Các Lưu Ý Khi Lập Di Chúc? Lập Di Chúc Thế Nào? Mẫu Đơn Di Chúc Đúng Luật?

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đính Chính Sổ Đỏ Mới Chuẩn Nhất Năm 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Lao Động 2022 Bộ Luật Lao Động Số 45/2019/qh14
  • Mẫu Hợp Đồng Lao Động Không Thời Hạn 2022
  • Mẫu Đề Nghị Thanh Lý Hợp Đồng
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Giấy Phép Lao Động
  • Di chúc bằng văn bản bao gồm:

    1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

    2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

    3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.

    4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

    Việc lập di chúc cần đảm bảo điều kiện sau:

    Điều 630. Di chúc hợp pháp

    1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

    b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

    2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

    3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

    4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

    5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

    Vậy khi lập di chúc hợp pháp cần đáp ứng điều kiện quy định tại điều 630 nêu trên.

    Muốn lập di chúc hợp pháp thì anh cần lập di chúc bằng văn bản tại văn phòng công chứng hoặc UBND xã, phường. Việc lập di chúc tại UBND xã, phường được quy định như sau: Căn cứ theo điều 636, Bộ Luật dân sự 2022:

    Điều 636. Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã

    Việc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải tuân theo thủ tục sau đây:

    1. Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc.

    2. Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

    Như vậy khi cần lập một di chúc hợp pháp nhất, anh cần đến Văn phòng công chứng hoặc UBND xã, phường để lập.

    Ngôi nhà và thửa đất là tài sản chung của bố mẹ bạn. Như vậy, bố mẹ bạn hoàn toàn có quyền lập di chúc chung để lại tài sản trên cho bạn. Tuy nhiên, việc lập di chúc chung không thể chỉ do một người tiến hành mà bắt buộc phải do cả vợ và chồng cùng tự nguyện lập. Pháp luật không quy định vợ hoặc chồng có quyền đại diện cho chồng hoặc vợ mình trong việc lập di chúc chung của vợ chồng. Theo đó, Khoản 1 Điều 56 Luật Công chứng năm 2014 quy định: “Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc”. Vậy, ba của bạn không thể đại diện cho mẹ của bạn để lập di chúc chung của vợ chồng được.

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2022 về điều kiện của di chúc hợp pháp. Di chúc được coi là hợp pháp khi di chúc đó có đủ các điều kiện sau:

    Điều 630. Di chúc hợp pháp

    1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

    b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

    2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

    3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

    4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

    5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

    Như vậy, để đảm bảo điều kiện người lập di chúc minh mẫn thì cả bố và mẹ bạn đều phải có giấy khám sức khỏe của bệnh viện cấp huyện trở lên để chứng minh vào thời điểm lập di chúc còn minh mẫn, sáng suốt.

    Mẫu Di chúc chuẩn và hướng dẫn chi tiết cách viết

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Hôm nay, ngày … tháng ….. năm …., tại ……………………………………………………..,

    Sinh ngày …. tháng …. năm …………

    CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do ……………………… cấp ngày ………………..

    Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………………….

    Nay, trong trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, không bị bất kỳ một sự lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép nào, tôi lập di chúc này để định đoạt như sau:

    Tài sản của tôi gồm: (1)

    1/ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của tôi theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất …………………………….. Số phát hành ………………… số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: …………………… do …………………………. cấp ngày ………………….

    Thông tin cụ thể như sau:

    * Quyền sử dung đất:

    – Diện tích đất: ……. m2 (Bằng chữ: …………………… mét vuông)

    – Địa chỉ thửa đất: …………………………………………….

    – Thửa đất: ……….. – Tờ bản đồ: ………….

    – Mục đích sử dụng: …………………

    – Thời hạn sử dụng: ………………………..

    – Nguồn gốc sử dụng: ………………………………………………

    * Tài sản gắn liền với đất:

    – Loại nhà: ……………………; – Diện tích sàn: ……… m2

    – Kết cấu nhà : …………………; – Số tầng : ………….

    – Thời hạn xây dựng: …………; – Năm hoàn thành xây dựng : …………

    2/ Quyền sở hữu, sử dụng chiếc xe ô tô mang biển số …………. theo giấy đăng ký ô tô

    số ……… do công an ………. cấp ngày …………… Đăng ký lần đầu ngày …………… mang tên ông/bà: …………………. Địa chỉ: ………………………………………….

    Năm sản xuất: …………………………………………

    3/ Sổ Tiết kiệm có kỳ hạn số ……………. số tài khoản ………………… kỳ hạn …….. do Ngân hàng …………………., phát hành ngày …………….., ngày đến hạn ……………. mang tên …………… với số tiền là ……… VNĐ (Bằng chữ: …………..).

    Sau khi tôi chết, di sản nêu trên của tôi được để lại cho: (2)

    Sinh ngày …. tháng …. năm …………

    CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do ……………………… cấp ngày ………………..

    Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………………….

    Sinh ngày …. tháng …. năm …………

    CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do ……………………… cấp ngày ………………..

    Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………………….

    Ngoài ông/bà ………………, tôi không để lại tài sản nêu trên của mình cho bất cứ ai khác.

    Ý nguyện của tôi: ………………………………………………………………

    Sau khi tôi qua đời, (3) ……………………… được toàn quyền làm các thủ tục theo quy định của pháp luật để được đứng tên số tài sản nói trên theo bản di chúc này.

    Di chúc này được tự tay tôi viết, thể hiện đầy đủ, dứt khoát ý chí của tôi, được lập thành (4) …. (…) bản, mỗi bản gồm … (…) trang…. (…) tờ.

    (Ký ghi rõ họ tên và điểm chỉ)

    1. Liệt kê đầy đủ thông tin về các tài sản gồm bất động sản và động sản kèm theo thông tin về các loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của các tài sản trên.

    2. Liệt kê chi tiết về thông tin nhân thân của người được hưởng di sản thừa kế

    3. Người được hưởng di sản thừa kế theo di chúc

    4. Viết bằng số và bằng chữ

    Hướng dẫn cách viết di chúc

    là sự thể hiện ý chí muốn chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Theo quy định, Di chúc không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, để một di chúc được coi là hợp pháp thì phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:

    – Hình thức di chúc phải có tối thiếu các nội dung (Điều 631 Bộ luật Dân sự 2022):

    + Ngày, tháng, năm lập di chúc;

    + Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

    + Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

    + Di sản để lại và nơi có di sản

    + Những nội dung khác: ý nguyện của người để lại di chúc,…

    – Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép

    – Nội dung trong di chúc phải không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội

    – Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu

    – Nếu di chúc có nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc

    – Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người viết di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa

    Về tài sản người để lại di chúc:

    Đây gồm toàn bộ những tài sản chung và tài sản riêng của người để lại di sản di chúc bao gồm thông tin và các giấy tờ chứng minh.

    – Đối với tài sản là bất động sản như quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền trên đất thì sẽ có thông tin về vị trí thửa đất, số tờ bản đồ, số thừa, diện tích đất, nguồn gốc sử dụng đất, … diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng, năm hoàn thành xây dựng … của căn nhà, thông tin về giấy tờ sở hữu như cơ quan cấp, ngày tháng cấp, số phát hành….

    – Đối với tài sản là động sản như xe ô tô, xe máy thì phải nêu được thông tin về biển số xe, số giấy đăng ký ô tô, ngày tháng năm cấp đăng ký xe, thông tin về chủ sở hữu, nhãn hiệu, số loại, màu sơn, số khung, số máy, loại xe….

    – Đối với tài sản là thẻ tiết kiệm thì phải nêu được thông tin về ngân hàng nơi lập thẻ tiết kiệm, số tiền tiết kiệm, kỳ hạn gửi tiết kiệm, lãi suất gửi tiết kiệm…

    Về việc để lại tài sản cho người khác sau khi chết:

    Khi người để lại di chúc muốn để tài sản lại cho ai thì phần ghi thông tin của người (những người) nhận tài sản nên ghi càng cụ thể, chi tiết càng tốt.

    Những nội dung về nhân thân của người nhận tài sản nên ghi rõ là: Họ tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân, hộ chiếu, căn cước công dân với ngày cấp, cơ quan cấp, địa chỉ thường trú …. Nếu được có thể bổ sung cả thông tin về Giấy khai sinh nếu là người có quan hệ huyết thống và một số giấy tờ khác để chứng minh quan hệ (nếu có).

    Về phần ý nguyện của người để lại di chúc:

    Phần ý nguyện là phần nếu người để lại di chúc có gì muốn dặn dò thêm người nhận di chúc. Có thể có phần này hoặc không có phần này. Ví dụ về việc yêu thương anh em, trông nom nhà cửa…

    Luật sư Trần Minh Hùng chuyên gia tư vấn luật trên kênh HTV, VTV, THVL1, ANTV, SCTV1…

    Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghề luật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho những nạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguy hiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguy hiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm, có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận có khăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến công việc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa. Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ, đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xã hội.

    Chúng tôi cùng tư vấn luật và cố vấn pháp lý cho nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước rất lâu năm.

    ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    VPLS GIA ĐÌNH (Luật sư Thành Phố)

    Trụ sở: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, chúng tôi (Bên cạnh Công chứng số

    5/1 Nguyễn Du, Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa) 68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, chúng tôi

    028-38779958; Fax: 08-38779958

    Luật sư Trần Minh Hùng: 0972 238006

    Email: ‘);

    document.write(addy19539);

    document.write(‘‘);

    document.write(‘‘);

    document.write(”);

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Thảo Di Chúc Viết Tay, Hướng Dẫn Soạn Thảo Di Chúc, Di Chúc Được Viết Bằng
  • Đơn Xin Thuyên Chuyển Công Tác (Tỉnh Tuyên Quang)
  • Bản Cam Kết An Toàn Thi Công Xây Dựng Đúng Chuẩn
  • Mẫu Đơn Xin Phép Vắng Mặt Tại Nơi Cư Trú Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhấ
  • Mất Giấy Phép Lái Xe A1
  • Sang Tên Sổ Đỏ Theo Di Chúc, Di Chúc Miệng, Di Chúc Chúc Công Chứng, Di Chúc Tay

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Xin Cấp Sổ Đỏ Theo Di Chúc Để Lại
  • Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Theo Di Chúc Thừa Kế Tại Thanh Hóa
  • Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Theo Di Chúc
  • Thủ Tục Sang Tên Nhà Đất Theo Di Chúc Sang Tên Sổ Đỏ Được Hưởng Thừa Kế
  • Thủ Tục Chia Tài Sản Không Có Di Chúc
  • Chào luật sư công ty luật Việt Hưng, tôi muốn hỏi sang tên sổ đỏ theo di chúc như thế nào? do hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn nên tôi phải đi làm ăn xa nhà đã lâu. Hiện nay tôi cũng đã lập gia đình và ở trong thanh phố Hồ Chí Minh. Cách đây hơn 2 năm bố mẹ tôi tuổi già đã mất và có để lại di chúc được xã (nay là phường) của tỉnh Bắc Ninh xác nhận, đóng dấu vào di chúc. Nội dung di chúc là bố mẹ tôi để lại cho tôi mảnh đất, trên đất có một căn nhà cấp 4. Trong gia đình có 5 anh chị em, tôi là con thứ 3, người anh cả muốn được toàn bộ mảnh đất đó thì yêu cầu của người anh cả có đúng không? Nếu tôi muốn thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ theo di chúc thì phải làm thế nào? Nếu người anh cả ngăn cản thì có cách nào thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ theo di chúc không?

    Để trả lời câu hỏi của bạn, luật Việt Hưng trích dẫn một số quy định của Bộ luật dân sự 2022 về di chúc và người thừa kế cụ thể:

    Điều 609 bộ luật dân sự 2022 quy định về qyền thừa kế như sau:

    “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.”

    Theo nội dung của di chúc, bạn là người thừa kế được bố mẹ bạn chỉ định trong di chúc là phù hợp theo quy định tại Điều 613 Bộ luật dân sự 2022 về người thừa kế:

    Bộ luật sự 2022 quy định về di chúc như sau:

    Điều 624. Di chúc Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Điều 625. Người lập di chúc

    1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.
    2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

    Điều 626. Quyền của người lập di chúc Người lập di chúc có quyền sau đây:

    1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;
    2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
    3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;
    4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;
    5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

    Điều 627. Hình thức của di chúc Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Điều 628. Di chúc bằng văn bản Di chúc bằng văn bản bao gồm:

    1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
    2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
    3. Di chúc bằng văn bản có công chứng;
    4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

    Di chúc của bố mẹ bạn để lại được xem là hợp pháp khi đáp ứng đủ các điều kiện được quy định tại điều 630 Bộ luật dân sự 2022, cụ thể:

    “Điều 630. Di chúc hợp pháp Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

    2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

    3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. 4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”

    Như vậy, nếu di chúc của bố mẹ bạn đáp ứng được cái quy định nêu trên thì người anh cả của bạn không đủ căn cứ để yêu cầu được sử dụng toàn bộ mảnh đất của bố mẹ bạn đã để lại cho bạn theo di chúc.

    Giả sử trường hợp bố mẹ bạn không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp thì di sản đó sẽ được chia theo pháp luật. Trường hợp này thì người anh cả của bạn cũng không thể được sử dụng toàn bộ thửa đất nếu không có sự đồng ý của các đồng thừa kế khác bằng văn bản.

    Để thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ theo di chúc mà bố mẹ bạn để lại bạn cần làm các thủ tục sau:

    1. Chuẩn bị hồ sơ gồm:

    • Giấy chứng tử của bố mẹ bạn;
    • Giấy chứng tử của ông bà nội và ông bà ngoại bạn;
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
    • Giấy khai sinh của bạn;
    • Xác nhận không có người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc;
    • Di chúc;
    • Chứng minh/sổ hộ khẩu/căn cước công dân hoặc hộ chiếu.

    2. Tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế

    Bạn có thể tham khảo bài viết Thủ tục khai nhận di sản thừa kế nhà đất theo di chúc hoặc liên hệ với luật sư công ty luật Việt Hưng để được tư vấn thêm về nội dung này.

    3. Thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ theo di chúc

    Sau khi đã hoàn thành Thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật, bạn chuẩn bị hồ sơ để làm thủ tục sang tên sổ đỏ theo di chúc gồm:

    • Văn bản khai nhận di sản thừa kế;
    • Giấy chứng tử của bố mẹ bạn;
    • Giấy chứng tử của ông bà nội và ông bà ngoại bạn;
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
    • Giấy khai sinh của bạn;
    • Xác nhận không có người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc;
    • Di chúc;
    • Chứng minh/sổ hộ khẩu/căn cước công dân hoặc hộ chiếu.
    • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân;
    • Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất;
    • Biên lai đóng thuế đất phi nông nghiệp năm gần nhất;

    Nộp hồ sơ Sang tên sổ đỏ theo di chúc tại cơ quan tài nguyên môi trường thuộc ủy ban nhân dân huyện/quận nơi có đất và nhận giấy biên nhận nộp hồ sơ và trả kết quả. Đến ngày hẹn trả kết quả bạn có thể liên hệ với bộ phận tiếp nhận hồ sơ để nhận thông báo thuế và nghĩa vụ tài chính khác (trường hợp này của bạn sẽ được miễn thuế tu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ) và nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên của bạn.

    ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN PHÁP LUẬT, QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ

    Điện thoại: 024 6292 4060

    Hotline: 0933 835 886

    Website: luatviethung.com

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Hồ Sơ Sang Tên Quyền Sử Dụng Đất Khi Có Di Chúc
  • Di Chúc Có Cần Công Chứng Không? Thủ Tục Công Chứng Di Chúc Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Quyền Thừa Kế Đất Đai Không Có Di Chúc
  • Tư Vấn Về Thủ Tục Lập Di Chúc Như Thế Nào?
  • Luật Thừa Kế Tài Sản Đất Đai Không Có Di Chúc, Có Di Chúc Chi Tiết
  • Mẫu Di Chúc Và Hướng Dẫn Lập Di Chúc Hợp Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Bản Di Chúc Thừa Kế Đất Đai Bạn Nên Tải Về Ngay
  • Cách Lập Di Chúc Hợp Pháp Theo Quy Định Pháp Luật
  • #1 Mẫu Di Chúc Thừa Kế Tài Sản
  • Mẫu Di Chúc 2022 Và Chi Tiết Cách Viết
  • Di Chúc Như Thế Nào Là Hợp Pháp
  • Mẫu di chúc viết tay hợp pháp có nội dung sau:

    Di chúc viết tay là loại di chúc bằng văn bản sẽ có các nội dung sau:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Hôm nay, ngày tháng năm 2022, vào lúc 8 giờ 30 phút, tại số 5 đường Định Công, phường Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

    Họ và tên tôi là: NGUYỄN VĂN B

    CMTND sốNơi cấp:Ngày cấp

    I. Trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt, tôi lập di chúc với các nội dung sau

    1. Danh sách tài sản thừa kế tôi để lại bao gồm:

    – Quyền sử dụng đất căn nhà số 05 đường Định Công ,…theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số chúng tôi Sở tài nguyên môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 01/01/2018.

    – Tiền gửi tích kiệm tại ngân hàng Vietcombank theo sổ tích kiệm số ….

    – Liệt kê chi tiết các loại tài sản để lại.

    2. Danh sách người hưởng thừa kế và phần di sản được hưởng

    Nay tôi lập Di chúc để định đoạt tài sản của tôi sau khi tôi qua đời như sau:

    2.1. Người hưởng di sản số 1:

    Họ và tên Ông (Bà): NGUYỄN VĂN C

    CMTND sốNơi cấp:Ngày cấp

    Giá trị di sản và loại di sản được hưởng: …………….

    2.2. Người hưởng di sản số 2:

    Họ và tên Ông (Bà): NGUYỄN THỊ D

    CMTND sốNơi cấp:Ngày cấp

    Giá trị di sản và loại di sản được hưởng: …………….

    3. Người thừa kế thực hiện nghĩa vụ

    ông NGUYỄN VĂN C có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ số tiền 500.000.000đ tôi đang vay của Bà TRẦN THỊ E (CMTND số: …., HKTT/chỗ ở hiện tại: ….) cùng thời điểm khai nhận di sản thừa kế đã nêu tại di chúc.

    II.Lập di chúc thay thế cho bản di chúc số 01 ngày tháng năm 2022 tại ….. (Trường hợp đây là lần lập di chúc đầu tiên thì bỏ qua nội dung này).

    III. Danh sách người làm chứng (Nếu không có người làm chứng thì bỏ qua nội dung này)

    Hà Nội, ngày tháng năm 2022

    – Người lập di chúc phải có năng lực chủ thể: Người lập di chúc là người từ đủ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi (người cố năng lực hành vi một phần) có thể lập di chúc nhưng với điều kiện “lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý”. Sự đổng ý ở đây là sự đồng ý cho họ lập di chúc. Còn về nội dung di chúc, họ được toàn quyền quyết định. Người lập di chúc minh mẫm, sáng suốt trong khi lập di chúc.

    – Người lập di chúc tự nguyện: Người lập di chúc phải tự nguyện khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép. Tự nguyện của người lập di chúc là sự thống nhất giữa ý chí và bày tỏ ý chí của họ. Sự thống nhất trên chính là sự thống nhất giữa mong muốn chủ quan – mong muốn bên trong của người lập di chúc với hình thức thể hiện ra bên ngoài sự mong muốn đó.

    – Nội dung của di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội. Nội dung di chúc là sự thể hiện ý chí của người lập di chúc về việc định đoạt tàu sản của mình cho những người thừa kế. Người lập di chúc chỉ định người thừa kế, giao nghĩa vụ cho người thừa kế, phân định di sản thừa kế…Ý chí của người lập di chúc phải phù hợp với ý chí của nhà nước, đạo đức xã hội, tuân thủ các quy định tại điểm 3, Điều 8 BLHS. Vi phạm các điều đó di chúc sẽ bị vô hiệu.

    – Hình thức của di chúc không trái quy định của pháp luật: Di chúc viết tay được coi là một dạng di chúc lập dạng văn bản nên chia làm các loại sau

    Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng; di chúc bằng văn bản có người làm chứng; di chúc bằng văn bản có công chứng; di chúc bằng văn bản có chứng thực. Về nguyên tắc, dù thuộc loại văn bản nào thì di chúc phải thể hiện rõ các nội dung sau: ngày, tháng, năm lập di chúc; họ tên và nơi cư trú của người lập di chúc; họ tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; di sản để lại và nơi có di sản; việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ. Đồng thời, di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Đối với mỗi loại di chúc bằng văn bản được nêu ở trên, còn phải đáp ứng những điều kiện riêng biệt khác phù hợp với hình thức đó theo quy định tại Bộ luật dân sự 2022.

    Quy định về hiệu lực của di chúc

    Theo điều 643 Bộ luật dân sự năm 2022

    1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở .

    2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:

    a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

    b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

    3. Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

    4. Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.

    5. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

    Xem xét cụ thể yêu cầu đối với từng loại di chúc thì cần phải đáp ứng được quy định của pháp luật để đảm bảo di chúc được thực hiện trong thực tế đáp ứng ý chí nguyện vọng của người thể hiện di chúc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Cách Viết Di Chúc Tay
  • Mẫu Di Chúc Thừa Kế Tài Sản
  • Học Tập Cách Viết Của Bác Hồ
  • Di Chúc Của Chủ Tịch Hồ Chí Minh: Sự Kết Tinh Tư Tưởng, Đạo Đức, Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Cách Viết Di Chúc Thừa Kế Tài Sản, Đất Đai. Hướng Dẫn Lập Bản Di Chúc Viết Tay, Đánh Máy Theo Mẫu
  • Di Chúc Có Cần Công Chứng Không? Thủ Tục Công Chứng Di Chúc Gồm Những Giấy Tờ Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Hồ Sơ Sang Tên Quyền Sử Dụng Đất Khi Có Di Chúc
  • Sang Tên Sổ Đỏ Theo Di Chúc, Di Chúc Miệng, Di Chúc Chúc Công Chứng, Di Chúc Tay
  • Thủ Tục Xin Cấp Sổ Đỏ Theo Di Chúc Để Lại
  • Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Theo Di Chúc Thừa Kế Tại Thanh Hóa
  • Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Theo Di Chúc
  • Văn bản di chúc có cần công chứng không?

    Di chúc có cần công chứng không? Đây có lẽ đang là vấn đề chung được nhiều người quan tâm, theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2022, điều 628 về di chúc, các văn bản di chúc hợp pháp bao gồm:

    • Văn bản di chúc không có người làm chứng
    • Văn bản di chúc có người làm chứng
    • Văn bản di chúc có công chứng
    • Văn bản di chúc không công chứng

    Vì vậy theo quy định của Pháp Luật, các văn bản di chúc có thể không cần công chứng mà chỉ cần đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của bộ luật dân sự về điều kiện soạn di chúc trong bộ Luật dân sự 2022.

    Những lưu ý khi làm thủ tục công chứng di chúc

    – Người lập di chúc phải tự yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng. Trong trường hợp người lập di chúc không thể tự đến làm các thủ tục yêu cầu công chứng có thể nhờ sự trợ giúp của công chứng viên để được hỗ trợ và hướng dẫn.

    -Trong trường hợp công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc gặp các vấn đề về tâm lí, sức khỏe hoặc không nhận thức, kiểm soát được hành vi, bị đe dọa, cưỡng ép lập di chúc thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng văn bản di chúc đó. Bên cạnh đó công chứng viên có quyền yêu cầu xác minh, giám định về tình trạng sức khỏe của người lập di chúc.

    Vì vậy nếu người lập di chúc đang mắc các căn bệnh nhưng vẫn đủ tỉnh táo và nhận thức để công chứng di chúc thì cần chuẩn bị thêm giấy tờ chứng nhận sức khỏe của cơ quan Y tế hoặc địa phương.

    – Di chúc sau khi công chứng, người lập di chúc có thể giữ 1 bản và gửi công chứng viên giữ 1 bản. Trong trường hợp muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế hay hủy bỏ nội dung trong bản di chúc thì phải thông báo cho tổ chức đã nhận công chứng để sửa đổi văn bản di chúc theo yêu cầu của người lập di chúc.

    Thủ tục công chứng văn bản di chúc

    – Nơi thực hiện: Tổ chức hành nghè công chứng, người lập di chúc không được ủy quyền cho người khác công chứng di chúc.

    – Hồ sơ công chứng văn bản di chúc bao gồm:

    + Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch ( mẫu được cấp tại Văn phòng công chứng )

    + Văn bản dự thảo di chúc (Nếu có)

    + Bản sao giấy tờ tùy thân có dấu đỏ của địa phương

    Khi mang bản sao đến cơ quan công chứng cần mang theo bản gốc để công chứng viên đối chiếu.

    – Thời gian xét duyệt hồ sơ công chứng: 2 ngày làm việc (không kể ngày nghỉ thứ 7, CN và ngày lễ). Đối với những hồ sơ phức tạp cần đối chiếu và xác minh thời gian làm việc có thể kéo dài đến 10 ngày.

    Sau khi hồ sơ công chứng di chúc được xét duyệt, công chứng viên có trách nhiệm thông báo với người lập di chúc đến nhận lại di chúc.

    Nếu người dân vẫn chưa biết nên chọn cơ quan nào uy tín, đảm bảo tính pháp lý để thực hiện các thủ tục công chứng thì hãy liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Đào và Đồng nghiệp để được tư vấn và hỗ trợ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyền Thừa Kế Đất Đai Không Có Di Chúc
  • Tư Vấn Về Thủ Tục Lập Di Chúc Như Thế Nào?
  • Luật Thừa Kế Tài Sản Đất Đai Không Có Di Chúc, Có Di Chúc Chi Tiết
  • Thủ Tục Hưởng Thừa Kế Theo Di Chúc Năm 2022
  • Lập Di Chúc Thừa Kế Tài Sản
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Cần Những Giấy Tờ Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp Để Lại Tài Sản Cho Người Thân
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp Tại Nha Trang
  • Tư Vấn Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp Tại Công Ty Luật Đại Việt
  • Thủ Tục Làm Thừa Kế Nhà Đất Thủ Tục Thừa Kế Đất Đai, Nhà Ở Khi Người Thân
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Thừa Kế Tài Sản Cho Người Thân
  • Ông bà tôi hiện nay đã già nhưng vẫn còn minh mẫn, nay ông bà muốn lập di chúc để lại cho tôi tất cả tài sản nhà và đất. Thủ tục lập di chúc để có hiệu lực pháp lý thì cần giấy tờ gì? địa phương (phường/xã) xác nhận di chúc hay đến Sở Tư Pháp quận/huyện xác nhận và qui trình lập di chúc như thế nào? Thời gian bao lâu để hoàn thành di chúc?

    Nếu có biểu mẫu hồ sơ lập di chúc đang hiện hành, vui lòng gởi qua mail để tham khảo. Xin chân thành cảm ơn! ( n [email protected] )

    Luật sư Đỗ Như Quát – Trung tâm tư vấn pháp luật, Hội Luật gia chúng tôi trả lời:

    Trong trường hợp của bạn, để di chúc được coi là hợp pháp thì người lập di chúc phải có quyền về tài sản và khi lập di chúc phải còn minh mẫn, không bị lừa dối, đe doạ.

    Theo đó, ông bà của bạn phải có giấy tờ chứng minh quyền tài sản của mình (như giấy hồng, giấy đỏ …), giấy khám sức khoẻ đủ điều kiện lập di chúc, CMND và hộ khẩu. Ông bà của bạn có thể đến UBND cấp xã hay phòng công chứng để chứng thực, hoặc công chứng di chúc của mình. Thủ tục lập di chúc tại các cơ quan này tuân thủ theo qui định sau của BLDS:

    Điều 658. Thủ tục lập di chúc tại cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn

    [Your AD Here]

    Việc lập di chúc tại cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải tuân theo thủ tục sau đây:

    1. Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn ký vào bản di chúc;

    2. Trong trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

    Nếu đầy đủ giấy tờ thì hồ sơ lập di chúc có thể hoàn thành trong một buổi (Bạn có thể tham khảo mẫu di chúc trên website của Sở tư pháp TP.HCM) chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lưu Giữ Di Chúc Ở Đâu?
  • Thủ Tục Lưu Giữ Di Chúc
  • Mẫu Văn Bản Thỏa Thuận Lưu Giữ Di Chúc
  • 36.thủ Tục Nhận Lưu Giữ Di Chúc
  • Tư Vấn Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế Theo Di Chúc
  • Soạn Thảo Di Chúc Viết Tay, Hướng Dẫn Soạn Thảo Di Chúc, Di Chúc Được Viết Bằng

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Lưu Ý Khi Lập Di Chúc? Lập Di Chúc Thế Nào? Mẫu Đơn Di Chúc Đúng Luật?
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đính Chính Sổ Đỏ Mới Chuẩn Nhất Năm 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Lao Động 2022 Bộ Luật Lao Động Số 45/2019/qh14
  • Mẫu Hợp Đồng Lao Động Không Thời Hạn 2022
  • Mẫu Đề Nghị Thanh Lý Hợp Đồng
  • Tôi là (ghi rõ họ và tên): …………………………………………………………………………………….

    Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………………………..

    Chứng minh nhân dân số: …………………………………………. cấp ngày ……./……./………… tại ……………………..

    Đăng ký thường trú tại: (Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)…………..

    Hiện tại sức khoẻ của tôi vẫn bình thường, tinh thần vẫn minh mẫn, Tuy nhiên tôi đã tuổi cao/ lâm bệnh nặng vì vậy, chúng tôi lập sẵn Bản di chúc này, phòng khi tôi qua đời, căn dặn đôi điều để những người thừa kế thực hiện.

    Tôi đã tạo lập được khối tài sản gồm: (ghi rõ tài sản và các giấy tờ chứng minh nếu có)…………………………………………………………………………………………………..Tôi lập di chúc này với mục đích định đoạt về …………………………….. trên sau khi qua đời với nội dung sau:

    Sau khi tôi qua đời, ……………………………… nêu trên tôi để lại cho:

      Họ và tên (quan hệ với người lập di chúc) ………………………. sinh năm ………….. ,

    CMND số: …………………… do Công an ………………….. cấp ngày………………………,

    Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………………………………. được sở hữu ( những phần tài sản nào) ……………………………………..

      Họ và tên (quan hệ với người lập di chúc) ………………………. sinh năm ………….. ,

    CMND số: …………………… do Công an ………………….. cấp ngày………………………,

    Hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………………………………………………………… được sở hữu ( những phần tài sản nào) ……………………………………..

    Tài sản của tôi được chuyển giao cho chủ sở hữu mới, không ai khác được tranh chấp hoặc gây mất đoàn kết gia đình.

    (Người được hưởng thừa kế)…………………. có trách nhiệm thờ cúng ông bà tổ tiên, lo trang trải công nợ và việc hậu sự sau này của tôi.

    Những người làm chứng (nếu có) NGƯỜI LẬP DI CHÚC

    Ký và ghi rõ họ tên Ký hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ tên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Thuyên Chuyển Công Tác (Tỉnh Tuyên Quang)
  • Bản Cam Kết An Toàn Thi Công Xây Dựng Đúng Chuẩn
  • Mẫu Đơn Xin Phép Vắng Mặt Tại Nơi Cư Trú Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhấ
  • Mất Giấy Phép Lái Xe A1
  • Tử Vi Tuổi Mậu Thìn 2022
  • Mẫu Di Chúc Thừa Kế Tài Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Cách Viết Di Chúc Tay
  • Mẫu Di Chúc Và Hướng Dẫn Lập Di Chúc Hợp Pháp
  • Mẫu Bản Di Chúc Thừa Kế Đất Đai Bạn Nên Tải Về Ngay
  • Cách Lập Di Chúc Hợp Pháp Theo Quy Định Pháp Luật
  • #1 Mẫu Di Chúc Thừa Kế Tài Sản
  • I. Mẫu di chúc thừa kế tài sản

    Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Mẫu di chúc thừa kế tài sản bằng văn bản gồm:

    • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
    • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
    • Di chúc bằng văn bản có công chứng;
    • Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

    Theo quy định trên, người lập di chúc có thể tự lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng bằng cách tự viết tay và ký vào bản di chúc, với điều kiện là người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép. Mẫu di chúc thừa kế tài sản hợp pháp là mẫu di chúc có nội dung không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

    Văn phòng Luật sư Quang Thái xin cung cấp đến quý khách hàng mẫu di chúc thừa kế tài sản để khách hàng tham khảo và áp dụng trên thực tiễn. Để có thêm thông tin đầy đủ và chính xác, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp.

    Hôm nay, Ngày tháng năm , tại …………………………………………………………….

    Tôi là (ghi rõ họ và tên):………………………………………………….. Sinh ngày: ……/……./……..

    Chứng minh nhân dân số:…………..ngày…./…../….tại…………………………………….

    Đăng ký thường trú tại: (Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú) …………………………………………………………………….

    Trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt, tôi lập Di chúc này như sau:

    Tôi là chủ sở hữu khối tài sản gồm:

    1………………………………………………………………………………………………..

    2………………………………………………………………………..

    3………………………………………………………………………..

    Các giấy tờ, chứng từ sở hữu được cơ quan có thẩm quyền cấp gồm: ………………………

    Sau khi tôi qua đời, toàn bộ di sản thừa kế trên tôi để lại cho con …………………………… sinh năm………….., CMND số:………………..do Công an …………………..cấp ngày ……………………….., hiện có hộ khẩu thường trú tại: ………………… được sở hữu toàn bộ.

    Khi đó con ……………………………………là chủ sở hữu duy nhất của toàn bộ di sản thừa kế nêu trên, không ai khác được tranh chấp, gây mất đoàn kết gia đình.

    Con………………………. có trách nhiệm thờ cúng ông bà tổ tiên, lo trang trải công nợ và việc hậu sự sau này của chúng tôi.

    III. Liên hệ Luật sư tư vấn:

      Liên hệ luật sư tp hcm: Văn phòng số 12, đường Mạc Đĩnh Chi, phường Đakao, Quận 1, TP HCM

    Ngoài ra, Văn phòng luật của Luật sư chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ tư vấn luật lĩnh vực khác như tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn luật lao động, tư vấn luật dân sự, tư vấn luật hôn nhân gia đình, tư vấn luật đất đai, tư vấn luật sở hữu trí tuệ,tư vấn luật hình sự, tư vấn thủ tục ly hôn

    Hãy liên hệ chúng tôi để được Luật sư tư vấn nhanh chóng, kịp thời vấn đề pháp lý của Quý khách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tập Cách Viết Của Bác Hồ
  • Di Chúc Của Chủ Tịch Hồ Chí Minh: Sự Kết Tinh Tư Tưởng, Đạo Đức, Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Cách Viết Di Chúc Thừa Kế Tài Sản, Đất Đai. Hướng Dẫn Lập Bản Di Chúc Viết Tay, Đánh Máy Theo Mẫu
  • Mẫu Đơn Di Chúc Thừa Kế Đất Đai Và Chi Tiết Cách Viết Đúng Luật
  • Tuần 33. Chữ Hoa: V (Kiểu 2)
  • Thủ Tục Lập Di Chúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Lập Di Chúc Như Thế Nào Là Hợp Pháp
  • Bảo Quản Và Công Bố Di Chúc
  • Thủ Tục Công Chứng Di Chúc Như Thế Nào? : Văn Phòng Công Chứng An Nhất Nam
  • Lập Di Chúc Như Thế Nào?
  • Mở Thừa Kế Ở Đâu Và Các Bước Cần Thực Hiện Để Nhận Di Sản Thừa Kế
  • Người lập di chúc tự viết di chúc trước mặt Công chứng viên hoặc xuất trình bản di chúc mà do chính người đó đã viết sẵn. (Hai vợ chồng có thể lập chung di chúc). Người lập di chúc có thể tuyên bố nội dung di chúc để Công chứng viên ghi chép lại bằng máy vi tính. Sau đó người lập di chúc đọc lại hoặc nghe Công chứng viên đọc lại toàn văn di chúc….

    Thủ tục lập di chúc tại Văn Phòng công chứng Nguyễn Dũng nhanh chóng – chính xác – linh hoạt. Để thủ tục công chứng di chúc ( lập di chúc) diễn ra thuận lợi. Quý khách vui lòng chuẩn bị đầy đủ giấy tờ hồ sơ như  sau:

    Chuẩn bị hồ sơ:

    Cần chuẩn bị bản chính các giấy tờ sau. Văn phòng công chứng Nguyễn Dũng có hỗ trợ photo miễn phí cho khách hàng:

    – CMND + Hộ Khẩu của người để lại di chúc.

    – Một trong các giấy tờ về tài sản của người để lại di chúc như:

    GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

    GCN quyền sử dụng đất;

    GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

    Sổ tiết kiệm;

    Cổ phiếu,

    Đăng ký xe ô tô, Xe mô tô và các giấy tờ có giá, các tài sản khác;

    – Các giấy tờ về hộ tịch:

    Đăng ký kết hôn,

    Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

    – Nội dung định đoạt tài sản của người để lại di chúc.

    – Giấy khám sức khỏe tại BV thể hiện tình trạng sức khỏe của người để lại di chúc.

    Ghi chú:

    Trường hợp người lập di chúc không tự đọc được, không nghe được hoặc không ký và điểm chỉ được thì phải có 2 người làm chứng.

    Sau khi bản Di chúc được người lập di chúc, ký tên, điểm chỉ vào từng trang của bản di chúc thì Công chứng viên ký công chứng Di chúc.

    Văn Phòng công chứng Nguyễn Dũng thực hiện thủ tục công chứng  cho thuê nhà đất theo đúng trình tự thủ tục công chứng tại VPCC Nguyễn Dũng như  sau: http://congchungnguyendung.vn/trinh-tu-thu-tuc-cong-chung/

    Liên hệ:

    VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN DŨNG

    Trụ sở: 45 Cửa Nam, Hoàn Kiếm, Hà Nội

    Hotline: 0902 082 699

    Email: [email protected]

    Website: www.congchungnguyendung.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Thừa Kế Đất Đai Của Bố Mẹ Cho Con
  • Hướng Dẫn Cách Chuyển Bàn Thờ, Bát Hương Sang Nhà Mới
  • Cách Chuyển Ban Thờ Khi Chuyển Về Nhà Mới
  • Bài Cúng, Văn Khấn Chuyển Bàn Thờ Về Nhà Mới Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất Khi Nhập Trạch
  • Thủ Tục Chuyển Bàn Thờ Và Bát Hương Từ Nhà Cũ Sang Nhà Mới
  • Di Chúc Của Bác Hồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Toàn Văn Di Chúc Của Chủ Tịch Hồ Chí Minh
  • Nơi Bác Hồ Viết Di Chúc?
  • Bảng Mã Các Kí Tự Toán Học Trong Ms Word 2007
  • Cách Chèn Dấu Ngoặc Trong Word, Excel Ngoặc Vuông, Ngoặc Nhọn, Ngoặc Kép
  • Cách Chèn Dấu Ngoặc Trong Word: Ngoặc Nhọn, Ngoặc Vuông, Ngoặc Kép
  • Chủ tịch Hồ Chí Minh là một tấm gương lao động ngôn từ mẫu mực

    * Một tấm gương lao động ngôn từ

    Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh do Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam công bố tại Hà Nội, năm 1989, bao gồm:

    • Năm 1965, Bác viết bản Di chúc gồm 3 trang, do chính Bác đánh máy, ở cuối đề ngày 15-5-1965. Đây là bản Di chúc hoàn chỉnh, có chữ ký của Bác, bên cạnh có chữ ký của đồng chí Lê Duẩn, Bí thư thứ nhất Ban chấp hành Trung ương Đảng hồi bấy giờ.

    • Năm 1968, Bác viết bổ sung một số đoạn gồm 6 trang viết tay.

    • Ngày 10-5-1969, Bác viết lại toàn bộ đoạn mở đầu Di chúc, gồm 1 trang viết tay.

    Trong lời đầu tập, NXB Trẻ giới thiệu về tác phẩm Di chúc của Bác Hồ – Một giáo trình tiếng Việt độc đáo: “Trong di sản về ngôn ngữ của Chủ tịch Hồ Chí Minh, có một loại tài sản quý giá vừa hết sức sinh động, vừa cụ thể và thiết thực, đó chính là tấm gương lao động ngôn từ của Người. Việc Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa VI) công bố toàn bộ ảnh chụp bút tích Di chúc của Bác vào dịp kỷ niệm 20 năm ngày qua đời của Người (ngày 2-9-1989), đã cung cấp cho chúng ta một bằng chứng xác đáng về tấm gương lao động ngôn từ đó.

    Tìm hiểu và học tập tấm gương lao động ngôn từ của Người là một phương pháp tự bồi dưỡng cần thiết và hữu ích, góp phần nâng cao trong mỗi chúng ta lòng “biết quý trọng tiếng ta”, góp phần “giữ gìn nó, quý trọng nó, làm cho nó phổ biến ngày càng rộng khắp” như lời dạy của Người”.

     

    Còn nhà Việt ngữ học, PGS – Nhà giáo ưu tú Trần Chút (Hồng Dân) thì đánh giá: “Đọc Di chúc trong những bản thảo viết tay, dừng lại và chăm chú vào những chữ, những đoạn, những dòng đảo lên chuyển xuống, xóa đi chữa lại, lược bớt thêm vào, chúng ta nhận biết quá trình Hồ Chí Minh tạo lập và hoàn thiện một văn bản. Đó là một quá trình lao động ngôn từ đầy cẩn trọng, công phu và trách nhiệm. Một bài học lớn. Một tấm gương sáng. Tôi tin rằng đây cũng chính là thông điệp mà tác giả của quyển sách Di chúc của Bác Hồ – Một giáo trình tiếng Việt độc đáo mong muốn gửi đến bạn đọc”.

    * Công trình 30 năm

    Thật thú vị khi biết cách đây gần 30 năm, từ thời còn sinh viên, tác giả Dương Thành Truyền đã bắt đầu nghiên cứu về phong cách lao động ngôn từ của Chủ tịch Hồ Chí Minh và viết công trình khoa học thực thụ về ngôn ngữ học về Di chúc của Bác Hồ.

    Tác giả Dương Thành Truyền có hơn 25 năm hoạt động Đoàn, Đội, công tác thanh niên và kinh nghiệm giảng dạy. Ông là nhà báo, từng là Phó tổng biên tập Báo Tuổi Trẻ và hiện là Chủ tịch HĐQT NXB Trẻ chúng tôi Ông Dương Thành Truyền bày tỏ hy vọng cuốn sách Di chúc của Bác Hồ – Một giáo trình tiếng Việt độc đáo có thể góp thêm tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu, giảng dạy, phổ biến, nâng cao năng lực và vun đắp tình yêu đối với tiếng Việt; đồng thời, là việc làm thiết thực tham gia đẩy mạnh cuộc vận động học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

    Tác giả khảo sát các trường hợp Bác Hồ tự sửa chữa trong quá trình viết Di chúc nhằm tìm hiểu việc sử dụng ngôn từ của Người, để từ đó rút ra những bài học thực tiễn về các trường hợp “nói và viết có hiệu lực”. Như vậy, có thể xem cuốn sách này bàn đến những vấn đề thuộc về con đường chung của phong cách học. Qua đó tìm kiếm những bài học cụ thể, có giá trị thực tiễn trong việc rèn luyện cách viết tiếng Việt.

    Các trường hợp sửa chữa về ngôn ngữ của Bác trong Di chúc làm đối tượng nghiên cứu bởi vì, theo tác giả Dương Thành Truyền, “chính trong các trường hợp ấy, chúng ta thấy rõ hơn đâu hết các thao tác lựa chọn ngôn ngữ của Bác Hồ và “giá trị của sự thay thế, hiệu lực của sự thay thế này”. Tìm hiểu các trường hợp sửa chữa của Bác Hồ trong Di chúc thực chất là tìm kiếm lời giải đáp: “Vì sao Bác Hồ sửa chữa ngôn từ như thế?”.

    * Di chúc của Bác có giá trị lớn lao về lý luận lẫn thực tiễn

     “Có ai ngờ được rằng, để viết Di chúc – một văn bản khoảng hơn 1 ngàn chữ, Bác Hồ đã dành công sức trọn vẹn hơn 4 năm trời! Hình như chưa bao giờ Người hài lòng với những gì mình đã viết. Năm nay viết, mấy năm sau Bác lại tìm cách bổ sung, thêm bớt, thậm chí thay đổi lại cả những đoạn đã từng được sửa chữa rồi. Cứ mỗi lần viết, chúng ta thấy Bác để tâm cân nhắc từng chữ, lựa chọn từng ý từng lời, vừa viết vừa sửa. Có khi viết xong, đọc lại, Bác lại sửa tiếp bằng mực đỏ. Người luôn luôn quan tâm tìm cách diễn đạt sao cho chính xác, hay hơn, tốt hơn” – tác giả Dương Thành Truyền tâm đắc viết.

    Bút tích Di chúc viết tay của Bác Hồ

    Từ việc khảo sát 65 trường hợp Bác Hồ tự sửa chữa ngôn từ, tác phẩm cho rằng “Di chúc của Người như là một giáo trình hết sức độc đáo, sinh động, hấp dẫn dạy cho chúng ta nhiều bài học cụ thể, có giá trị thực tiễn trong việc rèn luyện cách nói, cách viết tiếng Việt”. Đó là bài học về việc lựa chọn và sử dụng hư từ; bài học về việc lựa chọn từ ngữ phù hợp với điểm nhìn và chỗ đứng, thái độ và tình cảm của người phát ngôn; bài học về sự lựa chọn kiểu diễn đạt vừa ngắn gọn vừa hàm chứa lượng thông tin cao; Bài học về việc tổ chức lại câu để làm tăng giá trị biểu cảm. “Chúng ta tìm kiếm những giá trị ấy trong mối quan hệ giữa cái chung (những đặc điểm về phong cách ngôn ngữ của Bác Hồ đã được phát hiện) với cái riêng (thực tiễn vận dụng ngôn ngữ của Bác Hồ trong các trường hợp đang khảo sát)” – ông Dương Thành Truyền bày tỏ.

     

    Long Khánh

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bác Hồ Viết Di Chúc
  • Bác Hồ Viết Di Chúc – Văn Kiện Lịch Sử Vô Giá
  • Tìm Hiểu Về Chữ Kanji Qua Từ Vựng Tiếng Nhật – Bài 1
  • Lưu Ý Và Cách Học Chữ Hán Trong Tiếng Nhật Cực Kỳ Hiệu Quả
  • Tải Phần Mềm Viết Sớ Chữ Nho, Phần Mềm Windows
  • Mẫu Văn Bản Thỏa Thuận Lưu Giữ Di Chúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Lưu Giữ Di Chúc
  • Lưu Giữ Di Chúc Ở Đâu?
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Cần Những Giấy Tờ Gì
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp Để Lại Tài Sản Cho Người Thân
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp Tại Nha Trang
  • Mẫu văn bản thỏa thuận lưu giữ di chúc cần bao gồm những nội dung nào

    Nội dung mẫu văn bản thỏa thuận lưu giữ di chúc

    Mẫu văn bản thỏa thuận lưu giữ di chúc cần bao gồm những nội dung sau:

    • Ngày tháng năm
    • Tiêu ngữ
    • Tên mẫu văn bản: văn bản thỏa thuận lưu giữ di chúc, giấy nhận lưu giữ di chúc, văn bản lưu giữ di chúc…
    • Địa điểm lập mẫu văn bản: tại phòng công chứng số, tại nhà số…
    • Thông tin cá nhân của người lập văn bản: họ và tên, chứng minh nhân dân/ căn cước công dân, ngày tháng năm sinh, hộ khẩu thường trú…
    • Thông tin cá nhân của đại diện cá nhân nơi nhận lưu giữ di chúc: họ và tên công chứng viên, chứng minh nhân dân/ căn cước công dân, ngày tháng năm sinh…
    • Thông tin nơi nhận lưu giữ di chúc: tên văn phòng công chứng, địa điểm, địa chỉ…
    • Lời xác nhận về di chúc: tôi đã niêm phong di chúc này, di chúc này được niêm phong tại văn phòng…
    • Ghi nhận lưu trữ văn bản: văn bản này được lập thành… lưu giữ tại…
    • Ghi rõ số vào sổ công chứng, quyển số…
    • Người lập văn bản ký tên/ điểm chỉ
    • Công chứng viên đóng dấu/ ký tên

    Các lưu ý khi viết mẫu văn bản thỏa thuận lưu giữ di chúc

    Khi hoàn thiện hồ sơ thỏa thuận lưu giữ di chúc, cần lưu ý những giấy tờ sau:

    • Phiếu yêu cầu/ đơn nhận lưu giữ di chúc;
    • Bản chính di chúc cần gửi giữ;
    • Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    Ngoài ra cần lưu ý về yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

    • Người đề nghị nhận giữ di chúc phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc;
    • Mục đích và nội dung nhận lưu giữ di chúc không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
    • Người yêu cầu công chứng phải là người lập di chúc;
    • Cơ quan công chứng lưu giữ bản di chúc thì phải bảo quản, giữ gìn theo quy định của pháp luật về công chứng chứng thực.

    Thủ tục lưu giữ mẫu văn bản thỏa thuận lưu giữ di chúc

    Thủ tục lưu giữ mẫu văn bản thỏa thuận lưu giữ di chúc:

    Người yêu cầu công chứng hoàn thiện hồ sơ và nộp trực tiếp tại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng (Phòng Công chứng hoặc Văn phòng Công chứng).

    Nếu hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng;

    Nếu trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng chưa đầy đủ thì trả hồ sơ và yêu cầu bổ sung thêm.

      Bước 3: Ký giấy chứng nhận lưu giữ di chúc

    Công chứng viên niêm phong bản di chúc trước mặt người lập di chúc, ghi giấy nhận lưu giữ và chuyển hồ sơ cho bộ phận thu lệ phí.

    Bộ phận thu phí hoàn tất việc thu phí, thù lao công chứng và chi phí khác theo quy định, đóng dấu và giao giấy nhận lưu lưu giữ di chúc cho người lập di chúc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 36.thủ Tục Nhận Lưu Giữ Di Chúc
  • Tư Vấn Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế Theo Di Chúc
  • Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế Theo Di Chúc Và Theo Pháp Luật. , Hãng Luật Anh Bằng
  • Luật Sư Tư Vấn Di Chúc Thừa Kế Hướng Dẫn Thủ Tục Lập Di Chúc Để Lại Tài Sản
  • #1 Hướng Dẫn Thủ Tục Lập Di Chúc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100