Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Về Thi Hành Điều Lệ Hội Nông Dân Việt Nam Khóa Vii – Hội Nông Dân Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

--- Bài mới hơn ---

  • Nho Mẫu Đơn Nhật Có Giá 2 Triệu/chùm
  • Mẫu Hồ Sơ Phật Giáo
  • Xin Trở Lại Quốc Tịch Việt Nam Tại Cơ Quan Đại Diện Việt Nam Ở Nước Ngoài
  • Thủ Tục Xin Trở Lại Quốc Tịch Việt Nam
  • Đăng Ký Thường Trú Tại Việt Nam Đối Với Công Dân Việt Nam Định Cư Ở Nước Ngoài
  • HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    *

    Số 93 – HD/HNDTW

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2022

    HƯỚNG DẪN

    Một số vấn đề cụ thể về thi hành Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam

    Căn cứ Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam (đã được Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ VII thông qua ngày 12/12/2018) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam (khóa VII) ngày 23/7/2019; Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số điều của Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam như sau:

    1. Điều 3: Đối tượng và điều kiện trở thành hội viên

    1.1- Đối tượng, điều kiện kết nạp (khoản 1):

    – Tính đến thời điểm kết nạp, người được kết nạp vào Hội phải đủ 18 tuổi.

    + Những người đang lao động trong các lĩnh vực nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại, du lịch…

    + Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp… cấp xã trở lên (bao gồm cả cán bộ không chuyên trách cấp xã).

    + Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động nghỉ hưu sống ở nông thôn hoặc nơi có tổ chức Hội.

    + Các nhà khoa học, các doanh nhân, giám đốc hoặc chủ tịch hội đồng quản trị hợp tác xã trong các ngành nghề nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại; cán bộ kỹ thuật, nghệ nhân…..

    + Học sinh đang học các trường trung học phổ thông; học sinh, sinh viên các trường trung cấp, cao đẳng, đại học là con em nông dân hoặc xuất thân từ nông thôn gắn bó với nông nghiệp, nông thôn.

    1.2- Xét kết nạp hội viên trong một số trường hợp:

    Hội Nông dân các cấp có trách nhiệm tuyên truyền, vận động để kết nạp:

    – Học sinh trong các trường trung học phổ thông từ đủ 18 tuổi có nguyện vọng vào Hội, tích cực, tự nguyện tham gia các hoạt động do Hội tổ chức thì chi Hội hoặc Hội cơ sở nơi học sinh đó cư trú xem xét kết nạp trên cơ sở trao đổi, thống nhất với ban giám hiệu nhà trường nơi học sinh đó đang học tập và cấp ủy nơi cư trú.

    – Học sinh, sinh viên các trường trung cấp, cao đẳng, đại học có nguyện vọng vào Hội, tích cực, tự nguyện tham gia các hoạt động do Hội tổ chức thì ban thường vụ Hội Nông dân cấp cơ sở hoặc cấp huyện/cấp tỉnh/cấp trung ương nơi trường đó đóng trên địa bàn xem xét kết nạp, sau khi có sự thống nhất với cấp ủy và ban lãnh đạo nhà trường trên cơ sở phù hợp với nguyện vọng và điều kiện cư trú, học tập của học sinh, sinh viên vào Hội.

    – Các nhà khoa học, các doanh nhân, trí thức trẻ có nguyện vọng vào Hội, tích cực tham gia và đóng góp cho các hoạt động của Hội thì ban thường vụ Hội Nông dân cấp cơ sở hoặc cấp huyện, cấp tỉnh, cấp trung ương xem xét kết nạp trên cơ sở phù hợp với nguyện vọng, điều kiện cư trú, làm việc của người vào Hội.

    – Giám đốc hoặc chủ tịch hội đồng quản trị hợp tác xã trong các ngành nghề nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại…do ban thường vụ Hội cấp cơ sở xem xét, kết nạp.

    – Trường hợp người có nguyện vọng xin vào Hội nhưng nơi đó chưa có chi Hội hoặc tổ Hội thì việc kết nạp hội viên do ban thường vụ Hội cấp cơ sở hoặc cấp huyện/cấp tỉnh/cấp trung ương xem xét và kết nạp.

    1.3- Thủ tục kết nạp hội viên (khoản 1):

    – Người xin vào Hội phải tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện có đơn gửi chi Hội hoặc tổ Hội (nơi có tổ Hội).

    – Được phổ biến, quán triệt về Điều lệ Hội và những kiến thức cơ bản về Hội trước khi kết nạp.

    – Chi Hội tổ chức hội nghị toàn thể hội viên hoặc hội nghị ban chấp hành chi Hội mở rộng (đối với chi Hội có đông hội viên và được chia thành các tổ Hội) để xem xét, lựa chọn người đủ điều kiện, tiêu chuẩn và lập danh sách đề nghị lên ban thường vụ Hội cơ sở xét và ra quyết định kết nạp.

    – Khi nhận được văn bản đề nghị xét kết nạp hội viên của chi Hội, ban thường vụ Hội cơ sở có trách nhiệm xem xét kết nạp vào cuộc họp gần nhất và ra quyết định kết nạp hội viên. Nếu có trường hợp không được xét kết nạp thì phải trả lời bằng văn bản lý do không được kết nạp cho chi Hội để chi Hội thông báo cho người xin vào Hội biết.

    – Khi có quyết định kết nạp hội viên, chi Hội mời những người có tên trong danh sách được kết nạp dự cuộc họp chi Hội gần nhất và công bố quyết định kết nạp hội viên mới (nơi có tổ Hội thì công bố tại tổ Hội nhưng phải thông báo cho toàn thể chi Hội biết vào kỳ họp gần nhất). Thời gian được công nhận là hội viên tính từ ngày ghi trên quyết định kết nạp.

    1.4- Công tác quản lý hội viên

    1.4.1 Cách thức quản lý hội viên:

    – Chi Hội, tổ Hội, ban chấp hành Hội cơ sở phải có Sổ danh sách hội viên theo dõi kết nạp hội viên, sự biến động hội viên và phát Thẻ hội viên theo mẫu của Trung ương Hội ban hành.

    – Các cấp Hội, nhất là cơ sở Hội có thể áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý hội viên phù hợp với xu hướng phát triển hiện nay.

    – Các cấp Hội có trách nhiệm báo cáo đầy đủ tình hình biến động hội viên của cấp mình đối với Hội cấp trên trực tiếp. Đối với tổ Hội, chi Hội, cơ sở Hội thực hiện báo cáo hàng quý; đối với cấp huyện, cấp tỉnh thực hiện báo cáo 6 tháng, 1 năm.

    – Khi hội viên thay đổi nơi cư trú thì báo cáo chi Hội nơi đi, chi Hội có trách nhiệm báo cáo ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp. Đến nơi cư trú mới, hội viên báo cáo, xuất trình thẻ hội viên hoặc giấy giới thiệu của Hội theo mẫu của Trung ương Hội ban hành với tổ chức Hội cơ sở nơi đến cư trú để được tiếp tục tham gia sinh hoạt Hội.

    1.4.2- Quản lý hội viên đi lao động ở xa, thời gian không ổn định; hội viên đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài; hội viên trở thành công nhân trong các khu công nghiệp, trong các doanh nghiệp ở nông thôn

    Hội viên đi lao động ở xa, thời gian không ổn định là những hội viên rời khỏi địa phương nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đến địa phương khác để lao động với việc làm và thời gian không ổn định, không có điều kiện sinh hoạt Hội thường xuyên nơi cư trú.

    a) Trách nhiệm của hội viên:

    – Đối với hội viên đi lao động ở xa, thời gian không ổn định:

    + Trước mỗi đợt đi lao động ở xa phải báo cáo với ban chấp hành chi Hội (qua chi hội trưởng) về địa chỉ nơi đến để chi Hội, Hội cơ sở hướng dẫn thủ tục chuyển sinh hoạt Hội tạm thời hoặc báo cáo chi Hội xin tạm dừng sinh hoạt (trong trường hợp nơi đến lao động không có tổ chức Hội và không thể tham gia sinh hoạt Hội được).

    + Khi đến nơi lao động, hội viên liên hệ với chi Hội, Hội cơ sở nơi đến để đăng ký tham gia sinh hoạt Hội; được dùng thẻ hội viên hoặc giấy giới thiệu chuyển sinh hoạt để sinh hoạt tạm thời.

    + Trường hợp hội viên đi lao động, hoặc làm ăn xa nhưng vẫn đi, về thường xuyên và đảm bảo sinh hoạt với chi Hội hoặc tổ Hội ít nhất 02 lần/năm, đóng hội phí đầy đủ, có đóng góp cho các hoạt động của chi Hội, tổ Hội thì vẫn là hội viên được tính vào số hội viên hiện có của chi Hội, tổ Hội.

    – Đối với hội viên đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài, trước khi đi phải báo cáo ban chấp hành chi Hội (qua chi hội trưởng) để được tạm dừng sinh hoạt Hội và số hội viên này không tính vào số hội viên hiện có của chi Hội khi báo cáo Hội cấp trên. Khi hội viên trở lại sinh sống ở địa phương thì báo cáo chi Hội để được xem xét tiếp tục tham gia sinh hoạt Hội.

    – Hội viên làm công nhân trong các khu công nghiệp, trong các doanh nghiệp (đi khỏi nơi cư trú) không thể tham gia sinh hoạt Hội được thì trước khi đi làm phải báo cáo ban chấp hành chi Hội (qua chi hội trưởng) để được tạm dừng sinh hoạt Hội và số hội viên này không tính vào số hội viên hiện có của chi Hội khi báo cáo Hội cấp trên. Khi thôi làm công nhân, trở lại địa phương lao động, sản xuất, kinh doanh thì báo cáo chi Hội để được tiếp tục tham gia sinh hoạt Hội.

    b) Trách nhiệm của cơ sở Hội nơi hội viên đi:

    Chi Hội lập sổ theo dõi danh sách hội viên kèm theo địa chỉ nơi đến của số hội viên đi lao động ở xa, thời gian không ổn định; hội viên đi xuất khẩu lao động; hội viên làm công nhân trong các khu công nghiệp, trong các doanh nghiệp và báo cáo cho Hội cơ sở để theo dõi. Hội cơ sở chuyển sinh hoạt hội tạm thời cho hội viên bằng giấy giới thiệu hoặc hướng dẫn hội viên dùng thẻ hội viên để đăng ký sinh hoạt tạm thời. Số hội viên này không tính vào số hội viên thực tế hiện có của chi Hội khi báo cáo với cấp trên.

    c) Trách nhiệm của cơ sở Hội nơi hội viên đến:

    – Hội cơ sở tiếp nhận thủ tục sinh hoạt tạm thời và giới thiệu hội viên về các chi Hội. Số hội viên này được tính vào số hội viên hiện có của chi Hội tiếp nhận khi báo cáo với Hội cấp trên.

    – Những địa bàn tập trung đông hội viên là lao động tự do và đã có đăng ký tạm trú thì Hội cơ sở ở nơi đó có thể thành lập chi Hội hoặc tổ Hội trực thuộc để tổ chức sinh hoạt và các hoạt động cho hội viên.

    1.4.3- Sinh hoạt của hội viên:

    – Việc tổ chức sinh hoạt cho hội viên phải phù hợp với từng đối tượng, điều kiện lao động, công tác và học tập của hội viên.

    + Hội viên sinh sống và lao động ở nông thôn thì tham gia sinh hoạt tại chi Hội, tổ Hội được tổ chức theo địa bàn dân cư, theo nghề nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác…

    + Hội viên là học sinh thuộc trường trung học phổ thông sinh hoạt tại chi Hội, tổ Hội tại địa bàn nông thôn nơi đang sinh sống.

    + Hội viên là ủy viên ban chấp hành Hội Nông dân cấp huyện trở lên sinh hoạt tại các kỳ họp của ban chấp hành và các cuộc hội thảo, hội nghị…cấp mình tham gia.

    + Hội viên là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, các nhà khoa học, nhà doanh nghiệp (nơi không có chi Hội, tổ Hội) thì tham gia sinh hoạt Hội tại cơ quan chuyên trách Hội Nông dân cấp huyện/cấp tỉnh/cấp trung ương tổ chức.

    + Hội viên là sinh viên các trường trung cấp, cao đẳng, đại học sinh hoạt tại chi Hội, tổ Hội được thành lập trong trường hoặc sinh hoạt tại cơ quan chuyên trách Hội Nông dân cấp cơ sở/cấp huyện/cấp tỉnh/cấp trung ương trực tiếp quản lý.

    + Hội viên là giám đốc hoặc chủ tịch hội đồng quản trị hợp tác xã trong các ngành nghề nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại sinh hoạt tại tổ chức Hội nơi cư trú.

    – Cách thức và nội dung sinh hoạt đối với hội viên là các nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, học sinh, sinh viên, trí thức trẻ do cơ quan chuyên trách Hội Nông dân cấp trực tiếp quản lý lựa chọn và chuẩn bị.

    1.4.4- Xem xét miễn sinh hoạt:

    – Đối với hội viên tuổi cao, sức yếu, hội viên ốm đau dài ngày, nếu vì lý do sức khỏe không tham gia sinh hoạt và các hoạt động của Hội được nhưng vẫn có nguyện vọng gắn bó với tổ chức Hội thì báo cáo chi Hội xem xét để được miễn sinh hoạt và các hoạt động của Hội. Chi Hội báo cáo ban thường vụ Hội cơ sở biết theo dõi.

    * Nhiệm vụ, quyền lợi của hội viên được miễn sinh hoạt và hoạt động Hội.

    + Nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ của hội viên được quy định tại Điều 4, Điều lệ Hội phù hợp với sức khỏe.

    + Quyền lợi: Được mời dự Hội nghị toàn thể hội viên. Được hưởng quyền lợi đầy đủ như hội viên đang tham gia sinh hoạt và hoạt động của Hội.

    + Nếu vi phạm tư cách hội viên vẫn bị xử lý kỷ luật theo quy định của Điều lệ Hội.

    1.4.5- Trường hợp đưa ra khỏi danh sách hội viên và tổ chức Hội:

    Đối với những hội viên không gắn bó, thiết tha với Hội và làm đơn xin ra khỏi Hội thì chi Hội báo cáo ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp để đưa ra khỏi danh sách hội viên và tổ chức Hội. Hội viên đã xin ra khỏi Hội thì không xem xét kết nạp lại.

    1.4.6- Sử dụng huy hiệu Hội

    Cán bộ, hội viên đeo huy hiệu Hội vào ngày lễ lớn của Hội, các hoạt động mang ý nghĩa chính trị – xã hội và các buổi sinh hoạt tập thể của Hội.

    1.4.7 Phát và quản lý thẻ hội viên

    – Thẻ hội viên có giá trị chứng nhận tư cách, trách nhiệm và quyền lợi chính trị – xã hội của hội viên, được cấp để thực hiện nhiệm vụ của hội viên và của Hội Nông dân Việt Nam. Thẻ hội viên do Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam quy định và phát hành.

    – Hội viên được phát Thẻ trong lễ kết nạp hoặc chậm nhất không quá 3 tháng kể từ ngày được kết nạp vào Hội. Việc cấp Thẻ hội viên do ban thường vụ Hội Nông dân các tỉnh, thành phố quyết định. Thẻ có dán ảnh và đóng dấu nổi của Hội Nông dân tỉnh, thành phố. Hội viên được nhận Thẻ hội viên phải thực hiện đúng những quy định về sử dụng và bảo quản thẻ hội viên.

    – Thẻ hội viên chỉ được sử dụng trong công tác và sinh hoạt nội bộ Hội Nông dân và xuất trình khi cần.

    – Hội viên không được cho người khác mượn thẻ; Thẻ hội viên không còn giá trị khi hội viên không còn tham gia tổ chức Hội.

    – Hội viên bị xóa tên thì thu hồi thẻ. Ban thường vụ Hội cơ sở có trách nhiệm thu hồi thẻ và báo cáo Hội cấp trên trực tiếp.

    – Khi thẻ bị mất hoặc hư hỏng thì phải báo cho chi Hội biết; chi Hội lập danh sách và có văn bản báo cáo lên Hội cấp trên đề nghị cấp lại hoặc đổi thẻ hội viên.

    1.4.8- Trách nhiệm của các cấp Hội trong việc phát và quản lý thẻ hội viên

    a) Hội cơ sở: Lập danh sách hội viên được đề nghị cấp thẻ và làm thủ tục đề nghị Hội cấp trên trực tiếp xem xét phát thẻ hội viên, cấp lại thẻ hội viên bị mất hoặc bị hỏng. Sau khi có quyết định phát thẻ của cấp Hội có thẩm quyền, chi Hội tổ chức phát thẻ hội viên tại cuộc họp chi Hội hoặc tổ Hội.

    b) Hội cấp trên trực tiếp của tổ chức Hội cơ sở: Chỉ đạo, hướng dẫn, xem xét và lập danh sách đề nghị ban thường vụ Hội cấp tỉnh cấp thẻ hội viên; lập danh sách hội viên được phát thẻ và quản lý sổ phát thẻ hội viên.

    c) Hội Nông dân tỉnh, thành phố: Ra quyết định phát thẻ hội viên, cấp lại thẻ hội viên bị mất hoặc bị hỏng; tổ chức viết thẻ hội viên. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Hội cấp dưới thực hiện việc phát và quản lý thẻ hội viên. Hằng năm báo cáo Trung ương ương Hội.

    d) Đối với hội viên thuộc cấp huyện/cấp tỉnh/cấp trung ương quản lý thì cấp đó có trách nhiệm đề nghị hoặc quyết định cấp thẻ cho hội viên.

    2. Điều 4. Nhiệm vụ của hội viên

    – Thực hiện theo 3 nhiệm vụ quy định trong Điều lệ Hội.

    – Hội viên sinh hoạt tại đâu thì có trách nhiệm đóng hội phí tại đó.

    3. Điều 5: Quyền lợi của hội viên

    3.1- Quyền ứng cử, đề cử, bầu cử (Khoản 3):

    – Hội viên có quyền ứng cử để bầu vào ban chấp hành các cấp của Hội, dù hội viên đó là đại biểu hay không là đại biểu của đại hội.

    – Việc ứng cử, đề cử, bầu cử thực hiện theo Quy chế bầu cử trong hệ thống Hội Nông dân Việt Nam.

    – Người tự ứng cử, nhận đề cử và đề cử là đảng viên thực hiện theo Quy định của Đảng cộng sản Việt Nam.

    3.2- Một số quyền lợi khác đối với hội viên đặc thù

    – Đối với hội viên là sinh viên có đóng góp tích cực, hiệu quả cho hoạt động của Hội, khi tốt nghiệp loại giỏi hoặc xuất sắc thì được các cấp Hội giới thiệu để dự thi tuyển vào các cơ quan chuyên trách của Hội Nông dân ở các cấp theo quy định khi có nhu cầu.

    4. Điều 6: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động

    4.1- Nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động của cơ quan lãnh đạo Hội các cấp

    – Hội Nông dân Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên.

    – Hội nghị ban chấp hành, ban thường vụ chỉ hợp lệ khi có mặt hai phần ba (2/3) số uỷ viên được triệu tập trở lên. Nghị quyết ban chấp hành, ban thường vụ chỉ có giá trị khi quá một phần hai (1/2) tổng số uỷ viên ban chấp hành hay ban thường vụ được triệu tập biểu quyết đồng ý.

    Trước khi biểu quyết, mỗi thành viên được phát biểu ý kiến của mình. Thành viên có ý kiến thuộc về thiểu số được quyền bảo lưu ý kiến và được báo cáo với Hội cấp trên trực tiếp. Khi chưa có ý kiến của Hội cấp trên trực tiếp, thành viên đó phải chấp hành nghị quyết của tập thể và không được truyền bá ý kiến cá nhân và làm trái với nghị quyết. Khi thi hành, phải thực hiện nghị quyết của tập thể.

    4.2- Cơ quan lãnh đạo các cấp của Hội được bầu cử trực tiếp bằng phiếu kín.

    Việc bầu cử thực hiện theo Quy chế bầu cử trong hệ thống Hội Nông dân Việt Nam.

    – Trong trường hợp bầu không có số dư, khi bầu lần thứ nhất chưa đủ số lượng cần bầu, nếu đại hội hoặc hội nghị quyết định tiếp tục bầu lần thứ hai để bổ sung đủ số lượng còn thiếu, thì lựa chọn và giới thiệu nhân sự trong diện số dư mà ban chấp hành cấp triệu tập đại hội hoặc hội nghị đã chuẩn bị (nếu có); không giới thiệu nhân sự vừa bầu không trúng cử ở lần thứ nhất.

    – Trường hợp những người bầu không trúng cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội các cấp tại Đại hội hoặc hội nghị thì ít nhất phải 6 tháng sau nếu đủ tiêu chuẩn, uy tín thì mới giới thiệu để bầu lại.

    4.3- Công tác bầu cử của Hội

    Thực hiện theo Quy chế bầu cử trong hệ thống Hội Nông dân Việt Nam.

    4.3.1- Việc bỏ phiếu kín áp dụng trong các trường hợp:

    a) Bầu ban chấp hành trong đại hội, bầu ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch hoặc bầu bổ sung ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ và chức danh chủ tịch, phó chủ tịch.

    b) Bầu đại biểu đi dự đại hội Hội Nông dân cấp trên trực tiếp.

    c) Bầu ủy viên ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra.

    4.3.2 – Bầu cử tại Hội nghị ban chấp hành, hội nghị ủy ban kiểm tra

    – Triệu tập phiên họp đầu tiên của ban chấp hành khóa mới là đồng chí chủ tịch hoặc phó chủ tịch khóa trước được bầu tái cử. Nếu chủ tịch và phó chủ tịch khóa trước không tái cử thì Đoàn chủ tịch đại hội chỉ định triệu tập viên là một đồng chí mới được bầu vào ban chấp hành, chủ trì phiên họp cho đến khi bầu xong chủ toạ hội nghị.

    – Hội nghị ban chấp hành bầu ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch, ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm ủy ban kiểm tra. Hội nghị ủy ban kiểm tra bầu phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra.

    – Ban chấp hành có quyền quyết định số lượng ủy viên ban thường vụ, phó chủ tịch, ủy viên ủy ban kiểm tra, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra. Số lượng ủy viên ban thường vụ không quá một phần ba (1/3) ủy viên ban chấp hành; số lượng ủy viên ủy ban kiểm tra không nhiều hơn số lượng ủy viên ban thường vụ và thực hiện theo Đề án Ủy ban kiểm tra Hội Nông dân các cấp nhiệm kỳ 2022 – 2023 của Ban Thường vụ Trung ương Hội.

    4.4- Quy trình, thủ tục công nhận kết quả bầu cử ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch

    Ban chấp hành, ban thường vụ và chức danh chủ tịch, các phó chủ tịch Hội từ cấp tỉnh trở xuống phải được ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp công nhận.

    – Trong vòng 15 ngày làm việc, ban thường vụ khóa mới báo cáo lên ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp các biên bản bầu cử ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch kèm theo danh sách trích ngang và tờ trình đề nghị công nhận kết quả bầu cử. Tờ trình do chủ tịch hoặc phó chủ tịch (đối với nơi chưa bầu chủ tịch) mới được bầu tại Hội nghị ban chấp hành lần thứ nhất ký.

    – Đồng chí chủ tịch, phó chủ tịch điều hành và ký các văn bản theo thẩm quyền ngay sau khi công bố kết quả bầu cử tại đại hội. Riêng kiện toàn bổ sung tại hội nghị ban chấp hành được điều hành các công việc ngay, nhưng chỉ khi có quyết định chuẩn y của ban thường vụ Hội cấp trên thì đồng chí chủ tịch, phó chủ tịch mới được ký các văn bản theo thẩm quyền.

    – Trường hợp phát hiện có sự vi phạm Điều lệ Hội và nguyên tắc, thủ tục bầu cử thì ban thường vụ cấp trên trực tiếp có quyền không công nhận kết quả bầu cử và chỉ đạo tiến hành bầu lại; hoặc thấy có một hoặc một số chức danh đã được bầu nhưng không đảm bảo nguyên tắc, tiêu chuẩn quy định thì có quyền không công nhận một hoặc một số chức danh đó.

    – Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ của cấp dưới, ban thường vụ Hội cấp trên phải ra quyết định công nhận. Nếu không công nhận phải thông báo và nêu rõ lý do cho Hội cấp dưới biết bằng văn bản.

    – Trường hợp đã có quyết định công nhận của ban thường vụ Hội cấp trên, sau đó mới phát hiện có sự vi phạm Điều lệ Hội và nguyên tắc, thủ tục bầu cử của Hội thì ban thường vụ cấp ra quyết định công nhận có quyền thu hồi và hủy quyết định công nhận đối với tất cả danh sách hoặc của một/một số người trong danh sách.

    5. Điều 7: Hệ thống tổ chức của Hội

    5.1- Hệ thống tổ chức Hội được thành lập tương ứng với hệ thống tổ chức hành chính của Nhà nước.

    5.2- Tổ chức Hội được xác định tương đương với tổ chức Hội cơ sở được thành lập theo đơn vị hành chính là những tổ chức do ban thường vụ Hội Nông dân cấp tỉnh, cấp huyện phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thống nhất thành lập trong một số nông trường, lâm trường, hợp tác xã nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ…mà thực hiện chức năng, nhiệm vụ tương đương Hội Nông dân cấp cơ sở, được cấp ủy cùng cấp và ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp đồng ý.

    6. Điều 8: Đại hội Hội Nông dân các cấp

    6.1- Đại biểu đại hội

    6.1.1- Số lượng đại biểu (khoản 1):

    Ban chấp hành cấp triệu tập đại hội xem xét, quyết định số lượng đại biểu dự đại hội căn cứ vào số lượng, đơn vị trực thuộc, số lượng hội viên và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương trên cơ sở hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Hội và ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp.

    Ở những nơi có số lượng hội viên dưới 100 thì tổ chức đại hội toàn thể hội viên trừ trường hợp đặc biệt sẽ do ban chấp hành Hội cấp trên trực tiếp quyết định trên cơ sở thống nhất ý kiến với cấp ủy của cấp triệu tập đại hội.

    6.1.2- Thành phần đại biểu (khoản 2):

    – Ủy viên ban chấp hành thuộc cấp triệu tập đại hội ở đơn vị nào là đại biểu chính thức của đoàn đại biểu đơn vị đó. Đối với ủy viên ban chấp hành cơ cấu, không chuyên trách thì thuộc đoàn đại biểu của cơ quan Hội chuyên trách cấp triệu tập đại hội.

    – Đại biểu do đại hội, hội nghị đại biểu cấp dưới bầu lên theo phân bổ số lượng của ban chấp hành cấp triệu tập đại hội. Ban chấp hành cấp triệu tập đại hội phân bổ số lượng đại biểu đại hội theo những căn cứ chủ yếu sau:

    + Số lượng hội viên.

    + Số lượng tổ chức Hội trực thuộc cấp đó.

    + Tính đặc thù, những đặc điểm về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, tôn giáo, dân tộc…

    – Đại biểu chỉ định: Đại biểu chỉ định là những đại biểu do ban chấp hành cấp triệu tập đại hội quyết định ngoài số đại biểu đương nhiên và đại biểu bầu. Chỉ chỉ định những trường hợp cần thiết và phải bảo đảm tiêu chuẩn đại biểu. Không chỉ định những người đã bầu cử ở cấp dưới không trúng cử chính thức hoặc dự khuyết làm đại biểu của đại hội. Số lượng đại biểu được chỉ định không quá 5% số lượng đại biểu chính thức của đại hội.

    6.1.3- Bầu đại biểu chính thức và đại biểu dự khuyết dự đại hội cấp trên

    Việc bầu cử đại biểu dự đại hội cấp trên (cả chính thức và dự khuyết) thực hiện theo Quy chế bầu cử trong hệ thống Hội Nông dân Việt Nam.

    6.1.4- Thay thế đại biểu

    Việc chuyển đại biểu dự khuyết thành đại biểu chính thức do ban thường vụ cấp triệu tập đại hội quyết định.

    – Nguyên tắc thay thế đại biểu:

    + Đại biểu dự khuyết được bầu thuộc đoàn đại biểu nào thì được thay thế đại biểu chính thức của đoàn đại biểu đó.

    + Đại biểu dự khuyết được chuyển thành đại biểu chính thức theo thứ tự số phiếu bầu từ cao xuống thấp; nếu phiếu bầu bằng nhau thì người có thành tích nổi trội, có quá trình cống hiến cho tổ chức Hội và phong trào nông dân nhiều hơn sẽ được ưu tiên lựa chọn và trên cơ sở có tính đến yếu tố cơ cấu của đề án đoàn đại biểu.

    – Khi đại biểu chính thức đã được bầu tại đại hội vắng mặt có lý do chính đáng thì đại biểu dự khuyết thay thế. Ban thường vụ Hội nơi có sự thay đổi đại biểu phải có tờ trình báo cáo lý do và đề cử đại biểu dự khuyết thay thế gửi ban thường vụ Hội cấp triệu tập đại hội và phải được ban thường vụ Hội cấp triệu tập đại hội đồng ý bằng văn bản.

    Trường hợp đã thay thế hết số đại biểu dự khuyết mà số đại biểu chính thức đã được bầu vẫn thiếu, nếu cần thiết thì ban chấp hành cấp triệu tập đại hội xem xét, quyết định chỉ định bổ sung theo đề nghị của ban thường vụ Hội cấp dưới nhưng với điều kiện tổng số đại biểu chỉ định vẫn nằm trong giới hạn tỉ lệ 5% so với tổng số đại biểu được triệu tập.

    6.1.5- Bác tư cách đại biểu

    Đại hội cấp triệu tập có trách nhiệm xem xét bác bỏ tư cách đại biểu trong các trường hợp sau:

    – Đại biểu đang trong thời gian bị cơ quan pháp luật khởi tố, truy tố. Đại biểu được bầu đang trong thời gian bị thi hành kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

    – Đại biểu được bầu không đúng quy định của Điều lệ Hội.

    – Trong thời gian đang diễn ra đại hội, đại biểu vi phạm pháp luật hoặc vi phạm nội quy đại hội gây hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức Hội.

    6.2- Về kéo dài hoặc rút ngắn thời gian nhiệm kỳ đại hội (khoản 4)

    – Các trường hợp đặc biệt có thể tổ chức đại hội sớm hoặc muộn hơn nhưng không được quá một năm (mười hai tháng), bao gồm:

    Khi có thay đổi địa giới hành chính (chia tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc thành lập mới) theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp có quyền quyết định điều chỉnh thời gian nhiệm kỳ đại hội lần thứ nhất để phù hợp với thời gian nhiệm kỳ đại hội Hội cùng cấp trong cả hệ thống Hội. Nhiệm kỳ của tổ chức Hội mới không nhất thiết phải đủ 5 năm.

    – Ban Thường vụ Trung ương Hội xem xét, quyết định kéo dài, rút ngắn nhiệm kỳ đại hội Hội cấp tỉnh khi cần. Ban thường vụ Hội Nông dân cấp tỉnh xem xét, quyết định kéo dài, rút ngắn nhiệm kỳ đại hội Hội Nông dân cấp huyện và cấp cơ sở để phù hợp với nhiệm kỳ chung.

    – Trước khi quyết định việc kéo dài hoặc rút ngắn thời gian nhiệm kỳ đại hội phải báo cáo và được sự đồng ý (bằng văn bản) của ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp và cấp ủy cùng cấp của cấp triệu tập đại hội.

    6.3- Hội nghị đại biểu

    6.3.1- Số lượng đại biểu:

    Không nhiều hơn số lượng đại biểu của đại hội nhiệm kỳ. Việc phân bổ số lượng đại biểu của hội nghị đại biểu như căn cứ phân bổ số lượng đại biểu đại hội.

    6.3.2- Thành phần đại biểu của Hội nghị đại biểu:

    – Ủy viên ban chấp hành cấp triệu tập hội nghị không bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên mà chưa hết thời hạn áp dụng (Kể cả kỷ luật đảng, chính quyền, đoàn thể).

    – Các đại biểu do ban chấp hành cấp dưới cử lên, gồm:

    + Cán bộ chủ chốt của ban chấp hành cấp dưới.

    + Một số cán bộ Hội chuyên trách, không chuyên trách.

    + Hội viên tiêu biểu.

    7. Điều 9: Ban chấp hành Hội Nông dân các cấp

    7.1- Xây dựng ban chấp hành khóa mới (khoản 1)

    Xây dựng ban chấp hành phải bảo đảm các yếu tố, tiêu chuẩn do Ban Chấp hành Trung ương Hội quy định.

    7.1.1- Tiêu chuẩn, điều kiện tham gia ban chấp hành

    7.1.2- Cơ cấu ban chấp hành

    – Cán bộ chuyên trách, không chuyên trách, chủ chốt các cấp Hội; nhà khoa học, giám đốc hợp tác xã/chủ tịch Hội đồng quản trị hợp tác xã, chủ trang trại, hội viên tiêu biểu có điều kiện và khả năng hoàn thành nhiệm vụ.

    – Chú trọng cán bộ trưởng thành từ phong trào nông dân, từ cơ sở. Đảm bảo tỷ lệ cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số, cán bộ trẻ, cán bộ khoa học kỹ thuật, kinh tế, xã hội…

    – Những cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị – xã hội, các doanh nghiệp, nếu có đủ điều kiện và tín nhiệm, được cấp uỷ Đảng và ban chấp hành Hội cùng cấp giới thiệu thì được đề cử để đại hội bầu vào ban chấp hành hoặc hội nghị ban chấp hành bầu bổ sung vào ban chấp hành Hội các cấp.

    7.1.3- Số lượng ủy viên ban chấp hành Hội các cấp

    – Trước mỗi kỳ Đại hội căn cứ vào chỉ thị của Ban Bí thư Trung ương Đảng, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Hội, Ban Thường vụ Trung ương Hội hướng dẫn cụ thể việc chuẩn bị và tiến hành đại hội hội nông dân các cấp, trong đó có quy định về số lượng (tối đa, tối thiểu) của ban chấp hành các cấp. Ban chấp hành Hội Nông dân cấp tỉnh căn cứ vào hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Hội để cụ thể hoá và hướng dẫn ban chấp hành Hội Nông dân cấp dưới thực hiện.

    – Số lượng uỷ viên ban chấp hành cấp nào do đại hội cấp đó quyết định, nhưng phải đảm bảo số lượng tối thiểu và không vượt quá số lượng tối đa do ban thường vụ cấp trên trực tiếp hướng dẫn.

    7.2- Bổ sung ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch (khoản 2)

    Chỉ bổ sung ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch khi khuyết các chức danh đó.

    7.2.1- Các trường hợp bầu bổ sung

    – Bầu chưa đủ số lượng do đại hội hoặc hội nghị quyết định.

    – Khi ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch nghỉ hưu, nghỉ công tác, chuyển công tác (không thuộc cơ cấu ban chấp hành, ban thường vụ), bị kỷ luật cách chức hoặc vì lý do cá nhân khác xin rút tên.

    – Trong trường hợp khi sáp nhập, hợp nhất số ủy viên ban chấp hành khuyết so với đề án thì có thể xem xét để bầu bổ sung.

    7.2.2- Nguyên tắc bầu bổ sung

    – Bầu bổ sung ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch phải đảm bảo đúng cơ cấu, số lượng và tiêu chuẩn đã được đại hội hoặc hội nghị thông qua.

    – Trước khi bầu bổ sung uỷ viên ban chấp hành, uỷ viên ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch ở mỗi cấp, ban thường vụ cấp đề nghị phải có văn bản báo cáo cụ thể và phải được sự thống nhất, đồng ý của cấp ủy cùng cấp theo quy định phân cấp quản lý cán bộ và ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp bằng văn bản. Văn bản đề nghị kiện toàn, bổ sung cần ghi rõ lý do bổ sung.

    – Bổ sung người chưa là ủy viên ban chấp hành vào ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch của cấp đó: ban chấp hành tiến hành bầu bổ sung người đó vào ban chấp hành sau đó bầu vào ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch.

    – Trong cùng một cuộc họp, người vừa được bầu bổ sung trúng cử vào ban chấp hành được quyền ứng cử, đề cử và bầu cử các chức danh khác tại cuộc họp đó.

    7.2.3- Quy trình, thủ tục, hồ sơ kiện toàn nhân sự và công nhận kết quả bầu cử ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch

    a) Quy trình, thủ tục kiện toàn và công nhận ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ

    * Quy trình:

    Bước 2: Ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp xem xét, cho ý kiến và trả lời bằng văn bản.

    Bước 3: Khi có ý kiến đồng ý của cấp ủy cùng cấp và ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp, ban thường vụ Hội Nông dân cấp bầu bổ sung triệu tập hội nghị ban chấp hành và tiến hành bầu bổ sung các chức danh theo quy định.

    Bước 4: Ban thường vụ Hội Nông dân cấp bầu bổ sung hoàn thiện thủ tục, hồ sơ trình ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định công nhận.

    * Hồ sơ kiện toàn:

    – Hồ sơ xin chủ trương kiện toàn, bổ sung nhân sự

    + Tờ trình của ban thường vụ Hội Nông dân cấp bầu bổ sung xin chủ trương kiện toàn ban chấp hành, ban thường vụ (cần nêu rõ lý do và tình hình ban chấp hành, ban thường vụ ở thời điểm kiện toàn).

    + Danh sách trích ngang nhân sự cụ thể.

    + Đối với nhân sự là ủy viên ban thường vụ phải có thêm lý lịch theo mẫu 2C/TCTW-98 của Ban Tổ chức Trung ương quy định.

    – Hồ sơ đề nghị công nhận các chức danh kiện toàn, bổ sung

    + Tờ trình của ban thường vụ Hội Nông dân cấp bầu bổ sung đề nghị công nhận chức danh kiện toàn.

    + Trích biên bản Hội nghị ban chấp hành (phần điều hành kiện toàn nhân sự).

    + Biên bản kiểm phiếu bầu từng chức danh.

    b) Quy trình, thủ tục kiện toàn và công nhận chức danh chủ tịch, phó chủ tịch

    * Quy trình:

    Bước 2: Thực hiện quy trình công tác cán bộ theo quy định, có thể thực hiện một trong các trường hợp sau:

    – Căn cứ giới thiệu của ban thường vụ cấp ủy về nhân sự cụ thể để thực hiện quy trình kiện toàn.

    – Tùy theo tình hình thực tế của địa phương, tổ chức Đảng, ban thường vụ Hội Nông dân cấp kiện toàn có thể lựa chọn nhân sự phù hợp để tham mưu với cấp ủy cho thực hiện quy trình công tác cán bộ.

    Bước 3: Sau khi có phương án nhân sự cụ thể:

    – Đối với Hội Nông dân các tỉnh, thành phố: Đảng đoàn Hội Nông dân tỉnh/thành phố tham mưu cho ban thường vụ tỉnh/thành ủy có văn bản trao đổi với Đảng đoàn Hội Nông dân Việt Nam về chủ trương và nhân sự cụ thể dự kiến kiện toàn chức danh chủ tịch, phó chủ tịch của Hội Nông dân tỉnh/thành phố.

    – Đối với Hội Nông dân cấp huyện, cấp cơ sở: Ban thường vụ Hội Nông dân cấp huyện, cấp cơ sở tham mưu cho cấp ủy cùng cấp có văn bản trao đổi với ban thường vụ Hội Nông dân cấp trên về chủ trương và nhân sự cụ thể dự kiến kiện toàn chức danh chủ tịch, phó chủ tịch của cấp huyện hoặc cấp xã.

    Bước 4: Trên cơ sở chỉ đạo của cấp ủy cùng cấp và ý kiến đồng ý bằng văn bản về chủ trương kiện toàn nhân sự của Đảng đoàn (hoặc ban thường vụ) Hội cấp trên trực tiếp, ban thường vụ Hội Nông dân nơi kiện toàn triệu tập hội nghị ban chấp hành tiến hành bầu bổ sung các chức danh theo quy định.

    Bước 5: Ban thường vụ Hội Nông dân nơi kiện toàn hoàn thiện thủ tục, hồ sơ trình ban thường vụ cấp trên trực tiếp xem xét quyết định công nhận.

    * Hồ sơ đề nghị kiện toàn và công nhận các chức danh:

    – Hồ sơ xin ý kiến kiện toàn, bổ sung nhân sự:

    + Đề nghị cấp ủy có văn bản gửi Đảng đoàn (đối với trung ương, tỉnh, thành phố), ban thường vụ Hội Nông dân (đối với cấp huyện, cấp xã) trao đổi về công tác cán bộ để thống nhất chủ trương và nhân sự cụ thể kiện toàn chức danh chủ tịch, phó chủ tịch (Kèm theo trích ngang lý lịch nhân sự dự kiến giới thiệu).

    + Tờ trình của ban thường vụ Hội Nông dân nơi kiện toàn gửi ban thường vụ Hội Nông dân cấp trên trực tiếp báo cáo tình hình ban chấp hành, ban thường vụ, nhân sự chủ tịch, phó chủ tịch. Trên cơ sở đó, xin ý kiến và chủ trương kiện toàn chức danh chủ tịch, phó chủ tịch (Kèm theo sơ yếu lý lịch cán bộ theo mẫu 2C/TCTW-98; Văn bản điều động, phân công công tác của cấp ủy đối với nhân sự được luân chuyển (nếu có).

    – Hồ sơ đề nghị công nhận chức danh được kiện toàn, bổ sung

    + Tờ trình của ban thường vụ Hội Nông dân nơi kiện toàn đề nghị công nhận chức danh được kiện toàn, bổ sung.

    + Trích biên bản Hội nghị ban chấp hành (phần điều hành kiện toàn nhân sự).

    + Biên bản kiểm phiếu bầu từng chức danh.

    7.3- Chỉ định ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, chủ tịch và phó chủ tịch các cấp Hội (khoản 3):

    – Ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp chỉ định ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ và các chức danh chủ chủ tịch, phó chủ tịch trong trường hợp tổ chức Hội mới được thành lập hoặc được thành lập mới do có sự thay đổi về địa giới hành chính như chia tách, sáp nhập, hợp nhất trong nhiệm kỳ; chỉ đạo xây dựng hoặc bổ sung nhiệm vụ mới cho phù hợp.

    – Trong trường hợp thực hiện kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ ở cơ sở theo chỉ đạo của cấp ủy, số lượng ủy viên ban chấp hành Hội cấp xã hoặc của chi Hội còn dưới 50% so với tổng số ủy viên ban chấp hành theo Đề án được Đại hội thông qua, thì ban thường vụ Hội Nông dân cấp huyện có quyền chỉ định bổ sung ủy viên ban chấp hành Hội Nông dân cấp xã; ban thường vụ Hội Nông dân cấp xã có quyền chỉ định bổ sung ủy viên ban chấp hành chi Hội. Số lượng ủy viên ban chấp hành cấp xã hoặc của chi Hội sau khi đã được chỉ định bổ sung không được vượt quá 2/3 tổng số ủy viên ban chấp hành theo đề án đã được đại hội thông qua.

    Quy trình chỉ định

    – Trường hợp chia tách, ban thường vụ Hội khóa đương nhiệm nơi có sự thay đổi về địa giới hành chính báo cáo về dự kiến nhân sự phù hợp với cơ cấu tổ chức mới với Hội cấp trên trực tiếp sau khi có sự thống nhất của cấp ủy cùng cấp; ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp làm việc với ban chấp hành khóa đương nhiệm và cấp ủy nơi có sự thay đổi về địa giới hành chính dự kiến nhân sự để chỉ định.

    – Trường hợp sáp nhập, hợp nhất hoặc thành lập mới tổ chức Hội, ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp làm việc với ban chấp hành Hội và cấp ủy của các tổ chức Hội được sáp nhập, hợp nhất hoặc thành lập mới.

    – Ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp ra quyết định chỉ định ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, chủ tịch và phó chủ tịch.

    7.4- Việc đương nhiên không còn là ủy viên ban chấp hành; cho rút tên khỏi ban chấp hành, ban thường vụ, thôi giữ chức danh chủ tịch, phó chủ tịch (khoản 5, 6):

    – Uỷ viên ban chấp hành có quyết định nghỉ hưu hoặc có thông báo nghỉ công tác (kể từ thời điểm quyết định nghỉ hưu hoặc thông báo nghỉ công tác có hiệu lực thi hành) thì đương nhiên không còn là uỷ viên ban chấp hành và các chức vụ khác do ban chấp hành bầu.

    – Uỷ viên ban chấp hành chuyển công tác khác mà vị trí công tác mới không thuộc thành phần cơ cấu tham gia ban chấp hành kể từ thời điểm quyết định chuyển công tác có hiệu lực thi hành thì đương nhiên không còn là uỷ viên ban chấp hành.

    – Đối với ủy viên ban chấp hành chuyển công tác trong hệ thống Hội:

    + Trường hợp ủy viên ban chấp hành Hội cấp dưới (không là ủy viên ban chấp hành Hội cấp trên) khi chuyển công tác lên cơ quan chuyên trách Hội cấp trên thì đương nhiên thôi tham gia ban chấp hành Hội cấp dưới.

    + Trường hợp ủy viên ban chấp hành Hội cấp dưới đồng thời là ủy viên ban chấp hành Hội cấp trên nếu chuyển công tác lên cơ quan chuyên trách Hội cấp trên thì đương nhiên thôi tham gia ban chấp hành Hội cấp dưới; việc tham gia hay không tham gia ban chấp hành Hội cấp trên do ban chấp hành Hội cấp trên quyết định.

    – Ủy viên ban chấp hành giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc thành phần cơ cấu tham gia ban chấp hành khi có quyết định thôi giữ chức vụ cũng đương nhiên không còn là ủy viên ban chấp hành.

    – Đối với người tham gia ban chấp hành nhiều cấp: Nếu bị kỷ luật cách chức hoặc rút tên khỏi ban chấp hành cấp dưới thì không còn là ủy viên ban chấp hành của các cấp trên.

    – Đối với các chức danh chủ tịch, phó chủ tịch Hội các cấp trước khi cho rút tên hoặc thôi tham gia ban chấp hành phải báo cáo bằng văn bản và được sự đồng ý của cấp ủy đảng cùng cấp và Hội cấp trên trực tiếp.

    – Nếu rút tên trong ban chấp hành thì không còn là ủy viên ban thường vụ và không còn giữ chức vụ chủ tịch, phó chủ tịch (nếu có). Nếu chỉ rút tên trong ban thường vụ thì không còn giữ chức vụ chủ tịch, phó chủ tịch (nếu có) nhưng vẫn còn là ủy viên ban chấp hành. Nếu chỉ thôi giữ chức vụ chủ tịch, phó chủ tịch thì vẫn còn là ủy viên ban thường vụ, uỷ viên ban chấp hành.

    8. Khoản 4, Điều 10: Thành lập, chia tách, sáp nhập, chấm dứt hoạt động tổ chức Hội

    8.1- Thành lập tổ chức Hội

    a) Thẩm quyền: Việc thành lập tổ chức Hội do Hội cấp trên trực tiếp quyết định sau khi hiệp y chủ trương thống nhất với cấp ủy cùng cấp.

    b) Quy trình, thủ tục:

    – Cấp ủy Đảng nơi dự kiến thành lập tổ chức Hội gửi hồ sơ đến tổ chức Hội có thẩm quyền thành lập, gồm:

    + Văn bản đề nghị thành lập tổ chức Hội tại địa phương.

    + Đề án thành lập tổ chức Hội.

    + Dự thảo phương hướng hoạt động của tổ chức Hội trong thời gian lâm thời.

    + Danh sách trích ngang ban chấp hành lâm thời dự kiến chỉ định.

    + Lý lịch theo mẫu quy định đối với các chức danh ủy viên ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch.

    + Danh sách hội viên.

    – Tổ chức Hội có thẩm quyền tiếp nhận và thẩm định hồ sơ; làm việc với cấp ủy nơi thành lập .

    – Tổ chức Hội có thẩm quyền ra quyết định thành lập, phối hợp với cấp ủy tổ chức lễ công bố quyết định thành lập.

    Lưu ý: Trong trường hợp Hội cấp trên có chủ trương thành lập Hội cấp dưới thì chủ động làm việc với cấp ủy cấp dưới để thống nhất chủ trương thành lập.

    8.2- Chia tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức Hội

    a) Chia tách tổ chức Hội trong các trường hợp: Có sự chia tách đơn vị hành chính thành các đơn vị (như chia tách một tỉnh, huyện, xã thành nhiều tỉnh, huyện, xã) theo đó, tổ chức Hội thuộc các đơn vị này cũng chia tách thành hai hay nhiều tổ chức Hội.

    b) Sáp nhập, hợp nhất tổ chức Hội trong các trường hợp: Có sự sáp nhập hoặc hợp nhất đơn vị hành chính thành một tổ chức Hội (như sáp nhập hoặc hợp nhất hai hay nhiều tỉnh, huyện, xã thành một tỉnh, huyện, xã) theo đó, tổ chức Hội thuộc các đơn vị này cũng sáp nhập, hợp nhất thành một tổ chức Hội.

    Việc chia tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức Hội có thể diễn ra đồng thời trong trường hợp chia tách các bộ phận của hai hay nhiều đơn vị hành chính để sáp nhập hoặc hợp nhất các bộ phận đó lại thành một đơn vị (như tách một hay nhiều huyện của hai hay nhiều tỉnh để thành lập tỉnh mới; tách một hay nhiều xã của hai hay nhiều huyện để thành lập một huyện mới; tách một hay nhiều thôn, ấp, bản của một hay nhiều xã để thành lập một xã mới) theo đó tổ chức Hội của những đơn vị này cũng được chia tách để sáp nhập, hợp nhất thành một tổ chức Hội mới.

    Việc xác định cấp của tổ chức Hội được chia tách, sáp nhập, hợp nhất do Hội cấp trên trực tiếp quyết định.

    c) Thẩm quyền quyết định chia tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức Hội

    – Chia tách tổ chức Hội:

    – Ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp xem xét quyết định việc chia tách tổ chức Hội, sau khi thống nhất với cấp ủy Đảng của đơn vị chia tách.

    – Ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp chỉ định ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch của các tổ chức Hội mới chia tách.

    – Sáp nhập, hợp nhất tổ chức Hội:

    – Ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp xem xét quyết định việc sáp nhập, hợp nhất tổ chức Hội sau khi thống nhất với cấp ủy Đảng của đơn vị mới sáp nhập, hợp nhất.

    – Ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp chỉ định ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch của các tổ chức Hội mới sáp nhập, hợp nhất

    d) Hồ sơ chia tách; sáp nhập, hợp nhất gồm:

    + Văn bản đề nghị của ban thường vụ Hội nơi được chia tách hoặc sáp nhập, hợp nhất các tổ chức Hội gửi ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp.

    + Đề án chia tách hoặc sáp nhập, hợp nhất tổ chức Hội có ý kiến nhất trí của cấp ủy.

    + Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập, hợp nhất đơn vị hành chính.

    e) Trường hợp chia tách để sáp nhập thành một tổ chức Hội mới thì thẩm quyền quyết định và thủ tục như thành lập tổ chức Hội mới.

    8.3- Chấm dứt hoạt động tổ chức Hội

    b) Quy trình, thủ tục chấm dứt hoạt động:

    – Ban chấp hành tổ chức Hội đơn vị có nhu cầu chấm dứt hoạt động báo cáo thực trạng công tác Hội và phong trào nông dân, tình hình tổ chức Hội của đơn vị mình đồng thời đề xuất phương án giải quyết với Hội cấp trên trực tiếp và cấp ủy cùng cấp.

    – Có văn bản đề nghị được chấm dứt hoạt động gửi ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp.

    – Ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp làm việc với ban chấp hành tổ chức Hội nơi muốn chấm dứt hoạt động và cấp ủy trực tiếp quản lý, xác định rõ lý do chấm dứt hoạt động; đồng thời báo cáo cấp ủy cùng cấp về phương án giải quyết.

    8.4- Chuyển giao và tiếp nhận tổ chức Hội

    Chuyển giao và tiếp nhận một tổ chức Hội được tiến hành khi có sự thay đổi địa giới hành chính.

    a) Cấp chuyển giao, tiếp nhận:

    – Ban thường vụ Hội cơ sở chuyển giao, tiếp nhận chi hội.

    – Ban thường vụ Hội cấp huyện chuyển giao, tiếp nhận Hội cơ sở.

    – Ban thường vụ Hội cấp tỉnh chuyển giao, tiếp nhận Hội cấp huyện.

    b) Thủ tục chuyển giao và tiếp nhận:

    – Công văn đề nghị của tổ chức Hội chuyển đi gửi ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp và cấp Hội tiếp nhận

    – Công văn của Hội cấp trên trực tiếp có tổ chức Hội chuyển đi gửi cấp Hội tiếp nhận.

    – Danh sách ban chấp hành, cán bộ Hội chuyên trách.

    – Báo cáo số lượng, chất lượng hội viên.

    – Quyết định của cấp Hội có trách nhiệm tiếp nhận.

    c) Nội dung chuyển giao và tiếp nhận:

    – Tình hình tư tưởng của cán bộ, hội viên

    – Công tác tổ chức cán bộ.

    – Những nhiệm vụ công tác đang tiến hành cần tiếp tục giải quyết.

    – Các loại văn bản, sổ sách.

    8.5- Giải thể tổ chức Hội

    a) Trường hợp áp dụng: Khi các đơn vị đã giải thể về mặt hành chính theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

    b) Thẩm quyền: Cấp nào có thẩm quyền quyết định thành lập thì cấp đó có thẩm quyền ra quyết định giải thể và báo cáo Hội cấp trên trực tiếp.

    c) Quy trình, thủ tục giải thể tổ chức Hội:

    – Tổ chức Hội phải giải thể có văn bản báo cáo cấp ủy đảng về việc đề nghị giải thể.

    – Hội cấp trên trực tiếp xem xét, làm việc với tổ chức Hội và cấp ủy đảng thống nhất chủ trương.

    + Ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp ban hành quyết định giải thể.

    Trong trường hợp Hội cấp dưới không chủ động thực hiện quy trình giải thể tổ chức Hội, Hội cấp trên có quyền làm việc với cấp ủy cấp dưới để thống nhất chủ trương giải thể tổ chức Hội.

    8.6- Cách tính nhiệm kỳ của tổ chức Hội thành lập mới, chia tách, sáp nhập, hợp nhất

    a) Thành lập mới, sáp nhập, hợp nhất:

    Nhiệm kỳ (không nhất thiết phải đủ 5 năm) được tính từ thời điểm tiến hành đại hội, số thứ tự đại hội được tính là lần thứ nhất (trừ trường hợp sáp nhập tổ chức Hội cấp thấp hơn trở thành một bộ phận của tổ chức Hội cấp trên thì số thứ tự được tính theo nhiệm kỳ của tổ chức Hội cấp trên).

    Trường hợp sáp nhập 02 tổ chức Hội trở lên cùng cấp, có số nhiệm kỳ bằng nhau thì số nhiệm kỳ của tổ chức Hội mới được sáp nhập được giữ nguyên.

    b) Chia tách:

    – Các đơn vị không thay đổi tên gọi và cấp Hội thì nhiệm kỳ đại hội và số thứ tự đại hội được giữ nguyên.

    – Các đơn vị thành lập với tên gọi mới và mô hình tổ chức bộ máy có sự thay đổi thì nhiệm kỳ được tính từ thời điểm tiến hành đại hội. Số thứ tự đại hội được tính là lần thứ nhất.

    – Các đơn vị thay đổi tên gọi nhưng mô hình tổ chức bộ máy không có sự thay đổi thì nhiệm kỳ đại hội và số thứ tự đại hội được giữ nguyên, không thay đổi.

    8.7- Đối với chi Hội, tổ Hội: Ban thường vụ Hội cơ sở hoặc cấp trên trực tiếp quản lý quyết định việc thành lập, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, chấm dứt hoạt động, giải thể chi hội trực thuộc. Quy trình được thực hiện như cấp cơ sở.

    9. Điều 11: Tổ chức cơ sở Hội

    9.1– Cơ sở Hội là nền tảng của Hội, là cấp trên trực tiếp của chi Hội, là nơi trực tiếp với hội viên, nông dân; đoàn kết, tập hợp, vận động, hướng dẫn hội viên nông dân tương trợ, giúp đỡ nhau thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao đời sống; là nơi trực tiếp thực hiện các chỉ thị, nghị quyết, các phong trào của Hội.

    – Cơ sở Hội được thành lập theo đơn vị hành chính (xã, phường, thị trấn).

    – Tổ chức Hội tương đương cấp cơ sở: Đối với những tổ chức Hội có tính chất đặc thù về nhiệm vụ chính trị, về đối tượng hội viên như nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, có mối liên hệ với nhiều ngành, nhiều đơn vị trong công tác… ; nếu có nhu cầu và đủ điều kiện, được sự thống nhất của cấp uỷ cùng cấp và Hội cấp trên đồng ý thì thành lập tổ chức Hội tương đương Hội Nông dân cấp cơ sở và do ban thường vụ Hội Nông dân cấp huyện quyết định.

    Nếu tổ chức Hội tương đương cấp cơ sở có sự thay đổi, không còn đủ các điều kiện quy định thì ban thường vụ Hội cấp huyện xem xét, quyết định lại cho phù hợp và báo cáo lên ban thường vụ Hội Nông dân cấp tỉnh.

    9.2- Trường hợp đặc thù tổ chức Hội cấp dưới không còn tổ chức Hội cấp trên trực tiếp thì Hội cấp trên kế tiếp trực tiếp chỉ đạo tổ chức Hội cấp dưới đó. Cụ thể như sau:

    – Tại các quận, thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh, không có tổ chức Hội mà vẫn có cơ sở Hội thì ban thường vụ Hội Nông dân cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo và thống nhất với cấp uỷ của quận, thị, thành trực thuộc tỉnh để cử cán bộ theo dõi cơ sở Hội đó; việc công nhận uỷ viên ban chấp hành, ban thường vụ, chức danh chủ tịch, phó chủ tịch do ban thường vụ Hội cấp tỉnh quyết định.

    – Trường hợp tổ chức Hội cấp cơ sở không còn mà vẫn còn chi Hội thì ban thường vụ Hội Nông dân cấp huyện trực tiếp chỉ đạo và thống nhất với cấp uỷ của xã, phường, thị trấn cử cán bộ theo dõi chi Hội đó. Việc công nhận ban chấp hành, chi hội trưởng, chi hội phó do ban thường vụ Hội cấp huyện quyết định.

    – Trường hợp cấp cơ sở Hội và quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh không còn tổ chức Hội mà còn chi Hội thì ban thường vụ Hội Nông dân cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo và thống nhất với cấp uỷ xã, phường, thị trấn cử cán bộ theo dõi chi Hội đó. Việc công nhận ban chấp hành, chi hội trưởng, chi hội phó do ban thường vụ Hội Nông dân cấp tỉnh quyết định.

    9.3- Quy trình, thủ tục thành lập tổ chức cơ sở Hội :

    – Khi một đơn vị có đủ điều kiện và có nguyện vọng thành lập tổ chức cơ sở Hội, ban thường vụ Hội Nông dân cấp trên trực tiếp làm việc với cấp ủy nơi có nhu cầu thành lập để thống nhất về việc thành lập tổ chức cơ sở Hội, kết nạp hội viên, xem xét, lựa chọn nhân sự ban chấp hành, ban thường vụ và chức danh chủ chốt.

    – Thủ tục:

    + Văn bản đề nghị thành lập của cấp uỷ nơi có nguyện vọng thành lập cơ sở Hội.

    + Đề án mô hình tổ chức cơ sở Hội và nhân sự cơ quan lãnh đạo mới.

    + Danh sách hội viên (nếu có); danh sách và đơn xin tham gia tổ chức Hội của nông dân và lao động khác.

    + Danh sách trích ngang đề cử ban chấp hành, ban thường vụ và chức danh lãnh đạo.

    – Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp trên trực tiếp ra quyết định công nhận hội viên, quyết định thành lập tổ chức cơ sở Hội và chỉ định ban chấp hành, ban thường vụ và chức danh lãnh đạo của tổ chức Hội được thành lập.

    – Tổ chức lễ ra mắt và công bố quyết định thành lập.

    10. Điều 13: Chi Hội

    10.1- Vai trò, vị trí của chi Hội: Chi Hội là đơn vị hành động, là tế bào của Hội và là hạt nhân nòng cốt đoàn kết, tập hợp hội viên, nông dân.

    10.2- Mô hình tổ chức chi Hội: Chi Hội tổ chức theo thôn, ấp, bản, làng, khu phố phù hợp với địa bàn dân cư và sự lãnh đạo của chi bộ; theo hợp tác xã, theo nghề nghiệp; chi Hội có thể được thành lập trong các trường trung cấp, cao đẳng, đại học.

    Chi Hội nghề nghiệp trực thuộc Hội cơ sở; chi Hội trong các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, trong các nhà khoa học, trí thức trẻ có thể trực thuộc cơ sở Hội hoặc cấp huyện/cấp tỉnh/cấp Trung ương quản lý.

    Chi Hội có 100 hội viên trở lên thì được chia thành các tổ Hội theo địa bàn, đối tượng, tổ hợp tác, nghề nghiệp, sở thích. Chi Hội theo địa bàn dân cư nhưng hội viên sinh sống phân tán trên địa bàn rộng, đi lại khó khăn thì dưới 100 hội viên vẫn có thể chia thành các tổ Hội để thuận tiện cho việc sinh hoạt và tổ chức các hoạt động của Hội.

    Ngoài mô hình trên, tại các cơ sở Hội, có thể hình thành các câu lạc bộ, nhóm/tổ hội viên nông dân có tính chất đặc thù thuộc sự quản lý, điều hành của ban chấp hành cơ sở Hội hoặc của ban chấp hành chi Hội.

    10.3- Quy trình, thủ tục thành lập chi Hội

    – Khi một đơn vị có đủ điều kiện và có nguyện vọng thành lập chi Hội, ban thường vụ Hội Nông dân cấp trên trực tiếp quản lý trao đổi thống nhất với cấp uỷ quản lý của nơi có nhu cầu thành lập chi Hội; đồng thời xin ý kiến chỉ đạo của cấp ủy cùng cấp để thống nhất về việc thành lập chi Hội, kết nạp hội viên, lựa chọn nhân sự cán bộ chi Hội (ban chấp hành, chi hội trưởng, chi hội phó).

    – Thủ tục:

    + Văn bản của cấp uỷ đảng nơi có nguyện vọng thành lập chi Hội.

    + Danh sách trích ngang đề cử cán bộ chi Hội.

    – Ban thường vụ Hội Nông dân cấp trên trực tiếp ra quyết định công nhận hội viên, quyết định thành lập chi Hội.

    – Tổ chức lễ ra mắt và công bố quyết định thành lập.

    10.4- Đại hội chi Hội: Chi Hội tổ chức đại hội toàn thể hội viên hoặc đại hội đại biểu hội viên (đối với chi Hội có trên 100 hội viên trở lên) để bầu ban chấp hành và bầu đại biểu đi dự đại hội cấp trên (nếu có). Ban chấp hành tổ chức hội nghị bầu chi hội trưởng, chi hội phó.

    Trường hợp chi Hội có trên 100 hội viên mà vẫn có nguyện vọng tổ chức đại hội toàn thể hoặc chi Hội có dưới 100 hội viên nhưng muốn tổ chức đại hội đại biểu thì phải được sự đồng ý của cấp uỷ cùng cấp và Hội cấp trên trực tiếp. Số lượng đại biểu dự đại hội chi Hội (nếu là đại hội đại biểu), số lượng ban chấp hành, chi hội phó của chi hội do ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp quản lý hướng dẫn trên cơ sở được sự đồng ý của cấp ủy cùng cấp và Hội cấp trên trực tiếp. Số lượng chi hội phó có thể từ 1 – 3, tùy thuộc vào quy mô tổ chức và số lượng hội viên của từng chi Hội.

    Ban chấp hành chi hội, chi hội trưởng, chi hội phó phải được ban thường vụ Hội cơ sở (hoặc ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp) ra quyết định công nhận.

    10.5- Chi Hội họp định kỳ 3 tháng 01 lần, khi cần thiết có thể họp bất thường, ban chấp hành chi Hội họp định kỳ 01 tháng 01 lần, khi cần thiết có thể họp bất thường.

    10.6– Nhiệm kỳ của chi Hội là 05 năm. Trường hợp đặc biệt có thể tổ chức sớm hơn hoặc muộn hơn nhưng không quá 12 tháng và phải được ban chấp hành cơ sở Hội (hoặc ban thường vụ Hội cấp trực tiếp quản lý) đồng ý.

    Trong nhiệm kỳ, chi Hội được bầu bổ sung ban chấp hành, kiện toàn chi hội trưởng, chi hội phó khi khuyết nhân sự và không giới hạn số lần bầu bổ sung.

    10.7– Ban thường vụ hội cấp trên trực tiếp chỉ định ủy viên ban chấp hành chi hội và các chức danh chi hội trưởng, chi hội phó trong trường hợp tổ chức Hội mới được thành lập hoặc được thành lập mới do có sự thay đổi về địa giới hành chính như chia tách, sáp nhập, hợp nhất trong nhiệm kỳ; chỉ đạo xây dựng hoặc bổ sung nhiệm vụ mới cho phù hợp.

    11. Điều 15: Tổ Hội

    – Tổ Hội là đơn vị trực thuộc chi Hội, thành lập trên cơ sở các hội viên có cùng địa giới hành chính, điều kiện công tác, học tập, lao động, sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp, đơn vị kinh tế, tổ hợp tác phù hợp và thuận tiện cho việc sinh hoạt, hoạt động của chi Hội. Tổ Hội có thể thành lập trong các trường trung cấp, cao đẳng, đại học khi có đủ kiện về số lượng hội viên và được sự đồng ý của cấp ủy và ban lãnh đạo nhà trường.

    Tổ Hội trong các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, trong các nhà khoa học, trí thức trẻ có thể trực thuộc cơ sở Hội hoặc cấp huyện/cấp tỉnh/cấp trung ương quản lý.

    – Tổ Hội có tổ trưởng và 1 – 2 tổ phó do hội viên bầu ra. Số lượng tổ phó do chi Hội quyết định trên sơ sở tình hình thực tế và điều kiện cụ thể của từng tổ Hội và phải được ban thường vụ Hội cơ sở (hoặc ban thường vụ Hội cấp quản lý trực tiếp) đồng ý. Tổ Hội họp 01 tháng 01 lần.

    12. Điều 17: Công tác kiểm tra

    Thực hiện theo Quy định về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam ban hành.

    13. Điều 18, 19, 20: Ủy ban kiểm tra của Hội

    13.1- Việc lập ủy ban kiểm tra Hội Nông dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp cơ sở và công nhận ủy ban kiểm tra:

    Thực hiện theo Đề án Ủy ban kiểm tra Hội Nông dân các cấp; Hướng dẫn quy trình lập Ủy ban Kiểm tra Hội Nông dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp cơ sở nhiệm kỳ 2022 – 2023.

    13.2- Về tổ chức bộ máy giúp việc ủy ban kiểm tra:

    Thực hiện theo Đề án Ủy ban kiểm tra Hội Nông dân các cấp và Đề án cơ quan giúp việc Ủy ban kiểm tra Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.

    13.3- Về nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc, chế độ làm việc của ủy ban kiểm tra:

    – Về nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc làm việc của ủy ban kiểm tra: Thực hiện theo Đề án Ủy ban Kiểm tra Hội Nông dân các cấp; Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Trung ương Hội, Ủy ban Kiểm tra Hội Nông dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp cơ sở; Quy định về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Hội.

    – Về chế độ làm việc của ủy ban kiểm tra: Ủy ban Kiểm tra Trung ương Hội, ủy ban kiểm tra Hội Nông dân cấp tỉnh, cấp huyện họp thường kỳ 6 tháng 1 lần, khi cần thiết thực hiện nhiệm vụ có thể họp đột xuất do thường trực ủy ban quyết định. Ủy ban kiểm tra Hội Nông dân cấp cơ sở họp thường kỳ 01 tháng 01 lần, khi cần thiết thực hiện nhiệm vụ có thể họp đột xuất do thường trực ủy ban quyết định. Thường trực ủy ban kiểm tra gồm chủ nhiệm, các phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra. Hội nghị ủy ban kiểm tra chỉ hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba (2/3) số ủy viên ủy ban kiểm tra được triệu tập có mặt; các kết luận, quyết định của ủy ban kiểm tra phải được trên 50% số ủy viên ủy ban kiểm tra được triệu tập đồng ý.

    13.4- Việc bổ sung và cho rút tên ủy viên, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra hội nông dân các cấp:

    13.4.1- Bổ sung ủy viên, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra

    a. Các trường hợp bầu bổ sung

    – Bầu chưa đủ số lượng do hội nghị ban chấp hành quyết định.

    – Khi ủy viên ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra nghỉ hưu, nghỉ công tác, chuyển công tác, bị kỷ luật cách chức hoặc vì lý do cá nhân khác xin rút tên.

    b. Nguyên tắc bầu bổ sung

    – Bầu bổ sung ủy viên, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra phải đảm bảo đúng thành phần, cơ cấu, số lượng và tiêu chuẩn đã được hội nghị ban chấp hành thông qua.

    – Trước khi bầu bổ sung uỷ viên, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra ở mỗi cấp, ban thường vụ cấp đề nghị phải có văn bản báo cáo cụ thể với ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp bằng văn bản. Đối với nhân sự chủ nhiệm ủy ban kiểm tra phải được sự đồng ý của cấp ủy cùng cấp theo quy định phân cấp quản lý cán bộ. Văn bản đề nghị kiện toàn, bổ sung cần ghi rõ lý do bổ sung.

    c. Quy trình, hồ sơ kiện toàn nhân sự và công nhận kết quả bầu cử ủy viên, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra

    * Quy trình

    Bước 2: Ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp xem xét và trả lời bằng văn bản.

    Bước 3: Khi có ý kiến đồng ý của cấp ủy cùng cấp và ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp, Hội Nông dân cấp bầu bổ sung triệu tập hội nghị ban chấp hành cùng cấp và tiến hành bầu bổ sung các chức danh theo quy định.

    Bước 4: Ban thường vụ Hội Nông dân cấp bầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ trình ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định công nhận.

    Bước 5: Báo cáo cấp ủy cùng cấp, ban thường vụ và ủy ban kiểm tra Hội Nông dân cấp trên.

    * Hồ sơ kiện toàn

    – Hồ sơ xin chủ trương kiện toàn, bổ sung nhân sự:

    + Tờ trình của ban thường vụ Hội Nông dân cấp bầu bổ sung xin chủ trương kiện toàn ủy ban kiểm tra (cần nêu rõ lý do và tình hình ủy ban kiểm tra ở thời điểm kiện toàn).

    + Danh sách trích ngang nhân sự cụ thể.

    + Đối với nhân sự là chủ nhiệm ủy ban kiểm tra phải gửi thêm lý lịch theo mẫu 2C/TCTW-98.

    – Hồ sơ đề nghị công nhận các chức danh kiện toàn, bổ sung:

    + Tờ trình của ban thường vụ Hội Nông dân cấp bầu bổ sung đề nghị công nhận chức danh kiện toàn.

    + Biên bản Hội nghị ban chấp hành về việc bầu ủy viên, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra.

    + Biên bản kiểm phiếu bầu từng chức danh.

    + Danh sách trích ngang nhân sự cụ thể.

    13.4.2- Bổ sung phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra

    a. Các trường hợp bầu bổ sung

    – Bầu chưa đủ số lượng do hội nghị ban chấp hành quyết định.

    – Khi phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra nghỉ hưu, nghỉ công tác, chuyển công tác, bị kỷ luật cách chức hoặc vì lý do cá nhân khác xin rút tên.

    b. Nguyên tắc bầu bổ sung

    – Bầu bổ sung phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra phải đảm bảo đúng thành phần, cơ cấu, số lượng và tiêu chuẩn đã được hội nghị ban chấp hành thông qua.

    – Trước khi bầu bổ sung phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra ở mỗi cấp, ủy ban kiểm tra phải có văn bản báo cáo cụ thể và được sự đồng ý của ban thường vụ cùng cấp trực tiếp bằng văn bản. Văn bản đề nghị kiện toàn, bổ sung cần ghi rõ lý do bổ sung.

    c. Quy trình, hồ sơ kiện toàn nhân sự và đề nghị phê chuẩn chức danh phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra

    * Quy trình

    Bước 1: Khi ủy ban kiểm tra Hội Nông dân cấp nào khuyết phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra thì ủy ban kiểm tra cấp đó báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của ban thường vụ cùng cấp bằng văn bản.

    Bước 2: Ban thường vụ cùng cấp căn cứ đề án ủy ban kiểm tra đã được thông qua tại hội nghị ban chấp hành, tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra để xem xét, giới thiệu nhân sự bầu bổ sung chức danh phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra bằng văn bản.

    Bước 3: Khi có văn bản của ban thường vụ cùng cấp, ủy ban kiểm tra cấp bầu bổ sung triệu tập hội nghị ủy ban kiểm tra và tiến hành bầu bổ sung chức danh theo quy định.

    Bước 4: Ủy ban kiểm tra Hội Nông dân cấp bầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ trình ban thường vụ cùng cấp phê chuẩn chức danh phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra và báo cáo ủy ban kiểm tra hội cấp trên.

    * Hồ sơ đề nghị phê chuẩn chức danh phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra được kiện toàn, bổ sung:

    – Tờ trình của ủy ban kiểm tra cấp bầu bổ sung đề nghị phê chuẩn chức danh kiện toàn.

    – Biên bản hội nghị ủy ban kiểm tra về việc bầu phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra.

    – Biên bản kiểm phiếu bầu phó chủ nhiệm.

    – Danh sách trích ngang nhân sự cụ thể.

    13.4.3- Việc đương nhiên không còn là ủy viên ủy ban kiểm tra; cho rút tên ủy viên ủy ban kiểm tra, thôi giữ chức danh chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra

    – Uỷ viên ủy ban kiểm tra có quyết định nghỉ hưu hoặc có thông báo nghỉ công tác (kể từ thời điểm quyết định nghỉ hưu hoặc thông báo nghỉ công tác có hiệu lực thi hành) thì đương nhiên không còn là uỷ viên ủy ban kiểm tra và các chức danh khác của ủy ban kiểm tra do ban chấp hành và ủy ban kiểm tra bầu.

    – Đối với chức danh chủ nhiệm ủy ban kiểm tra trước khi cho rút tên khỏi danh sách ủy ban kiểm tra phải báo cáo và được sự đồng ý của cấp ủy cùng cấp và Ban Thường vụ Hội cấp trên trực tiếp.

    – Nếu rút tên khỏi chức danh ủy viên ủy ban kiểm tra thì không còn giữ chức danh chủ nhiệm, phó chủ nhiệm (nếu có). Nếu chỉ rút tên khỏi chức danh chủ nhiệm hoặc phó chủ nhiệm thì vẫn còn là ủy viên ủy ban kiểm tra.

    14. Điều 21: Khen thưởng

    Thực hiện theo quy định về thi đua, khen thưởng trong hệ thống Hội Nông dân Việt Nam của Ban Thường vụ Trung ương Hội.

    15. Điều 22: Kỷ luật

    Thực hiện theo Quy định về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam ban hành.

    16. Điều 24: Quản lý, sử dụng tài chính của Hội

    Thực hiện theo quy định của Nhà nước và quy định của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.

    Hướng dẫn này được phổ biến trong toàn hệ thống Hội để thống nhất thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì chưa phù hợp các cấp Hội đề xuất, phản ánh về Trung ương Hội. Ban Chấp hành giao Ban Thường vụ Trung ương Hội xem xét sửa đổi, hướng dẫn bổ sung./.

     

    T/M BAN CHẤP HÀNH

    CHỦ TỊCH

    Nơi nhận:

    – Thường trực Ban Bí thư (để báo cáo);

    – Văn phòng Tổng Bí thư (để giúp đỡ);

    – Văn phòng TW Đảng và các ban của Đảng (để giúp đỡ);

    – Đảng ủy Khối các cơ quan TW (để giúp đỡ);

    – Các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc TW (để giúp đỡ); Thào Xuân Sùng

    – Các tỉnh, thành Hội (để chỉ đạo thực hiện);

    – Các ban, đơn vị TW Hội (để chỉ đạo thực hiện);

    – Các đ/c Uỷ viên BCH TW Hội (để chỉ đạo thực hiện);

    – Lưu VP, BTC.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đến Các Cá Nhân Có Nguyện Vọng Nhập Cảnh Vào Việt Nam
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Thị Thực Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam
  • Mẫu Đơn Xin Thị Thực Việt Nam
  • 99 Cây Bông Trang (Mẫu Đơn) Đẹp Nhất Việt Nam, 168 Triệu, Bonsai, Khủng, Núi, Rừng
  • Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Ngành Điều Dưỡng Viên, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Ngành Điều Dưỡng
  • Các Mẫu Đơn Xin Visa Việt Nam Cho Công Dân Myanmar

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Thị Thực (Visa) Đi Du Lịch Pháp Yêu Cầu Đại Sứ Quán
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Xin Cấp Visa Việt Nam
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Xin Gia Hạn Visa Việt Nam Cho Người Nước Ngoài
  • Điền Mẫu Đơn Tờ Khai Cấp Thị Thực Việt Nam
  • Thủ Tục Xin Công Văn Nhập Cảnh Việt Nam 2022
  • Các mẫu đơn xin visa Việt Nam cho công dân Myanmar – Gọi ngay để được tư vấn: 0907.874.240

    Danh sách mẫu đơn dành cho công dân Myanmar khi xin visa Việt Nam đầy đủ nhất hiện nay. Quý vị lưu ý tải đúng mẫu đơn cần dùng, sau khi mở File vui lòng xóa các ghi chú bên dưới.

    ➡ Download Mẫu NA1 – Tờ khai xin cấp thị thực Việt Nam

    ➡ Download Mẫu NA2 – Công văn đề nghị xét duyệt, kiểm tra nhân sự người nước ngoài nhập cảnh

    ➡ Download Mẫu NA3 – Đơn bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài nhập cảnh

    ➡ Download Mẫu NA4 – Phiếu yêu cầu điện báo

    ➡ Download Mẫu NA5 – Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú

    ➡ Download Mẫu NA6 – Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú

    ➡ Download Mẫu NA7 – Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú

    ➡ Download Mẫu NA8 – Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

    ➡ Download Mẫu NA9 – Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy miễn thị thực

    ➡ Download Mẫu NA10 – Danh sách người đề nghị cấp giấy miễn thị thực

    ➡ Download Mẫu NA11 – Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam

    ➡ Download Mẫu NA12 – Đơn xin thường trú

    ➡ Download Mẫu NA13 – Tờ khai cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú

    ➡ Download Mẫu NA14 – Công văn đề nghị cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới

    ➡ Download Mẫu NA15 – Đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm, khu vực biên giới

    ➡ Download Mẫu NA16 – Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức

    ➡ Download Mẫu NA17 – Phiếu khai báo tạm trú của người nước ngoài

    ➡ Download Mẫu NA18 – Danh sách người nước ngoài khai báo tạm trú

    Nếu quý khách có bất cứ thắc mắc gì, cần chúng tôi hỗ trợ Hãy liên hệ hotline: 0907.874.240

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Mẫu Đơn Xin Visa Việt Nam Cho Công Dân Campuchia
  • Ý Nghĩa Của Hoa Mẫu Đơn Và Phân Biệt Các Loại Hoa Mẫu Đơn
  • Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Visa Việt Nam. Dịch Vụ Visa Bảo Ngọc Chuyên Nghiệp
  • Tranh Hoa Mẫu Đơn Đẹp Nhất Cho Phòng Khách
  • 99 Cây Bông Trang (Mẫu Đơn) Đẹp Nhất Việt Nam 2022 Đủ Màu
  • Các Mẫu Đơn Xin Visa Việt Nam Cho Công Dân Campuchia

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Mẫu Đơn Xin Visa Việt Nam Cho Công Dân Myanmar
  • Mẫu Đơn Xin Thị Thực (Visa) Đi Du Lịch Pháp Yêu Cầu Đại Sứ Quán
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Xin Cấp Visa Việt Nam
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Xin Gia Hạn Visa Việt Nam Cho Người Nước Ngoài
  • Điền Mẫu Đơn Tờ Khai Cấp Thị Thực Việt Nam
  • Các mẫu đơn xin visa Việt Nam cho công dân Campuchia – Gọi ngay để được tư vấn: 0907.874.240

    Danh sách mẫu đơn dành cho công dân Campuchia khi xin visa Việt Nam đầy đủ nhất

    Quý khách hàng lưu ý tải đúng mẫu đơn cần dùng, sau khi mở File vui lòng xóa các ghi chú bên dưới.

    ➡ Download Mẫu NA1 – Tờ khai xin cấp thị thực Việt Nam

    ➡ Download Mẫu NA2 – Công văn đề nghị xét duyệt, kiểm tra nhân sự người nước ngoài nhập cảnh

    ➡ Download Mẫu NA3 – Đơn bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài nhập cảnh

    ➡ Download Mẫu NA4 – Phiếu yêu cầu điện báo

    ➡ Download Mẫu NA5 – Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú

    ➡ Download Mẫu NA6 – Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú

    ➡ Download Mẫu NA7 – Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú

    ➡ Download Mẫu NA8 – Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

    ➡ Download Mẫu NA9 – Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy miễn thị thực

    ➡ Download Mẫu NA10 – Danh sách người đề nghị cấp giấy miễn thị thực

    ➡ Download Mẫu NA11 – Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam

    ➡ Download Mẫu NA12 – Đơn xin thường trú

    ➡ Download Mẫu NA13 – Tờ khai cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú

    ➡ Download Mẫu NA14 – Công văn đề nghị cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới

    ➡ Download Mẫu NA15 – Đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm, khu vực biên giới

    ➡ Download Mẫu NA16 – Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức

    ➡ Download Mẫu NA17 – Phiếu khai báo tạm trú của người nước ngoài

    ➡ Download Mẫu NA18 – Danh sách người nước ngoài khai báo tạm trú

    Nếu quý khách có bất cứ thắc mắc gì, cần chúng tôi hỗ trợ Hãy liên hệ hotline: 0907.874.240

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Hoa Mẫu Đơn Và Phân Biệt Các Loại Hoa Mẫu Đơn
  • Mẫu Đơn Xin Gia Hạn Visa Việt Nam. Dịch Vụ Visa Bảo Ngọc Chuyên Nghiệp
  • Tranh Hoa Mẫu Đơn Đẹp Nhất Cho Phòng Khách
  • 99 Cây Bông Trang (Mẫu Đơn) Đẹp Nhất Việt Nam 2022 Đủ Màu
  • Nho Mẫu Đơn 1,4 Triệu Đồng/kg Khi Về Việt Nam Vẫn “cháy” Hàng
  • Mẫu Đơn Xin Vào Hội Người Cao Tuổi, Đơn Xin Vào Hội Người Cao Tuổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Việc Và Những Lưu Ý Khi Viết Đơn Xin Việc
  • Mỗi Nghề Một Mẫu Cv: Tư Vấn Viên Bảo Hiểm
  • Bí Quyết Xin Việc Ở Doanh Nghiệp Nước Ngoài
  • Hướng Dẫn Cách Viết Đơn Xin Việc Viết Tay
  • Thủ Tục Rút Đơn Ly Hôn Đơn Phương 2022
  • HỘI NGƯỜI CAO TUỔI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHƯỜNG NGHI HƯƠNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN XIN VÀO HỘI NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM Kính gửi : – BCH Chi hội người cao tuổi Khối 7 – BTV HNCT P. Nghi Hương – Thị xã Cửa Lò Tôi tên là: ………………… Ngày sinh: ………………………….. Quê quán: ……………………………………………………………. Chỗ ở hiện nay: Khối 7 – P. Nghi Hương – Thị xã Cửa Lò – Tỉnh Nghệ An Trình độ văn hóa: …………… Trình độ chuyên môn …………………………….

    Thể loại Giáo án bài giảng Mĩ thuật

    Số trang 1

    Ngày tạo 9/4/2016 4:18:01 PM +00:00

    Loại tệp doc

    Kích thước

    Tên tệp cong hoa xa hoi chu nghia viet nam doc

    Đang xem: đơn xin vào hội người cao tuổi

    Download

    HỘI NGƯỜI CAO TUỔI   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    PHƯỜNG NGHI HƯƠNG       Độc lập – Tự  do – Hạnh phúc

     

     

    ĐƠN XIN VÀO HỘI NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM

     

     

           Kính gửi : – BCH Chi hội người cao tuổi Khối  7

                – BTV HNCT P. Nghi Hương – Thị xã Cửa Lò

    Tôi tên là: ………………… Ngày sinh: …………… …… ………..

    Quê quán: …………………………………………… ……………….

    Chỗ ở hiện nay: Khối  7 – P. Nghi Hương – Thi ̣ xã Cửa Lò – Tỉnh Nghệ An

    Trình độ văn hóa: …………… Trình độ chuyên môn ……………..

    …………………

    Ngày vào Đảng (nếu có) ……………………. chính thức   : …………………………..

    Công tác và chức vụ hiện nay   :

    ………………………………………………………………………………….. ……………………

    ………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………..

    (Nếu nghỉ hưu, thương binh, bệnh binh hoặc đang làm việc thì ghi rõ)

    Căn cứ luật hội người cao tuổi Việt Nam.

    Căn cứ vào nguyện vọng của bản thân tôi tự nguyện làm đơn xin vào hội người cao tuổi .

           Tôi hứa được vào hội sẽ thực hiện đầy đủ điều lệ hội và mọi quy định của hội đề ra.

     

                                      Nghi Hương , ngày ….. tháng ….. năm 201 6

                                                                                    Người làm đơn

     

     

     

                                                                        ……………………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Cấp Giấy Phép Tổ Chức Họp Báo
  • Mẫu Đơn Xin Thành Lập Công Ty Cổ Phần
  • Mẫu Đơn Xin Thành Lập Công Ty Tnhh 1 Thành Viên
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Cấp Phép Tổ Chức Hội Nghị, Hội Thảo Quốc Tế
  • Mãu Đơn Xin Phép Về Sớm 30 Phút
  • Các Mẫu Đơn Xin Visa Việt Nam Cho Công Dân Hà Lan

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Vụ Làm Visa Đi Hà Lan
  • Cách Điền Mẫu Đơn Xin Visa Đi Ý
  • Xin Visa Đi Hà Lan Có Khó Hay Không
  • Hướng Dẫn Điền Tờ Khai Xin Visa Hà Lan
  • Xin Cấp Visa Du Lịch Hà Lan Ngắn Hạn
  • Các mẫu đơn xin visa Việt Nam cho công dân Hà Lan – Gọi ngay để được tư vấn: 0907.874.240

    Danh sách các mẫu Form dành cho người nước ngoài tại Việt Nam

    ➡ Download Mẫu NA1 – Tờ khai xin cấp thị thực Việt Nam

    ➡ Download Mẫu NA2 – Công văn đề nghị xét duyệt, kiểm tra nhân sự người nước ngoài nhập cảnh

    ➡ Download Mẫu NA3 – Đơn bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài nhập cảnh

    ➡ Download Mẫu NA4 – Phiếu yêu cầu điện báo

    ➡ Download Mẫu NA5 – Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú

    ➡ Download Mẫu NA6 – Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú

    ➡ Download Mẫu NA7 – Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú

    ➡ Download Mẫu NA8 – Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

    ➡ Download Mẫu NA9 – Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy miễn thị thực

    ➡ Download Mẫu NA10 – Danh sách người đề nghị cấp giấy miễn thị thực

    ➡ Download Mẫu NA11 – Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam

    ➡ Download Mẫu NA12 – Đơn xin thường trú

    ➡ Download Mẫu NA13 – Tờ khai cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú

    ➡ Download Mẫu NA14 – Công văn đề nghị cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới

    ➡ Download Mẫu NA15 – Đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm, khu vực biên giới

    ➡ Download Mẫu NA16 – Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức

    ➡ Download Mẫu NA17 – Phiếu khai báo tạm trú của người nước ngoài

    ➡ Download Mẫu NA18 – Danh sách người nước ngoài khai báo tạm trú

    Để được tư vấn rõ hơn từng trường hợp của quý khách, liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ và hướng dẫn chi tiết hơn qua HOTLINE hoặc gửi yêu cầu thắc mắc về địa chỉ email [email protected] .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Điền Tờ Khai Xin Visa Hà Lan Cụ Thể Và Chi Tiết Nhất
  • Tải Mẫu Đơn Xin Visa Hà Lan Ở Đâu?
  • 5 Mẫu Hợp Đồng Thuê Văn Phòng Cho Doanh Nghiệp
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Ngắn Gọn Và Hợp Pháp
  • Bảng Giá Phụ Kiện Ống Thép Mặt Bích Gia Công Theo Đơn Đặt Hàng
  • Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Cộng Sản Việt Nam Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Của Giáo Viên
  • Đơn Xin Vào Đảng Của Sinh Viên
  • Đơn Xin Vào Đảng Mẫu 1 Knđ
  • Đơn Xin Vào Đảng Phải Viết Tay Hay Đánh Máy
  • Đơn Xin Vào Đảng Trong Quân Đội
  • Tôi là:……………………………………… sinh ngày……..tháng………năm……

    Nơi sinh:………………………………………………………..

    Quê quán:………………………………………………………………………………….

    Dân tộc:……………………………. Tôn giáo……………………………………………

    Trình độ học vấn:………………………………………………………

    Nơi ở hiện nay:…………………………………………………………………..

    Nghề nghiệp: ……………………………………………………….

    Đơn vị công tác:………………………………………………………………..

    Chức vụ chính quyền, đoàn thể:………………………………………………………

    Vào Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

    ngày……..tháng…….năm……….tại…………………………………………..

    Được chi bộ xét là cảm tình Đảng ngày……….tháng…………năm……..tại chi bộ…………………………..

    Qua Nghiên cứu Điều lệ Đảng viên, được sự giáo dục, bồi dưỡng của chi bộ và của Đoàn tôi đã nhận thức được:

    – Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của Giai cấp Công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của Giai cấp Công nhân, nhân dân lao động và của cả Dân tộc Việt Nam.

    – Mục đích của Đảng là xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh, thực hiện thành công chủ nghĩa xã hội và cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản.

    – Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng là Chủ nghĩa Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

    – Đảng là tổ chức chặt chẽ, thống nhất ý chí và hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản của Đảng.

    – Vai trò, trách nhiệm của Đảng là cầm quyền trong hệ thống chính trị và trong mối quan hệ mật thiết với nhân dân.

    – Đảng kết hợp chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế trong sáng của giai cấp công nhân, góp phần tích cực vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội của nhân dân toàn thế giới.

    – Đảng cộng sản Việt Nam được xây dựng vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức, thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn, không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên, sức chiến đấu và năng lực lãnh đạo cách mạng của Đảng.

    * Nếu được đứng vào hàng ngũ Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi xin hứa:

    1. Tuyệt đối trung thành với đường lối lãnh đạo của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, tất cả vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
    2. Luôn có tinh thần Quốc tế Vô sản trong sáng, cao quý, Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết.
    3. Luôn học tập để nâng cao trình độ, luôn dựa vào quần chúng, đúc kết kinh nghiệm từ thực tiễn.
    4. Luôn luôn đấu tranh, kiên quyết đấu tranh không khoan nhượng với chủ nghĩa cá nhân, bè phái và những kẻ cơ hội mượn danh Đảng để làm ảnh hưởng đến uy tín của Đảng trong lòng quần chúng.

    Tôi nguyện trung thành với lý tưởng và mục tiêu cách mạng của Đảng, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, xứng đáng là đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam.

    ………….,ngày…tháng…năm….

    Thông tin liên hệ:

    Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

    Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

    Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

    Mobile: 0966.498.666

    Tel: 02462.587.666

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Vào Đảng Có Phải Viết Tay
  • Đơn Xin Vào Đảng Có Được Đánh Máy
  • Mẫu Đơn Xin Vào Đảng
  • Đơn Xin Vào Công Đoàn Trường Tiểu Học
  • Mẫu Đơn Xin Xét Xử Ly Hôn Vắng Mặt Trong Phiên Tòa Sơ Thẩm Mới 2022
  • Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Vào Canon Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Mẫu Đơn Xin Việc (Cv) Bằng Tiếng Hàn
  • Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nga
  • Các Mẫu Cv Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật Chuẩn 2022
  • Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Pháp
  • Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Trung
  • Đơn xin việc bằng tiếng Anh hiện nay không còn là điều gì đó xa lạ nữa. Thậm chí hồ sơ và đơn xin việc vào các công ty lớn bây giờ đều bắt buộc phải viết bằng tiếng Anh, đặc biệt là các công ty lớn của nước ngoài đặt trụ sở tại Việt Nam như Canon, Samsung…

    Don xin viec bang tieng Anh vao Canon mẫu:

    An Cau village, Quynh Phu District, Thai Binh province

    Ha Noi

    Chamber and Personnel Department

    CANON VIET NAM Ltd.Co

    A1 Zones, Thang Long industrial,

    Dong Anh, Ha Noi

    Dear Madam/ Sir

    Application for the Post of Accountant

    As I know that your company is looking for the Accountant position. I am writing to apply for the post of Accountant. Please consider this as my application.

    I have fluent spoken and written English. Beside that, I can use some softwares : Microsoft Office as Word, Excel, Power point.

    In addition, I am active and enthusiastic. I am willing to learn and do what takes to get a job done well even under pssure or on far mission and I can work independent or group.

    Canon Vietnam chúng tôi with 100% capital of Japan, specializes in manufacturing printers in the export market. Your company has a enviroment in modern and professional. Working for Canon chúng tôi I have opportunity to learn and improve my level.

    I enclosed my CV with this letter.

    I am available for interview at any time. I can be contacted most easily on the mobile phone number or Gmail given above. I look forward to meeting you !

    Yours sincerely!

    Ha Noi

    Theo tôi được biết, công ty đang tìm một vị trí kế toán. Tôi viết lá thư này để xin ứng tuyển vào vị trí đó. Kính mong Quý công ty hãy xem xét.

    Tôi nói và viết tiếng Anh thành thạo. Bên cạnh đó tôi có thể sử dụng được một số chương trình như Word, Excel và Power point.

    Thêm nữa, tôi là người năng động và nhiệt tình. Tôi sẵn sàng học hỏi và làm mọi cách để hoàn thành tốt công việc ngay cả dưới áp lực hay nhiệm vụ nặng nề. Tôi cũng có thể làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm.

    Canon Việt Nam là một công ty có 100% vốn Nhật Bản, chuyên sản xuất máy in xuất khẩu. Quý công ty có môi trường làm việc hiện đại và chuyên nghiệp. Làm việc cho Canon, tôi có cơ hội được học hỏi và nâng cao trình độ bản thân.

    Tôi gửi kèm CV của tôi với lá thư này.

    Tôi sẵn sàng phỏng vấn vào bất cứ lúc nào. Quý công ty có thể liên lạc với tôi bất cứ lúc nào qua điện thoại hoặc qua địa chỉ Gmail. Tôi rất mong chờ đến buổi phỏng vấn với Quý công ty.

    Hi vọng rằng Đơn xin việc bằng tiếng Anh vào Canon sẽ giúp ích các bạn. Bên cạnh đó, hãy tham khảo 17 tình huống tiếng anh phỏng vấn xin việc làm để giúp bạn tự tin hơn trong các buổi phỏng vấn của Công ty.

    Bạn muốn đi du học ở nước ngoài, hãy tham khảo mẫu cv tiếng anh xin học bổng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Ngành Xuất Nhập Khẩu
  • Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Ngành Xuất Nhập Khẩu, Giấy Xin Việc Ng
  • Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Anh Ngành Ngân Hàng
  • Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Anh Ngành Khách Sạn
  • Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Ngành Kế Toán Chuẩn Nhất, Đơn Xin Việc
  • Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Cộng Sản Việt Nam Mới Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Nho Mẫu Đơn Nhật Tiền Triệu Vẫn Hút Khách
  • Vì Sao Nho Mẫu Đơn Nhật Bản Có Giá Hàng Triệu Đồng 1 Kg Vẫn Hút Khách?
  • Nhà Giàu Việt Lại “phát Sốt” Với Nho Mẫu Đơn Nhật Bạc Triệu
  • Một Số Điều Về Xuất Gia, Thụ Giới, Bổ Nhiệm Trụ Trì, Thuyên Chuyển Sinh Hoạt Tôn Giáo Của Ban Tăng Sự Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Tỉnh Thanh Hóa.
  • Không Có Chuyện Trụ Trì Chùa Phước Quang Hoàn Tục Vì Bị Kỷ Luật
  • Tôi là:……………………………………… sinh ngày……..tháng………năm……

    Nơi sinh:………………………………………………………..

    Quê quán:………………………………………………………………………………….

    Dân tộc:……………………………. Tôn giáo……………………………………………

    Trình độ học vấn:………………………………………………………

    Nơi ở hiện nay:…………………………………………………………………..

    Nghề nghiệp: ……………………………………………………….

    Đơn vị công tác:………………………………………………………………..

    Chức vụ chính quyền, đoàn thể:………………………………………………………

    Vào Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

    ngày……..tháng…….năm……….tại…………………………………………..

    Được chi bộ xét là cảm tình Đảng ngày……….tháng…………năm……..tại chi bộ…………………………..

    Qua Nghiên cứu Điều lệ Đảng viên, được sự giáo dục, bồi dưỡng của chi bộ và của Đoàn tôi đã nhận thức được:

    – Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của Giai cấp Công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của Giai cấp Công nhân, nhân dân lao động và của cả Dân tộc Việt Nam.

    – Mục đích của Đảng là xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh, thực hiện thành công chủ nghĩa xã hội và cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản.

    – Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng là Chủ nghĩa Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

    – Đảng là tổ chức chặt chẽ, thống nhất ý chí và hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản của Đảng.

    – Vai trò, trách nhiệm của Đảng là cầm quyền trong hệ thống chính trị và trong mối quan hệ mật thiết với nhân dân.

    – Đảng kết hợp chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế trong sáng của giai cấp công nhân, góp phần tích cực vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội của nhân dân toàn thế giới.

    – Đảng cộng sản Việt Nam được xây dựng vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức, thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn, không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên, sức chiến đấu và năng lực lãnh đạo cách mạng của Đảng.

    * Nếu được đứng vào hàng ngũ Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi xin hứa:

    1. Tuyệt đối trung thành với đường lối lãnh đạo của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, tất cả vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
    2. Luôn có tinh thần Quốc tế Vô sản trong sáng, cao quý, Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết.
    3. Luôn học tập để nâng cao trình độ, luôn dựa vào quần chúng, đúc kết kinh nghiệm từ thực tiễn.
    4. Luôn luôn đấu tranh, kiên quyết đấu tranh không khoan nhượng với chủ nghĩa cá nhân, bè phái và những kẻ cơ hội mượn danh Đảng để làm ảnh hưởng đến uy tín của Đảng trong lòng quần chúng.

    Tôi nguyện trung thành với lý tưởng và mục tiêu cách mạng của Đảng, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, xứng đáng là đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam.

    ………….,ngày…tháng…năm….

    Thông tin liên hệ:

    Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

    Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

    Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

    Mobile: 0966.498.666

    Tel: 02462.587.666

    Cập nhật ngày 13/01/2021

    Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lưu Ý Khi Điền Mẫu Na2
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Hoa Mẫu Đơn Ra Hoa Quanh Năm
  • Lễ Vinh Danh Những Cây Di Sản Việt Nam Đầu Tiên Khánh Hòa Qua Ảnh (Phần 2)
  • Thủ Tục Xin Công Văn Nhập Cảnh Việt Nam 2022
  • Điền Mẫu Đơn Tờ Khai Cấp Thị Thực Việt Nam
  • Mẫu Đơn, Thư Mời Xin Cấp Visa Vào Việt Nam Chính Xác Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Tự, Thủ Tục Xin Xác Nhận Hai Tên Là Của Một Người 2022
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Số Nhà, Xác Nhận Hai Địa Chỉ Nhà Là Một Bản
  • Đơn Xin Xác Nhận Điều Trị Ngoại Trú Bệnh Viện Tâm Thần
  • Thủ Tục Xin Trợ Cấp Cho Gia Đình Có Người Bị Bệnh Tâm Thần
  • Đơn Xin Xác Nhận Bị Bệnh
  • Cần phải chuẩn bị những giấy tờ nào để nhập cảnh luôn là nỗi lo khiến người nước ngoài cảm thấy bối rối. Bên cạnh giấy tờ tùy thân cơ bản như passport, theo pháp luật Việt Nam, người nước ngoài muốn nhập cảnh vào Việt Nam cần có đơn xin cấp visa vào Việt Nam hoặc mẫu thư mời xin visa vào Việt Nam.

    Được thiên nhiên ưu ái với nhiều cảnh quan xinh đẹp và bí ẩn, Việt Nam đang dần trở thành điểm đến du lịch được yêu thích bởi đông đảo bạn bè quốc tế.

    Tuy nhiên, thủ tục pháp lý chưa bao giờ là vấn đề đơn giản, đặc biệt là đối với người nước ngoài. Nếu muốn khám phá thiên nhiên, văn hóa và con người ở đất nước hình chữ S này, công dân ngoại quốc (ở những quốc gia không nằm trong danh sách miễn thị thực Việt Nam) phải thực hiện thủ tục xin visa nhập cảnh Việt Nam.

    Cần phải chuẩn bị những giấy tờ nào để nhập cảnh luôn là nỗi lo khiến người nước ngoài cảm thấy bối rối. Bên cạnh giấy tờ tùy thân cơ bản như passport, theo pháp luật Việt Nam, người nước ngoài muốn nhập cảnh vào Việt Nam cần có đơn xin cấp visa vào Việt Nam hoặc mẫu thư mời xin visa vào Việt Nam.

    Riêng đối với những người nước ngoài đi du lịch đến Việt Nam, bộ hồ sơ xin visa Việt Nam cần có các mẫu đơn như sau:

    • Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam
    • Mẫu xin công văn nhập cảnh vào Việt Nam

    Những mẫu đơn xin visa vào Việt Namthư mời xin visa vào Việt Nam có thể dễ dàng tìm được nhờ vào công cụ tìm kiếm trên internet. Tuy nhiên để đảm bảo có được một tờ đơn xin visa về Việt Nam đúng chuẩn quy định, bạn cần rất cẩn thận khi sử dụng các tài liệu tìm được thông qua công cụ tìm kiếm online. Để giúp bạn không phải mất quá nhiều thời gian tìm hiểu và đối chiếu các mẫu xin visa vào Việt nam, VisaPM đã tổng hợp hai mẫu đơn xin visa Việt Nam.

    ​​​​​​​Hai mẫu đơn trên chỉ là bước đầu tiên mà bạn phải thực hiện trong toàn bộ tiến trình xin visa vào Việt Nam. Vẫn còn nhiều yêu cầu thủ tục pháp lý và những vấn đề phát sinh khác mà bạn phải “đối mặt” nếu có nhu cầu nhập cảnh tại đất nước này.

    Nếu bạn đang cần gấp visa hoặc có nhu cầu được tư vấn, hỗ trợ giải quyết việc xin visa nhập cảnh Việt Nam. Xin đừng ngần ngại liên hệ với Visa PM qua hotline.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Việc Y Tá, Thư Xin Việc Y Tá Bệnh Viện, Phòng Khám
  • Hướng Dẫn Tạo Mẫu Bìa Hồ Sơ Xin Việc Đẹp Và Hiện Nay
  • Hồ Sơ Xin Việc 2022, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Gồm Những Giấy Tờ Gì, Chuẩn Đầ
  • Mẫu Đơn Xin Việc Quản Lý Shop Thời Trang, Cv Xin Việc Giám Sát Bán Hàn
  • Mẫu Đơn Xin Việc Quản Lý Bán Hàng
  • Mẫu Đơn Xin Gia Nhập Hội Hồi Sức Cấp Cứu Và Chống Độc Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Của Bộ Đội
  • Thủ Tục Hồi Hương (Đăng Ký Thường Trú Ở Việt Nam) Tại Cơ Quan Đại Diện Việt Nam Ở Nước Ngoài
  • Điều Kiện Hồi Hương Và Mua Nhà Tại Việt Nam
  • Nguyên Đơn Đề Nghị Giải Quyết Vượt Quá Phạm Vi Khởi Kiện Ban Đầu, Lại Được Tòa Án Chấp Nhận
  • Ly Thân Và Ly Hôn
  • Nếu bạn có đủ điều kiện và có mong muốn trở thành hội viên của hội hồi sức cấp cứu và chống độc Việt Nam, vui lòng soạn thư theo mẫu sau và gửi về cho BCH Hội theo địa chỉ: Văn phòng Hội HSCC và CĐ Việt Nam - Tầng 2 Nhà A9 – Bệnh viện Bạch Mai . Số 78 đường Giải Phóng, Đống Đa, Hà Nội.

    Công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn sau đây, tự nguyện tham gia đều có thể được công nhận là hội viên: 

    – Là bác sỹ, dược sỹ, y sỹ trong hoặc ngoài biên chế Nhà nước, hoạt động trong chuyên ngành Hồi sức- Cấp cứu và Chống độc, làm đơn tự nguyện xin gia nhập Hội.

    – Bác sỹ và dược sỹ là người Việt Nam học tập công tác ở nước ngoài nếu tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội có thể xem xét là hội viên danh dự.

    Nếu bạn có đủ điều kiện và có mong muốn trở thành hội viên của hội hồi sức cấp cứu và chống độc Việt Nam, vui lòng soạn thư theo mẫu sau và gửi về cho BCH Hội theo địa chỉ: Văn phòng Hội HSCC và CĐ Việt Nam - Tầng 2 Nhà A9 – Bệnh viện Bạch Mai . Số 78 đường Giải Phóng, Đống Đa, Hà Nội.

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc     

                                                                            ………….., ngày…… tháng…… năm…..

     

    ĐƠN XIN GIA NHẬP HỘI HỒI SỨC CẤP CỨU

    VÀ CHỐNG ĐỘC VIỆT NAM

     

     Kính gửi: Ban chấp hành Hội hồi sức cấp cứu và chống độc Việt Nam

    Tên tôi là:………………………………………………………………………..Nam/Nữ:……………………………………………..

    Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………………………………….…………………………..

    Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………………………………………………………..

    Điện thoại:………………………E-mail:…….……………….Fax:…………………………………………………………………..

    Học hàm, học vị:…………………………………………………………………………………………….…………………………..

    Chức vụ:………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Nơi công tác :…………………………………………………………………………………………………………………………..

    Sau khi tìm hiểu, nghiên cứu kỹ về Điều lệ hoạt động của Hội HSCC và CĐ Việt Nam và  xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, tôi làm đơn này tự nguyện xin gia nhập Hội hồi sức cấp cứu và chống độc Việt Nam.

    Tôi xin hứa sẽ chấp hành đầy đủ điều lệ và nội quy hoạt động của Hội, nỗ lực phấn đấu và đóng góp cho việc xây dựng và phát triển Hội ngày càng lớn mạnh.

    Kính mong Ban chấp hành Hội chấp thuận đề nghị của tôi.

    Tôi xin trân trọng cám ơn.

                                                                         ………., ngày…..tháng……năm…..

                                                                                  Người làm đơn        

                                                                                                                (ký tên, ghi rõ họ và tên)

    Xin gửi đơn này về địa chỉ:

    Văn phòng Hội HSCC và CĐ Việt Nam 

    Tầng 2 Nhà A9 – Bệnh viện Bạch Mai . Số 78 đường Giải Phóng, Đống Đa, Hà Nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tự Bỏ Điều Trị Methadone Vòng Tròn Luẩn Quẩn Của Người Nghiện Ma Túy
  • Cấp Phát Thuốc Methadone Cho Người Bệnh Đặc Biệt Điều Trị Tại Nhà
  • Đại Sứ Quán Việt Nam Tại Hoa Kỳ
  • Công Ty Pnj Tuyển Dụng Hấp Dẫn Đầu Năm 2022
  • Condell, Quillota (Población Lo Garzo)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100