Mẫu Đơn Ủy Quyền Lĩnh Thay Lương

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất Đai Chuẩn, Mới Cập Nhật 2022
  • Ủy Quyền Cho Con Nhận Di Sản Thừa Kế
  • Viết Đơn Xin Việc Làm Thêm Cho Sinh Viên Ấn Tượng!
  • Đơn Xin Việc Kỹ Thuật Điện Đỉnh Cao Mang Bạn Đến Với Sự Nghiệp
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Có Nhà Ở Ổn Định
  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    – Họ và tên: …………………………………………..Năm sinh: ……………………………………………..

    – Số CMND: …………………….. Cấp ngày:…………………….. Tại:……………………………………

    – Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………

    – Nơi công tác: …………………………………………………………………………………………………….

    – Hưởng chế độ với số tiền thời điểm hiện tại là:

      Bằng số: ……………………………………………………………………………
      Bằng chữ: ……………………………………………………………………………

    Tôi đồng ý ủy quyền cho Ông (Bà) ……………………………………………. lĩnh thay lương.

    – Họ và tên: …………………………………………..Năm sinh: ……………………………………………..

    – Số CMND: …………………….. Cấp ngày:…………………….. Tại:……………………………………

    – Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………

    – Nơi công tác: …………………………………………………………………………………………………….

    – Mối quan hệ với người cho lĩnh thay lương: ………………………………………………………….

    – Thời hạn lĩnh thay: từ ngày …. tháng ….. năm …… đến ngày … tháng …… năm ……

    – Nơi lĩnh: …………………………………………………………………………………………………………..

    Tôi xin cam kết chấp hành đúng quy định về việc lĩnh tiền chế độ lương. Trong trường hợp Người ủy quyền về công tác hoặc có lý do khác, tôi có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Đại diện chi trả lương và kế toán.

    ………………, Ngày …… tháng …… năm ……………………

    Chữ ký của người lĩnh thay Chữ ký của người hưởng lương

    (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

    Xác nhận của chính quyền địa phương

    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    Chứng thực ông/bà …………………………………………………………………

    CMND số: ……………………………….., cấp ngày: ………………….

    Tại: …………………………………………………………………….đã ký trước mặt tôi.

    Số chứng thực: ……………………………… Quyển số …………………….SCT/CK

    Nơi công tác ………………………………….., Ngày ….. tháng ….. năm …..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phiếu Đăng Ký Dự Tuyển Công Chức, Viên Chức 2022
  • Hướng Dẫn Cách Viết Đơn Xin Tình Nguyện Nhập Ngũ ? Thời Gian Nhập Ngũ Bao Lâu ?
  • Xin Mẫu Đơn Tình Nguyện Đi Nghĩa Vụ Công An Nhân Dân ? Điều Kiện Phục Vụ Lâu Dài Trong Quân Đội
  • Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Ở Công Ty
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc, Thôi Việc Ở Công Ty Năm 2022
  • Hướng Dẫn Cách Viết Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền

    --- Bài mới hơn ---

  • Giấy Ủy Quyền Giao Dịch Ngân Hàng Bidv
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Giao Dịch Ngân Hàng Bidv
  • Có Thể Viết Lại Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền Bảo Hiểm Nhân Thọ
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền Tử Tuất Năm 2022
  • 1. Giấy ủy quyền nhận tiền là gì?

    Cũng giống như các loại giấy tờ khác, mỗi loại giấy tờ đều được sử dụng nhằm một mục đích nhất định. Giấy ủy quyền nhận tiền cũng vậy. Giấy ủy quyền nhận tiền là văn bản được sử dụng với mục đích ủy quyền cho cá nhân khác thực hiện công việc nhận tiền thay cho người ủy quyền. Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền được soạn thảo với những nội dung giống với một mẫu giấy ủy quyền thông thường, bao gồm các nội dung về thông tin của bên ủy quyền, bên nhận ủy quyền, nội dung ủy quyền, cam kết của các bên và cuối cùng là phần xác nhận chữ ký của các bên. Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền không cần công chứng, chứng thực tại các cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, trong trường hợp số tiền nhận thay lớn và nếu các bên mong muốn xác nhận thì có thể xin xác nhận tại cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo không có tranh chấp xảy ra.

    2. Mẫu đơn ủy quyền nhận tiền

    Để người nhận tiền ủy quyền cho người khác nhận tiền thay mình thì phải sử dụng mẫu đơn xin ủy quyền nhận tiền sau.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ……., ngày…..tháng….năm…..

    GIẤY ỦY QUYỀN NHẬN TIỀN

    (về việc nhận tiền………….)

    – Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2022;

    – Căn cứ vào thỏa thuận, nhu cầu và khả năng của các bên;

    Bên ủy quyền: (Bên A)…………………………………………………………………………..

    Họ và tên người ủy quyền:……………………………………………………………………..

    Số chứng minh thư nhân dân (CMND):…………………… Nơi cấp:………… Ngày cấp:…/…/….

    Mã số thuế (nếu có):……………………………..Chức vụ (hoặc nghề nghiệp):………

    Điện thoại: …………………………….. Fax: ………………………………………………….

    Số tài khoản:…………………………….. Mở tại ngân hàng: ……………………………..

    Bên được ủy quyền (Bên B): ……………………………………………………………………

    Họ và tên người được ủy quyền: ………………………………………………………………

    Số chứng minh thư nhân dân (CMND):………Nơi cấp: ……….. Ngày cấp:…/…./…..

    Mã số thuế (nếu có): ……………. Chức vụ (hoặc nghề nghiệp): ……………………….

    Điện thoại: ……………………………….. Fax: ……………………………………………………

    Số tài khoản:……………………………….. Mở tại ngân hàng: ……………………………….

    1. Mục đích ủy quyền: ………………………………………………………………………………
    2. Nội dung ủy quyền: Bên B có quyền thay mặt bên A trực tiếp nhận số tiền……………………………..thông qua hình thức chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt.

    Sau khi thỏa thuận, hai bên tiến hành đồng ý xác lập giấy ủy quyền nhận tiền với các nội dung và điều khoản cụ thể như sau:

    Điều 1. Mục đích, nội dung và phạm vi ủy quyền:

    – Số tiền trên phải là đồng Việt Nam hoặc tiền quy đổi sang đồng Việt Nam tại thời điểm nhận.

    – Việc giao và nhận tiền phải đúng theo trình tự, quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm chuyển giao.

    Điều 2. Phí thù lao từ hoạt động ủy quyền:

    Việc ủy quyền giữa các bên không có phí thù lao.

    Điều 3. Hiệu lực của hoạt động ủy quyền:

    – Giấy quỳ quyền này có hiệu lực từ thời điểm các bên ký kết và hết hiệu lực từ thời điểm Bên B đã nhận được tiền và chuyển trả đầy đủ số tiền cho Bên A.

    – Thời hạn (thời gian) ủy quyền có hiệu lực không vượt quá 30 ngày kể từ ngày giấy ủy quyền này có hiệu lực.

    Giấy ủy quyền nhận tiền được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý ngang nhau và mỗi bên giữ một bản.

    Thứ hai, cách điền các thông tin cơ bản

    3. Hướng dẫn viết mẫu đơn ủy quyền nhận tiền

    Thứ ba, về nội dung ủy quyền

    Trong mẫu đơn ủy quyền nhận tiền đã có sẵn các mục nên người làm đơn này trước hết phải đọc qua một lượt để xác định những nội dung cần điền vào mẫu đơn xin ủy quyền nhận tiền là những nội dung nào.

    Các thông tin cơ bản về người đại diện: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số CMND hoặc số căn cước công dân, Hộ khẩu thường trú, địa chỉ thường trú, số điện thoại, mã số thuế công ty (nếu cần) Các thông tin cơ bản của bên nhận ủy quyền với thông tin người đại diện đứng ra chịu trách nhiệm ký trên giấy ủy quyền: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số CMND hoặc số căn cước công dân, Hộ khẩu thường trú, địa chỉ thường trú, số điện thoại, mã số thuế công ty (nếu cần).Những thông tin này cần được điền chính xác 100% và không được phép tẩy xóa. Nếu tẩy xóa thì đơn này không được chấp nhận.

    Trình bày toàn bộ nội dung vụ việc ủy quyền, ghi rõ giấy uy quyền này có giá trị từ ngày …. đến ngày ….. Để đảm bảo về mặt pháp lý hơn thì sau khi làm giấy ủy quyền nhận tiền xong hãy đem giấy này đến UBND cấp xã (Tư Pháp) hoặc Phòng Công chứng để công chứng.

    Như vậy với bài viết trên đã cung cấp Mẫu đơn ủy quyền nhận tiền. Những ai có nhu cầu sử dụng thì có thể download mẫu đơn này trên mạng về để sử dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Làm Mẫu Giấy Ủy Quyền Giao Dịch Ngân Hàng Bidv
  • Hướng Dẫn Cách Viết Mẫu Giấy Ủy Quyền Cá Nhân Chi Tiết Nhất
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cá Nhân
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cho Trẻ Em Đi Máy Bay Vietnam Airlines
  • Có Nên Mua Bán Nhà Đất Theo Giấy Viết Tay Và Hợp Đồng Ủy Quyền?
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Có Được Ủy Quyền Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp Không?
  • Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Theo Quy Định
  • #1 Bảo Hiểm Thất Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Hướng Dẫn Báo Giảm Trên Phần Mềm Kbhxh Qua Mạng
  • Báo Giảm Bhxh Thủ Tục Báo Tăng, Báo Giảm Bảo Hiểm Xã Hội (Bhxh)
  • BHTN là một hình thức bảo hiểm đảm bảo quyền lợi cho những người lao khi bị thất nghiệp. Tuy nhiên trong quá trình này nhiều người thất nghiệp vướng bận công việc riêng nên không thể hoàn thiện hồ sơ hưởng BHTN. Và lúc này họ cần có mẫu giấy ủy quyền cho người khác để hưởng bảo hiểm thất nghiệp thay cho mình. Liệu việc ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp cho người khác có được không?

    Có được ủy quyền nhận tiền BHTN không?

    Theo quy định của Luật lao động, NLĐ chỉ có thể ủy quyền nộp hồ sơ và xin hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu nằm trong số các trường hợp bất khả kháng. Và không hề có quyết định nào rằng người lao động ủy quyền cho người khác nhận tiền BHTN.

    Theo Nghị định 2022 NLĐ được phép ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ vè gửi qua đường bưu điện nếu nằm trong số các trường hợp sau:

    • Ốm đau hoặc đang trong thời kỳ thai sản và phải có xác nhận cửa cơ sở y tế.
    • Bị tai nạn nhưng có xác minh của CSGT hoặc cơ sở y tế.
    • Gặp phải một số thiên tai như: sóng thần, động đất, sạt lở, lũ lụt, dịch bệnh… có xác nhận của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.

    Như vậy việc ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp là hoàn toàn không thể. Mà người lao động chỉ có thể ủy quyền nộp hồ sơ và nhận quyết định hưởng trợ cấp cho người khác. Phần tiếp theo sẽ hướng dẫn người lao động những nội dung cần thiết để điền vào mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp.

    Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp

    Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp bao gồm những nội dung sau:

    Người lao động ủy quyền và người được ủy quyền: Khai rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi cư trú, CMND/CCCD, số điện thoại liên lạc, chế độ được hưởng.

    Nội dung ủy quyền: Ghi rõ ràng ủy quyền làm đơn, hay ủy quyền cho người khác thực hiện tất các các thủ tục: làm đơn, nộp và nhận hồ sơ, tiền bảo hiểm thất nghiệp. Tất cả thông tin phải ghi cụ thể ở phần này.

    Thời hạn ủy quyền cũng phải ghi cụ thể từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào đúng theo thỏa thuận của 2 bên. Nếu thời hạn trong mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp để trống thông thường thời hạn ủy quyền sẽ được xác định là 1 năm kể từ ngày xác lập.

    Chữ ký của người ủy quyền sẽ được chứng thực do các cơ quan có thẩm quyền như: chính quyền địa phương, phòng công chứng, đại sứ quán Việt Nam hoặc nơi người ủy quyền đang cư trú và nhiều cơ quan khác.

    Hồ sơ, thủ tục ủy quyền bảo hiểm thất nghiệp

    Trong trường hợp người lao động ủy quyền cho người khác làm tất cả các thủ tục thất nghiệp và phải có công chứng đồng thời thực hiện mọi thủ tục nhận tiền trợ cấp.

    Nếu trong thời hạn 3 tháng người ủy quyền mất việc, chấm dứt HĐLĐ, và chưa có việc làm. Nhưng họ có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp, lúc này người được ủy quyền sẽ phải đến trung tâm môi giới nơi làm việc cho người lao động để đăng ký thất nghiệp.

    Trong trường hợp người ủy quyền muốn đăng ký thất nghiệp tại trung tâm môi giới nhưng không phải tại nơi làm việc mà họ đã chấm dứt lao động. Thì thủ tục đăng ký thất nghiệp bắt buộc phải có xác nhận là chưa đăng ký thất nghiệp tại nơi đã làm việc trước khi mất việc.

    Sau khi đã hoàn tất các thủ tục trên người được ủy quyền phải chuẩn bị hồ sơ, bao gồm:

    • Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp
    • Bản sao HĐLĐ có chứng thức và mang kèm bản chính để xác minh đã hết hạn hoặc các quyết định sa thải, thôi việc.
    • Sổ Bảo hiểm xã hội

    Sau 20 ngày cơ quan có thẩm quyền sẽ đưa ra quyết định hưởng trợ cấp cho người ủy quyền theo quy định. Nếu người lao động muốn người được ủy quyền nhận thay cho mình thì phải ghi rõ trong mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp. Nếu không thì người được ủy quyền chỉ có thể nộp hồ sơ và nhận quyết định chức không nhận tiền trợ cấp BHTN được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Nhật
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Bảo Hiểm Thất Nghiệp Trực Tuyến Tại Hà Nội
  • Những Quy Định Thủ Tục Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2022
  • Thủ Tục Và Điều Kiện Hưởng Thất Nghiệp Từ 2022
  • Điều Kiện, Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Trợ Cấp Thất Nghiệp 2022 Từ A
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền Bảo Hiểm Xã Hội 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Nên Mua Bán Nhà Đất Theo Giấy Viết Tay Và Hợp Đồng Ủy Quyền?
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cho Trẻ Em Đi Máy Bay Vietnam Airlines
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cá Nhân
  • Hướng Dẫn Cách Viết Mẫu Giấy Ủy Quyền Cá Nhân Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Làm Mẫu Giấy Ủy Quyền Giao Dịch Ngân Hàng Bidv
  • Người lao động muốn ủy quyền cho người khác đi nhận tiền bảo hiểm xã hội nhưng lại băn khoăn không biết viết giấy ủy quyền bảo hiểm xã hội như thế nào, mẫu giấy ủy quyền bảo hiểm xã hội mới nhất được quy định ở đâu. Trong bài viết này, Blog bảo hiểm xã hội sẽ giới thiệu và hướng dẫn bạn đọc cách lập mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm xã hội 2022.

    Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm xã hội dùng khi nào

    Trong quá trình thực hiện hồ sơ thủ tục nhận tiền bảo hiểm xã hội, vì lý do cá nhân hoặc trở ngại khách quan nào đó mà người lao động không thể trực tiếp đến cơ quan bảo hiểm xã hội để nhận kết quả và tiền giải quyết chế độ. Do đó, người lao động phải dùng giấy ủy quyền trong trường hợp muốn người khác đi nhận tiền bảo hiểm xã hội thay mình. Mẫu giấy ủy quyền nhận bảo hiểm xã hội mới nhất hiện nay được quy định theo mẫu số 13-HSB: Giấy uỷ quyền làm thủ tục hưởng, nhận thay chế độ BHXH, BHYT, BHTN dùng để ủy quyền cho người khác lĩnh thay lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp thất nghiệp của người tham gia BHXH.

    Vậy khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần mà vì lý do cá nhân hoặc trở ngại khách quan nào đó mà người lao động không thể trực tiếp đến cơ quan bảo hiểm xã hội để nhận kết quả và tiền giải quyết chế độ thì người lao động có thể ủy quyền hưởng bảo hiểm xã hội một lần cho thân nhân hoặc người khác đáng tin cậy.

    Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm xã hội 2022

    Tải xuống Ngay

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc GIẤY ỦY QUYỀN

    Làm thủ tục hưởng, nhận thay chế độ BHXH, BHYT, BHTN

    I. Người ủy quyền:

    Họ và tên: ………………………………………………,sinh ngày……./……/…….

    Số sổ BHXH/mã định danh:…………………………………………………………………

    Loại chế độ được hưởng:…………………………………………………………………….

    Số điện thoại:………………………………………………………………………………….

    Số chứng minh thư/hộ chiếu/thẻ căn cước: ………………………………………………

    cấp ngày ……./……./……… tại ……………………………………………………………

    Nơi cư trú(1):………………………………………………………………………………

    Số thẻ BHYT hiện đang sử dụng (nếu có) ………………………………………………..

    II. Người được ủy quyền:

    Họ và tên: ………………………………………………., sinh ngày………/………../……..

    Số chứng minh thư/hộ chiếu/thẻ căn cước:………………………………………………

    cấp ngày ……../………/……… tại ………………………………………………………..

    Nơi cư trú (1):………………………………………………………………………………..

    Số điện thoại: ……………………………………………………………………………….

    III. Nội dung ủy quyền (2):

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    IV. Thời hạn ủy quyền:……………………………………………………………………….

    Chúng tôi cam kết chấp hành đúng nội dung ủy quyền theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp người ủy quyền (người hưởng chế độ) xuất cảnh trái phép hoặc bị Tòa án tuyên bố là mất tích hoặc bị chết hoặc có căn cứ xác định việc hưởng BHXH không đúng quy định của pháp luật thì người được ủy quyền có trách nhiệm thông báo kịp thời cho đại diện chi trả hoặc BHXH cấp huyện, nếu vi phạm phải trả lại số tiền đã nhận và bị xử lý theo quy định của pháp luật./.

    …,ngày… tháng …năm …

    Chứng thực chữ ký

    của người ủy quyền

    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    …..,ngày…tháng…năm …

    Người ủy quyền

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    ….., ngày …. tháng …năm ….

    Người được ủy quyền

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Hướng dẫn điền thông tin mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm xã hội

    (1). Ghi đầy đủ địa chỉ: Số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường phố, tổ (thôn, xóm, ấp), xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thị xã, thành phố), tỉnh (thành phố); trường hợp người ủy quyền đang chấp hành hình phạt tù thì ghi tên trại giam, huyện (quận, thị xã, thành phố), tỉnh(thành phố);

    (2). Ghi rõ nội dung ủy quyền như: Làm loại thủ tục gì; nhận hồ sơ hưởng BHXH (bao gồm cả thẻ BHYT) nếu có; Nhận lương hưu hoặc loại trợ cấp gì; đổi thẻ BHYT, thanh toán BHYT, đổi sổ BHXH, điều chỉnh mức hưởng hoặc chế độ gì… Nếu nội dung ủy quyền bao gồm cả làm đơn thì cũng phải ghi rõ làm ủy quyền làm đơn, trường hợp ủy quyền cho thực hiện toàn bộ thủ tục (bao gồm cả làm đơn, nộp, nhận hồ sơ, nhận tiền) thì phải ghi thật cụ thể.

    (3). Thời hạn ủy quyền do các bên tự thỏa thuận và ghi rõ từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm; trường hợp để trống thì thời hạn ủy quyền là một năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

    (4). Chứng thực chữ ký của người ủy quyền: Là chứng thực chính quyền địa phương hoặc của Phòng Công chứng hoặc của Thủ trưởng trại giam, trại tạm giam hoặc của Đại sứ quán Việt Nam, cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hoặc của chính quyền địa phương của nước ngoài nơi người hưởng đang cư trú (chỉ cần xác nhận chữ ký của người ủy quyền);

    Lưu ý:

    • Giấy ủy quyền bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực theo quy định của pháp luật.
    • Trường hợp người được ủy quyền không thực hiện đúng nội dung cam kết thì ngoài việc phải bồi thường số tiền đã nhận không đúng quy định thì tùy theo hậu quả còn bị xử lý theo quy định của pháp luật hành chính hoặc hình sự.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Giấy Ủy Quyền Lấy Sổ Bảo Hiểm Năm 2022
  • Cách Viết Giấy Ủy Quyền Lấy Sổ Bảo Hiểm Như Thế Nào?
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nuôi Con Sau Ly Hôn
  • Quy Định Thủ Tục, Lập Mẫu Giấy Ủy Quyền Mua Bán Nhà Đất Và Lưu Ý
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhận Hộ Tiền, Lĩnh Tiền Mới Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Gia Nhập Công Đoàn 2022 Viết Sẵn
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Tranh Chấp Đất Đai
  • Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Án Phí Tòa Án
  • Mẫu Đơn Xin Tạm Hoãn Phiên Tòa Chính Xác Nhất Hiện Nay
  • Gửi Đơn Khởi Kiện Qua Bưu Điện Có Được Không?
  • Kính gửi : Ngân hàng ………..

    Tên tôi là: ………………..

    Sinh ngày: …………… Dân tộc …………… Quốc tịch………

    Hộ khẩu thường trú: ………………..

    Chỗ ở hiện tại: ……………………….

    Số điện thoại: ……………………

    Là chủ tài khoản ngân hàng số: …………………….

    Mở tại ngân hàng………Chi nhánh ………………

    Nay bằng giấy ủy quyền này, ủy quyền cho

    Họ và tên: …………….

    Sinh ngày: …………… Dân tộc …………… Quốc tịch………

    Hộ khẩu thường trú: ………………..

    Chỗ ở hiện tại: ……………………….

    Số điện thoại: ……………………

    Thay mặt cho tôi nhận các khoản tiền từ Ngân hàng ………..của tôi và ký tên xác nhận trong phạm vi ủy quyền sau đây:

    • Nhận tiền rút từ tài khoản ngân hàng ……..mở tại ngân hàng …… chi nhánh…………..
    • Thời hạn ủy quyền từ ngày .. tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …. hoặc đến khi có văn bản thay thế.

    Khi hai bên chấm dứt việc ủy quyền hai bên cần thông báo cho ngân hàng bết về sự việc này.

    ………., ngày … tháng … năm …..

    Mẫu giấy ủy quyền lĩnh hộ tiền

    ……, ngày … tháng …. năm ….

    Chúng tôi gồm có:

    BÊN ỦY QUYỀN (BÊN A):

    Họ và tên: ……………….

    Sinh ngày: ………….. dân tộc …………. Quốc tịch; ……………..

    Chứng minh nhân dân số: chúng tôi …………cấp ngày …………

    Chức vụ: …………..

    Hộ khẩu thường trú:………….

    Chỗ ở hiện tai:……….

    Số tài khoản:…………………………………………………………..

    Mở tại Ngân hàng:……………………………….CN/PGD: ……………….

    BÊN ỦY QUYỀN (BÊN B):

    Họ và tên: ……………….

    Sinh ngày: ………….. dân tộc …………. Quốc tịch; ……………..

    Chứng minh nhân dân số: chúng tôi …………cấp ngày …………

    Chức vụ: …………..

    Hộ khẩu thường trú:………….

    Chỗ ở hiện tai:……….

    NỘI DUNG ỦY QUYỀN

    1. Bên A đồng ý ủy quyền và bên B đồng ý nhận ủy quyền nhân danh bên A thực hiện các công việc sau:

    Nhận tiền từ người có tên sau đây:

    Họ và tên: ……….

    Sinh ngày: ………….. dân tộc …………. Quốc tịch; ……………..

    Chứng minh nhân dân số: chúng tôi …………cấp ngày …………

    Chức vụ: …………..

    Hộ khẩu thường trú:………….

    Chỗ ở hiện tai:……….

    Việc nhận tiền thông qua hình thức chuyển khoản, việc giao nhận tiền được thực hiện theo đúng trình tự, quy định của Pháp luật tại thời điểm chuyển giao.

    3. Giấy ủy quyền sẽ hết giá trị khi bên A hoàn thành xong việc được nêu tại điều 1.

    Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký kết và hết hiệu lực kể từ thời điểm Bên B đã nhận được tiền và chuyển trả đầy đủ số tiền cho Bên A.

    Giấy ủy quyền lĩnh tiền hộ này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý ngang nhau. Mỗi bên giữ 01 (một) bản.

    Thông tin liên hệ:

    Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

    Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

    Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

    Mobile: 0966.498.666

    Tel: 02462.587.666

    Cập nhật ngày 11/01/2021

    Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Điền Mẫu Đơn Xin Visa Hàn Quốc
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Viết Tay, File Word Chuẩn Nhất
  • Download Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc 2022 (File Word)
  • Download Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc File Word Chi Tiết Nhất 2022
  • 10+ Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc File Word ” Chuẩn” Và Hay Nhất 2022
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Ký Thay Giám Đốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Đăng Ký Nhãn Hiệu Năm 2022
  • Mẫu Đơn, Mẫu Hợp Đồng Ủy Quyền Xe Máy 2022
  • Thủ Tục Công Chứng Hợp Đồng Ủy Quyền Bên Ủy Quyền Ở Nước Ngoài
  • Người Nước Ngoài Tại Việt Nam Muốn Ủy Quyền Ở Nước Ngoài
  • Mẫu Hợp Đồng Ủy Quyền Xe Ô Tô 2022
  • Nội dung mẫu giấy ủy quyền ký thay giám đốc

    • Họ và tên, địa chỉ, chức vụ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền;
    • Các loại văn bản được ủy quyền ký thay;
    • Quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền;
    • Thời hạn ủy quyền;
    • Trường hợp chấm dứt ủy quyền;
    • Trách nhiệm pháp lý phải gánh chịu do việc ký thay gây ra;
    • Cách thức giải quyết tranh chấp giữa bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền;
    • Chữ ký xác nhận của các bên.

    Các nội dung trong giấy ủy qiyền ký thay được trình bày ra sao?

    Cách viết giấy ủy quyền ký thay

    • Ở mục “Phạm vi ủy quyền” liệt kê chi tiết những loại văn bản mà người nhận ủy quyền được phép ký thay, chẳng hạn: giấy tờ thủ tục hành chính với cơ quan Nhà nước, các loại hợp đồng, chứng từ kế toán…;
    • Cũng tại mục “Phạm vi ủy quyền” có thể đề cập những trường hợp cụ thể mà bên nhận ủy quyền được phép ký thay như: Giám đốc vắng mặt do ốm đau, đi công tác…
    • Ở mục “Quyền và nghĩa vụ của các bên” ghi rõ bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền có những trách nhiệm gì, chẳng hạn: kiểm tra, giám sát, báo cáo…
    • Ở mục “Chấm dứt ủy quyền” liệt kê các trường hợp mà việc ủy quyền đương nhiên bị chấm dứt, chẳng hạn: hết thời hạn ủy quyền; bên ủy quyền bị cách chức, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc từ chức; bên nhận ủy quyền vi phạm nghĩa vụ…

    Có thể ủy quyền ký thay trong những trường hợp nào?

    Khi nào thì cần ủy quyền ký thay?

    Giám đốc có thể ủy quyền cho cá nhân khác, thường là Phó giám đốc hoặc người đứng đầu một bộ phận trong Công ty như Kế toán trưởng, Giám đốc bán hàng… để ký một hoặc một số loại giấy tờ khi Giám đốc không thể trực tiếp ký hoặc nhằm giảm tải áp lực công việc.

    Trách nhiệm pháp lý phát sinh do ký thay theo ủy quyền

    Bên ủy quyền chịu trách nhiệm về những sai phạm do bên được ủy quyền gây ra khi thực hiện công việc theo ủy quyền. Trừ trường hợp bên được ủy quyền thực hiện ký thay những văn bản nằm ngoài phạm vi ủy quyền hoặc vi phạm nghĩa vụ khác trong giấy ủy quyền

    Bên nhận ủy quyền chỉ có thể ký thay những văn bản thuộc phạm vi ủy quyền. Nếu không, bên nhận ủy quyền phải gánh chịu hậu quả pháp lý do việc ký thay vượt quá phạm vi ủy quyền.

    Lưu ý, những văn bản mà bên nhận ủy quyền ủy quyền ký thay phải là những văn bản mà Giám đốc có thẩm quyền ký kết theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty.

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Tổng Hợp Mẫu Giấy Ủy Quyền Chuẩn
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Dành Cho Các Cá Nhân Và Công Ty
  • Giới Thiệu Về Iig Việt Nam
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Giao Kết Hợp Đồng Lao Động
  • Ủy Quyền Người Khác Tham Gia Họp Hội Đồng Quản Trị
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền Tử Tuất Mới Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Làm Sổ Đỏ
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Vay Vốn Ngân Hàng Agribank 2022
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Vay Vốn Ngân Hàng Agribank Năm 2022
  • 2021 Mẫu Giấy Ủy Quyền Vay Vốn Ngân Hàng Agribank
  • Cách Đọc Giờ Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác Và Đầy Đủ Nhất
  • Hiện nay, việc ủy quyền nhận các chế độ của bảo hiểm xã hội là khá phổ biến, đặc biệt là ủy quyền nhận tiền tử tuất. Vậy mẫu giấy ủy quyền nhận tiền tử tuất được viết theo mẫu nào, cách viết ra sao? Bài viết sau đây của Blog bảo hiểm xã hội sẽ giới thiệu và hướng dẫn bạn đọc về vấn đề này.

    Mẫu giấy uỷ quyền nhận tiền tử tuất hiện nay

    Tải xuống Ngay

    GIẤY ỦY QUYỀN

    Họ và tên: …………………………………………………… sinh ngày ……. /…… /………..

    Mã số BHXH (1):………………………………………………………………………………………

    Loại chế độ được hưởng (2): ………………………………………………………………………

    Số điện thoại liên hệ:……………………………………………………………………………..

    Số CMND/số căn cước công dân/số hộ chiếu/: ……………..do……………………..

    cấp ngày …/……./……

    Nơi cư trú (3): ……………………………………………………………………………………..

    Họ và tên: …………………………………………………… sinh ngày ……… /…….. /……

    Số CMND/số căn cước công dân /hộ chiếu/:……………….do………………………..

    cấp ngày …/……./…..

    Nơi cư trú (3): ………………………………………………………………………………………

    Số điện thoại:………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

      Thời hạn ủy quyền: (5)……………………………………………………………….

    Chúng tôi cam kết chấp hành đúng nội dung ủy quyền như đã nêu ở trên.

    ……, ngày … tháng … năm ….

    Chứng thực chữ ký của người ủy quyền (6)

    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    ………, ngày … tháng … năm ….

    Người ủy quyền

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    ……….., ngày …. tháng …. năm …..

    Người được ủy quyền

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Hướng dẫn điền thông tin mẫu giấy ủy quyền nhận tiền tử tuất

    (1) Ghi đầy đủ mã số bảo hiểm xã hội được in trên bìa sổ;

    (2) Ghi rõ loại chế độ được hưởng là chế độ tử tuất;

    (3) Ghi đầy đủ địa chỉ: Số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường phố, tổ (thôn, xóm, ấp), xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thị xã, thành phố), tỉnh (thành phố); trường hợp người ủy quyền đang chấp hành hình phạt tù thì ghi tên trại giam, huyện (quận, thị xã, thành phố), tỉnh(thành phố);

    (4) Ghi rõ nội dung ủy quyền: Ủy quyền nhận tiền tử tuất

    (5) Thời hạn ủy quyền do các bên tự thỏa thuận và ghi rõ từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm; trường hợp để trống thì thời hạn ủy quyền là một năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

    (6) Chứng thực chữ ký của người ủy quyền: Là chứng thực chính quyền địa phương hoặc của Phòng Công chứng hoặc của Thủ trưởng trại giam, trại tạm giam hoặc của Đại sứ quán Việt Nam, cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hoặc của chính quyền địa phương của nước ngoài nơi người hưởng đang cư trú (chỉ cần xác nhận chữ ký của người ủy quyền);

    Lưu ý:

    Giấy ủy quyền bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp người được ủy quyền không thực hiện đúng nội dung cam kết thì ngoài việc phải bồi thường số tiền đã nhận không đúng quy định thì tùy theo hậu quả còn bị xử lý theo quy định của pháp luật hành chính hoặc hình sự.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Có Thể Viết Lại Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền Bảo Hiểm Nhân Thọ
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Giao Dịch Ngân Hàng Bidv
  • Giấy Ủy Quyền Giao Dịch Ngân Hàng Bidv
  • Hướng Dẫn Cách Viết Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền
  • Tải Mẫu Giấy Ủy Quyền Ký Hóa Đơn Thay Giám Đốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Lập Hóa Đơn
  • Mẫu Bảng Kê Hóa Đơn Hàng Bán Bị Trả Lại ( Ngoại Tệ)
  • Mẫu Bảng Kê Hóa Đơn Hàng Bán Bị Trả Lại ( Tiếng Anh)
  • Mẫu Bảng Kê Hóa Đơn Hàng Bán Bị Trả Lại
  • Hàng Khuyến Mại, Tặng Kèm, Dùng Thử, Hàng Mẫu, Chiết Khấu
  • Tải Mẫu giấy uỷ quyền ký hóa đơn thay giám đốc và hướng dẫn cách viết mẫu giấy ủy quyền ký hóa đơn thay giám đốc năm 2022ướng Huo

    Hướng dẫn cách viết mẫu giấy ủy quyền ký hóa đơn thay giám đốc như sau:

    CÔNG TY KẾ TOÁN MINH VIỆT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

    Số:001/UQ2014

    GIẤY ỦY QUYỀN

    – Căn cứ vào Bộ luật Dân sự Việt Nam

    – Căn cứ vào chức năng và quyền hạn của Giám đốc công ty.

    NGƯỜI ỦY QUYỀN (BÊN A):

    Ông (Bà): Lê thu Hà

    Chức vụ: Giám đốc CÔNG TY KẾ TOÁN MINH VIỆT

    Số CMT: 164418259 Ngày cấp: 15/05/2011 Nơi cấp: CA thành phố Hà Nội

    NGƯỜI NHẬN ỦY QUYỀN (BÊN B):

    Ông (Bà): Phạm Hoài Thu

    Chức vụ: Nhân viên kế toán CÔNG TY KẾ TOÁN MINH VIỆT

    Số CMND: 165542544 Ngày cấp: 06/12/2010 Nơi cấp: Công an Hải Dương.

    NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

    Điều 1: Phân công và ủy quyền cụ thể như sau:

    – Bên A ủy quyền cho bên B ký vào chỉ tiêu người bán hàng trên hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) thay cho bên A khi xuất bán hàng.

    – Bên B có trách nhiệm thực hiện nội dung ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật và của Công ty kế toán Thiên Ưng.

    ” Nếu ủy quyền ký thay trên hợp đồng…

    – Bên A ủy quyền cho Bên B được phép giải quyết các công việc sau:

    – Được toàn quyền quyết định và ký kết các hợp đồng kinh tế …………

    – Được ký kết các hợp đồng chuyển nhượng ……….. cho Công ty sau khi được cấp có thẩm quyền của Công ty chấp thuận.

    – Được ký kết hợp đồng lao động với cán bộ quản lý, nhân viên của ……….”

    Điều 2: Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày ký đến khi có văn bản ủy quyền mới thay thế hoặc Bên B bị cách chức, chấm dứt hợp đồng lao động.

    NGƯỜI ỦY QUYỀN NGƯỜI NHẬN ỦY QUYỀN

    ( Ký , ghi rõ họ và tên ) ( Ký , ghi rõ họ và tên )

    Quy định về việc uỷ quyền ký hoá đơn GTGT thay giám đốc như sau:

    Theo điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định:

    “d) Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”

    Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”

    Các bài viết mới

    Các tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Mẫu Hợp Đồng Ủy Quyền Chuẩn
  • Ủy Quyền Ký Hóa Đơn Gtgt Có Đươc Đóng Dấu Công Ty
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Viết Hóa Đơn Gtgt
  • Cập Nhật Mẫu Giấy Ủy Quyền Ký Hóa Đơn Và Những Quy Định Liên Quan
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Ký Hóa Đơn Gtgt Thay Giám Đốc
  • Mẫu Giấy Uỷ Quyền Nhận Tiền Lương, Thay, Hộ Mới Nhất Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Vay Vốn Ngân Hàng Agribank 2022
  • Am Là Gì, Pm Là Gì? 12 Giờ Trưa Là Am Hay Pm?
  • Cách Nói Giờ Và Thời Gian Trong Tiếng Anh Thường Sử Dụng Cực Chính Xác
  • Ngày, Tháng, Năm, 4 Mùa, Cách Nói Giờ
  • Khoảng Thời Gian Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Giấy ủy quyền nhận tiền sử dụng trong các giao dịch dân sự như ủy quyền nhận tiền đặt cọc, ủy quyền nhận gửi tiền, ủy quyền nhận lương, thay hộ, bảo hiểm xã hội, thất nghiệp, ngân hàng … theo thỏa thuận hoặc hợp đồng.

    Trong bài viết này Luật Ba Miền sẽ chia sẻ cho bạn 2 mẫu giấy uỷ quyền nhận tiền. Nếu bạn muốn tìm “cách viết giấy uỷ quyền nhận tiền” thì bạn có thể viết như mẫu bên dưới và điền nội dung đầy đủ là được.

    Mẫu giấy uỷ quyền nhận tiền

    Cách viết giấy uỷ quyền nhận tiền

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ——-***——–

    ……., ngày…..tháng….năm…..

    GIẤY ỦY QUYỀN NHẬN TIỀN

    (về việc nhận tiền………….)

    – Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13;

    – Căn cứ vào thỏa thuận, nhu cầu và khả năng của các bên;

    Bên ủy quyền: (Bên A)…………………………………………………………………………..

    Họ và tên người ủy quyền:……………………………………………………………………..

    Số chứng minh thư nhân dân (CMTND):…………………… Nơi cấp:………… Ngày cấp:…/…/….

    Mã số thuế (nếu có):……………………………..Chức vụ (hoặc nghề nghiệp):………

    Điện thoại: …………………………….. Fax: ………………………………………………….

    Số tài khoản:…………………………….. Mở tại ngân hàng: ……………………………..

    Bên được ủy quyền (Bên B): ……………………………………………………………………

    Họ và tên người được ủy quyền: ………………………………………………………………

    Số chứng minh thư nhân dân (CMTND):………Nơi cấp: ……….. Ngày cấp:…/…./…..

    Mã số thuế (nếu có): ……………. Chức vụ (hoặc nghề nghiệp): ……………………….

    Điện thoại: ……………………………….. Fax: ……………………………………………………

    Số tài khoản:……………………………….. Mở tại ngân hàng: ……………………………….

    Sau khi thỏa thuận, hai bên tiến hành đồng ý xác lập giấy ủy quyền nhận tiền với các nội dung và điều khoản cụ thể như sau:

    Điều 1. Mục đích, nội dung và phạm vi ủy quyền:

    1. Mục đích ủy quyền: ………………………………………………………………………………

    2. Nội dung ủy quyền: Bên B có quyền thay mặt bên A trực tiếp nhận số tiền……………………………..thông qua hình thức chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt.

    – Số tiền trên phải là đồng Việt Nam hoặc tiền quy đổi sang đồng Việt Nam tại thời điểm nhận.

    – Việc giao và nhận tiền phải đúng theo trình tự, quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm chuyển giao.

    Điều 2. Phí thù lao từ hoạt động ủy quyền:

    Việc ủy quyền giữa các bên không có phí thù lao.

    Điều 3. Hiệu lực của hoạt động ủy quyền:

    – Giấy quỳ quyền này có hiệu lực từ thời điểm các bên ký kết và hết hiệu lực từ thời điểm Bên B đã nhận được tiền và chuyển trả đầy đủ số tiền cho Bên A.

    – Thời hạn (thời gian) ủy quyền có hiệu lực không vượt quá 30 ngày kể từ ngày giấy ủy quyền này có hiệu lực.

    Giấy ủy quyền nhận tiền được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý ngang nhau và mỗi bên giữ một bản.

    BÊN ỦY QUYỀN

    (Ký và ghi rõ họ, tên)

    BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

    (Ký và ghi rõ họ, tên)

     

    Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền số 2

     

    Số:……../2014/UQ/…..

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

          Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ……………….., ngày…..tháng……năm………

     GIẤY ỦY QUYỀN

    V/v Nhận tiền đặt cọc hợp đồng ……………..

    -Căn cứ nhu cầu, khả năng và thỏa thuận của các Bên,

    Bên ủy quyền (Bên A):

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    – Mã số thuế:………………………………………………………………………………………………………………

    – Đại diện:…………………………………………………….. Chức vụ:……………………………………………..

    – Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………………….

    – Điện thoại:………………………………………………….. Fax:…………………………………………………….

    – Tài khoản số:……………………………………………… tại Ngân hàng:………………………………………

    Bên được ủy quyền (Bên B):

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    – Mã số thuế:………………………………………………………………………………………………………………

    – Đại diện:……………………………………………………. Chức vụ:………………………………………………

    – Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………………….

    – Điện thoại:………………………………………………… Fax:……………………………………………………..

    – Tài khoản số:……………………………………………. tại Ngân hàng:……………………………………….

    Sau khi tiến hành thỏa thuận, các Bên đồng ý lập giấy ủy quyền này theo các nội dung sau đây:

    Điều 1. Nội dung ủy quyền

    1. Mục đích ủy quyền: ………………………………………………………………

    2. Bên B có quyền thay mặt Bên A trực tiếp nhận từ khách hàng số tiền đặt cọc thông qua chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt.

    3. Số tiền nêu tại khoản 1 phải là Đồng Việt Nam và là cố định. Bên B không có quyền nhận từ khách hàng số tiền ít hơn hoặc nhiều hơn số tiền này.

    4. Việc giao nhận tiền đặt cọc nêu tại Khoản 1 Điều này phải theo đúng trình tự quy định tại Hợp đồng số………. và Bên B phải lập văn bản Thỏa thuận đặt cọc theo mẫu của Bên A.

    Điều 2. Phạm vi ủy quyền

    1. Nội dung ủy quyền nêu tại Điều 1 chỉ có hiệu lực trong phạm vi công việc các Bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng số…..và chỉ áp dụng đối với các căn hộ được giới hạn bởi nội dung Hợp đồng này.

    2. Quyền và nghĩa vụ của các Bên trong quá trình khách hàng đăng ký và đặt cọc phải tuân theo nội dung Hợp đồng số………………………….

    Điều 3. Thù lao ủy quyền

    Việc ủy quyền giữa các Bên không có thù lao.

    Điều 4. Hiệu lực ủy quyền

    1. Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày các Bên ký kết.

    2. Giấy ủy quyền này sẽ hết hiệu lực đồng thời khi Hợp đồng đặt cọc ……….. hết hiệu lực hoặc tại một thời điểm theo quyết định đơn phương của Bên A.

    3. Giấy ủy quyền này là phần không thể tách rời của Hợp đồng đặt cọc.

    BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

    TM……………

    ……………………………………

    BÊN ỦY QUYỀN

    TM……………

    …………………………………..

    Giấy uỷ quyền nhận tiền

    5

    (100%)

    2

    votes

    (100%)votes

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Chi Tiết Về Việc Ủy Quyền Nuôi Con
  • Cách Viết Mẫu Giấy Ủy Quyền Trong Công Việc Đúng Tiêu Chuẩn
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cho Trẻ Em Đi Máy Bay Với Người Thân
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Sử Dụng Đất Đai Chuẩn, Mới Cập Nhật 2022
  • Giúp Bạn Cách Đặt Tên Email Chuyên Nghiệp
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Ký Hóa Đơn Gtgt Thay Giám Đốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Cập Nhật Mẫu Giấy Ủy Quyền Ký Hóa Đơn Và Những Quy Định Liên Quan
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Viết Hóa Đơn Gtgt
  • Ủy Quyền Ký Hóa Đơn Gtgt Có Đươc Đóng Dấu Công Ty
  • #1 Mẫu Hợp Đồng Ủy Quyền Chuẩn
  • Tải Mẫu Giấy Ủy Quyền Ký Hóa Đơn Thay Giám Đốc
  • Mẫu giấy ủy quyền ký hóa đơn GTGT thay giám đốc và hướng dẫn cách viết giấy ủy quyền hóa đơn thay giám đốc và tất cả các quy định về giấy ủy quyền hóa đơn thay giám đốc

    CÔNG TY FBC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

    Số:001/UQ2014

    Hà Nội, Ngày 10 tháng 09 năm 2022

    GIẤY ỦY QUYỀN

    – Căn cứ vào Bộ luật Dân sự Việt Nam

    – Căn cứ vào chức năng và quyền hạn của Giám đốc công ty.

    NGƯỜI ỦY QUYỀN (BÊN A):

    Ông (Bà): Lê Thu Hà

    Chức vụ: Giám đốc CÔNG TY FBC

    Số CMT: 16452589 Ngày cấp: 14/05/2011 Nơi cấp: CA thành phố Hà Nội

    NGƯỜI NHẬN ỦY QUYỀN (BÊN B):

    Ông (Bà): Nguyễn Thu Phương

    Chức vụ: Nhân viên kế toán CÔNG TY FBC

    Số CMND: 01256398 Ngày cấp: 01/06/2008 Nơi cấp: Công an Ninh Bình

    NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

    Điều 1: Phân công và ủy quyền cụ thể như sau:

    – Bên A ủy quyền cho bên B ký vào chỉ tiêu người bán hàng trên hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) thay cho bên A khi xuất bán hàng.

    – Bên B có trách nhiệm thực hiện nội dung ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật và của CÔNG TY FBC .

    ” Nếu ủy quyền ký thay trên hợp đồng…

    – Bên A ủy quyền cho Bên B được phép giải quyết các công việc sau:

    – Được toàn quyền quyết định và ký kết các hợp đồng kinh tế …………

    – Được ký kết các hợp đồng chuyển nhượng ……….. cho Công ty sau khi được cấp có thẩm quyền của Công ty chấp thuận.

    – Được ký kết hợp đồng lao động với cán bộ quản lý, nhân viên của ……….”

    Điều 2: Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày ký đến khi có văn bản ủy quyền mới thay thế hoặc Bên B bị cách chức, chấm dứt hợp đồng lao động.

    NGƯỜI ỦY QUYỀN NGƯỜI NHẬN ỦY QUYỀN

    ( Ký , ghi rõ họ và tên ) ( Ký , ghi rõ họ và tên )

    Quy định về việc uỷ quyền ký hoá đơn GTGT thay giám đốc:

    Theo điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định:

    “d) Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”

    Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”

    — Theo quy định tại khoản 2d Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC, trường hợp Công ty thiết kế hóa đơn có cả 02 tiêu thức “Thủ trưởng đơn vị” và “người bán hàng”, nếu Thủ trưởng đã ủy quyền cho người bán ký hóa đơn thì người bán chỉ cần ký, ghi rõ họ tên ở tiêu thức “người bán hàng” và đóng dấu treo, không cần ký tại tiêu thức “Thủ trưởng đơn vị”.

    Chi tiết tham khảo tại công văn Công văn số 75554/CT-TTHT ngày 20/11/2017 của Cục Thuế TP. Hà Nội

    Kính gửi: Công ty TNHH Keyence Việt Nam

    (Đ/c: Tầng 26, Tòa Đông, Tòa nhà Lotte Center Hanoi, số 54 Đường Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP Hà Nội)

    MST: 0106467242

    Trả lời công văn số 301017/KVN ngày 30/10/2017 của Công ty TNHH Keyence Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

    Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

    + Tại Khoản 1 Điều 4 quy định:

    “Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập

    1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.

    đ) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

    e) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;

    h) Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.

    + Tại Khoản 2d Điều 16 quy định:

    “Điền 16. Lập hóa đơn

    2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn

    d) Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”

    Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”

    Căn cứ các quy định trên và theo trình bày của đơn vị tại công văn hỏi, Cục thuế TP Hà Nội trả lời về mặt nguyên tắc như sau:

    Trường hợp trên hóa đơn của đơn vị có cả hai tiêu thức “Thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)” và “người bán hàng (ký, ghi rõ họ tên)”, nếu thủ trưởng đơn vị đã có giấy ủy quyền cho người trực tiếp bán hàng ký thì người trực tiếp bán hàng ký, ghi rõ họ tên ở tiêu thức “người bán hàng” trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía bên trái của tờ hóa đơn, tiêu thức “Thủ trưởng đơn vị” không cần ký trên hóa đơn.

    Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.

    Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.

    Đối với trường hợp trên hóa đơn GTGT của đơn vị có đồng thời cả 2 tiêu thức “người bán hàng (ký, ghi rõ họ tên)” và “thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)” nếu thủ trưởng đơn vị đã ký tại tiêu thức “Thủ trưởng đơn vị” và đóng dấu trên hóa đơn thì không bắt buộc phải ký vào tiêu thức “người bán hàng” trên hóa đơn.

    Chi tiết tham khảo tại Công văn 82451/CT-TTHT ngày 26/12/2017 của Cục thuế TP. Hà Nội

    Kính gửi: Công ty CP Quản lý và Khai thác tài sản dầu khí

    (Địa chỉ: Tầng 15, toà nhà VPI, s 167 ph Trung Kính, P.Yên Hoà, Q.Cầu Giấy, Hà Nội, MST: 0102471424)

    Cục thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 1149/PC-TCT ngày 14/12/2017 của Tổng cục Thuế và công văn số 682/QLTS-KHTC ngày 07/12/2017 của Công ty CP Quản lý và Khai thác tài sản dầu khí hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

    Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định:

    + Tại khoản 1h Điều 4, Chương I hướng dẫn cụ thể về nội dung trên hóa đơn đã lập:

    “1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy…

    h) Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, du người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.

    + Tại khoản 2d, Điều 16, Chương III hướng dẫn cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:

    “d) Tiêu thức người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”

    Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn. “

    Căn cứ quy định nêu trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời theo nguyên tắc sau:

    Trường hợp trên hóa đơn GTGT của đơn vị có đồng thời cả 2 tiêu thức “người bán hàng (ký, ghi rõ họ tên)” và “Thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)” nếu thủ trưởng đơn vị không ký và đã có giấy ủy quyền cho người trực tiếp bán hàng ký thì người trực tiếp bán hàng ký, ghi rõ họ tên ở tiêu thức “người bán hàng” trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía bên trái của tờ hóa đơn.

    Đối với trường hợp trên hóa đơn GTGT của đơn vị có đồng thời cả 2 tiêu thức “người bán hàng (ký, ghi rõ họ tên)” và “thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)” nếu thủ trưởng đơn vị đã ký tại tiêu thức “Thủ trưởng đơn vị” và đóng dấu trên hóa đơn thì không bắt buộc phải ký vào tiêu thức “người bán hàng” trên hóa đơn.

    Cục thuế TP Hà Nội thông báo để đơn vị biết và thực hiện.

    + Đối với trường hợp trên hóa đơn GTGT của đơn vị có đồng thời cả 2 tiêu thức ”người bán hàng (ký, ghi rõ họ tên)” và “Thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)” nếu thủ trưởng đơn vị đã ký tại tiêu thức “Thủ trưởng đơn vị” thì không cần ký vào tiêu thức “người bán hàng” trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía bên trái của tờ hóa đơn.

    + Nếu trên hóa đơn không có tiêu thức “người bán hàng” mà thay vào đó là “người lập” hay “thủ trưởng đơn vị” nếu các chỉ tiêu trên hóa đơn đầy đủ, đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn thì hóa đơn đó vẫn được coi là hóa đơn hợp lệ để hạch toán kế toán

    Chi tiết tham khảo tạiCông văn 46422/CT-TTHT ngày 10/07/2017 của Cục thuế TP Hà Nội

    Kính gửi: Công ty TNHH Panasonic Appliances Việt Nam

    (Địa chỉ: Lô B-6, Khu Công nghiệp Thăng Long, xã Võng La, huyện Đông Anh, TP Hà Ni; MST: 0101382443)

    Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 069-2017/CV-PAPVN ngày 26/06/2017 của Công ty TNHH Panasonic Appliances Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

    Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

    + Tại khoản 1 Điều 4, Chương I hướng dẫn cụ thể về nội dung trên hóa đơn đã lập:

    1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy…

    a) Tên loại hóa đơn.

    b) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn.

    c) Tên liên hóa đơn.

    e) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;

    g) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng s và bng chữ.

    h) Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.

    i) Tên tổ chức nhận in hóa đơn.

    k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt.

    + Tại khoản 2d, Điều 16, Chương III hướng dẫn cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:

    Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”

    Căn cứ quy định nêu trên, Cục thuế TPHN trả lời theo nguyên tắc sau:

    + Trường hợp người đại diện pháp luật, thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức “người bán hàng” thì phải có giấy ủy quyền cho người trực tiếp bán hàng ký ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía bên trái của tờ hóa đơn theo quy định tại Khoản 2(d) Điều 16 Chương III Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính.

    + Đối với trường hợp trên hóa đơn GTGT của đơn vị có đồng thời cả 2 tiêu thức ”người bán hàng (ký, ghi rõ họ tên)” và “Thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)” nếu thủ trưởng đơn vị đã ký tại tiêu thức “Thủ trưởng đơn vị” thì không cần ký vào tiêu thức “người bán hàng” trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía bên trái của tờ hóa đơn.

    + Nếu trên hóa đơn không có tiêu thức “người bán hàng” mà thay vào đó là “người lập” hay “thủ trưởng đơn vị” nếu các chỉ tiêu trên hóa đơn đầy đủ, đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn thì hóa đơn đó vẫn được coi là hóa đơn hợp lệ để hạch toán kế toán.

    Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH Panasonic Appliances Việt Nam biết và thực hiện./.

    — Trường hợp lỡ đóng dấu vào Thủ trưởng đơn vị khi được ủy quyền ký hóa đơn:

    Kính gửi: Công ty CP Dịch vụ Logistics đường bộ Việt Nam

    (Địa chỉ: Tầng 7, tòa nhà trung tâm sáng tạo 3D, số 3 đường Duy Tân, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội; MST: 0107657743)

    Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 05062018/CV ngày 05/06/2018 của Công ty CP Dịch vụ Logistics đường bộ Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

    Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch.vụ.

    + Tại khoản 1 Điều 4, Chương I hướng dẫn cụ thể về nội dung trên hóa đơn đã lập:

    “1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy…

    a) Tên loại hóa đơn.

    b) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn.

    c) Tên liên hóa đơn.

    d) Số thứ tự hóa đơn.

    đ) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

    e) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;

    g) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.

    h) Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.

    i) Tên tổ chức nhận in hóa đơn.

    k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt

    + Tại khoản 2d, Điều 16, Chương III hướng dẫn cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:

    “d) Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”

    Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”

    Cục thuế TP Hà Nội thông báo để đơn vị biết và thực hiện./.

    –Trường hợp Không quy định về số lượng ủy quyền ký hóa đơn:

    Căn cứ các quy định trên, trường hợp Thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì có thể ủy quyền cho một hoặc một số người trực tiếp bán hàng ký và ghi họ tên trên hóa đơn, đóng dấu vào phía trên, bên trái của hóa đơn theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.

    Kính gửi: Cổng Thông tin điện tử – Bộ Tài chính

    Cục Thuế TP Hà Nội nhận được phiếu chuyển của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của Độc giả Nguyễn Thế Anh; địa chỉ Email: [email protected]; Cổng Thông tin điện tử – Bộ Tài chính chuyển đến, nội dung hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

    – Căn cứ Điểm d Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2014) quy định cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn.

    “d) Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”

    Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn. “

    Căn cứ các quy định trên, trường hợp Thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì có thể ủy quyền cho một hoặc một số người trực tiếp bán hàng ký và ghi họ tên trên hóa đơn, đóng dấu vào phía trên, bên trái của hóa đơn theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.

    Trường hợp còn vướng mắc đề nghị Công ty của độc giả liên hệ với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.

    Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để cổng thông tin điện tử – Bộ Tài chính trả lời độc giả Phạm Thị Vân Anh ./.

    Các bài viết mới

    Các tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giấy Ủy Quyền Ký Hóa Đơn Gtgt
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Mua Hóa Đơn Cần Nắm Rõ
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Mua Hóa Đơn Cơ Quan Thuế Của Hộ Kinh Doanh
  • Làm Giấy Ủy Quyền Cho Người Bán Hàng Ký Hóa Đơn Gtgt
  • Xin Mẫu Thực Đơn Đám Cưới File Word
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100