm trú. Vậy đơn xin xác nhận tạm trú là gì? Bạn viết đơn xin xác nhận tạm trú thế nào cho đúng và đủ?

    Đây là mẫu đơn bạn thường sử dụng khi cần làm thủ tục hành chính nào đó như vay vốn, thanh toán bảo hiểm hoặc khi gia đình có yêu cầu cần phải xác nhận thông tin tạm trú.

    Hiện nay, việc viết đơn xin xác nhận tạm trú không quá khó khăn vì đã có mẫu chung, thống nhất, bạn cũng không cần phải viết tay hoàn toàn mà dựa trên mẫu in sẵn có điền thêm các thông tin cần thiết vào. Vấn đề còn lại là bạn cần điền chính xác các thông tin và trình bày lý do hợp lý mà thôi.

    Tại sao nhất thiết phải khai báo tạm trú?

    Theo Luật cư trú nước ta được ban hành năm 2006 thì tất cả những người đang sinh sống, học tập hay làm việc tại một địa điểm thuộc xã/phường/thị trấn mà không đủ điwwù kiện đăng ký thường trú thì bắt buộc phải đến đăng ký tạm trú. Việc khai báo tạm trú là cơ sở để cơ quan công an và địa phương quản lý cho tốt. Khai báo tạm trú vừa là quyền lợi, vừa là nghĩa vụ của bạn.

    Vậy khi đến địa phương khác bao lâu, bạn cần đăng ký tạm trú? Luật quy định rằng, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đến địa phương khác sinh sống, bạn phải đến đăng ký tạm trú tại công an xã/ phường/ thị trấn nơi đó.

    Đăng ký tạm trú là bắt buộc? Vậy đăng ký tạm trú là gì? Nói một cách dễ hiểu thì đó là việc công dân yêu cầu xác nhận nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (công an xã/ phường/ thị trấn). Sau khi làm đầy đủ các thủ tục đăng ký tạm trú cần thiết, công dân sẽ được cơ quan cấp sổ tạm trú cho họ trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ cần thiết

    Nếu bạn không tiếp tục sinh sống, học tập, làm việc tại nơi tạm trú thì khi nào bạn sẽ bị xóa tạm trú? Theo quy định của pháp luật, trong vòng 6 tháng trở lên mà bạn không có mặt tại địa phương trước đây đã đăng ký tạm trú cho bạn thì cơ quan có thẩm quyền cấp sổ tạm trú trước đây sẽ loại tên bạn ra khỏi sổ đăng ký tạm trú.

    đơn xin xác nhận tạm trú

    Khi xin giấy xác nhận tạm trú, bạn cần làm những thủ tục gì?

    Chuẩn bị các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký tạm trú: Để đăng ký bạn trú thì trước tiênbạn phải nộp 1 bộ hồ sơ đăng ký tạm trú lên công an phường/ xã/ thị trấn nơi đang cư trú. Bộ hồ sơ này gồm có:

    – Chứng minh nhân dân (chỉ cần bản photo có công chứng)

    – Sổ hộ khẩu (cũng chỉ cần bản photocó công chứng nha)

    – Hợp đồng thuê nhà

    – Đơn xin xác nhận tạm trú

    Mẫu đơn xin xác nhận tạm trú

    – Các bạn có thể tải về mẫu đơn xin đăng ký tạm trú bản doc sau đây và in ra. Sau khi điền đầy đủ thông tin hãy tiến hành bước tiếp theo.

    Nộp hồ sơ đăng ký tạm trú tại cơ quan có thẩm quyền:

    Công dân xin đăng ký tạm trú, sau khi hoàn thành hồ sơ đăng ký tạm trú thì đem đến nộp hồ sơ tại công an xã/ phường/ thị trấn/ nơi mình đang tạm trú.

    Sau khi tiếp nhận nhận hồ sơ của bạn, cán bộ tiếp nhận sẽ kiểm tra các thủ tục về giấy tờ. Nếu hồ sơ của bạn đầy đủ thì bạn sẽ được viết giấy biên nhận nộp và hẹn ngày đến lấy sổ tạm trú. Nếu hồ sơ của bạn chưa đủ hay viết chưa đúng thì bạn sẽ được cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoàn thiện tiếp hoặc bổ sung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Mẫu Đơn Xin Thuận Tình Ly Hôn
  • Đơn Xin Nghỉ Thai Sản Thủ Tục Hành Chính Trước Khi Nghỉ Sinh
  • Tải Ngay Mẫu Đơn Xin Chuyển Sinh Hoạt Đảng Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Bài Đơn Xin Vào Đội
  • Làm Thế Nào Để Rút Lại Đơn Xin Nghỉ Việc?
  • Xác Nhận Đơn Xin Đăng Ký Thừa Kế Quyền Sử Dụng Đất Để Làm Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Thuận Tình Theo Quy Định
  • Download Mẫu Đơn Thuận Tình Ly Hôn (Doc)
  • Share Mẫu Đơn Xin Thực Tập Lĩnh Vực Nhà Hàng
  • Đơn Xin Thực Tập Ngân Hàng Chuẩn Nhất Dành Cho Sinh Viên
  • Đơn Xin Thực Tập (Ngân Hàng Tmcs Sài Gòn Thương Tín)
  • Thông tin thủ tục hành chính Xác nhận đơn xin đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – Tuyên Quang

    Cách thực hiện thủ tục hành chính Xác nhận đơn xin đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – Tuyên Quang

    Trình tự thực hiện

    Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Xác nhận đơn xin đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – Tuyên Quang

    Di chúc, văn bản phân chia di sản hoặc văn bản từ chối nhận di sản

    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1,2 và 5 điều 50 của Luật đất đai (nếu có)

    Đơn xin đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Biên bản kiểm tra hiện trạng

    Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Xác nhận đơn xin đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – Tuyên Quang

    Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Xác nhận đơn xin đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – Tuyên Quang

    Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Xác nhận đơn xin đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – Tuyên Quang

    Văn bản căn cứ pháp lý

    Văn bản công bố thủ tục

    Lược đồ Xác nhận đơn xin đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – Tuyên Quang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Thôi Việc Viết Tay Hay Đánh Máy
  • Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Hàn
  • Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Theo Nguyện Vọng
  • Đơn Xin Thôi Việc Theo Nghị Định 108
  • Đơn Xin Thôi Việc Ngành Y Tế
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100