Hướng Dẫn Thủ Tục Rút Bảo Hiểm Xã Hội Cho 1 Lần.

--- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Bạn Cần Biết Về Thủ Tục Rút Bảo Hiểm Xã Hội 1 Lần
  • Quy Trình Và Thủ Tục Rút Tiền Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần?
  • Thủ Tục Rút Hồ Sơ Gốc Xe Ô Tô
  • Thủ Tục Rút Hồ Sơ Gốc Xe Ô Tô Cần Những Thứ Gì?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Rút Hồ Sơ Gốc Xe Máy, Ô Tô Chuyển Vùng Khác Tỉnh
  • Với bạn làm việc trong công ty một thời gian, nhưng bạn muốn chuyển đổi công việc phù hợp với khả năng của mình. Như vậy bạn phải làm gì khi muốn rút tiền bảo bảo hiểm xã hội cho một lần.

    Theo như nhiều câu hỏi.

    Làm việc 6 tháng có được rút tiền Bảo Hiểm Xã Hội Không?

    Như chúng tôi được biết thì với những điều quy định Tại luật bảo hiểm quy định đối với trường hợp người lao động được hưởng bảo hiểm xã hội một lần với các trường hợp sau:

    a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của luật này mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH;

    b) Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH;

    c) Sau một năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng BHXH và có yêu cầu nhận BHXH một lần mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH;

    d) Ra nước ngoài để định cư.

    Nhưng sau 12 tháng nếu nếu người lao động không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và yêu cầu nhận lại bhxh một lần ( chưa đủ 20 năm) thì sẽ nhận được lại sổ và hưởng trợ cấp 1 lần.

    Khoản 1 Điều 30 Nghị định 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc thì Bảo hiểm xã hội một lần đối với người không đủ điều kiện được hưởng lương hưu được quy định như sau

    Để được hưởng chế độ BHXH một lần, bạn phải thực hiện thủ tục sau:

    1. Bạn phải trực tiếp nộp hồ sơ cho tổ chức BHXH nơi bạn đóng BHXH, hồ sơ bao gồm: sổ BHXH, quyết định nghỉ việc, đơn đề nghị hưởng BHXH một lần.

    2. Tổ chức BHXH sẽ giải quyết chế độ BHXH một lần cho bạn trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của bạn.

    Theo quy định tại Điều 56 Luật BHXH, mức hưởng BHXH một lần được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tiền công tháng đóng BHXH. Theo khoản 3 Điều 30 nghị định số: 152/2006/NĐ-CP, ngày 22-12-2006 của Chính phủ, nếu thời gian đóng BHXH có tháng lẻ dưới 3 tháng thì không tính; từ đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng tính là nửa năm; từ trên 6 tháng đến 12 tháng tính tròn là một năm.

    Theo thông tin bạn nêu, bạn chỉ mới đóng BHXH được 6 tháng, chúng tôi nghĩ số tiền bạn nhận được từ chế độ BHXH sẽ không nhiều, bạn nên bảo lưu sổ BHXH để tiếp tục đóng BHXH khi bạn nhận việc ở công ty mới để tránh mất thời gian và phiền hà do thủ tục.

    Như thế thì trong doanh nghiệp thực tế thì lương cơ bản là lương để đóng bảo hiểm, không tính các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.

    Lương cơ bản không được thấp hơn lương tối thiểu vùng, mà mức lương tối thiểu vùng hiện nay là:

    a. Mức 3.750.00 đồng / tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng I

    b. Mức 3.320.000 đồng/ tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

    c. Mức 2.900.00 đồng / tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng III

    d. Mức 2.580.00 đồng / tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng IV

    Ví dụ mức lương cơ bản đối với người đã học nghề theo năm 2022 thì

    3.750.000 + 7% x 3.750.000 = 4.012.500 đồng

    Các tháng lẻ đóng BHXH (Khi tính lương hưu hàng tháng, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu hoặc BHXH một lần :

    – Dưới 3 tháng: không tính.

    – Từ đủ 3 tháng đến dưới 7 tháng: tính nửa năm.

    – Từ đủ 7 tháng đến dưới 1 năm: tính 1 năm.

    Sau một năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng BHXH, có yêu cầu nhận BHXH 1 lần mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH và người đang tham gia BHXH tự nguyện (kể cả bảo lưu thời gian đóng BHXH): Đơn đề nghị hưởng BHXH một lần (mẫu số 14-HSB).”

    Cũng như Luật Luật số: 58/2014/QH13

    Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

    1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

    b) Ra nước ngoài để định cư;

    c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sangợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

    d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

    2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

    a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

    b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

    c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

    3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

    4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.

    Thời gian áp dụng năm 1/1/2016

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Và Hồ Sơ Xin Giấy Phép Quảng Cáo
  • Sau Giấc Mơ, Gia Đình Cô Đã Quy Y Cửa Phật
  • Quy Y Để Làm Gì ?
  • Nghi Thức Quy Y Tam Bảo
  • Quy Y Tam Bảo Là Gì, Ý Nghĩa, Lợi Ích Của Quy Y Tam Bảo
  • Hồ Sơ Rút Bảo Hiểm Xã Hội 1 Lần Bao Gồm Những Giấy Tờ Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Rút Hồ Sơ Gốc Xe Oto
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Rút Hồ Sơ Gốc Xe Ô Tô
  • Phương Hướng Xây Dựng Cơ Chế Xét Xử Theo Thủ Tục Rút Gọn Trong Tố Tụng Hình Sự Việt Nam
  • Những Nghi Thức Trong Lễ Đón Dâu
  • Trình Tự Làm Lễ Rước Dâu – Đám Cưới Việt Nam
  • Hồ sơ rút bảo hiểm xã hội 1 lần bao gồm những giấy tờ gì?

    Hồ sơ rút bảo hiểm xã hội 1 lần bao gồm những giấy tờ gì? Mẹ của mình làm 16 năm công việc nặng nhọc trong 1 xưởng chế biến gỗ; năm nay mẹ 51 tuổi và mới đóng được 18 năm bảo hiểm thì có nhận được tiền bảo hiểm xã hội 1 lần không? Và hồ sơ rút bảo hiểm xã hội 1 lần của mẹ mình cần những gì thế?

    Thứ nhất, về điều kiện hưởng BHXH 1 lần

    Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP có quy định về các trường hợp được rút BHXH một lần như sau:

    – Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

    – Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

    – Ra nước ngoài để định cư;

    – Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

    Theo như thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, mẹ bạn 51 tuổi làm việc trong môi trường nặng nhọc 16 năm đã đủ điều kiện tuổi hưởng lương hưu tuy nhiên vẫn chưa đủ 20 năm đóng BHXH vì vậy mà mẹ bạn được hưởng BHXH 1 lần.

    Thứ hai, về hồ sơ rút bảo hiểm xã hội một lần

    Tiết 1.2.3 Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 6 Quyết định số 166/QĐ-BHXH có quy định:

    “Điều 6. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

    1.2.3. Đối với hưởng BHXH một lần; hưởng trợ cấp một lần trong trường hợp đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng ra nước ngoài định cư, công dân nước ngoài đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng không còn cư trú tại Việt Nam: Hồ sơ theo quy định tại Điều 109 Luật BHXH; Điều 4, khoản 4 Điều 13, khoản 2 Điều 25 Thông tư số 56/2017/TT-BYT; điểm đ khoản 9 Điều 22 Thông tư số 181/2016/TT-BQP; khoản 1, 2 Điều 15 và khoản 1 Điều 16 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP, gồm:

    a) Trường hợp hưởng BHXH một lần.

    a1) Sổ BHXH.

    a2) Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB”

    Như vậy, để hưởng BHXH 1 lần mẹ của bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau cho cơ quan BHXH cấp quận/huyện nơi cư trú:

    – Sổ BHXH;

    – Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB;

    Ngoài ra, khi đến nộp hồ sơ xin rút một lần, bạn cần mang theo sổ hộ khẩu/giấy tờ tạm trú và chứng minh nhân dân/thẻ căn cước (bản chính).

    Ngoài ra bạn có thể tham khảo các bài viết sau:

    Thời gian giải quyết bảo hiểm xã hội một lần năm 2022

    Vấn đề cách tính bảo hiểm xã hội một lần cho năm 2022

    Dịch vụ tư vấn bảo hiểm qua Email có tính phí

    Trong quá trình giải quyết nếu còn vướng mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn bảo hiểm trực tuyến 19006172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Bảo Hiểm Xã Hội 1 Lần Dễ Dàng Đơn Giản Nhất 2022
  • Quy Trình Thực Hiện Dịch Vụ Thẩm Tra Quyết Toán Vốn Đầu Tư Dự Án Hoàn Thành
  • Thẩm Tra, Phê Duyệt Quyết Toán Vốn Đầu Tư Dự Án Hoàn Thành (Tiếp Nhận Tại Tổ Một Cửa)
  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Quảng Cáo Sữa
  • Bảng Giá Dịch Vụ Xin Giấy Phép Quảng Cáo Trọn Gói Giá Rẻ Năm 2022
  • Những Điều Bạn Cần Biết Về Thủ Tục Rút Bảo Hiểm Xã Hội 1 Lần

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Và Thủ Tục Rút Tiền Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần?
  • Thủ Tục Rút Hồ Sơ Gốc Xe Ô Tô
  • Thủ Tục Rút Hồ Sơ Gốc Xe Ô Tô Cần Những Thứ Gì?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Rút Hồ Sơ Gốc Xe Máy, Ô Tô Chuyển Vùng Khác Tỉnh
  • Thông Báo Về Thủ Tục Rút Hồ Sơ Sinh Viên Trường Đhkhxh&nv, Đhqghn
  • Lưu ý, không phải bất kỳ ai cũng có thể hưởng BHXH 1 lần. Căn cứ theo Điều 60, Luật BHXH Việt Nam số 58/2014/QH13 quy định rõ các trường hợp được quyền nhận BHXH 1 lần bao gồm:

    • Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH;
    • Đủ 55 tuổi mà chưa đủ 15 năm đóng BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện (đối với lao động nữ hoạt động ở xã, phường, thị trấn);
    • Ra nước ngoài để định cư;
    • Người đang bị mắc bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;
    • Công an, bộ đội khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu;
    • Người tham gia BHXH bắt buộc sau 01 năm nghỉ việc hoặc tham gia BHXH tự nguyện sau 01 năm không tiếp tục đóng mà chưa đủ 20 năm đóng (Điều 1 Nghị quyết 93/2015/QH13).

    Căn cứ Điều 109, Luật Bảo hiểm xã hội quy định hồ sơ hưởng BHXH 1 lần bao gồm:

    • Sổ bảo hiểm xã hội.
    • Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.
    • Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:
      • a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp;
      • b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;
      • c) Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

    Thời gian giải quyết hồ sơ BHXH 1 lần

    Căn cứ Điều 110, Luật BHXH Việt Nam kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người đủ điều kiện rút BHXH 1 lần, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ giải quyết và tổ chức chi trả bảo hiểm cho người lao động trong vòng 10 ngày sau đó.

    Nơi rút bảo hiểm xã hội 1 lần

    Để rút BHXH 1 lần, người lao động phải tự mình thực hiện thủ tục, vì thế khá nhiều cá nhân băn khoăn không biết phải đến đâu để thực hiện các quy trình, thủ tục này.

    Căn cứ Khoản 2 Điều 2 Quyết định 636/QĐ-BHXH để được hưởng BHXH 1 lần, người có nhu cầu nộp hồ sơ tại cơ quan bảo hiểm xã hội quận/huyện hoặc cơ quan BHXH tỉnh (trong trường hợp BHXH được phân cấp giải quyết hưởng BHXH 1 lần) tại nơi cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).

    Tuy nhiên, căn cứ vào từng tình hình thực tế tại 1 số địa bàn thì cơ quan BHXH cấp tỉnh sẽ được giao thẩm quyền giải quyết hồ sơ hưởng BHXH 1 lần cho người lao động.

    Bảo hiểm xã hội là 1 trong những chính sách an sinh xã hội lâu dài của nhà nước đối với nhân dân do vậy trừ trường hợp bất khả kháng, người tham gia nên cân nhắc việc nhận BHXH 1 lần để đảm bảo cuộc sống về sau. Tham khảo những thông tin trên về thủ tục rút BHXH 1 lần để quy tình trở nên dễ dàng và nhanh gọn hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Rút Bảo Hiểm Xã Hội Cho 1 Lần.
  • Thủ Tục Và Hồ Sơ Xin Giấy Phép Quảng Cáo
  • Sau Giấc Mơ, Gia Đình Cô Đã Quy Y Cửa Phật
  • Quy Y Để Làm Gì ?
  • Nghi Thức Quy Y Tam Bảo
  • Hồ Sơ Xin Rút Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần Sau Khi Nghỉ Việc 1 Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Năm 2022
  • Cách Đăng Ký Internet Banking Shinhan Bank Đơn Giản Nhất
  • Đơn Tố Cáo Chồng Ngoại Tình
  • Bạo Hành Gia Đình: Cách Xử Lý, Tố Cáo Bạn Cần Nắm
  • Nhiều Khách Hàng Đồng Nai Làm Đơn Tố Cáo Địa Ốc Alibaba
  • Hồ sơ xin rút bảo hiểm xã hội một lần sau khi nghỉ việc

    Em tham gia BHXH đến nay được 2 năm tròn, hết tháng 2/2021 em nghỉ việc thì khi nào em có thể lãnh tiền BHXH một lần vậy ạ? Hồ sơ xin rút bảo hiểm xã hội bao gồm những gì, và có cần quyết định nghỉ việc của công ty không?

    Căn cứ điểm b Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2022:

    “Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần

    1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

    Như vậy, người lao động sau một năm kể từ ngày nghỉ việc mới có thể đi rút BHXH 1 lần nếu không tiếp tục tham gia bảo hiểm.

    Về hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần

    Căn cứ vào khoản 1 Điều 6 Quyết định số 166/QĐ-BHXH quy định như sau:

    “Điều 6. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

    1. Trách nhiệm của Bộ phận TN-Trả KQ

    1.2. Tiếp nhận hồ sơ do đơn vị SDLĐ, Ủy ban nhân dân cấp xã, người lao động và thân nhân nộp với thành phần hồ sơ cho từng loại chế độ như sau:

    1.2.3. Đối với hưởng BHXH một lần; hưởng trợ cấp một lần trong trường hợp đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng ra nước ngoài định cư, công dân nước ngoài đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng không còn cư trú tại Việt Nam: Hồ sơ theo quy định tại Điều 109 Luật BHXH; Điều 4, khoản 4 Điều 13, khoản 2 Điều 25 Thông tư số 56/2017/TT-BYT; điểm đ khoản 9 Điều 22 Thông tư số 181/2016/TT-BQP; khoản 1, 2 Điều 15 và khoản 1 Điều 16 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP, gồm:

    a) Trường hợp hưởng BHXH một lần.

    a1) Sổ BHXH.

    a2) Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB.

    а3) Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

    – Hộ chiếu do nước ngoài cấp.

    – Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài.

    – Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp…”

     

    Tư vấn bảo hiểm xã hội trực tuyến 24/7: 1900 6172 

    Như vậy, hồ sơ xin rút bảo hiểm xã hội một lần gồm giấy tờ sau:

    +) Sổ BHXH.

    +) Đơn đề nghị hưởng BHXH một lần (mẫu 14-HSB).

    Ngoài ra, khi đến nộp hồ sơ xin rút một lần, bạn cần mang theo sổ hộ khẩu/giấy tờ tạm trú và chứng minh nhân dân/thẻ căn cước (bản chính).

    Lưu ý: Không cần quyết định nghỉ việc của công ty bạn vẫn có thể làm hồ sơ xin rút 1 lần.

    Cách tính mức hưởng Bảo hiểm xã hội một lần theo luật mới

    Thời gian giải quyết bảo hiểm xã hội một lần

    Nếu trong quá trình giải quyết vấn đề Hồ sơ xin rút bảo hiểm xã hội một lần sau khi nghỉ việc, nếu bạn còn vấn đề gì thắc mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 19006172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Đơn Xin Rút Học Bạ, Rút Khóa Luận, Rút Bảng Điểm
  • Đơn Xin Rút Hồ Sơ Du Học
  • Đơn Xin Rút Hồ Sơ Một Cửa
  • Rút Hồ Sơ Gốc Xe Máy Không Chính Chủ
  • Cách Rút Hồ Sơ Gốc Xe Máy
  • Mẫu Đơn Xin Rút Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần Bản Cập Nhật Mới 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Bao Lâu Thì Được Rút Một Lần?
  • Mẫu Đơn Sao Chụp Tài Liệu, Chứng Cứ Trong Vụ Án Dân Sự Về Việc: Xin Ly Hôn
  • Đơn Xin San Lấp Mặt Bằng Đúng Chuẩn Quy Định Việt Nam Từ Sỹ Mạnh
  • Hướng Dẫn Đổi Thẻ Xanh Từ 2 Năm Sang 10 Năm
  • Những Thủ Tục Mới Trong Phỏng Vấn Thẻ Xanh 10 Năm
  • 1. Mẫu đơn xin rút bảo hiểm xã hội một lần bản cập nhật mới nhất

    Người rút bảo hiểm xã hội phải hoàn thiện mẫu đơn xin rút/hưởng bảo hiểm xã hội một lần. Xin giấy phép tư vấn và hướng dẫn cách viết, soạn thảo mẫu đơn xin rút bảo hiểm xã hội một lần theo quy định mới nhất hiện nay:

    Họ và tên: ……………………………………….. sinh ngày …../…../…….. giới tính…..

    Số sổ BHXH/Số định danh:…………………………………………………………………

    Số CMT/Hộ chiếu/Thẻ căn cước …………………………. .do …………………………

    cấp ngày ………. tháng ………. năm…………..;

    Số điện thoại (nếu có): ……………………………………

    Địa chỉ liên hệ :…………………………………………………………………………………

    Họ và tên người được uỷ quyền: chúng tôi ngày …../…./…….

    Nội dung yêu cầu giải quyết:

    – Giải trình về việc nộp hồ sơ chậm hơn so với thời điểm hưởng lương hưu (nếu có):

    …………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………

    – Địa chỉ nơi nhận ……………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………

    – Nơi đăng ký KCB …………………………………………………………………………

    – Địa chỉ nơi cư trú mới …………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………

    – Nơi đăng ký KCB ………………………………………………………………………

    Địa chỉ nơi cư trú mới ……………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………

    Nơi đăng ký KCB …………………………………………………………………………

    Yêu cầu khác ……………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………

    Hình thức nhận tiền lương hưu/trợ cấp BHXH

    Tiền mặt Tại cơ quan BHXH Qua tổ chức dich vụ BHXH

    ATM: Chủ tài khoản …………………………………….Số tài khoản …………………

    Ngân hàng ………………………………….. Chi nhánh ………………………………

    2. Hướng dẫn quy trình và thủ tục rút bảo hiểm xã hội một lần theo quy định mới nhất ?

    Thưa luật sư! Luật sư cho em hỏi em chấm dứt hợp đồng với công ty 1-9-2016 vậy 6 tháng hay 1 năm sau em mới nhận được tiền bảo hiểm xã hội. Em xin chân thành cảm ơn.

    quy định về việc rút bảo hiểm xã hội 1 lần như s au:

    Như vậy, trong trường hợp của bạn ,khi chưa đủ điều kiện nhận lương hưu, thì để hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần trong trường hợp bạn nghỉ việc từ 01/09/2016 thì sau 1 năm nghỉ việc, tức là đến 01/09/2017 bạn mới đủ điều kiện để hưởng BHXH 1 lần. Trong khoảng thời gi an này bạn phải không tiếp tục đóng BHXH. Do đó, ở thời điểm hiện tại bạn đã có thể thực hiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

    3. Hỏi về việc có 2 xổ bảo hiểm trở lên không rút tiền được ?

    em xin chào luật sư:em nge nói là bây giờ ai đi rút bhxh mà lúc trước có di làm nơi khác mà không lấy xổ bảo hiểm là không rút tiên được phải k ạ…nêu như vậy thì em nghỉ công ty đó lâu rồi vậy thì em đi đâu để lấy xổ bảo hiểm đ ?

    mong luật sư giúp em

    -Tam

    4. Tiền Nhận BHXH 1 lần được tính như thế nào ?

    Chào công ty Xin giấy phép. Cho tôi hỏi tôi làm việc cho 1 công ty từ tháng 1/2015 tham gia đóng BHXH với mức 2.600.000 đồng/ tháng. Đến tháng 10/ 2022 tôi nghỉ việc không tham gia đóng BH nữa . Tức tôi đã đóng 10 tháng cho chúng tôi tôi muốn nhận BHXH 1 lần. Tôi muốn biết mình nhận bao nhiêu? Cách tính như thế nào?

    -Đoàn Thị Thanh Liên

    Trả lời:

    Theo Điều 60 có quy định về Bảo hiểm xã hội một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu như sau:

    “1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

    b) Ra nước ngoài để định cư;

    c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

    d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.”

    “2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

    a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

    b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

    c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

    3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

    Tại Điều 8 quy định chi tiết một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, có hiệu lực từ ngày 1/1/2016.

    Cụ thể là: “2. mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014; 2 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.”

    Ngoài ra: nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 1 tháng đến 6 tháng tính là nửa năm, từ trên 6 tháng đến 12 tháng tính tròn 1 năm.

    Như vậy cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần của bạn được tính như sau:

    bạn đóng bảo hiểm 10 tháng với tổng số lương là 2.600.000 x 10 = 26.000.000 đồng

    bình quân 1 tháng là 26.000.000 x 1.03 (mức điều chỉnh) : 10 = 2.678.000 đồng

    thời gian đóng bảo hiểm xã hội của bạn là 10 tháng

    trợ cấp xã hội 1 lần được tính 2.678.000 x 1 x 2 = 5.356.000 (đồng)

    Như vậy bạn sẽ nhận được mức trợ cấp xã hội 1 lần là 5.356.000 đồng.

    5. Tư vấn về thôi việc và làm thủ tục nhận bảo hiểm xã hội một lần ?

    Thưa luật sư theo e tìm hiểu trên mạng thì khi làm thủ tục nhận BHXH 1lần e chỉ cần đem sổ BHXH quyết định thôi việc và đơn xin nhận BHXH 1 lần nhưnh khi e đến đơn vị thì yêu cầu e xuất trình sổ hộ khẩu.hoặc giấy tạm trú. Nhưng sổ hộ khẩu e khác tỉnh thì k cko e nhận BHXH vì e đi làm rất xa quê nên rất khó khăn ạk.. Nếu e đến nơi e đóng BHXH để xon nhận BHXH 1lần e có cần xuất trình sổ hộ khẩu hay giấy tòe chứng nhận cư trú như đon vị khác k ạk.. Nhờ luật sư tư vấn giúp e thành thật cam ơn..

    -Thanh Thanh Trần

    Trả lời:

    Thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội một lần được quy định tại Điều 109 bao gồm những giấy tờ sau:

    – Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần;

    – Sổ hộ khẩu thường trú hoặc sổ tạm trú KT3;

    Như vậy trong trường hợp của bạn bạn cần xuất trình sổ hộ khẩu thường trú hoặc sổ tạm trú KT3,sổ bảo hiểm xã hội,đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần,chứng minh thứ để làm hồ sơ nộp hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần.

    6. Hướng dẫn thanh toán BHXH một lần ?

    Thưa luật sư! Em đóng bảo hiểm từ tháng 4-2014 đến tháng 6-2016 ở hà nội đã lấy sổ về và làm việc đóng bảo hiểm tại cty mới ở thái nguyên vào tháng 10-2016 đến nay. Giờ em muốn thanh toán bhxh 1 lần ở công ty cũ dưới hà nội đc không và nếu đc thì có thanh toán đc ở thái nguyên không . Thân gửi luật sư mong nhận đc trả lời từ luật sư.

    -Phong Nguyen

    Mọi vướng mắc pháp lý vui lòng gọi: (nhấn máy lẻ phím 6) để được Trân trọng./.

    7. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần như thế nào ? làm sao để được rút bảo hiểm xã hội một lần có lợi nhất ?

    Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi làm việc ở Công ty được 5 năm. Giờ tôi nghỉ việc để ở nhà làm công việc kinh doanh. Vậy tôi phải làm sao để được rút bảo hiểm xã hội một lần ? Cảm ơn!

    Đối với người ra nước ngoài để định cư có thêm một trong các giấy tờ sau:

    Luật sư tư vấn chế độ hưởng bảo hiểm xã hội một lần, gọi:

    Đối với NLĐ mắc bệnh nguy hiểm tính như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế: Trích sao hồ sơ bệnh án.

    8. Điều kiện và thủ tục xin rút tiền bảo hiểm xã hội một lần

    Thưa luật sư , cho em hỏi là em có đóng bảo hiểm ở 2 công ty những mỗi công ty được mấy tháng , em đã nghỉ việc cách đây hơn 1 năm và không đóng bảo hiểm nữa ,giờ em muốn rút tiền từ sổ bảo hiểm thi có được không ạ ?

    Xin cảm ơn Xin giấy phép đã tư vấn!

    Người gửi : Nguyễn Thị V

    Về điêu kiện rút bảo hiểm xã hội một lần được quy định tại luật bảo hiểm xã hội 2014 thì bạn đã nghỉ việc từ đủ 12 tháng mà không tham gia đóng BHXH ở một đơn vị nào khác thì bạn sẽ đủ điều kiện để hưởng BHXH một lần .

    Căn cứ vào Điều 109 thì hồ sơ hưởng Bảo hiểm xã hội một lần của bạn cần có :

    2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

    Và căn cứ vào khoản 3, Điều 110 thời gian giải quyết Bảo hiểm xã hội 1 lần sẽ là :”30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 109 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.”

    Như vậy, sau khi nghỉ việc bạn nộp hồ sơ hưởng Bảo hiểm xã hội một lần tới cơ quan Bảo hiểm xã hội. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do (Khoản 4, điều 110).

    của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

    Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ gọi ngay: để được giải đáp.

    Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội – Công ty luật Minh Khuê

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Và Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Đảng Cộng Sản Việt Nam 2022
  • Xin Giấy Phép Tổ Chức Sự Kiện 2022
  • Xin Giấy Phép Tổ Chức Sự Kiện
  • Nhà Công Vụ Là Gì? Đối Tượng, Thủ Tục, Đơn Xin Thuê Nhà Ở Công Vụ
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Nâng Lương
  • Cách Tính Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Làm Hồ Sơ Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Thay Đổi Nơi Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Theo Quy Định Pháp Luật
  • Kê Khai Bảo Hiểm Xã Hội Trực Tuyến
  • Thủ Tục Chốt Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Khi Người Lao Động Nghỉ Việc
  • Hướng Dẫn Đơn Vị Nghiệp Vụ Báo Giảm Lao Động Trên Phần Mềm Ebh
  • Cách tính bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

    theo quy định pháp luật

    Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

    Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau: 

    1.Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: 

    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; 

    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    c) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệpđủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

    d) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

    e) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

    • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
    •  Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
    • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
    • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
    • Chết.

    Đóng bao nhiêu cho Bảo hiểm thất nghiệp

    Hàng tháng:

    – Doanh nghiệp đóng 1%.

    – Người lao động đóng 1% tiền lương tháng.

    Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp nhất được tính bằng mức lương tối thiểu vùng và tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng

    STT                                  Vùng                                        Mức lương tối thiểu vùng năm 2022

    1                                            I                                                    4.180.000 đồng/tháng

    2                                           II                                                   3.710.000 đồng/tháng

    3                                          III                                                  3.250.000 đồng/tháng

    4                                          IV                                                  2.920.000 đồng/tháng

    Cách tính bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

    cho người lao động 

    Căn cứ Điều 50, Luật Việc Làm thì người lao động được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng như sau:

     Mức hưởng hàng tháng  = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp  x 60% 

    Tuy nhiên, trợ cấp thất nghiệp người lao động nhận tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    1. Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

    Về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tính theo số tháng mà người lao động đóng BHTN, tức là người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    1. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Thời điểm người lao động được hưởng BHTN sẽ được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

    Ví dụ cách tính bảo hiểm thất nghiệp 1 lần: 

    Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN được 50 tháng với lương bình quân 06 tháng cuối cùng là 4.000.000VNĐ. 

    Thời gian được hưởng BHTN của ông A sẽ như sau:

    Như vậy, mức hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng của ông Nguyễn Văn A sẽ là : 

    4.000.000 x 60% = 2.4000.000 VNĐ/ tháng.

    Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp ở huyện

    Căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ lãnh bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: 

    1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 
    2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Quyết định thôi việc; c) Quyết định sa thải; d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; đ)Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
    1. Sổ bảo hiểm xã hội.

    Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Thủ tục

    lãnh bảo hiểm thất nghiệp

    Người lao động khi đã làm xong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động tiến hành các bước sau đây:

    Bước 1: Nộp hồ sơ đến Trung tâm Giới thiệu việc làm

    Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc thì người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ

    • Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì đến Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL)  thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
    • Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho người lao động (NLĐ).
    • Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    • Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

    Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

    • Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.
    • Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không  nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

    Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

    Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp). 

    Tóm tắt cách bước chi tiết để hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    Để hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động thực hiện những bước sau:

    Bước 1: Trong 3 tháng từ ngày kết thúc hợp đồng, bạn phải nộp 1 bộ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tới trung tâm dịch vụ việc làm

    Bước 2: Nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo ngày ghi trên giấy hẹn tại trung tâm

    Bước 3: Trong thời gian 5 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, tới cơ quan bảo hiểm xã hội nhận trợ cấp tháng đầu tiên

    Bước 4: Hàng tháng đến trung tâm để được hướng dẫn, tư vấn miễn phí về lao động, việc làm cũng như được dạy nghề miễn

    Người lao động thực hiện đủ 4 bước trên để nhận trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp. Nếu còn thắc mắc hay gặp khó khăn trong việc làm bảo hiểm thất nghiệp thì hãy liên hệ trực tiếp với bộ phận tư vấn Legalzone để được hỗ trợ. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cần Mang Theo Gì Khi Thông Báo Về Việc Chấm Dứt Hưởng Tctn?
  • Cách Đơn Giản Để Chuyển Nơi Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Về Quê Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Được Không?
  • Chuyển Về Quê Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Được Không?
  • Thủ Tục Chốt Sổ Và Thanh Toán Bảo Hiểm Thất Nghiệp Cho Người Lao Động
  • Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần

    --- Bài mới hơn ---

  • Lấy Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp Và Bảo Hiểm Xã Hội
  • Kinh Nghiệm Lãnh Đủ 100% Bhxh Và Bh Thất Nghiệp Khi Nghỉ Việc
  • Thủ Tục Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Dĩ An
  • #1 Hướng Dẫn Chi Tiết Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Theo khoản 4 tại điều 3 của Luật Việc làm 2013, bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bù đắp một phần kinh tế (thu nhập) của người lao động sau khi nghỉ việc. Đồng thời, người lao động còn được hỗ trợ tìm kiếm việc làm, học nghề và dựa trên cơ sở thực hiện đúng yêu cầu đóng vào bảo hiểm thất nghiệp.

    Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

    Người lao động được hưởng 4 chế độ bảo hiểm thất nghiệp năm 2022 như sau:

    • Trợ cấp thất nghiệp
    • Hỗ trợ học nghề
    • Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm
    • Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

    Người lao động được hưởng không ít các chế độ đãi ngộ sau khi nghỉ việc. Vì thế, trong quá trình chưa tìm được việc làm, người lao động nên sử dụng tốt các chế độ này của mình (chẳng hạn như học nghề) để có thể tìm kiếm một công việc tốt và phù hợp hơn.

    Thủ tục lãnh bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

    Điều kiện khi tiến hành thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

    Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau:

    1.Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    c) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

    d) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

    e) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

    • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
    • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
    • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
    • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    Đóng bao nhiêu cho Bảo hiểm thất nghiệp

    – Doanh nghiệp đóng 1%.

    – Người lao động đóng 1% tiền lương tháng.

    Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp nhất được tính bằng mức lương tối thiểu vùng và tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng

    STT Vùng Mức lương tối thiểu vùng năm 2022

    1 I 4.180.000 đồng/tháng

    2 II 3.710.000 đồng/tháng

    3 III 3.250.000 đồng/tháng

    4 IV 2.920.000 đồng/tháng

    Về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tính theo số tháng mà người lao động đóng BHTN, tức là người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    Thời điểm người lao động được hưởng BHTN sẽ được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

    Ví dụ cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp cụ thể:

    Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN được 50 tháng với lương bình quân 06 tháng cuối cùng là 4.000.000VNĐ.

    Thời gian được hưởng BHTN của ông A sẽ như sau:

    Như vậy, mức hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng của ông Nguyễn Văn A sẽ là :

    4.000.000 x 60% = 2.4000.000 VNĐ/ tháng.

    Cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

    Căn cứ Điều 50, Luật Việc Làm thì người lao động được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng như sau:

    Mức hưởng hàng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%

    Tuy nhiên, trợ cấp thất nghiệp người lao động nhận tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng tiền

    Theo Điều 50 Luật Việc làm 2013, mức, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

    – Hàng tháng được trợ cấp số tiền bằng 60% mức bình quân mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 6 tháng gần nhất trước khi thất nghiệp nhưng:

    + Tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở (với đơn vị Nhà nước).

    + Không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng (với doanh nghiệp).

    – Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: Được tính theo tháng

    + Nếu người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp được từ 12 đến 36 tháng thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp là 3 tháng (mức hưởng 60% như trên).

    + Đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    Chế độ trợ cấp thất nghiệp khác

    – Được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.

    – Được hỗ trợ Học nghề với các giới hạn sau:

    + Thời gian học không quá 6 tháng

    + Học phí hỗ trợ: Tối đa 1 triệu/người/tháng. Nếu học phí cao hơn người lao động tự đóng phần vượt quá (theo Điều 3 Quyết định 77/2014/QĐ-TTg)

    – Được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

    Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp ở huyện

    Căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ lãnh bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

    1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
    2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Quyết định thôi việc; c) Quyết định sa thải; d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; đ)Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

    Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

    • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB… [Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB hiện đã hết hiệu lực và được thay thế bằng Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp]
    • Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTB…
    • Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm.

    Người lao động khi đã làm xong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động tiến hành các bước thực hiện thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần sau đây:

    Bước 1: Nộp hồ sơ đến Trung tâm Giới thiệu việc làm

    Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc thì người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ

    • Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì đến Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
    • Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho người lao động (NLĐ).
    • Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    • Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

    Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

    • Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.
    • Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

    Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

    Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

    Rất mong được đồng hành cùng với quý khách hàng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Điều Kiện Và Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần
  • Thủ Tục Lấy Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Phong Tục Cưới Hỏi Việt Nam
  • Xem Phong Tục Cưới Hỏi Của Người Miền Bắc
  • Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Bao Lâu Thì Được Rút Một Lần?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Sao Chụp Tài Liệu, Chứng Cứ Trong Vụ Án Dân Sự Về Việc: Xin Ly Hôn
  • Đơn Xin San Lấp Mặt Bằng Đúng Chuẩn Quy Định Việt Nam Từ Sỹ Mạnh
  • Hướng Dẫn Đổi Thẻ Xanh Từ 2 Năm Sang 10 Năm
  • Những Thủ Tục Mới Trong Phỏng Vấn Thẻ Xanh 10 Năm
  • Thẻ Xanh 10 Năm Ở Mỹ Và Những Điều Cần Biết
  • Người lao động đóng BHXH bao lâu thì có thể được rút tiền bảo hiểm xã hội 1 lần của mình? Họ cần có đủ các điều kiện gì để có thể rút tiền bảo hiểm? Hồ sơ và thủ tục rút bảo hiểm xã hội một lần được thực hiện như thế nào? Cách tính bảo hiểm xã hội ra sao? Đây đều là các câu hỏi thường gặp của người lao động sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động. Vậy làm sao để có thể giải quyết vấn đề này?

    Đóng bảo hiểm bao lâu thì được rút BHXH một lần

    Người lao động khi đã kí kết hợp đồng lao động sẽ được tham gia vào BHXH bắt buộc. Trong quá trình tham gia bảo hiểm xã hội, người lao động có đủ điều kiện sẽ được rút bảo hiểm xã hội 1 lần. Thời gian tham gia bảo hiểm xã hội để được rút bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm hiện hành là từ 1 tháng cho đến dưới 20 năm (trừ những trường hợp khác được pháp luật quy định).

    Theo đó, người lao động có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội sẽ không thực hiện rút bảo hiểm xã hội một lần. Ngoại trừ các trường hợp ra nước ngoài định cư hoặc bị mắc bệnh hiểm nghèo. Tuy nhiên, khi tham gia bảo hiểm xã hội dưới 1 năm và trên 1 năm, mức hưởng khi rút bảo hiểm xã hội một lần là khác nhau.

    Như vậy, thời gian để đủ điều kiện được rút bảo hiểm xã hội một lần là từ khi bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ dưới 20 năm, trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác.

    Sau khi nghỉ việc bao lâu thì có thể làm thủ tục hưởng BHXH 1 lần?

    Quy định tại Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được hướng dẫn tại Điều 1 Nghị quyết 93/2015/QH13: Như vậy, sau một năm đã nghỉ việc trở lên nếu bạn không tiếp tục đóng BHXH và số năm bạn đóng BHXH chưa đủ 20 năm thì bạn có thể yêu cầu rút BHXH một lần. Mức hưởng BHXH 1 lần được tính dựa trên mức đóng và số năm đóng BHXH của bạn được quy định tại Khoản 2 điều luật nêu trên.

    Hồ sơ, thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội một lần

    Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần

    Để được giải quyết hưởng tiền bảo hiểm xã hội 1 lần, người lao động cần chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm có những giấy tờ sau:

    • Sổ bảo hiểm xã hội (bản chính);
    • Đơn đề nghị được hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo mẫu 14-HSB;
    • Chứng minh nhân dân (photo công chứng);
    • Sổ hộ khẩu hoặc tạm trú;
    • Trường hợp là ra nước ngoài định cư thì cần phải có một trong các giấy tờ: hộ chiếu được nước ngoài cấp, thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền về xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lí do định cư tại nước ngoài, giấy tờ xác nhận về vấn đề đang làm thủ tục nhập tịch, giấy tờ xác nhận hoặc thẻ cư trú, thường trú có thời hạn từ 5 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp;
    • Đối với các trường hợp bị bệnh hiểm nghèo cần có giấy trích sao hồ sơ bệnh án.

    Thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội một lần

    Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần, người dân mang hồ sơ đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận/huyện nơi mình đang sinh sống để được giải quyết rút bảo hiểm xã hội một lần.

    Theo quy định tại Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, sau khi nhận đủ hồ sơ, trong thời gian 10 ngày, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ thực hiện chi trả tiền bảo hiểm xã hội một lần cho người lao động.

    XEM THÊM: Cách tính tiền lương bảo hiểm xã hội 1 lần năm 2022 thế nào?

    #Đóng #bảo #hiểm #xã #hội #bao #lâu #thì #được #rút #một #lần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Rút Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần Bản Cập Nhật Mới 2022
  • Thủ Tục Và Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Đảng Cộng Sản Việt Nam 2022
  • Xin Giấy Phép Tổ Chức Sự Kiện 2022
  • Xin Giấy Phép Tổ Chức Sự Kiện
  • Nhà Công Vụ Là Gì? Đối Tượng, Thủ Tục, Đơn Xin Thuê Nhà Ở Công Vụ
  • Quy Trình Và Thủ Tục Rút Tiền Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Rút Hồ Sơ Gốc Xe Ô Tô
  • Thủ Tục Rút Hồ Sơ Gốc Xe Ô Tô Cần Những Thứ Gì?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Rút Hồ Sơ Gốc Xe Máy, Ô Tô Chuyển Vùng Khác Tỉnh
  • Thông Báo Về Thủ Tục Rút Hồ Sơ Sinh Viên Trường Đhkhxh&nv, Đhqghn
  • #1 Hướng Dẫn Thủ Tục Rút Hồ Sơ Gốc Xe Máy
  • Hướng dẫn quy trình và thủ tục rút tiền bảo hiểm xã hội (BHXH) một lần?

    Hỏi:

    Em xin chào KS Nguyễn Hiếu, em nghe nói là bây giờ ai đi rút bảo hiểm xã hội mà lúc trước có đi làm nơi khác mà không lấy sổ bảo hiểm là không rút tiền được phải không ạ? Nếu như vậy thì em nghỉ công ty đó lâu rồi vậy thì em đi đâu để lấy sổ bảo hiểm đó? Mong luật sư giúp em, em xin cảm ơn KS Nguyễn Hiếu đã tư vấn!

    Trả lời:

    Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần được quy định tại Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 bao gồm:

    • 1. Sổ bảo hiểm xã hội.
    • 2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.
    • 3. Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:
    • Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

    Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

    Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

      4. Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

    Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì sổ bảo hiểm xã hội là một trong các giấy tờ để bạn nộp hồ sơ hưởng BHXH một lần. Do đó, nếu không có sổ bảo hiểm thì bạn không thể tiến hành thực hiện thủ tục rút sổ bảo hiểm được. Trong trường hợp này bạn cần quay lại công ty cũ và yêu cầu công ty cũ chốt sổ bảo hiểm và trả sổ bảo hiểm cho mình. Nếu bạn có đóng bảo hiểm xã hội ở công ty hiện tại bằng một Sổ bảo hiểm xã hội khác thì sau khi nhận được Sổ bảo hiểm xã hội của công ty trước đây bạn cần làm thủ tục gộp Sổ bảo hiểm xã hội (Từ hai sổ chuyển thành một sổ vì theo quy định của pháp luật hiện hành thì một cá nhân chỉ có duy nhất một Sổ bảo hiểm xã hội) rồi bạn mới có thể nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định.

    Trong trường hợp, việc quay trở lại công ty cũ rất khó khăn, bạn có thể tới cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi bạn đang tham gia bảo hiểm xã hội để có hướng dẫn cụ thể và chi tiết.

      Thủ tục rút bảo hiểm xã hội (BHXH) một lần?

    Luật sư cho tôi hỏi vấn đề sau: Tôi đóng BHXH từ 01/04/2011 đến 31/12/2016, nay tôi nghỉ việc và muốn được hưởng BHXH một lần, mong luật sư tư vấn giúp trường hợp của tôi thì mức hưởng BHXH một lần được tính như thế nào và thủ tục gồm những giấy tờ gì? Xin cảm ơn!

    4. Nhận tiền bảo hiểm xã hội như thế nào?

    Kính gửi luật sư Minh Khuê, tôi làm việc tại công ty từ tháng 07 năm 2012 đến tháng 04 năm 2022. Nhưng tôi đóng bảo hiểm từ tháng 08 năm 2012 đến tháng 08 năm 2022, còn từ 09 năm 2022 đến tháng 04 năm 2022 tôi nghỉ thai sản. Luật sư cho tôi hỏi bây giờ là tháng 12 năm 2022 tôi muốn rút BHXH có được không? Hay bao lâu nữa tôi mới rút được BHXH? Rất mong luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Trả lời:

    6. Quy định về hưởng bảo hiểm xã hội một lần?

    Thưa luật sư! Em đóng BHXH vào tháng 10/2013 đến tháng 2/2014 tại công ty A thì em đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Giờ em muốn rút tiền BHXH em đã đóng có được không ạ? Luật sư tư vấn giúp em. Xin chân thành cảm ơn!

    7. Rút bảo hiểm xã hội một lần thực hiện như thế nào?

    Thưa Luật Sư! Em hiện tại đã ngừng đóng bảo hiểm xã hội được 01 năm. Trước đó, em đã đóng bảo hiểm được 01 năm 01 tháng. Thời điểm đóng bảo hiểm lương bình quân của em là 09 triệu đồng. Công ty trích 9% lương của em và đóng thêm cho 21% vào bảo hiểm, tức là em được đóng 30% so với thu nhập.

    Vậy em muốn hỏi là nếu rút một lần thì số tiền em nhận được là bao nhiêu ạ? Và sau khi nghỉ việc em đã có làm thủ tục lấy Bảo hiểm thất nghiệp rồi. Vậy việc lấy bảo hiểm thất nghiệp rồi có ảnh hưởng đến việc em rút bảo hiểm một lần không ạ? Em rất mong nhận được sự tư vấn của Luật sư!

    Trả lời:

    Việc bạn hưởng bảo hiểm thất nghiệp không ảnh hưởng tới việc hưởng bảo hiểm xã hội một lần của bạn vì hai chế độ bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội một lần là hoàn toàn khác nhau.

    Căn cứ theo Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và khoản 1 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định về đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì trong trường hợp bạn nghỉ việc được 01 năm nên bạn đã đủ điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP là sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội. Do đó, theo quy định của pháp luật, bạn có thể nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi bạn đang cư trú (thường trú hoặc tạm trú) để hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

    Do bạn không cung cấp rõ mức lương cụ thể từng tháng của bạn là bao nhiêu nên chúng tôi không thể tư vấn chính xác cho bạn được, do đó, về hồ sơ, trình tự, thủ tục bạn có thể tham khảo qua các bài viết đã được tư vấn ở trên.

    8. Tư vấn hưởng bảo hiểm xã hội một lần?

    Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Chị tôi làm doanh nghiệp tư nhân (trước đây là doanh nghiệp nhà nước sau đó chuyển sang cổ phần) đã đóng bảo hiểm 28 năm. Tính đến nay là 48 tuổi. Nay chị tôi bị bệnh nặng sợ không qua khỏi, gia đinh muốn làm hồ sơ xin hưởng bảo hiểm một lần liệu có được không? Nếu không được thì chế độ tử tuất sẽ như thế nào? Kính mong luật sư trả lời giúp. Tôi chân thành cảm ơn!

    Trả lời:

    Căn cứ theo Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì:

    “1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;”

    Dẫn chiếu đến Điều 4 Thông tư 56/2017/TT-BYT về hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành thì các bệnh được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần gồm:

    “1. Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS đồng thời không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.

    2. Các bệnh, tật ngoài các bệnh quy định tại khoản 1 Điều này có mức suy giảm khả năng lao động hoặc mức độ khuyết tật từ 81% trở lên và không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hằng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.”

    Trong trường hợp xấu nhất, nếu như khi chị bạn không qua khỏi thì những chế độ tử tuất mà thân nhân của chị bạn được hưởng bao gồm:

    – Trợ cấp mai táng theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng, số tiền trợ cấp mai táng bằng mười tháng lương cơ sở. Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 72/2018/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang thì mức cơ sở từ ngày 01 tháng 07 năm 2022 là 1.390.000 đồng, do đó, mức trợ cấp mai táng bằng 13.900.000 đồng.

    – Vì chị bạn đã đóng bảo hiểm xã hội được 28 năm nên thân nhân của chị bạn có thể được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng hoặc được hưởng trợ cấp một lần. Cụ thể:

    Đối với trợ cấp hàng tháng, theo khoản 2 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thân nhân được hưởng bao gồm:

    “a) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;

    b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

    c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;

    d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.”

    Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở. Trường hợp một người chết thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người.

    Trong trường hợp, chị bạn mất không có thân nhân đủ điều kiện để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định nêu trên hoặc mặc dù đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng nhưng lại có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần (trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên) thì thân nhân của chị bạn sẽ được hưởng trợ cấp tuất một lần với mức hưởng theo Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014:

    “1. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính trợ cấp tuất một lần thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật này.”

    Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Tôi đóng BHXH bắt buộc được 01 năm 03 tháng thì tôi nghỉ làm. Tới tháng 04 năm 2014 tôi mới được lãnh tiền BHXH trợ cấp một lần. Khoảng thời gian tôi đóng BHXH như sau:Từ tháng 01/2012 đến tháng 06/1012 tổng tiền lương đóng là 2,300,000 đồng;

    Từ tháng 07/2012 đến tháng 07/2012 tổng tiền lương đóng là 2,400,000 đồng;

    Từ tháng 08/2012 đến tháng 11/2012 tổng tiền lương đống là 2,500,000 đồng;

    Từ tháng 12/2012 đến tháng 12/2012 tổng tiền lương đóng là 2,567,700 đồng;

    Từ tháng 01/2013 đến tháng 01/2013 tổng tiền lương đóng là 2,730,000 đồng;

    Từ tháng 02/2013 đến tháng 03/2013 tổng tiền lương đóng 2,835,000 đồng;

    Số tiền tôi được lãnh là bao nhiêu cho đúng quy định của pháp luật? Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê.

    Người gửi: nhutcam

    Related

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Bạn Cần Biết Về Thủ Tục Rút Bảo Hiểm Xã Hội 1 Lần
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Rút Bảo Hiểm Xã Hội Cho 1 Lần.
  • Thủ Tục Và Hồ Sơ Xin Giấy Phép Quảng Cáo
  • Sau Giấc Mơ, Gia Đình Cô Đã Quy Y Cửa Phật
  • Quy Y Để Làm Gì ?
  • Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần Theio Quy Định Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Về Mức Trợ Cấp Thất Nghiệp Và Thủ Tục Rút Bhxh 1 Lần
  • Cách Lấy Bhxh Một Lần Và Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Đơn Giản Thủ Tục Giải Quyết Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Giải Quyết Hưởng Chế Độ Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Quy Trình Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Cập Nhật Năm 2022
  • Điều kiện nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

    Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp:

    + Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái luật;

    + Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

    + 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động xác định và không xác định thời hạn;

    + 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 -12 tháng.

    Đã đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp tại Trung tâm dịch vụ việc làm.

    Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp:

    + Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    + Đi học có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    + Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc;

    + Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

    + Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    Theo quy định tại Điều 46 Luật Việc làm 2013, muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải thực hiện theo trình tự sau:

    Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Căn cứ Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

    • Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu);
    • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

    + Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

    + Quyết định thôi việc;

    + Quyết định sa thải;

    + Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

    + Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    Lưu ý: Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo hợp đồng lao động mùa vụ hoặc một công việc nhất định từ đủ 03 – 12 tháng thì giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

    Bước 2. Nộp hồ sơ đến trung tâm dịch vụ việc làm

    Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi muốn nhận trợ cấp.

    Người lao động có thể ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp:

    + Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

    + Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

    + Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

    Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả và trao phiếu trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện đối với người nộp hồ sơ qua đường bưu điện.

    Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì đến trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, trung tâm dịch vụ việc làm ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ bảo hiểm xã hội có xác nhận trả cho người lao động.

    Trường hợp người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Bước 4. Nhận tiền trợ cấp thất nghiệp

    Trong trường hợp được nhận trợ cấp thất nghiệp, theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho người lao động kèm theo thẻ bảo hiểm y tế.

    Hàng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp thất nghiệp trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

    Bước 5. Thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng

    Điều 19 Nghị định này còn nêu rõ, hàng tháng, người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp ( theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp).

    Cách thức liên hệ đến tổng đài tư vấn luật bảo hiểm thất nghiệp 1900.6581

    Bước 1: Gọi tới tổng đài 1900.6581 sau đó nghe lời chào tổng đài và bấm số máy lẻ gặp luật sư tư vấn theo hướng dẫn

    Bước 2: Trình bày vấn đề bạn cần tư vấn bảo hiểm thất nghiệp

    Bước 3: Lắng nghe tư vấn của luật sư tư vấn hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    Chúng tôi khuyến khích bạn nên sử dụng dịch vụ tư vấn luật bảo hiểm thất nghiệp trực tuyến miễn phí qua tổng đài tư vấn bảo hiểm thất nghiệp 1900.6581 vì nó tiện lợi – nhanh chóng – tiết kiệm và chính xác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Trường Hợp, Thủ Tục Chấm Dứt Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • 8. Thủ Tục Chấm Dứt Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Quy Định Về Thủ Tục Chấm Dứt Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Chuyển Nơi Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • #1 Thủ Tục Chuyển Nơi Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100