Mẫu Đơn Tố Cáo Xúc Phạm Danh Dự

--- Bài mới hơn ---

  • Đơn Tố Cáo Gây Rối Trật Tự
  • Khi Nào Bị Khởi Tố Về Tội Gây Rối Trật Tự Công Cộng?
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Đánh Người Làm Thế Nào?
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Lừa Đảo, Lạm Dụng Tín Nhiệm Chiếm Đoạt Tài Sản
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Giật Hụi
  • Mẫu đơn tố cáo tố cáo xúc phạm danh dự

    Mẫu đơn tố cáo hành vi làm nhục người khác cũng như những đơn tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật hình sự khác và có một số nội dung chính sau:

    • Quốc hiệu tiêu ngữ;
    • Ngày tháng năm làm đơn;
    • Tên đơn;
    • Cơ quan tiếp nhận, giải quyết đơn;
    • Người tố cáo, thông tin của người tố cáo;
    • Nội dung tố cáo hành vi làm nhục, xúc phạm danh dự người khác;
    • Yêu cầu của người tố cáo đối với nội dung tố cáo;
    • Chứng cứ kèm theo nếu có;
    • Người làm đơn ký tên.

    Một số lưu ý khi làm đơn tố xúc phạm danh dự nhân phẩm

    Việc điều tra, xác định có hay không hành vi phạm tội là công việc của cơ quan điều tra, cơ quan chức năng. Tuy nhiên, trước khi làm đơn tố cáo về tội danh Làm nhục người khác với hành vi xúc phạm danh dự thì chúng ta cũng cần nắm một số lưu ý:

  • Pháp luật quy định về tội danh như thế nào, hành vi khách quan thể hiện đã đúng với những hành vi mà pháp luật mô tả chưa;
  • Người phạm tội có đủ năng lực TNHS không;
    • Xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết đối tố cáo là cơ quan nào;
    • Khi soạn đơn, chúng ta nên trình bày đơn theo hình thức cơ bản của văn bản bao gồm những yếu tố cơ bản như quốc hiệu tiêu ngữ, tên đơn, tên người làm đơn, địa chỉ liên hệ, thông tin người làm đơn;
    • Đơn phải được viết bằng tiếng phổ thông, hạn chế tối đa sử dụng tiếng lóng, tiếng địa phương khi trình bày;
    • Nội dung đơn trình bày phải có đầu đuôi, diễn tả hành vi phạm tội theo trình tự không gian thời gian để căn cứ vào đó, cơ quan chức năng xác định có hay không hành vi vi phạm pháp luật để tiến hành xem xét, thẩm định đơn theo quy định.

    Những lưu ý trên để giúp chúng ta có thể thực hiện thủ tục tố cáo, đảm bảo quyền lợi một cách hiệu quả, tránh gây mất thời gian, công sức mà hiệu quả công việc đem lại không cao.

    Thủ tục tố cáo xúc phạm danh dự

    Thủ tục thực hiện việc tố cáo hành vi xúc phạm danh dự được thực hiện tương tự như việc tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật hình sự khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Nội Dung Đơn Tố Cáo Hành Vi Đe Dọa Sức Khỏe, Tính Mạng Như Thế Nào ?
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Cán Bộ Viên Chức
  • Kết Quả Ban Đầu Về Đơn Tố Cáo Của Tập Thể Đối Với Hiệu Trưởng Trường Mầm Non Sao Mai
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Hành Vi Lấn Chiếm Đất
  • Đơn Tố Cáo Chiếm Đoạt Tài Sản Của Công Ty
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Đảng Viên Vi Phạm

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đổi Thẻ Bhyt
  • Tiếp Nhận Thông Báo Sản Phẩm Quảng Cáo Trên Bảng Quảng Cáo, Băng Rôn Quảng Cáo
  • Báo Cáo Thành Tích Cá Nhân Theo Mẫu Được Dùng Nhiều Nhất
  • Mẫu Bản Tự Kiểm Điểm Đảng Viên, Cá Nhân, Học Sinh 2022
  • Mẫu Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Khi Chuyển Sinh Hoạt Đảng Năm 2022
  • Nội dung đơn tố cáo đảng viên vi phạm

    Thẩm quyền giải quyết

    Theo quy định tại Quy định số 30-QĐ/TW ngày 26/7/2016, Ủy ban kiểm tra có nhiệm vụ giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng và đảng viên thuộc phạm vi quản lý của cấp ủy cùng cấp.

    Những nội dung tố cáo mà ủy ban kiểm tra chưa đủ điều kiện xem xét thì kiến nghị cấp ủy hoặc phối hợp hay yêu cầu tổ chức đảng ở cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.

    Thông tin người tố cáo và người bị tố cáo

    Cần thể hiện rõ các thông tin sau đối với người tố cáo:

    • Họ và tên người tố cáo;
    • Năm sinh;
    • Số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/ hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp;
    • Địa chỉ đăng ký thường trú;
    • Địa chỉ liên hệ;
    • Số điện thoại liên lạc.

    Đối với thông tin của đảng viên bị tố cáo, cần đảm bảo các thông tin về:

    • Họ và tên đảng viên vi phạm;
    • Chức vụ của người bị tố cáo;
    • Địa chỉ làm việc;
    • Địa chỉ cư trú (nếu có)

    Người tố cáo phải trình bày trung thực sự việc và chịu trách nhiệm về nội dung tố cáo cũng như các bằng chứng của mình.

    Khi trình bày lý do tố cáo, cần giải trình rõ những sai phạm của đảng viên là gì (có phát ngôn, quan điểm chính trị sai lệch, có các hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tham nhũng hay vi phạm đạo đức, xử lý đơn khiếu nại khởi kiện không đúng quy định, xúc phạm danh dự nhân phẩm của công dân, ….)

    Bên cạnh đó phải có căn cứ chứng minh có sự vi phạm trong:

    • Cương lĩnh chính trị,
    • Điều lệ Đảng,
    • Nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, pháp luật của Nhà nước,
    • Điều lệ, nghị quyết, quy định của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội, cơ quan, đơn vị,…

    Yêu cầu giải quyết tố cáo

    Qua giải trình nội dung tố cáo đã nêu ở trên, người tố cáo phải đưa ra yêu cầu giải quyết tố cáo của mình để cơ quan tiếp nhận giải quyết. Lưu ý cần đưa ra căn cứ thẩm tra, xác minh, giải quyết của cơ quan đó.

    Người tố cáo phải trực tiếp ký vào đơn tố cáo đảng viên vi phạm

    Các tài liệu kèm theo

    Để đơn tố cáo được cơ quan có thẩm quyền giải quyết hiệu quả, khi nộp đơn cần có các tài liệu cụ thể kèm theo như:

    • Các văn bản, hình ảnh, tài liệu chứng minh vi phạm của đảng viên;
    • Bản photo chứng minh thư/ thẻ căn cước công dân/ hộ chiếu của người tố cáo;
    • ….

    Quy trình, thủ tục tiếp nhận xử lý đơn tố cáo

    Quý bạn đọc lưu ý, cơ quan có thẩm quyền sẽ không giải quyết đơn nếu thuộc các trường hợp:

    • Đơn tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ và đơn tố cáo có tên đã được cấp có thẩm quyền (do Điều lệ Đảng và Luật Tố cáo quy định) xem xét, kết luận, nay tố cáo lại nhưng không có thêm tài liệu, chứng cứ mới làm thay đổi bản chất vụ việc;
    • Đơn tố cáo có tên nhưng nội dung không cụ thể, không có căn cứ để thẩm tra, xác minh;
    • Đơn tố cáo có tên, nhưng trong nội dung của đơn không chứa đựng, phản ánh nội dung tố cáo đối với đảng viên, tổ chức đảng;
    • Đơn tố cáo không phải bản do người tố cáo trực tiếp ký tên;
    • Đơn tố cáo có từ hai người trở lên cùng ký tên; đơn tố cáo của người không có năng lực hành vi dân sự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Thích Quy Định 228 Về Đảng Viên Đi Du Lịch Nước Ngoài
  • Mẫu Báo Cáo Công Việc Hàng Ngày, Hàng Tuần, Hàng Tháng Chuẩn
  • Mẫu Báo Cáo Thành Tích Năm 2022
  • Báo Cáo Đề Xuất Cung Cấp Dịch Vụ Bao Thanh Toán
  • Tổng Hợp Các Mẫu Báo Cáo Công Việc Hàng Ngày Cho Nhân Viên 2022
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Tội Phạm Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Tố Cáo Năm 2022
  • Có Thể Kiện Tội Phá Hoại Hạnh Phúc Gia Đình Người Khác Không?
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Giải Quyết Khiếu Nại
  • Trình Tự Xử Lý Hành Vi Lấn Chiếm Đất Đai Và Mẫu Đơn Kiện, Tố Cáo
  • Hướng Dẫn Tố Cáo Hành Vi Bôi Nhọ Danh Dự Trên Mạng Xã Hội
  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

    …, ngày …… tháng….năm ……

    Họ và tên: ………(2); mã số hồ sơ………………………………………….(3)

    Địa chỉ: ………………………………………………………………………

    Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của:……………………

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….(2)

    Nay tôi đề nghị:…………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………(3)

    Tôi xin cam đoan những nội dung đơn tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai.

    Người tố cáo

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

    …………., ngày …..tháng……..năm 20…

    Kính gửi: CÔNG AN …………………..

    và VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN ………………..

    Họ và tên tôi: …………………………. Sinh ngày:……………..

    Chứng minh nhân dân số: ………………………………………………….

    Ngày cấp: …./…../…….Nơi cấp: ………………………………………….

    Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………….

    Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………………..

    Tôi làm đơn này tố cáo và đề nghị Quý cơ quan tiến hành điều tra, khởi tố hình sự đối với hành vi vi phạm pháp luật của:

    Anh:(điền tên của người có hành vi lừa đảo): chúng tôi ngày:……………

    Chứng minh nhân dân số: ……………………………………………………..

    Ngày cấp:………………………Nơi cấp: …………………………………….

    Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………….

    Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………

    Vì anh đã có hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của tôi với số tiền là ………..

    Sự việc cụ thể như sau:

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Từ những sự việc trên, có thể khẳng định anh …………… đã dùng thủ đoạn gian dối khi tạo cho tôi sự tin tưởng nhằm mục đích chiếm đoạt tiền của tôi.

    Qua thủ đoạn và hành vi như trên, anh ……….. đã chiếm đoạt số tiền là ………… triệu đồng của tôi.

    Tôi cho rằng hành vi của anh ………………. có dấu hiệu phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật hình sự năm 2022

    Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, nay tôi viết đơn này tố cáo anh …………………..

    Kính đề nghị Quí cơ quan giải quyết cho những yêu cầu sau đây:

    – Xác minh và khởi tố vụ án hình sự để điều tra, đưa ra truy tố, xét xử anh ……. về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

    – Buộc anh …………….. phải trả lại tiền cho tôi.

    Tôi cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều trình bày trên.

    Kính mong được xem xét và giải quyết. Xin chân thành cảm ơn.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

    …………, ngày …..tháng……..năm 20… (Về hành vi cố ý gây thương tích của …….)

    Họ và tên tôi: NGUYỄN THỊ A Giới tính: Nữ Quốc tịch: Việt Nam

    Sinh ngày: …………….

    CMND số : …………………..Cấp ngày: ……………….

    Tại: ……………………………………………………………….

    Hộ khẩu thường trú:…….. ……………………………………………

    Chỗ ở hiện tại:……… ………………………………………………….

    Tôi làm đơn này tố cáo và đề nghị Quý cơ quan tiến hành điều tra, khởi tố hình sự đối với hành vi vi phạm pháp luật đối với

    Ông Nguyễn Văn B,

    CMND số : …………………..Cấp ngày: ……………….

    Tại: ……………………………………………………………….

    Hộ khẩu thường trú:…….. ……………………………………………

    Chỗ ở hiện tại:……… ………………………………………………….

    Sự việc xảy ra như sau:

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Tôi cho rằng hành vi của ông Nguyễn Văn B có dấu hiệu phạm tội cố ý gây thương tích.

    Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, nay tôi viết đơn này tố cáo ông Nguyễn Văn B.

    Kính đề nghị Quý cơ quan giải quyết cho những yêu cầu sau đây:

    – Xác minh và khởi tố vụ án hình sự để điều tra, đưa ra truy tố, xét xử ông Nguyễn Văn A về hành vi cố ý gây thương tích cho người khác.

    Tôi cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều trình bày trên.

    Kính mong Quý cơ quan xem xét và giải quyết.

    Xin chân thành cảm ơn!

    Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – hạnh phúc

    Chúng tôi là: ……………. Chức vụ: …………

    Nghề nghiệp: …….

    Chỗ ở hiện tại: ……..

    Đăng ký hộ khẩu thường trú: …….

    Chúng tôi làm đơn này tố giác các hành vi vi phạm pháp luật hình sự của ông/bà …….. ,

    Chức vụ: ………….. về việc ……………….. bao che, xử lý qua loa, cố tình che giấu tội phạm.

    Cụ thể:

    Ngày……/……/……….., ………….

    Từ sự việc và phân tích kể trên đã thấy rõ hành vi sai phạm như sau:

    1 ……

    2 …….

    3 …….

    4 …….

    Nay chúng tôi làm đơn này và trân trọng gửi kèm theo các bài báo phanh phui sai phạm của ông/bà ………………….. tới cơ quan chức năng để tố giác các hành vi vi phạm pháp luật hình sự của ông/bà ………………… Kính đề nghị quý cơ quan chức năng vào cuộc làm rõ để bảo đảm việc tuân theo pháp luật được thực thi nghiêm túc.

    Kính đơn!

    ……….., ngày……..tháng……năm………… Những người tố giác

    Hướng dẫn cách viết đơn tố cáo

    Người làm đơn tố cáo là công dân thực hiện quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật đến cơ quan chức năng. Tuy nhiên, chủ thể này cần lưu ý, nguồn thông tin phải chính xác, đảm bảo tính trung thực. Vì nếu khi tiến hành xác minh thông tin mà được biết người tố cáo cung cấp thông tin sai sự thật có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vu khống.

    Nội dung làm đơn tố cáo rất đa dạng: những hành vi trái pháp luật trong đời sống hàng ngày, vi phạm đạo đức, lối sống, những hành vi sai trái trong quản lý hành chính của cơ quan, tổ chức,…..

    Thực hiện quyền tố cáo là công dân đang chung tay vào việc quản lý, xây dựng bộ máy nhà nước, góp phần tích cực đảm bảo an ninh trật tự xã hội. Đây cũng là phương tiện thực hiện chức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mỗi công dân.Công dân được thực hiện quyền làm chủ của mình, đồng thời góp phần củng cố mối liên hệ giữa nhà nước và công dân.

    Trong đơn tố cáo, cần được trình bày theo những phần mẫu cơ bản như quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản,….Tiếp theo, người tố cáo cần điền đầy đủ thông tin của bản thân và người bị tố cáo, đồng thời thuật lại chi tiết hành vi của người bị tố cáo. Người tố cáo cũng có thể làm đơn nặc danh (giấu tên) trong trường hợp có thể bị đe dọa đến tính mạng, sức khỏe.

    Luật Nhân Dân đã cung cấp cho Quý độc giả một số mẫu đơn tố cáo, tố giác tội phạm mới nhất năm 2022 theo quy định của pháp luật. Nếu còn những thắc mắc về việc tố cáo, tố giác tội phạm quý khách hàng nên tìm hiểu thêm quy định của pháp luật hoặc liên hệ dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được hỗ trợ nhanh nhất.

    Cập nhật ngày 24/09/2020

    Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Tố Cáo Vay Tiền Không Trả
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản
  • Về Đơn Tố Cáo Một Lãnh Đạo Xã
  • Đơn Tố Cáo Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản
  • Đắk Nông: Vụ Đền Bù ‘nhầm’ Gần 6 Tỉ Đồng: Người Tố Cáo Bị Uy Hiếp, Khủng Bố Tinh Thần (4)
  • Trình Tự Xử Lý Hành Vi Lấn Chiếm Đất Đai Và Mẫu Đơn Kiện, Tố Cáo

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tố Cáo Hành Vi Bôi Nhọ Danh Dự Trên Mạng Xã Hội
  • Một Công Ty Bị Tố Cáo Trốn Thuế Nhiều Tỷ Đồng
  • Tội Cưỡng Đoạt Tài Sản: Những Dấu Hiệu Cơ Bản
  • Lựa Chọn Thuốc Đầu Tiên Trong Điều Trị Tăng Huyết Áp: Một Phân Tích Gộp So Sánh Giữa Điều Trị Kết Hợp Perindopril 3.5 Mg/amlodipine 2.5 Mg Với Đơn Trị Liệu Thuốc Ức Chế Hệ Renin
  • Mẫu Phiếu Khám Bệnh, Mẫu Phiếu Khám Răng, Mẫu Phiếu Điều Trị Răng Tại Các Phòng Khám Nha Khoa Đang Sử Dụng
  • Lấn chiếm đất công, đất quốc phòng an ninh, lấn chiếm đất của người khác là như thế nào, có bị xử phạt hay quy trình xử phạt, giải quyết tranh chấp đất bị lấn chiếm như thế nào. chúng tôi hôm nay sẽ chia sẻ với các bạn các vấn đề pháp lý về lấn chiếm đất đai giúp người sử dụng đất bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình và phải những vi phạm lấn chiếm đất đai đáng tiếc xảy ra.

    Lấn chiếm đất là gì, các trường hợp lấn chiếm đất đai

    Lấn chiếm đất đai là gì?

    Lấn chiếm đất đai, chiếm dụng đất đai là người nào đó có 1 hoặc 2 hành vi lấn hoặc chiếm đất theo quy định chi tiết tại Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Điều 3 của Nghị định nêu rõ các hành vi:

    “… 1. Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất. 2. Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết thời hạn giao, cho thuê đất không được Nhà nước gia hạn sử dụng mà không trả lại đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai”.

    Do đó, việc lấn chiếm đất đai là hành vi lấn hoặc chiếm hoặc lấn chiếm nếu đủ căn cứ xác định hành vi đó là trái pháp luật sẽ bị xử lý theo pháp luật về xử phạt hành chính hoặc hình sự.

    Các trường hợp lấn chiếm đất trái phép

    Các trường hợp lấn chiếm đất

    Có nhiều cách để phân loại các trường hợp lấn chiếm đất trong đó phân theo loại đất bị lấn chiếm sẽ có các trường hợp như sau:

    • Hành vi lấn, chiếm đất công
    • Lấn chiếm đất quốc phòng an ninh
    • Hành vi lấn chiếm đất của người khác
    • Lấn chiếm đất lưu không (hành lang giao thông)
    • Lấn chiếm đất rừng, rừng phòng hộ

    Đất lấn chiếm có được cấp sổ đỏ không?

    Nhiều trường hợp đất lấn chiếm trước năm 1993, 2003, trước ngày 1/7/2004, 2014 muốn được cấp giấy chứng nhận đối với đất lấn chiếm thì xử lý thế nào? Làm sổ đỏ cho đất ao lấn chiếm có được không?…Hay trường hợp xây nhà trên đất lấn chiếm có được bồi thường không?

    Đây là những câu hỏi mà rất nhiều người thắc mắc và mong muốn giải quyết lấn chiếm đất đai bởi trong nhiều trường hợp đất công hay đất đai lấn chiếm đã sử dụng lâu dài và ổn định và mong muốn được hợp thức hóa đất lấn chiếm, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho phần đất lấn chiếm đó.

    Đất lấn chiếm có được cấp sổ đỏ không?

    Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành chi tiết một số Điều luật đất đai có quy định cụ thể về việc xử lý, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất mà có các hành vi vi phạm luật đất. Cụ thể như sau:

    “Điều 22. Việc xử lý, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01/7/2014 1. Trường hợp sử dụng đất lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng sau khi Nhà nước đã công bố, cắm mốc hành lang bảo vệ hoặc lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè sau khi Nhà nước đã công bố chỉ giới xây dựng hoặc lấn, chiếm đất sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng khác thì Nhà nước thu hồi đất để trả lại cho công trình mà không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất đã lấn, chiếm. Trường hợp đã có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà nay diện tích đất lấn, chiếm không còn thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng; không thuộc chỉ giới xây dựng đường giao thông; không có mục đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng khác thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp sử dụng đất lấn, chiếm đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các nông trường, lâm trường quốc doanh, Ban quản lý rừng, trung tâm, trạm, trại, công ty nông nghiệp, lâm nghiệp thì thực hiện xử lý theo quy định như sau: a) Trường hợp đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm thuộc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thu hồi đất đã lấn, chiếm để giao cho Ban quản lý rừng quản lý, sử dụng đất. Người đang sử dụng đất lấn, chiếm được Ban quản lý rừng xem xét giao khoán bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Trường hợp không có Ban quản lý rừng thì người đang sử dụng đất lấn, chiếm được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; b) Trường hợp đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm thuộc quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thu hồi đất đã lấn, chiếm để giao đất cho chủ đầu tư khi triển khai xây dựng công trình đó. Người đang sử dụng đất vi phạm được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất nhưng phải giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định; c) Trường hợp lấn, chiếm đất và nay đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp hoặc làm nhà ở và không thuộc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, xây dựng công trình hạ tầng công cộng thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trường hợp lấn, chiếm đất kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp và hiện nay diện tích đất này vẫn được xác định giao cho nông trường, lâm trường quản lý, sử dụng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi đất lấn, chiếm để trả lại cho nông trường, lâm trường. 3. Trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp phải xin phép theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì thực hiện xử lý như sau: a) Trường hợp đang sử dụng đất thuộc quy hoạch sử dụng đất cho các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai thì Nhà nước thu hồi đất trước khi thực hiện dự án, công trình đó. Người đang sử dụng đất vi phạm được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất, nhưng phải giữ nguyên hiện trạng đang sử dụng đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định; b) Trường hợp đang sử dụng đất không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt, không có tranh chấp thì được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; nếu vượt hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang thuê. 5. Người đang sử dụng đất ổn định trong các trường hợp quy định tại Khoản 1, Điểm a và Điểm c Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều này mà không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định như sau: a) Trường hợp thửa đất có nhà ở thì diện tích đất ở được công nhận theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 20 của Nghị định này; b) Trường hợp thửa đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở thì được công nhận theo quy định tại Điểm b Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều 20 của Nghị định này; c) Đối với phần diện tích đất đang sử dụng được xác định là đất nông nghiệp thì được công nhận quyền sử dụng đất theo chế độ như quy định đối với trường hợp tại Khoản 5 Điều 20 của Nghị định này; d) Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Khoản này phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.”

    Như vậy, việc lấn chiếm và sử dụng đất lấn chiếm trước 1/7/2014 sẽ có những hướng giải quyết khác nhau phụ thuộc vào loại đất đang lấn chiếm và hiện trạng đất để cơ quan nhà nước xem xét và quyết định đất lấn chiếm có được cấp sổ đỏ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất khác hay không.

    Căn cứ vào quy định vào Điều 22 của nghị định này người đang sử dụng đất lấn chiếm sẽ xác định được đất lấn chiếm đang sử dụng có quyền lợi và nghĩa vụ gì.

    Xây nhà trên đất lấm chiếm có được bồi thường không?

    Đất lấn chiếm có được bồi thường không?

    Xây nhà trên đất lấn chiếm, xây dựng lấn chiếm đất công có được bồi thường thu hồi không? Hay thu hồi đất lấn chiếm có được bồi thường không là câu hỏi thường gặp của nhiều trường hợp đang sử dụng đất lấn chiếm mà bị thu hồi.

    Theo quy định vào điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành chi tiết một số Điều luật đất đai thì có thể thấy không phải trường hợp lấn, chiếm đất nào cũng là phạm pháp và có nhiều trường hợp được xem xét để giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà, tài sản gắn liền trên đất. Do đó đất lấn chiếm có được bồi thường không sẽ phụ thuộc vào việc trường hợp đất lấn chiếm đó có đủ căn cứ để cấp giấy chứng nhận hay xem xét giao đất quản lý hay không.

    Tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Điều 13 cũng nêu rõ về trường hợp bồi thường về đất đối với các trường hợp sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:

    “1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2 và 3 Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 nghị định số 43/2014/NĐ-CP mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101, 102 Luật đất đai, các Điều 20, 22, 23, 25,27 và 28 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì được bồi thường về đất”.

    Vì thế, phù thuộc vào từng loại đất lấn chiếm mới có thể xác định được đất đó có được bồi thường khi thu hồi hay không. Nhiều trường hợp đất lấn chiếm nhưng đảm bảo điều kiện về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì vẫn có thể xây nhà trên đất đó nhưng phải xin giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp.

    Tuy nhiên, về cơ bản nếu lấn chiếm đất công thì sẽ không được bồi thường.

    Quy trình xử lý phạt vi phạm hành tránh lấn chiếm đất

    Quy định xử lý phạt vi phạm hành vi lấn chiếm đất

    Điều 12 Luật đất đai 2013 quy định rõ hành vi lấn, chiếm hoặc hủy hoại đất đai là hành vi bị nghiêm cấm. Do đó, nếu cá nhân tổ chức sử dụng đất, có hành vi lấn chiếm đất công, đất người khác bao gồm các loại đất ở, đất ao, đất trồng rừng, đất hành lang công trình giao thông, đất quốc phòng an ninh…

    Xử lý vi phạm lấn chiếm đất công, đất người khác

    Căn cứ vào mức độ vi phạm để xử lý trong đó sẽ có các mức xử phạt vi phạm do lấn chiếm đất theo hình thức xử phạt hành chính hoặc hình sự và cưỡng chế thu hồi…

    Hình thức xử phạt vi phạm hành chính đất

    Cụ thể việc xử lý vi phạm lấn, chiếm đất đai sẽ có các hình thức theo điều 4 Nghị định 102/2014/NĐ-CP đó là hình thức xử phạt chính gồm có cảnh cáo và phạt tiền. Điều 10 của Nghị định quy định về xử lý vi phạm trong lấn, chiếm đất như sau:

    Nếu hộ gia đình, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo có hành vi vi phạm thì xử lý như cá nhân.

    Hình thức xử phạt vi phạm bổ sung đối với hành vi lấn chiếm

    Ngoài các biệt pháp xử phạt chính thì cá nhân hoặc tổ chức vi phạm sẽ bị phạt bổ sung với hình thức tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

    Quy định xử lý lấn chiếm đất quốc phòng

    Quy định xử lý lấn chiếm đất quốc phòng

    Bên cạnh các hành vi vi phạm lấn chiếm đất công, đất ở của người khác, đất rừng phòng hộ, đất nông nghiệp, đất ao, đất công trình giao thông công cộng thì có một loại hành vi lấn chiếm đất đai được quy định xử lý riêng đó là lấn chiếm đất quốc phòng an ninh và cũng bao gồm xử phạt hành chính và nếu hành vi nghiêm trong đủ cấu thành tội lấn chiếm đất đai thì cũng sẽ bị xử lý theo quy định của luật hình sự.

    Xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi lấn chiếm đất quốc phòng an ninh

    Việc xử lý lấn chiếm đất đai sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh được quy định chi tiết cụ thể tại nghị định số 120/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu quy định tại điều 29 cụ thể :

    “Điều 29. Vi phạm quy định về lấn chiếm đất quốc phòng, đất ở, nhà ở do Quân đội quản lý 1. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về quản lý đất quốc phòng như sau: a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm đất quốc phòng có giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền dưới 200.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm đất quốc phòng có giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 400.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm đất quốc phòng có giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 400.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm đất quốc phòng có giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 1.000.000.000 đồng trở lên. 2. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về đất ở, nhà ở do Quân đội quản lý như sau: a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm đất ở, nhà ở do Quân đội quản lý có giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền dưới 200.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm đất ở, nhà ở do Quân đội quản lý có giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 400.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm đất ở, nhà ở do Quân đội quản lý có giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 400.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm đất ở, nhà ở do Quân đội quản lý có giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 1.000.000.000 đồng trở lên. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu và trả lại diện tích đất lấn chiếm đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.”.

    Hình thức xử lý hình sự do vi phạm lấn chiếm đất đai

    Pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành 2022 cũng có quy định về tội phạm vi phạm các quy định sử dụng đất đai tại điều 228 trong đó bao gồm tội lấn chiếm đất. Cụ thể quy định của pháp luật hình sự như sau:

    “1. Người nào lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất hoặc sử dụng đất trái với các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

    Như vậy tùy vào tính chất vi phạm và mức độ của hành vi theo nghị định quy định mà có biện pháp xử lý hành vi vi phạm lấn chiếm đất đai từ cảnh cáo, phạt tiền khác nhau kèm với hình thức phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả như khôi phục trạng thái đất ban đầu hay thu hồi đất lấn chiếm. Trong trường hợp đã có quyết định thu hồi đất lấn chiếm mà người vi phạm vẫn không hoàn trả sẽ bị cưỡng chế thu hồi đất lấn chiếm.

    Hoặc nếu có đủ cấu thành hành vi tội lấn chiếm đất đai thì sẽ bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ, phạt tù và phạt tiền theo quy định của Bộ luật Hình sự 2022.

    Tố cáo, khiếu nại, khởi kiện tranh chấp lấn chiếm đất đai

    Mẫu đơn tố cáo, khởi kiện lấn chiếm đất

    Hành vi lấn chiếm đất đai là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử lý vi phạm tùy theo mức độ. Và cơ quan tổ chức hay người bị lấn chiếm đất, người phát hiện hành vi lấn chiếm đất trái phép có thể làm đơn tố cáo, khiếu nại, khởi kiện người có hành vi lấn chiếm đất đai. Đơn tố cáo, khởi kiện sẽ là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành các quy trình giải quyết tranh chấp, vi phạm lấn chiếm đất.

    Đơn tố cáo vi phạm lấn chiếm đất đai

    Đơn khiếu nại lấn chiếm đất đai

    Trường hợp đất đai bị lấn chiếm thì chủ sở hữu quyền sử dụng đất có quyền làm đơn khiếu nại về việc bị lấn chiếm đất, đơn đòi lại đất bị lấn chiếm… yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền như UBND hay tòa án giải quyết theo quy trình giải quyết tranh chấp đất đai.

    Trong trường hợp đất có sổ đỏ bị lấn chiếm thì có thể đề nghị ủy ban nhân dân hòa giải và nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của cơ quan cấp dưới có thể khiếu nại lên cơ quan cấp trên.

    Mẫu đơn khiếu nại về việc bị lấn chiếm đất: Download

    Đơn khởi kiện đất đai bị lấn chiếm

    Nếu khởi kiện ra tòa án thì người có đất bị lấn chiếm cung cấp tài liệu chứng cứ và làm đơn theo mẫu của tòa án.

    Nếu muốn khởi kiện thì người khởi kiện sẽ cần làm đơn khởi kiện theo quy định của pháp luật tranh chấp đất đai và người đó phải đủ năng lực hành vi dân sự. Đồng thời hình thức đơn bằng văn bản và đảm bảo các nội dụng sau:

    • Ngày/tháng/năm làm đơn
    • Tên tòa án gửi đơn, nhận đơn của người khởi kiện (đúng thẩm quyền giải quyết)
    • Họ tên, nhân thân, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện
    • Họ tên, nhân thân, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện
    • Họ tên, nhân thân, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ
    • Nêu nội dung tranh chấp, địa chỉ đất đai tranh chấp cần giải quyết
    • Yêu cầu giải quyết tranh chấp.

    Mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất lấn chiếm: tải ngay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Giải Quyết Khiếu Nại
  • Có Thể Kiện Tội Phá Hoại Hạnh Phúc Gia Đình Người Khác Không?
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Năm 2022
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Tội Phạm 2022
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Vay Tiền Không Trả
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Hành Vi Lấn Chiếm Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Kết Quả Ban Đầu Về Đơn Tố Cáo Của Tập Thể Đối Với Hiệu Trưởng Trường Mầm Non Sao Mai
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Cán Bộ Viên Chức
  • Viết Nội Dung Đơn Tố Cáo Hành Vi Đe Dọa Sức Khỏe, Tính Mạng Như Thế Nào ?
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Xúc Phạm Danh Dự
  • Đơn Tố Cáo Gây Rối Trật Tự
  • Lấn chiếm đất là gì?

    Lấn chiếm đất là hành vi trái với quy định của Luật Đất đai 2013. Tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định:

    Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.

    Chiếm đất là việc sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    • Tự ý sử dụng đất mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép;
    • Tự ý sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác mà không được tổ chức, cá nhân đó cho phép;
    • Sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đất đã hết thời hạn sử dụng mà không được Nhà nước gia hạn sử dụng (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất nông nghiệp);
    • Sử dụng đất trên thực địa mà chưa hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.

    Nội dung đơn tố cáo lấn chiếm đất

    Đơn gồm các nội dung sau:

    • Quốc hiệu, tiêu ngữ, ngày, tháng, năm;
    • Tên đơn;
    • Kính gửi: Tên cơ quan tiếp nhận tố cáo;
    • Thông tin người làm đơn: Người làm đơn ghi rõ nội dung: họ và tên, địa chỉ thường trú, năm sinh, CMND/Hộ chiếu/Thẻ CCCD, ngày cấp, nơi cấp;
    • Tên địa chỉ cá nhân, cơ quan, tổ chức bị khiếu nại;
    • Nội dung tố cáo:

    Trình bày hành vi lấn chiếm của chủ thể có hành vi vi phạm, thực hiện trong thời gian nào, diện tích lấn chiếm là bao nhiêu, đã từng được giải quyết hay chưa, hậu quả gây ra bởi việc lấn chiếm này là gì,…

    Đưa ra các yêu cầu cụ thể: yêu cầu cơ quan có thẩm quyền nhanh chóng thẩm tra, xác minh, giải quyết và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của những người bị ảnh hưởng,…

    • Lời cam đoan của người làm đơn;
    • Chữ ký xác thực của người làm đơn;

    Các hồ sơ kèm theo

    Để tăng tính xác thực cho việc chứng minh khi nộp đơn tố cáo nên kèm theo những tài liệu sau:

    • Sổ hộ khẩu người tố cáo (bản sao y);
    • Chứng minh nhân dân người tố cáo (bản sao y);
    • Các bằng chứng về hành vi của nhóm đối tượng thực hiện hành vi lấn chiếm đất (video, tin nhắn đe dọa, hình ảnh kèm theo, người làm chứng,…);
    • Văn bản thể hiện tình trạng hiện tại của tài sản bị ảnh hưởng do hành vi lấn chiếm đất gây ra (giá trị, mức độ tổn thất,…);
    • Chữ ký xác nhận của các hộ gia đình lân cận, hàng xóm láng giềng, cơ quan chức năng (UBND huyện/phường, xã,…) xác thực cho việc tồn tại hành vi lấn chiếm đất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Tố Cáo Chiếm Đoạt Tài Sản Của Công Ty
  • Đơn Tố Cáo Bạo Hành Gia Đình
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Đúng Chuẩn Theo Quy Định Pháp Luật
  • Nghệ An: Cần Làm Rõ Việc Thương Binh Có Đơn Tố Cáo Bị Đe Dọa
  • Mẫu Đơn Tố Cáo (Về Hành Vi Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản)
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Nặc Danh

    --- Bài mới hơn ---

  • Sản Xuất Gây Tiếng Ồn Trong Khu Dân Cư
  • Đơn Phản Ánh Tiếng Ồn Vượt Ngưỡng
  • Đơn Phản Ảnh Hộ Kinh Doanh Tường Vinh Sản Xuất Gây Tiếng Ồn Lớn Ảnh Hưởng Môi Trường
  • Phản Ánh Tiếng Ồn Của Nhà Bên Cạnh
  • Mẫu Đơn, Giấy Chuyển Nhượng Đất Viết Tay Đầy Đủ, Hợp Pháp
  • Đơn tố cáo nặc danh có được thụ lý để giải quyết ?

    Theo quy định tại Điều 23 Luật Tố cáo 2022:

    Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì trong đơn tố cáo, người tố cáo có trách nhiệm phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ với từng người tố cáo; họ tên của người đại diện cho những người tố cáo.

    Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Tố cáo.

    Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu những người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.

    Vậy trong trường hợp của bạn, người tố cáo không ký tên hay điểm chỉ vào đơn tố cáo và cũng khẳng định không phải chủ đơn này nên chưa có căn cứ để giải quyết đơn tố cáo.

    Tuy nhiên, nếu kèm theo đơn có những tài liệu, chứng cứ xác thực để chứng minh nội dung tố cáo là có căn cứ thì cơ quan bạn vẫn cần tiến hành các bước xác minh và xử lý ký luật( nếu có) với người bị tố cáo.

    Lưu ý khi làm đơn tố cáo nặc danh

    Khi phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật như: Chồng đánh vợ, tham nhũng, đánh người, lừa đảo, chiếm đoạt, gây thương tích … thì chúng ta có thể làm đơn tố cáo hành vi đó để xử lý theo quy định

    Như đã phân tích phía trên, khi thực hiện việc tố cáo, chúng ta cần phải trình bày rõ ràng thông tin của người tố cáo thì cơ quan chức năng mới tiến hành thụ lý, xem xét theo đúng quy định của pháp luật.

    Trường hợp đơn tố cáo nặc danh mà không có chứng cứ kèm theo chứng minh cho nội dung tố cáo thì cơ quan chức năng không có cơ sở để giải quyết. Trường hợp đơn có những tài liệu, chứng cứ xác thực để chứng minh nội dung tố cáo là có căn cứ thì cơ quan bạn vẫn cần tiến hành các bước xác minh

    Vì vậy, tài liệu chứng minh trong đơn tố cáo nặc danh là rất quan trọng. Bên cạnh đó, chúng ta cũng yên tâm vì pháp luật luôn có cơ chế bảo vệ, bảo mật thông tin để đảm bảo an toàn cho người tố cáo theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyền Phản Tố Của Bị Đơn Trong Tố Tụng Dân Sự
  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Na3
  • Hướng Dẫn Điền Mẫu Na3
  • Diễn Đàn Rao Vặt Kiếm Bạc Mua Bán Quảng Cáo Rao Vặt
  • Hướng Dẫn Làm Đơn Xin Xác Nhận Hộ Khẩu
  • Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Nhanh Bản
  • Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Trung
  • Đơn Xin Học Thêm Lớp 6
  • Đơn Xin Xác Nhận Sinh Con Tại Nhà
  • Hỏi Về Đơn Xin Dự Tuyển Viết Tay
  • Các loại mẫu đơn xin xác nhận đất đai

    Theo quy định về pháp luật đất đai hiện nay, một số loại mẫu đơn xin xác nhận đất đai thường dùng bao gồm:

    • Mẫu đơn xin xác nhận đất ở
    • Mẫu đơn xin xác nhận đất khai hoang
    • Mẫu đơn xin xác nhận tình trạng không có tranh chấp đất
    • Mẫu đơn xin xác nhận nguồn gốc đất
    • Mẫu đơn xin xác nhận tình trạng thửa đất
    • Mẫu đơn xin xác nhận diện tích đất
    • Mẫu đơn xin xác nhận quyền sử dụng đất

    Nộp đơn xin xác nhận đất đai ở đâu?

    Theo quy định pháp luật đất đai, người dân có thể nộp mẫu đơn xin xác nhận đất đai ở Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp quận, huyện. Cụ thể, theo khoản 4 Điều 2 Nghị 01/2017/NĐ-CP quy định như sau:

    Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc tổ chức lại trên cơ sở hợp nhất Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

    Văn phòng đăng ký đất đai có chức năng:

    • Thực hiện đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất;
    • Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp được ủy quyền theo quy định;
    • Xây dựng, quản lý, cập nhật, đo đạc, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai;
    • Thống kê, kiểm kê đất đai;
    • Cung cấp thông tin đất đai theo quy định cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu và thực hiện các dịch vụ khác trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật.

    Hướng dẫn viết mẫu đơn xin xác nhận đất đai

    Mẫu đơn xin xác nhận đất đai cũng như các loại đơn xin xác nhận theo pháp luật khác phải tuân thủ về mặt hình thức và phải có một số nội dung bắt buộc. Cụ thể như sau:

    Quốc hiệu, tiêu ngữ

    • Đây là nội dung bắt buộc trong các mẫu đơn xin xác nhận đất đai.
    • Quốc hiệu tiêu ngữ được ghi ở đầu và ở giữa trang của mỗi đơn.

    Tên của mẫu đơn xin xác nhận đất đai

      Tên của mẫu đơn xin xác nhận đất đai được viết như sau:

      ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ĐẤT ĐAI

      (về vấn đề cần xác nhận)

    Thông tin nhân thân của người yêu cầu, đề nghị xác nhận

    Cần ghi rõ nội dung họ và tên đầy đủ của tổ chức hoặc cá nhân yêu cầu xác nhận. Các thông tin khác bắt buộc phải có như:

    • Số chứng minh nhân dân, địa chỉ liên hệ, số điện thoại đối với cá nhân;
    • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, mã số thuế, địa chỉ trụ sở của tổ chức.

    Thông tin thửa đất yêu cầu xác nhận

    Các thông tin này bao gồm như:

    • Tên người sử dụng đất
    • Địa chỉ thửa đất, diện tích đất
    • Ngày tháng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Nội dung và lý do yêu cầu xác nhận

    Trình bày về hiện trạng đất như thế nào (diện tích, vị trí tại số thửa nào, tờ bản đồ nào, địa chỉ nào, loại đất gì, thời hạn sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất…), lý do vì sao phải xác định lại hiện trạng đất đai.

    Ví dụ: để xin cấp giấy chứng nhận hoặc giải quyết tranh chấp đất đai hoặc bổ túc hồ sơ khai thừa kế, lập di chúc, thuê đất nông nghiệp, chuyển đổi mục đích sử dụng đất…

    Tài liệu kèm theo đơn

    Cá nhân và tổ chức cần ghi đầy đủ các tài liệu, giấy tờ chứng minh kèm theo mẫu đơn xin xác nhận đất đai để thuận lợi cho quá trình làm việc cũng như tránh các rủi ro pháp lý sau này.

    Mẫu đơn xin xác nhận đất đai hiện nay rất phổ biến. Tuy nhiên, để hoàn thành đầy đủ các nội dung theo quy định của pháp luật cũng không phải là điều dễ dàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Xác Nhận Nhân Thân, Đơn Xác Nhận Cá Nhân
  • Mẫu Đơn Xin Việc Vào Viettel
  • Đơn Xin Hỗ Trợ Hộ Nghèo
  • Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Hưởng Chế Độ Một Lần
  • Đơn Xin Từ Chức Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sở
  • Không Để Lọt Vi Phạm Của Đảng Viên, Dù Người Tố Cáo Đã Rút Đơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Tác Kiểm Tra Phục Vụ Đại Hội Đảng Các Cấp: Không Giải Quyết Đơn Tố Cáo Giấu Tên, Mạo Tên
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Bạo Hành Gia Đình
  • Alibaba Dụ Khách Hàng Ký Đơn Không Tố Cáo: Không Trình Báo Công An Khó Lấy Lại Tiền
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Hành Vi Cố Ý Gây Thương Tích
  • 450 Người Đã Nộp Đơn Tố Cáo Công Ty Alibaba Lừa Đảo
  • Đảng bộ thành phố Thái Bình (tỉnh Thái Bình) hiện có 41 tổ chức cơ sở đảng (25 đảng bộ và 16 chi bộ) với tổng số 12.395 đảng viên. Trong những năm gần đây công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng của Đảng bộ tTống Văn Sông hành phố đã có nhiều chuyển biến tích cực, điểm nổi bật là cấp ủy và UBKT các cấp đã chú trọng làm tốt công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo đối với đảng viên, kịp thời xử lý những vụ việc phức tạp, kéo dài, dư luận xã hội quan tâm, góp phần giữ vững tình hình chính trị cơ sở, tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng thành phố Thái Bình là đô thị “Xanh – Sạch – Đẹp gắn với tăng trưởng xanh”.

    C ùng với việc thực hiện toàn diện, đồng bộ các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Đảng, công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đối với đảng viên luôn được cấp ủy, UBKT các cấp thường xuyên quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện, xem đây là một nhiệm vụ quan trọng trong công tác kiểm tra, giám sát của Đảng bộ t hành phố góp phần ổn định tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương.

    Để thực hiện có hiệu quả công tác này trên địa bàn thành phố , UBKT các cấp đã tham mưu giúp các cấp ủy tổ chức triển khai, quán triệt kịp thời các quy định của Điều lệ Đảng , các văn bản hướng dẫn thi hành của Trung ương , của tỉnh , của Thành ủy về công tác kiểm tra, giám sát và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo đối với đảng viên; tăng cường phối hợp với chính quyền và các tổ chức đoàn thể đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Đ ồng thời tham mưu, giúp cấp ủy xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo , tạo điều kiện thuận lợi giúp các cấp ủy, tổ chức đ ảng lãnh đạo, chỉ đạo xử lý kịp thời, dứt điểm các vụ việc mới phát sinh ngay từ cơ sở. Ban Thường vụ Thành ủy đã ban hành: Chỉ thị số 02-CT/TU, ngày 25-11-2015 về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; Quy định số 04-QĐ/TU, ngày 10-5-2019 về giải quyết tố cáo đối với đảng viên là cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý; Quyết định số 521-QĐ/TU, ngày 23-7-2019 ban hành Quy chế về trách nhiệm của Bí thư Thành ủy trong việc tiếp dân, đối thoại trực tiếp với dân và xử lý những phản ánh, kiến nghị của dân. UBKT Thành ủy ban hành Quy định số 01-QĐ/UBKT, ngày 28-8-2017 quy định về tiếp nhận, xử lý đơn thư, tiếp đảng viên và công dân. Cùng với đó, Ban Thường vụ Thành ủy và UBKT Thành ủy quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, xem đây là một nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên của các tổ chức đảng, góp phần nâng cao trách nhiệm của tổ chức đảng, chính quyền nhất là người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp trong lãnh đạo, chỉ đạo và phối hợp tổ chức thực hiện; đồng thời phát huy dân chủ, ý thức trách nhiệm công dân trong việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phán ánh theo quy định của pháp luật.

    Từ đầu nhiệm kỳ đến nay, cấp ủy, UBKT các cấp trong Đảng bộ thành phố đã tiếp nhận, giải quyết 18 đơn tố cáo đảng viên bảo đảm đúng quy định; không có khiếu nại về kỷ luật Đảng. Trong đó, Ban Thường vụ Thành ủy giải quyết 1 đơn tố cáo, kết luận tố cáo sai. UBKT Thành ủy giải quyết 10 đơn tố cáo, kết luận 19 đảng viên có vi phạm, đã xử lý kỷ luật 9 đảng viên thuộc thẩm quyền (trong đó có 3 cấp ủy viên), bằng các hình thức: Khiển trách 2; cảnh cáo 7 trường hợp. Đề nghị Ban Thường vụ Thành ủy kỷ luật 3 cấp ủy viên (cách chức ủy viên ban thường vụ đảng ủy) và yêu cầu 2 tổ chức đảng, 7 đảng viên kiểm điểm, rút kinh nghiệm. UBKT Đảng ủy giải quyết 7 đơn tố cáo, kết quả giải quyết: Tố cáo đúng và đúng một phần 3 đơn đối với 6 đảng viên; tố cáo sai, không có cơ sở 4 đơn; đã thi hành kỷ luật 6 đảng viên thuộc thẩm quyền (có 5 cấp ủy viên) bằng các hình thức: Khiển trách 4, cảnh cáo 1, cách chức 1 trường hợp. Thành ủy, UBKT Thành ủy tiếp nhận 270 đơn kiến nghị, phản ánh; đã hướng dẫn và chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết 120 đơn; xếp lưu theo quy định 150 đơn. Trong nhiệm kỳ không có đơn tố cáo tổ chức đảng.

    Kết quả thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng nói chung, cũng như công tác giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phán ánh của cấp ủy và UBKT các cấp trong Đảng bộ thành phố Thái Bình thời qua đã góp phần ổn định tình hình chính trị cơ sở, củng cố niềm tin của cán bộ, đảng viên và nhân dân trên địa bàn thành phố; tác động tích cực đến việc lãnh đạo, chỉ đạo của Thành ủy trong thực hiện nhiệm vụ chính trị và phát triển kinh tế – xã hội của thành phố./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Giải Quyết Tố Cáo Đảng Viên
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Tố Cáo Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Phá Hoại Tài Sản
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Xây Dựng Trái Phép
  • Đơn Xin Sang Tên Sổ Đỏ, Bìa Đỏ, Sổ Hồng Chính Chủ Quận Cầu Giấy, Thừa Kế Đất Đai
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Cán Bộ Viên Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết Nội Dung Đơn Tố Cáo Hành Vi Đe Dọa Sức Khỏe, Tính Mạng Như Thế Nào ?
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Xúc Phạm Danh Dự
  • Đơn Tố Cáo Gây Rối Trật Tự
  • Khi Nào Bị Khởi Tố Về Tội Gây Rối Trật Tự Công Cộng?
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Đánh Người Làm Thế Nào?
  • Thủ tục tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ viên chức

    Theo quy định tại Luật Tố cáo 2022, đầu tiên khi thực hiện thủ tục tố cáo cán bộ viên chức, người tố cáo phải làm đơn tố cáo hoặc trực tiếp tố cáo tại nơi có thẩm quyền giải.

    Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì trong đơn tố cáo còn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ với từng người tố cáo; họ tên của người đại diện cho những người tố cáo. Người tố cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn tố cáo.

    Sau khi tiếp nhận đơn, cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện các thủ tục sau theo quy định tại Điều 28 Luật Tố cáo 2022:

  • Thụ lý tố cáo.
  • Xác minh nội dung tố cáo.
  • Kết luận nội dung tố cáo.
  • Xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo.
  • Sau khi xác minh, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xác minh và có thông báo về việc giải quyết tố cáo theo quy định của pháp luật.

    Mẫu đơn tố cáo viên chức theo quy định

    Mẫu đơn tố cáo viên chức không có quy định sẵn mà chúng ta cần phải đảm bảo một số nội sung sau:

    • Quốc hiệu tiêu ngữ;
    • Ngày tháng năm làm đơn;
    • Cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn;
    • Người tố cáo, thông tin của người tố cáo;
    • Cán bộ viên chức bị tố cáo, thông tin, nơi làm việc, chức vụ của người bị tố cáo;
    • Nội dung tố cáo;
    • Yêu cầu giải quyết tố cáo;
    • Tài liệu chứng cứ kèm theo;
    • Người tố cáo ký tên.

    Hướng dẫn làm đơn tố cáo viên chức và một số lưu ý

    Khi phát hiện cán bộ viên chức có những hành vi vi phạm pháp luật như: Chồng đánh vợ, tham nhũng, đánh người, lừa đảo, chiếm đoạt, gây thương tích … thì chúng ta có thể làm đơn tố cáo hành vi đó để xử lý theo quy định

    Khi làm đơn tố cáo cần xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo để gửi đơn đúng địa chỉ, thẩm quyền và mang lại hiệu quả công việc.

    Theo quy định tại Điều 12 Luật tố cáo 2022:

    • Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó giải quyết.
    • Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết.
    • Tố cáo cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, tổ chức đã bị giải thể do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý cơ quan, tổ chức trước khi bị giải thể giải quyết.
    • Tố cáo cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Quả Ban Đầu Về Đơn Tố Cáo Của Tập Thể Đối Với Hiệu Trưởng Trường Mầm Non Sao Mai
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Hành Vi Lấn Chiếm Đất
  • Đơn Tố Cáo Chiếm Đoạt Tài Sản Của Công Ty
  • Đơn Tố Cáo Bạo Hành Gia Đình
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Đúng Chuẩn Theo Quy Định Pháp Luật
  • Đơn Xin Rút Trình Báo Tố Giác Tội Phạm

    --- Bài mới hơn ---

  • 1 Thước Trung Quốc Bằng Bao Nhiêu Mét, Cm Của Việt Nam
  • Ủy Quyền Vay Thế Chấp Sổ Đỏ Được Không?
  • Mẫu Giấy Cho Vay Tiền 2022
  • Mẫu Giấy Vay Tiền Thế Chấp Sổ Đỏ
  • Mẫu Hợp Đồng Vay Tiền Cá Nhân 2022 Đúng “Luật”
  • Đơn xin rút toàn bộ nội dung trình báo tố giác tội phạm do có sự nhầm lẫn hay đã thỏa thuận khắc phục hậu quả.

    Tổng quan về Đơn xin rút trình báo tố giác tội phạm

    Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

    Mẫu Đơn xin rút trình báo tố giác tội phạm

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ——————-

    …., ngày …..tháng….năm 2022

    ĐƠN XIN RÚT TRÌNH BÁO TỐ GIÁC TỘI PHẠM

    (Về hành vi ….. của ….)

    Căn cứ vào Đơn trình báo tố giác tội phạm ngày … tháng… năm 2022;

    Căn cứ vào Bộ luật Tố tụng hình sự 2022;

    Kính gửi: Thượng tá ……………… – Thủ trưởng cơ quan điều tra – Công an quận/huyện…….. – Tỉnh/thành phố……….

    Tên tôi là: ……………………………………..

    Sinh ngày: …………………..

    CMND số:  …………………..    do: ………………….. cấp ngày: …………………..

    HKTT: …………………………………………………………………………………………………….

    Chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………………………………

    Ngày … tháng … năm 2022, tôi đã có đơn trình báo tố giác tội phạm về hành vi ……. của đối tượng ……. Tuy nhiên, đối tượng đã cố gắng khắc phục hậu quả sau đó và bồi thường cho gia đình tôi theo biên bản lập ngày ………… Vì vậy, sau khi xem xét, nhìn nhận lại hành vi của đối tượng …….. tôi cảm thấy có nhiều yếu tố để khẳng định đối tượng ……….. chưa đủ tính chất và mức độ nguy hiểm để phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    Bên cạnh đó, Căn cứ Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự 2022 quy định về Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại, tôi đề nghị:

    – Hủy bỏ đơn trình báo, tố giác tội phạm đối với đối tượng…

    – Đình chỉ khởi tố vụ án hình sự về tội ….. đối với đối tượng…

    Kính mong Thủ trưởng cơ quan điều tra xem xét giải quyết, tôi xin chân thành cảm ơn!

    Tài liệu kèm theo:

    – Bản sao CMND của người viết đơn

    Người viết đơn

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Thuốc Trị Nám Mẫu Đơn Thanh Mộc Hương
  • Hóa Đơn Điện Tử Dành Riêng Cho Ngành Dược Phẩm
  • Mẫu Mẫu Hóa Đơn Bán Lẻ Nhà Thuốc Đẹp, Thiết Kế Chuyên Nghiệp Giá Cực Rẻ
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cho Trang Thiết Bị Y Tế
  • Giải Đáp Thắc Mắc: Ủy Quyền Xe Máy Cần Giấy Tờ Gì ?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100