Top 4 # Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Thẻ Tạm Trú Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Xin Cấp Lại Thẻ Tạm Trú Bị Mất

Thẻ tạm trú là một loại giấy tờ được cấp bởi Cục quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay cho thị thực, người có thẻ tạm trú sẽ không cần phải làm visa nhập cảnh vào Việt Nam. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng, thẻ tạm trú có thể bị mất, bị thất lạc, gây ra nhiều phiền phức không nhỏ cho người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam. Đối với trường hợp mất thẻ tạm trú, người nước ngoài cần phải báo ngay cho cơ quan cấp thẻ và có xác nhận của công an địa phương về trình báo mất thẻ tạm trú, sau đó tiến hành thủ tục xin cấp lại thẻ tạm trú bị mất.

Thẻ tạm trú là một loại giấy tờ được cấp bởi Cục quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay cho thị thực, người có thẻ tạm trú sẽ không cần phải làm visa nhập cảnh vào Việt Nam. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng, thẻ tạm trú có thể bị mất, bị thất lạc, gây ra nhiều phiền phức không nhỏ cho người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam. Đối với trường hợp mất thẻ tạm trú, người nước ngoài cần phải báo ngay cho cơ quan cấp thẻ và có xác nhận của công an địa phương về trình báo mất thẻ tạm trú, sau đó tiến hành thủ tục xin cấp lại thẻ tạm trú bị mất.

Thủ tục xin cấp lại thẻ tạm trú bị mất 

Hồ sơ xin cấp lại thẻ tạm trú bị mất bao gồm những giấy tờ như sau:

Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh.

Đơn xác nhận của công an địa phương về trình báo mất thẻ tạm trú

Tờ khai thông tin của người nước ngoài xin cấp lại thẻ tạm trú bị mất (Mẫu NA8)

2 ảnh thẻ kích cỡ 2cm x 3cm, phông nền trắng, rõ mặt, chụp trong vòng 6 tháng.

Bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh và mang theo bản chính để đối chiếu

Bản sao giấy tờ chứng minh mục đích ở lại Việt Nam (tùy trường hợp cụ thể nộp giấy tờ thích hợp: Giấy phép đầu tư, giấy phép thành lập doanh nghiệp, giấy phép lao động, giấy xác nhận thành viên hội đồng quản trị, giấy phép thành lập văn phòng đại diện, giấy đăng ký kết hôn, khai sinh…).

Lưu ý khi làm thủ tục xin cấp lại thẻ tạm trú bị mất

Thời hạn hộ chiếu của người xin cấp lại thẻ tạm trú bị mất phải có giá trị trên 1 năm.

Trường hợp người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng được thỏa thuận và ký kết với doanh nghiệp Việt Nam thì phải có Giấy phép lao động còn thời hạn tối thiểu trên 1 năm hoặc giấy xác nhận miễn giấy phép lao động. Nếu giấy phép lao động sắp hết thời hạn thì người nước ngoài phải tiến hành làm thủ tục gia hạn giấy phép lao động trước rồi mới làm thủ tục nộp hồ sơ xin cấp lại thẻ tạm trú bị mất.

Trường hợp người lao động nước ngoài là nhà đầu tư có thể xin cấp thẻ tạm trú với thời hạn bằng hoặc dài hơn thời hạn của thẻ tạm trú cũ nhưng tối đa là 5 năm. 

Trường hợp người có vợ hoặc chồng, trẻ em có mẹ là người Việt Nam có thể xin cấp thẻ tạm trú với thời hạn tương đương hoặc dài hơn thẻ tạm trú cũ nhưng cũng không quá 5 năm theo quy định.

Đương đơn khi tiến hành thủ tục xin cấp lại thẻ tạm trú bị mất phải có văn bản giải trình lý do làm mất thẻ, nộp kèm với bộ hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú.

Trường hợp người nước ngoài khi chưa làm thủ tục xin cấp lại thẻ tạm trú bị mất nhưng lại muốn xuất cảnh khỏi Việt Nam thì phải làm thủ tục cấp visa, nếu không người nước ngoài sẽ không được phép xuất cảnh.

Khi bị mất thẻ tạm trú, người nước ngoài cần phải tiến hành thủ tục xin cấp lại thẻ tạm trú bị mất để tránh những rắc rối không đáng có. Tuy nhiên, thủ tục xin cấp lại thẻ tạm trú bị mất lại khá phức tạp và rườm rà. Vì vậy, nếu bạn đang có thắc mắc về thủ tục này, hãy nhấc máy lên và gọi ngay đến hotline của Việt Uy Tín để được hỗ trợ và tư vấn hoàn toàn miễn phí.

Xin Cấp Lại, Gia Hạn Đổi Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài

Thẻ tạm trú là loại giấy tờ rất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thực thah visa. Thẻ tạm trú có giá trị là một loại visa dài hạn hay còn gọi là thị thực đặc biệt. Người mang thẻ tạm trú được quyền xuất nhập cảnh nhiều lần cho thời hạn của thẻ tạm trú mà không cần phải gia hạn Visa.

Tuy nhiên trong một số trường hợp khi đã được cấp thẻ tạm trú. Vì một số lý do thẻ tạm trú hết hạn, thẻ tạm trú mất hoặc hư hỏng …người nước ngoài cần xin thủ tục cấp lại thẻ tạm trú gia hạn thẻ tạm trú.

1.Thủ tục xin cấp lại thẻ tạm trú đổi thẻ tạm trú .

Điều kiện để được cấp lại thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Thời gian tạm trú tại Việt Nam từ 1 năm trở lên.

Hộ chiếu còn thời hạn từ 1 năm trở lên.

Địa điểm nộp hồ sơ .

Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh.

Trường hợp hồ sơ đã đủ hợp lệ thì người nộp hồ sơ nhận giấy biên nhận .trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại bổ sung hồ sơ.

Hồ sơ sơ xin cấp lại thẻ tạm trú gồm

Văn bản đề nghị cấp lại thẻ tạm trú của cơ quan tổ chức cá nhân mời bảo lãnh ( mẫu N5A/M )

01 tờ khai thông tin của người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú( N5B/M)

02 ảnh 3 x 4 phông nền trắng .

01 bản chụp hộ chiếu thì thực phiếu xuất nhập cảnh..

Bản sao các loại giấy tờ chứng minh mục đích ở lại Việt Nam Ví dụ như các loại giấy tờ sau giấy phép đầu tư ,giấy phép thành lập doanh nghiệp, giấy phép lao động, giấy xác nhận ăn thành viên hội đồng quản trị để đăng ký kết hôn giấy khai sinh tùy trường hợp cụ thể.

Ngoài các loại giấy tờ trên trường hợp mất thẻ tạm trú cần nộp kèm theo một đơn trình bày lý do mất hoặc văn bản báo mất của cơ quan tổ chức bảo lãnh .

3. Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ .

Nhận thẻ tạm trú tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của quản lý xuất nhập cảnh của công an người nhận đưa giấy biên nhận biên lai thu tiền lệ phí cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu ký nhận trả thẻ tạm trú cho người đến nhận kết quả.

4. Gia hạn thẻ tạm trú.

Điều kiện gia hạn thẻ tạm trú

Hộ chiếu của người xin cấp thẻ tạm trú phải còn thời hạn trên 1 năm.

Đối với trường hợp có giấy phép lao động thì giấy phép lao động của người nước ngoài phải còn thời hạn tối thiểu trên một năm kể từ thời điểm xin cấp thẻ tạm trú.

Người nước ngoài phải có thời hạn tạm trú nhất định tại Việt Nam (có xác nhận đăng ký tạm trú tại xã phường nơi người nước ngoài đang lưu trú).

Hộ chiếu mới chưa được sử dụng để xuất nhập cảnh vào Việt Nam và chưa có visa dán trên hộ chiếu (trường hợp thay đổi thông tin số hộ chiếu sau hộ chiếu hết trang hoặc mất hộ chiếu phải xin cấp lại hộ chiếu mới).

Địa điểm nộp hồ sơ xin gia hạn thẻ tạm trú.

Cục quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an

Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh.

trường hợp hồ sơ đã đủ hợp lệ thì người nộp hồ sơ nhận giấy biên nhận. trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại bổ sung hồ sơ.

Hồ sơ xin gia hạn thẻ tạm trú.

Văn bản đề nghị của cơ quan tổ chức cá nhân làm thủ tục mời bảo lãnh người nước ngoài.

Hộ chiếu gốc còn thời hạn trên 01 năm .

Giấy tờ chứng minh thuộc các trường hợp được cấp thẻ tạm trú Ví dụ như các loại giấy phép lao động, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư , giấy đăng ký kinh doanh giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh…..

Thời hạn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài .

Trong 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ

5. Nhật kết quả và lệ phí

Người nhận kết quả đưa giấy biên nhận cho cán bộ Trà kết quả kiểm tra đối chiếu Nếu có kết quá gia hạn tạm trú thì yêu cầu người đến nhận kết quả nộp lệ phí và ký nhận.

Thời gian từ thứ hai đến thứ Sáu hàng tuần trừ ngày lễ Tết và thứ bảy chủ nhật.

Lệ phí nếu có 10 USD .

9. Đổi thẻ tạm trú.

Trong trường hợp người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú nhưng thẻ tạm trú bị rách mở số số hoặc người nước ngoài được cấp hộ chiếu mới trong đó số hộ chiếu khác với số hộ chiếu ghi trên thẻ tạm trú… người nước ngoài làm thủ tục xin đổi thẻ tạm trú.

Địa điểm nộp hồ sơ:

Tìm và một số trường hợp cụ thể người nước ngoài làm thủ tục đổi thẻ tạm trú trong các cơ quan sau:

Cục quản lý xuất nhập cảnh phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh hoặc thành phố.

Hồ sơ đổi thẻ tạm trú.

Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn thời hạn tối thiểu 6 tháng.

Giấy tờ chứng minh mục đích ở lại Việt Nam. Ví dụ như các loại giấy tờ sau giấy phép đầu tư giấy phép kinh lập doanh nghiệp giấy phép lao động giấy xác nhận là thành viên hội đồng quản trị, giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh tùy trường hợp cụ thể.

Mẫu đơn đề nghị xin cấp thẻ tạm trú .

Mẫu đơn thông tin về người nước ngoài có ảnh và đóng dấu.

Ảnh 3×4 cm .

Những công văn giải trình về việc xin cấp lại thẻ tạm trú .

Những tài liệu khác theo yêu cầu cụ thể của phòng quản lý xuất nhập cảnh như hợp đồng thuê nhà danh sách người lao động nước ngoài….

Thời hạn của thể tạm trú được cấp.

Thẻ tạm trú được cấp đổi sẽ có thời hạn bằng thời hạn ghi trên thẻ tạm trú đã được cấp trước đó.

10. Những thắc mắc khách hàng thường gặp:

Thủ tục xin cấp lại thẻ tạm trú, đổi thẻ tạm trú cần giấy tờ gì?

Tùy vào đối tượng cần cấp, xin đọc chi tiết trong bài viết.

Thời hạn xin cấp lại thẻ tạm trú đổi thẻ tạm trú là bao lâu?

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ .

Thủ Tục Cấp Lại Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Bị Mất

Người nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền đồng ý cho cư trú tại Việt Nam trong thời gian nhất định mà không cần cấp mới hoặc gia hạn Visa thì sẽ được cấp thẻ tạm trú. Do đó, người nước ngoài đang cư trú và làm việc tại Việt Nam sẽ gặp rất nhiều phiền phức nếu chẳng may làm mất thẻ tạm trú.

Nếu làm mất thẻ tạm trú, người nước ngoài cần đến ngay công an địa phương để trình báo và xin giấy xác nhận. Giấy xác nhận của Công An là cơ sở để người nước ngoài được cấp lại thẻ tạm trú hoặc visa Việt Nam.

Làm lại thẻ tạm trú bị mất

Thủ tục cấp lại thẻ tạm trú do bị mất 

a) Hồ sơ gồm có:

Văn bản đề nghị cấp lại thẻ tạm trú của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời/bảo lãnh (Mẫu N5A/M)

01 Tờ khai thông tin của người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú (Mẫu N5B/M)

02 ảnh 3x4cm, phông nền trắng, rõ mặt, không đeo kính màu, không đội mũ.

01 Bản chụp hộ chiếu/thị thực/phiếu xuất nhập cảnh (mang theo bản chính để đối chiếu)

Bản sao/photo các loại giấy tờ chứng minh mục đích ở lại Việt Nam: Giấy phép đầu tư/Giấy phép thành lập doanh nghiệp/Giấy phép lao động/Giấy xác nhận thành viên hội đồng quản trị/ Giấy đăng ký kết hôn, Khai sinh…tùy trường hợp cụ thể (mang theo bản chính để đối chiếu). Nếu là tài liệu nước ngoài thì phải hợp thức hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng việt.

Chú ý: Ngoài các giấy tờ theo quy định như hồ sơ cấp mới, người mất thẻ tạm trú cần nộp kèm theo 01 đơn trình bày lý do mất hoặc văn bản báo mất của cơ quan, tổ chức bảo lãnh.

b) Thời hạn giải quyết: 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Người nước ngoài bị mất thẻ tạm trú nhưng chưa làm lại muốn xuất cảnh khỏi Việt Nam

Người nước ngoài khi chưa làm lại thẻ tạm trú bị mất mà muốn xuất cảnh Việt Nam thì cần phải làm thủ tục cấp Visa xuất cảnh vì theo quy định, người nước ngoài sẽ không được xuất cảnh nếu trên hộ chiếu, visa hoặc thẻ cư trú không còn hạn.

Thủ tục cấp Visa khi mất thẻ tạm trú như sau:

Hộ chiếu (bản gốc).

Xác nhận tạm trú của công an địa phương nơi người nước ngoài cư trú.

Bản gốc xác nhận mất thẻ tạm trú của công an địa phương và bản sao công chứng còn hạn.

Thời hạn cấp Visa: 07 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ.

Mẫu Đơn Xin Cấp Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài 2022 Đầy Đủ Nhất

Thẻ tạm trú kết hônThủ tục xin cấp lại thẻ tạm trú bị mất

Mẫu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài Na6 hay công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú được dùng khi các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức bảo lãnh cho người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú.

Mẫu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài Na6 chủ yếu dành cho các đối tượng sau:

1) Nhà đầu tư người nước ngoài có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng trở lên.

2) Người lao động nước ngoài có giấy phép lao động, hoặc có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn trên 12 tháng….

Mẫu cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài Na7

Mẫu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài Na7 là văn bản bảo lãnh của cá nhân người Việt Nam với vợ, chồng, con của mình để họ được cấp thẻ tạm trú, được lưu trú hợp pháp, lâu dài tại Việt Nam. Do đó, mẫu này cần có xác nhận của Trưởng Công an tại địa phương.

Mẫu đơn cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài Na8

Mẫu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài Na8 hay Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam được dùng trong tất cả mọi trường hợp xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo diện: kết hôn, đầu tư, thăm thân, lao động…

Mẫu thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Mẩu thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Temporary Resident Card) gần giống mẫu giấy chứng minh nhân dân, nhưng được thể hiện bằng 2 ngôn ngữ Việt – Anh.

Hướng dẫn cách sử dụng mẫu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Mẫu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài Na6, Na8 được dùng khi chuẩn bị hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc diện lao động – thương mai và đối tượng là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người lao động nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú và làm việc tại Việt Nam.

Mẫu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài Na7, Na8 được dùng khi chuẩn bị hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc diện thăm thân (người nước ngoài là vợ/chồng/con của công dân Việt Nam)

Nơi nộp mẫu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài?

Mẫu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài trong bộ hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú sẽ được gửi đến cơ quan chức năng có thẩm quyền. Tùy từng trường hợp, các bạn có thể nộp tại:

– Cục Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam tại Hà Nội hoặc TPHCM (hồ sơ khó, trường hợp phức tạp, đặc biệt);

– Phòng Quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh/thành phố (hồ sơ thông thường).

– Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại Giao (hồ sơ của người thuộc diện cấp thẻ tạm trú có ký hiệu NG3.

Địa chỉ Cục xuất nhập cảnh, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh 63 tỉnh thành Việt Nam

Cách điền biểu mẫu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

– Mỗi người khai 01 bản kèm hộ chiếu và công văn bảo lãnh của cơ quan, tổ chức hoặc đơn bảo lãnh của thân nhân; nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại Giao (đối với người thuộc diện cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3).

– Kèm 02 ảnh mới chụp, cỡ 2x3cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính mầu (01 ảnh dán vào tờ khai và 01 ảnh để rời)

– Ghi rõ vào làm việc gì ở Việt Nam hoặc thăm người thân. Ghi rõ lý do: làm việc, lao động, đầu tư, học tập hoặc thăm người thân và kèm theo giấy tờ chứng minh

– Mẫu NA8 phải được người nước ngoài ký tên nộp đơn xin cấp thẻ tạm trú.

Mẫu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài và các giấy tờ đi kèm

Mỗi trường hợp hồ sơ sẽ có những yêu cầu về thành phần hồ sơ và mẫu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài khác nhau, cụ thể:

Loại hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú Thành phần giấy tờ và mẫu gia hạn thẻ tạm trú tương ứng

Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú cho nhà đầu tư

– Giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư thể hiện tên của cá nhân nhà đầu tư.

– NA6, NA8 thông tư 04/2015/TT-BCA

– Hộ chiếu bản gốc, visa ĐT

– 02 ảnh 2cmx3cm

– Báo cáo thuế 3 tháng gần nhất

– Giấy giới thiệu nếu người Việt Nam đi làm thủ tục

– Giấy xác nhận tạm trú của người nước ngoài do công an địa phương xác nhận.

Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú cho con của người nước ngoài làm việc ở Việt Nam

+ Hộ chiếu của người nước ngoài và con (dưới 18 tuổi)

+ Giấy khai sinh của con hoặc hộ khẩu gia đình

+ Thẻ tạm trú, giấy phép lao động đã được cấp của người nước ngoài

+ 02 hình của người nước ngoài và con (kích thước 2cm x 3cm).

+ Mẫu NA6, Mẫu NA8 thông tư số 04/2015/TT-BCA

+ Giấy xác nhận tạm trú của con người nước ngoài do công an địa phương xác nhận.

Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài là con của công dân Việt Nam

+ Hộ chiếu gốc, visa TT hoặc VR

+ Giấy khai sinh của con.

+ 02 hình: 2cm x 3cm

+ Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân của người Việt Nam

+ Giấy xác nhận tạm trú của con hoặc sổ khai báo tạm trú tại công an địa phương.

+ Mẫu NA7, Mẫu NA8 thông tư 04/2015/TT-BCA

Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú cho vợ/ chồng kết hôn với người Việt Nam

+ Hộ chiếu gốc, visa TT hoặc VR

+ Giấy xác nhận, đăng ký kết hôn (nếu kết hôn ở nước ngoài phải có trích lục kết hôn do cơ quan nhà nước ở Việt Nam cấp)

+ 02 hình: 2cm x 3cm

+ Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân của người Việt Nam

+ Giấy xác nhận tạm trú của vợ/ chồng (người xin cấp thẻ), hoặc sổ khai báo tạm trú tại công an địa phương.

+ Mẫu NA7, Mẫu NA8 thông tư 04/2015/TT-BCA

Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú cho vợ/ chồng đi cùng người lao động nước ngoài

+ Hộ chiếu của vợ hoặc chồng người nước ngoài

+ Giấy xác nhận, đăng ký kết hôn

+ Thẻ tạm trú, giấy phép lao động đã được cấp của người nước ngoài

+ Giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty

+ 02 hình của người nước ngoài và vợ hoặc chồng xin cấp thẻ (kích thước 2cm x 3cm).

+ Mẫu NA6, Mẫu NA8 thông tư số 04/2015/TT-BCA

+ Giấy xác nhận tạm trú của vợ hoặc chồng (người cần xin cấp thẻ) do công an địa phương xác nhận.

Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú cho người đã có GPLĐ

+ Mẫu NA6, NA8 thông tư 04/2015/TT-BCA

+ Giấy phép lao động gốc

+ Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư/Giấy phép hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện…tuỳ từng trường hợp

+ Hộ chiếu và visa Việt Nam đúng mục đích

+ 02 ảnh 2cm x 3cm

+ Giấy xác nhận tạm trú của người nước ngoài do Công an địa phương cấp

Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài đã có giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ

+ Mẫu NA6, NA8 thông tư 04/2015/TT-BCA

+ Giấy xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

+ Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư/Giấy phép hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện…tuỳ từng trường hợp

+ Hộ chiếu và visa Việt Nam đúng mục đích

+ 02 ảnh 2cm x 3cm

+ Giấy xác nhận tạm trú của người nước ngoài do Công an địa phương cấp

Như vậy, trong hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có 3 mẫu đơn là Na6, Na7, Na8. Ba mẫu xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài này đều do Bộ Công An quy định và ban hành theo thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2015. Nếu bạn còn bất kỳ vướng mắc nào về 3 loại mẫu văn bản này, hoặc muốn được hỗ trợ thực hiện thủ tục xin cấp thẻ tạm trú khẩn, gấp trong khoảng 1-3 ngày làm việc thì hãy gọi đến văn phòng của PNVT. Dịch vụ làm thẻ tạm trú tại PNVT sẽ hỗ trợ quý khách trọn gói, giúp bạn sớm có kết quả. Tuy nhiên cũng tùy trường hợp, một số trường hợp vì lý do khách quan thì có thể sẽ có kết quả trễ hơn dự kiến.