Top 10 # Mẫu Đơn Rút Yêu Cầu Trợ Giúp Pháp Lý Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Mẫu Đơn Rút Yêu Cầu Khởi Kiện

Quy định khi rút đơn khởi kiện

Theo quy định tại Điều 18 Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐTP ngày 3-12-2012 của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao thì việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn trước khi mở phiên tòa phải được làm thành văn bản.Trong thời hạn nguyên đơn có quyền kháng cáo, nếu nguyên đơn rút đơn khởi kiện, thì tòa án cấp sơ thẩm cần phải giải thích cho họ biết hậu quả của việc bị đơn không đồng ý để họ quyết định việc kháng cáo hoặc rút đơn khởi kiện.

Trường hợp nguyên đơn vẫn quyết định rút đơn khởi kiện thì tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo bằng văn bản cho bị đơn biết và yêu cầu bị đơn phải trả lời bằng văn bản cho tòa án cấp sơ thẩm về việc họ có đồng ý hay không đồng ý trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của tòa án. Tùy thuộc vào kết quả trả lời của bị đơn mà giải quyết như sau:

a) Trường hợp tòa án cấp sơ thẩm nhận được văn bản trả lời của bị đơn không đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và trong thời hạn kháng cáo, kháng nghị không có đương sự nào kháng cáo, viện kiểm sát không kháng nghị thì việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn đương nhiên không được chấp nhận. Trong trường hợp này bản án sơ thẩm được coi là không bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

b) Trường hợp tòa án cấp sơ thẩm nhận được văn bản trả lời của bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, thì không phân biệt trong thời hạn kháng cáo, kháng nghị có đương sự nào kháng cáo hoặc viện kiểm sát kháng nghị hay không, tòa án cấp sơ thẩm đều phải gửi hồ sơ vụ án và kháng cáo, kháng nghị, văn bản rút đơn khởi kiện cho tòa án cấp phúc thẩm để tòa án cấp phúc thẩm căn cứ vào Điều 269 của Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) mở phiên tòa giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

Trường hợp đương sự có kháng cáo (bao gồm cả nguyên đơn) hoặc viện kiểm sát có kháng nghị, nhưng trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn rút đơn khởi kiện, thì tòa án cấp phúc thẩm giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 269 của BLTTDS. (Khoản 1 Điều 269 của BLTTDS quy định:

Trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn rút đơn khởi kiện thì hội đồng xét xử phúc thẩm phải hỏi bị đơn có đồng ý hay không và tùy từng trường hợp mà giải quyết như sau:

a) Bị đơn không đồng ý thì không chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn;

b) Bị đơn đồng ý thì chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn.

Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án. Trong trường hợp này, các đương sự vẫn phải chịu án phí sơ thẩm theo quyết định của tòa án cấp sơ thẩm và phải chịu một nửa án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật). Khi tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 269 của BLTTDS, thì căn cứ vào quyết định của tòa án cấp sơ thẩm về án phí trong bản án sơ thẩm bị hủy, tòa án cấp phúc thẩm quyết định đương sự nào phải chịu án phí và mức án phí sơ thẩm. Đối với trường hợp này các đương sự còn phải chịu một nửa án phí phúc thẩm.

Mẫu Đơn Xin Rút Yêu Cầu Khởi Tố

Khôi Phục Thời Hiệu Khởi Kiện, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Câu Lạc Bộ, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Chi ủy, Đơn Xin Ra Khỏi Ký Túc Xá, Đơn Xin Ra Khỏi Hội Ccb Vn, Thủ Tục Rút Khỏi Ban Chi ủy, Đơn Xin Ra Khỏi Hội, Don Xin Khoi Dan Tu Ve, Mẫu Đơn Khởi Tố, Mẫu Đơn Yêu Cầu Khởi Tố Vụ án, Dơn Xin Ra Khỏi Ban Chi ủy, Don Xin Ra Khoi Cap Uy Chi Bo, Don Xin Ra Khoi Chi Uy, Đơn Xin Ra Khỏi Câu Lạc Bộ, Sổ Tay Rèn Dập Khối, Đơn Xin Ra Khỏi Cấp Uỷ, Mau Đon Xin Ra Khỏi Cấp Uy Chi Bộ, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Cấp Uy ủy, Mẫu Đơn Rút Khỏi Chi ủy, Đơn Xin Rút Khỏi Hội Ccb, Đơn Xin Rút Khỏi Hội, Đơn Xin Rút Khỏi Clb, Đơn Xin Rút Khỏi Câu Lạc Bộ, Đơn Xin Rút Khỏi Cấp ủy, Xin Ra Khỏi Hội, Xin Ra Khỏi Cấp ủy, Rut Khoi Chi Uy, Đơn Xin Rút Khỏi Ban Chi ủy, Mẫu Đơn Xin Khởi Tố, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi, Mẫu Đơn Xin Ra Khoi Bch Hội Ccb, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Cấp ủy, Đơn Xin Rủ Khỏi Cấp ủy, Don Xin Ra Khoi Hoi Ccb, Don Xin Rut Khoi Cap Uy Chi Bo, Đáp án Đề Thi Khối D, Mau Đon Xin Rút Khỏi Bch CĐ Cs, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Bch Chi Bộ, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Cấp ủy, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Cấp ủy Chi Bộ, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Câu Lạc Bộ, Ra Khoi, Quy ước Vẽ Sơ Đồ Khối, Quy ước Sơ Đồ Khối, Đáp án Olm Khối 9, Đi Xin Ra Khỏi Cấp ủy, Đơn Rút Yêu Cầu Khởi Tố, Đề Thi Môn Văn Khối M, Đề Thi Khối V Môn Vẽ, Mẫu Đơn Xin Rời Khỏi Cấp ủy, Don Xin Rut Ten Khoi Bch, Rut Khoi Bch, Đơn Xin Ra Khỏi Bch, Đơn Xin Ra Khỏi Bán Trú, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Hội, Don Xin Rut Khoi Ban Tru, Don Xin Rut Khoi Bch, Don Xin Rut Khoi Bch Cd, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Hợp Tác Xã, Don Xin Rut Khoi Cap Uy Chi Bo Ban, Don Xin Rut Khoi Cap Uy Co So, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Ký Túc Xá, Don Xin Rút Khỏi Chi Uy, Rút Khỏi Cấp ủy, Dơn Xin Rút Khỏi Hợp Tác Xã, Don Xin Rut Ra Khoi Bch , Mẫu Đơn Xin Rút Yêu Cầu Khởi Tố, Đơn Xin Rút Ra Khỏi Cấp ủy, Đơn Xin Rút Ra Khỏi Chi ủy, Mau Don Xin Rut Khoi Chi Uy, Khối 4, Mẫu Xin Rút Khỏi Cấp Uỷ, Khối D, Khôi Tía, Khỏi, Mau Don Xin Ra Khỏi Chi ủy, Đơn Xin Rút Ra Khỏi Clb, Mau Don Xin Ra Khoi Cau Lac Bo, Khoi Ngu, Đơn Xin Rút Tên Khỏi Cấp ủy Chi Bộ, Mau Don Xin Rút Khỏi Ban Chi Uy, Don Xin Ra Khoi Dt, Mau Don Xin Ra Khoi Ban Chi Uy, Don Xin Ra Khơi Hơp Tac Xa, Khối 3, Mau Don Xin Ra Khoi Hoi Phu Nu, Mau Don Xin Ra Khoi Hoi Ccb, Bộ Đề Thi Đại Học Khối A, Mau Don Xin Ra Khoi Nhhanh, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Bch Đoàn Xã, Mau Don Xin Ra Khoi Mat Tran, Mẫu Don Xin Ra Khỏi Gành, Điểm Thi Khối 6, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Đảng, Điểm Thi Khối C, Mẫu Đơn Xin Rút Ra Khỏi Đoàn, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Hội Đồng, Điểm Thi Khối A, Mẫu Đơn Xin Rút Đơn Khởi Kiện, Mau Đơn Xin Rút Khoi Bch Đảng Bộ,

Khôi Phục Thời Hiệu Khởi Kiện, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Câu Lạc Bộ, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Chi ủy, Đơn Xin Ra Khỏi Ký Túc Xá, Đơn Xin Ra Khỏi Hội Ccb Vn, Thủ Tục Rút Khỏi Ban Chi ủy, Đơn Xin Ra Khỏi Hội, Don Xin Khoi Dan Tu Ve, Mẫu Đơn Khởi Tố, Mẫu Đơn Yêu Cầu Khởi Tố Vụ án, Dơn Xin Ra Khỏi Ban Chi ủy, Don Xin Ra Khoi Cap Uy Chi Bo, Don Xin Ra Khoi Chi Uy, Đơn Xin Ra Khỏi Câu Lạc Bộ, Sổ Tay Rèn Dập Khối, Đơn Xin Ra Khỏi Cấp Uỷ, Mau Đon Xin Ra Khỏi Cấp Uy Chi Bộ, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Cấp Uy ủy, Mẫu Đơn Rút Khỏi Chi ủy, Đơn Xin Rút Khỏi Hội Ccb, Đơn Xin Rút Khỏi Hội, Đơn Xin Rút Khỏi Clb, Đơn Xin Rút Khỏi Câu Lạc Bộ, Đơn Xin Rút Khỏi Cấp ủy, Xin Ra Khỏi Hội, Xin Ra Khỏi Cấp ủy, Rut Khoi Chi Uy, Đơn Xin Rút Khỏi Ban Chi ủy, Mẫu Đơn Xin Khởi Tố, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi, Mẫu Đơn Xin Ra Khoi Bch Hội Ccb, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Cấp ủy, Đơn Xin Rủ Khỏi Cấp ủy, Don Xin Ra Khoi Hoi Ccb, Don Xin Rut Khoi Cap Uy Chi Bo, Đáp án Đề Thi Khối D, Mau Đon Xin Rút Khỏi Bch CĐ Cs, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Bch Chi Bộ, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Cấp ủy, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Cấp ủy Chi Bộ, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Câu Lạc Bộ, Ra Khoi, Quy ước Vẽ Sơ Đồ Khối, Quy ước Sơ Đồ Khối, Đáp án Olm Khối 9, Đi Xin Ra Khỏi Cấp ủy, Đơn Rút Yêu Cầu Khởi Tố, Đề Thi Môn Văn Khối M, Đề Thi Khối V Môn Vẽ, Mẫu Đơn Xin Rời Khỏi Cấp ủy,

Mẫu Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Mới Nhất

Mẫu tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp là biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 16/2013/TT-BTP. Theo đó, khi muốn được cấp Phiếu lý lịch tư pháp, công dân phải điền vào tờ khai và nộp đến cơ quan có thẩm quyền.

Phiếu lý lịch tư pháp là gì? Mục đích xin để làm gì?

Theo Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp 2009 giải thích Lý lịch tư pháp là lý lịch của cá nhân về các loại sau:

– Án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật

– Về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản

Theo đó, mục đích của việc xin lý lịch tư pháp là để:

– Đáp ứng yêu cầu cần chứng minh cá nhân có án tích hay không, có bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã khi bị Tòa tuyên bố phá sản không

– Ghi nhận việc xóa án tích, tạo điều kiện cho người đã bị kết án tái hòa nhập cộng đồng

– Hỗ trợ hoạt động tố tụng hình sự và thống kê tư pháp hình sự.

– Hỗ trợ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Theo luật, lý lịch tư pháp có 2 loại là Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2.

Trong đó, phiếu số 1 cấp cho các đối tượng sau đây:

+ Sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú (bản chụp)

Lưu ý là phải tự mình đi xin mà không được phép ủy quyền cho người khác làm hộ khi yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp sô 2. Còn với việc đi xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì có thể làm ủy quyền.

Nếu là cơ quan tiến hành tố tụng có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì sẽ gửi văn bản yêu cầu. T rong trường hợp khẩn cấp, người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng còn có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua điện thoại, fax hoặc bằng các hình thức khác.

Mức phí đối với việc xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp được quy định trong Quyết định 2244/QĐ-BTP cụ thể như sau:

Ví dụ: Kính gửi: Sở tư pháp tỉnh Thanh Hóa

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là Phiếu ghi các án tích chưa được xóa và không ghi các án tích đã được xóa; thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1 khi cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu.

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là Phiếu ghi đầy đủ các án tích, bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

Rút Đơn Yêu Cầu Khởi Kiện Trong Vụ Án Dân Sự: Hậu Quả Pháp Lý Và Những Vấn Đề Cần Trao Đổi

Việc rút yêu cẩu khởi kiện được qui định trong Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (BLTTDS), nhưng ở mỗi giai đoạn khác nhau có qui định cách thức rút đơn khác nhau và hậu quả pháp lý cũng khác nhau, đó là: giai đoạn trước khi thụ lý vụ án, sau khi thụ lý vụ án, trong khi xét xử sơ thẩm, phúc thẩm. Cụ thể:– Giai đoạn trước khi thụ lý vụ án, được qui định tại điểm g, khoản 1 Điều 192 BLTTDS: “Người khởi kiện rút đơn khởi kiện.”, thì Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện. Như vậy, trước khi thụ lý vụ kiện mà người khởi kiện rút đơn thì được trả lại đơn và trong trường hợp này do Thẩm phán được phân công thực hiện.– Giai đoạn sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án, thì việc rút đơn khởi kiện của đương sự sẽ được Tòa án ra quyết định đình chỉ vụ án. Điểm c, khoản 1 Điều 217 BLTTDS: “Người khởi kiện rút toàn bộ đơn khởi kiện”.– Giai đoạn đang xét xử sơ thẩm thì BLTTDS qui định cụ thể hơn: “Trường hợp có đương sự rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của mình và việc rút yêu cầu của họ là tự nguyện thì Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ xét xử đối phần yêu cầu hoặc toàn bộ yêu cầu đương sự đã rút ( khoản 2 Điều 244 BLTTDS).– Giai đoạn trước khi mở phiên tòa phúc thẩm hoặc tại phiên tòa phúc thẩm thì khi nguyên đơn rút đơn khởi kiện, Hội đồng xét xử phải hỏi bị đơn và nếu “bị đơn đồng ý thì Hội đồng xét xử ra quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án” (điểm b, khoản 1 Điều 299 BLTTDS). Trong trường hợp này, tại khoản 2 Điều 299 BLTTDS có qui định là “nguyên đơn có quyền khởi kiện lại vụ án” (theo thủ tục chung do BLTTDS quy định).Như vậy, qua các trường hợp nêu trên, có thể thấy chỉ một hành vi “rút đơn khởi kiện”, nhưng ở mỗi giai đoạn khác nhau của vụ án thì BLTTDS cũng có qui định khác nhau cho từng trường hợp cụ thể.Tuy nhiên, vấn đề chúng ta cần quan tâm là không phải lúc nào rút đơn khởi kiện cũng đều được kiện trở lại, nếu muốn. Trong thực tế đã có nhiều trường hợp do không biết pháp luật nên đã rút đơn khởi kiện và sau đó mất luôn quyền khởi kiện. Bài này xin đề cập vấn đề rút đơn khởi kiện, hậu quả của nó và những vướng mắc trong thực tiễn khi thực hiện quyền rút đơn khởi kiện.Về hậu quả pháp lý của rút đơn khởi kiện: Như đã đề cập ở trên, tùy theo từng giai đoạn mà Tòa án có thể ra những quyết định phù hợp khi rút đơn khởi kiện, cụ thể: Khi chưa thụ lý thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện; sau khi thụ lý rồi thì Tòa án ra quyết định đình chỉ vụ án; khi vụ án đang được xét xử sơ thẩm, nếu rút một phần hay toàn bộ yêu cầu khởi kiện thì Tòa án đình chỉ một phần hay toàn bộ yêu cầu của đương sự; giai đoạn xét xử phúc thẩm thì Tòa án hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án.Về nội dung khởi kiện lại: Vấn đề này được quy định tại Khoản 3, Điều 192 – BLTTDS như sau:“3. Đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện lại trong các trường hợp sau đây:a) …b) Yêu cầu ly hôn, yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, yêu cầu thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà trước đó Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu mà theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại;c) … “Như vậy, không phải mọi trường hợp rút đơn, Tòa án đình chỉ vụ án cũng được khởi kiện trở lại mà chỉ có một số nội dung được qui định tại điểm b khoản 3 Điều 192 BLTTDS thì đương sự mới có quyền khởi kiện trở lại.Để hướng dẫn thực hiện quy định trên, tại Khoản 1, Điều 7 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán TANDTC, có quy định:”Người khởi kiện có quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và các trường hợp khác mà pháp luật có quy định.”Như vậy, việc đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện trở lại ngoài những nội dung qui định tại khoản 3 Điều 192, còn có nội dung qui định tại điểm c khoản 1 Điều 217, đó là “người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện”. Do đó, nếu căn cứ vào quy định này thì trường hợp nguyên đơn rút một phần yêu cầu và phần rút này bị đình chỉ thì không được kiện trở lại. Đây chính là điểm “vướng” trong BLTTDS dẫn đến sự thiếu thống nhất và khó áp dụng trong thực tế. Xin nêu ví dụ: Trong việc vi phạm hợp đồng cho thuê nhà, ngoài việc nguyên đơn kiện đòi tiền thuê nhà, họ còn đòi chi phí mà hai bên đã thỏa thuận để nguyên đơn bỏ ra sửa chữa nhà, nhưng do chưa hết thời gian trong hợp đồng mà bị đơn tự ý chấm dứt hợp đồng. Khi xét xử sơ thẩm, nguyên đơn xin rút phần yêu cầu bị đơn trả lại một phần chi phí sửa chữa tài sản (nhà). Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 224 BLTTDS để đình chỉ phần rút yêu cầu. Tuy nhiên, nguyên đơn xin rút là do chưa thẩm định được chi phí sửa chữa nên rút để củng cố chứng cứ sau đó kiện trở lại, chứ không phải rút vĩnh viễn. Trong trường hợp cụ thể này sau đó Tòa án không thụ lý lại với lý do pháp luật qui định “người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện” thì mới được kiện trở lại. Đây là điều không hợp lý, gây thiệt hại quyền và lợi ích chính đáng của đương sự.Những vấn đề cần bàn:Vấn đề đương sự nộp đơn khởi kiện trở lại được qui định khá cụ thể tại khoản 3 Điều 192 BLTTDS. Cụ thể, qui định 4 nhóm hành vi như: người khởi kiện đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự; xin ly hôn, xin thay đổi nuôi con, thay đỏi mức cấp dưỡng, bồi thường thiệt hại, xin thay đổi người quản lý tài sản, quản lý di sản, thay đổi người giám hộ, đòi lại tài sản, đòi tài sản cho thuê…; đã có đủ điều kiện khởi kiện; các trường hợp khác. Như vậy có nhiều trường hợp dù đã rút yêu cầu, Tòa án đã đình chỉ, nhưng sau đó vẫn có quyền kiện lại. Tuy nhiên, vấn đề phức tạp, vướng mắc xảy ra là ngoài nội dung được kiện lại ở Khoản 3 Điều 192 BLTTDS, Nghị quyết 04/2017 của HĐTPTANDTC còn có qui định thêm trường hợp được khởi kiện lại là “người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện”. Quy định này được hiểu là người khởi khiện chỉ kiện lại nếu như trước đó đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tức là nếu chỉ rút một phần yêu cầu thì không được kiện lại (đối với phần đã rút)! Theo tôi, đây là quy định bất hợp lý. Bởi thực tế có nhiều vụ án mà người khởi kiện chỉ rút một phần yêu cầu (do chưa chuẩn bị đầy đủ chứng cứ nên cần có thời gian để bổ sung hoặc cần giám định lại sức khỏe .v.v…) để sau đó khởi kiện lại chứ không phải rút để từ bỏ yêu cầu. Mặt khác, nếu người khởi kiện vì không muốn từ bỏ bất cứ yêu cầu nào của mình mà buộc phải rút toàn bộ yêu cầu, trong đó có yêu cầu chưa được chuẩn bị tốt về chứng cứ, để sau đó được quyền khởi kiện lại vụ án, thì đó cũng là một trở ngại lớn cho việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trước Tòa án.Thiết nghĩ, Hội đồng Thẩm phán TANDTC nên xem xét nội dung trên để điều chỉnh lại cho hợp lý, nhằm tránh trường hợp người khởi kiện buộc phải tạm thời rút yêu cầu vì lý do trở ngại khách quan mà không được kiện lại để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình./.

Lê Hằng Vân