Mẫu Hợp Đồng Cho Thuê Nhà Ở Đơn Giản, Hợp Đồng Cho Thuê Phòng Trọ, Nhà Trọ Cá Nhân

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Đầy Đủ Đơn Giản Áp Dụng Năm 2021
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Đơn Giản Và Chính Xác Năm 2021
  • Tải Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Ngắn Gọn Nhất 2021 (Update)
  • Mẫu Hợp Đồng Cho Thuê Nhà Trọ Đơn Giản
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Thuê Mặt Bằng Để Kinh Doanh
  • Mẫu hợp đồng cho thuê nhà ở đơn giản, hợp đồng cho thuê phòng trọ cá nhân với nội dung đầy đủ, ngắn gọn nhưng bao quát các ý chính về quyền lợi của bên cho thuê và người đi thuê nhà ở, nhà trọ hay phòng trọ.

    Mẫu hợp đồng được cập nhất mới nhất theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo người thuê nhà và người cho thuê nhà trọ, cho thuê nhà ở giảm thiểu tối đa những tranh chấp, khiếu kiện có thể phát sinh với thông tin rõ ràng nhất. Để thuận tiện cho các bạn chủ nhà trọ, nhà ở cho thuê cũng như người đi thuê nhà, thuê phòng trọ trong việc ký hợp đồng thuê nhà ở, thuê phòng trọ, chúng tôi tổng hợp Mẫu hợp đồng cho thuê nhà ở đơn giản, hợp đồng cho thuê phòng trọ cá nhân chuẩn nhất để các bạn sự dụng.

    Các loại mẫu hợp đồng cho thuê nhà ở, hợp đồng cho thuê phòng trọ

    Mẫu hợp đồng cho thuê nhà ở đơn giản

    Bên cho thuê nhà ở (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê):

    • Số CMND (Hộ chiếu): cấp ngày / / , tại

    • Đại diện cho:

    • Địa chỉ cơ quan (nhà riêng):

    • Điện thoại: Fax:

    • Tài khoản: tại Ngân hàng:

    I. Đặc điểm chính của nhà ở

    Bên thuê nhà ở (sau đây gọi tắt là Bên thuê):

    II. Giá cho thuê nhà ở và phương thức thanh toán

    Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thuê nhà ở xã hội dùng cho mục đích để ở và sinh hoạt với các nội dung sau:

    III. Thời điểm giao nhận nhà ở và thời hạn cho thuê nhà ở

    1. Địa chỉ nhà ở:

    2. Tổng diện tích sàn nhà ở……m2, trong đó diện tích chính là: ……m2, diện tích phụ là: ……………….m2

    3. Trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà ở (nếu có)

    IV. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê 1. Quyền của Bên cho thuê:

    1. Giá cho thuê nhà ở là ………………đồng/ tháng. (Bằng chữ: …………………………………………………………………………………..). Giá cho thuê này đã bao gồm các chi phí về quản lý, bảo trì và vận hành nhà ở.

    2. Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên thuê thanh toán cho Bên cung cấp điện, nước, điện thoại và các cơ quan quản lý dịch vụ.

    3. Phương thức thanh toán: bằng (tiền mặt, chuyển khoản hoặc hình thức khác)……………………, trả vào ngày………. hàng tháng.

    2. Nghĩa vụ của Bên cho thuê:

    1. Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày………….tháng………….năm……….

    2. Thời hạn cho thuê nhà ở là …năm (…. tháng), kể từ ngày…..tháng….. năm ……đến ngày …..tháng…… năm …..

    V. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê 1. Quyền của Bên thuê:

    • Yêu cầu Bên thuê trả đủ tiền thuê nhà đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng;

    • Yêu cầu Bên thuê có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê gây ra;

    • Đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng thuê nhà khi Bên thuê nhà có một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 103 của Luật Nhà ở;

    • Bảo trì nhà ở; cải tạo nhà ở khi được Bên thuê đồng ý;

    • Nhận lại nhà trong các trường hợp chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở quy định tại Mục VI của Hợp đồng này.

    2. Nghĩa vụ của Bên thuê:

    • Giao nhà ở và trang thiết bị gắn liền với nhà ở (nếu cú) cho Bên thuê đúng ngày quy định tại khoản 1 Mục III của Hợp đồng này;

    • Phổ biến cho Bên thuê quy định về quản lý sử dụng nhà ở;

    • Bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn phần sử dụng riêng của Bên thuê;

    • Bảo trì, quản lý vận hành nhà ở cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở, nếu Bên cho thuê không thực hiện việc bảo trì nhà ở mà gây thiệt hại cho Bên thuê thì phải bồi thường;

    • Hướng dẫn, đôn đốc Bên thuê thực hiện đúng các quy định về đăng ký tạm trú.

    VI. Chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở

    • Nhận nhà ở và trang thiết bị (nếu cú) theo đúng ngày quy định tại khoản 1 Mục III của hợp đồng này;

    • Yêu cầu Bên cho thuê sửa chữa kịp thời những hư hỏng để bảo đảm an toàn;

    • Được tiếp tục thuê theo các điều kiện thoả thuận với Bên cho thuê trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu nhà ở;

    • Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà khi Bên cho thuê có một trong các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 103 của Luật Nhà ở;

    • Trả đủ tiền thuê nhà đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng;

    • Sử dụng nhà đúng mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

    • Chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng nhà ở;

    • Không được chuyển nhượng Hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác thuê lại trừ trường hợp được Bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;

    • Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

    • Giao lại nhà cho Bên cho thuê trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại Mục VI của Hợp đồng này.

    VII. Các thoả thuận khác (nếu có)

    Việc chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện trong các trường hợp sau:

    VIII. Cam kết của các bên

    • Thời hạn thuê đã hết;

    • Nhà ở không còn;

    • Nhà ở cho thuê phải phá dỡ do bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ hoặc do thực hiện quy hoạch xây dựng của Nhà nước;

    • Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 102 của Luật Nhà ở;

    • Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

    ……………………………………………………………………………………………………………………….

    1. Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội dung đã ký. Trong quá trình thực hiện nếu phát hiện thấy những vấn đề cần thoả thuận thì hai bên có thể lập thêm phụ lục hợp đồng. Nội dung Hợp đồng phụ có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.

    2. Hợp đồng được lập thành 04 bản và có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản lưu tại cơ quan công chứng và 01 bản lưu tại cơ quan thuế. Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày hai bên ký kết (trường hợp là cá nhân cho thuê nhà ở từ 06 tháng trở lên thì Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày Hợp đồng được công chứng hoặc chứng thực)./.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Áp dụng đối với trường hợp cá nhân cho thuê nhà ở từ 06 tháng trở lên, trừ trường hợp quy định tại điểm a, b và d khoản 3 Điều 93 của Luật Nhà ở.

    Mẫu hợp đồng cho thuê phòng trọ cá nhân

    HỢP ĐỒNG THUÊ PHÒNG TRỌ

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Chúng tôi gồm: Đại diện bên cho thuê phòng trọ (Bên A):

    –o0o–

    Hôm nay ngày …… tháng …. năm ……..; tại địa chỉ: …………………………

    Ông/bà: chúng tôi ngày: ………………….

    Nơi đăng ký HK: ……………………………………………………………………..

    Bên thuê phòng trọ (Bên B):

    CMND số: …………………. cấp ngày …./…./……. tại:…………………………

    Số điện thoại:………………………………………………………………………

    Ông/bà: ………………………………………………. Sinh ngày: ……………..

    Nơi đăng ký HK thường trú: ……………………………………………………..

    Số CMND: …………………. cấp ngày …../…../…… tại: ………………………

    Số điện thoại:………………………………………………………………………

    Sau khi bàn bạc trên tinh thần dân chủ, hai bên cùng có lợi, cùng thống nhất như sau:

    Bên A đồng ý cho bên B thuê 01 phòng ở tại địa chỉ: …………………………

    …………………………………………………………………………………………

    Giá thuê: …………………. đ/tháng

    Hình thức thanh toán: ……………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………..

    Tiền điện ………………đ/kwh tính theo chỉ số công tơ, thanh toán vào cuối các tháng.

    Tiền nước: ………….đ/người thanh toán vào đầu các tháng.

    TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

    Tiền đặt cọc:……………………………………………………………………….

    Hợp đồng có giá trị kể từ ngày …… tháng …… năm 20…. đến ngày ….. tháng …. năm 20….

    – Tạo mọi điều kiện thuận lợi để bên B thực hiện theo hợp đồng.

    – Cung cấp nguồn điện, nước, wifi cho bên B sử dụng.

    – Thanh toán đầy đủ các khoản tiền theo đúng thỏa thuận.

    – Bảo quản các trang thiết bị và cơ sở vật chất của bên A trang bị cho ban đầu (làm hỏng phải sửa, mất phải đền).

    – Không được tự ý sửa chữa, cải tạo cơ sở vật chất khi chưa được sự đồng ý của bên A.

    – Giữ gìn vệ sinh trong và ngoài khuôn viên của phòng trọ.

    TRÁCH NHIỆM CHUNG

    – Bên B phải chấp hành mọi quy định của pháp luật Nhà nước và quy định của địa phương.

    – Nếu bên B cho khách ở qua đêm thì phải báo và được sự đồng ý của chủ nhà đồng thời phải chịu trách nhiệm về các hành vi vi phạm pháp luật của khách trong thời gian ở lại.

    – Hai bên phải tạo điều kiện cho nhau thực hiện hợp đồng.

    – Trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực nếu bên nào vi phạm các điều khoản đã thỏa thuận thì bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu sự vi phạm hợp đồng đó gây tổn thất cho bên bị vi phạm hợp đồng thì bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại.

    – Một trong hai bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải báo trước cho bên kia ít nhất 30 ngày và hai bên phải có sự thống nhất.

    – Bên A phải trả lại tiền đặt cọc cho bên B.

    – Bên nào vi phạm điều khoản chung thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    – Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản.

    Mẫu hợp đồng cho thuê chỗ trọ

    HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –o0o–

    BÊN CHO THUÊ (BÊN A):

    (Số: ……………./HĐTNO)

    Hôm nay, ngày …. tháng …. năm ….., Tại ……………………………… Chúng tôi gồm có:

    Cá nhân, tổ chức thuê: ………………………………………………

    Địa chỉ:…………………………………………………………………

    Điện thoại: ………………………………… Fax: ……………………

    Mã số thuế: …………………………………………………………..

    Tài khoản số: ……………………………… Mở tại ngân hàng: ……………

    Do ông (bà): …………………………………………………………………………

    BÊN THUÊ (BÊN B):

    Chức vụ: ………………………………………………………. làm đại diện theo pháp luật.

    Số CMND (hộ chiếu):………………….cấp ngày……/…../….., tại……………………

    Ông/bà: ………………………………………………. Năm sinh: …………

    CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. ………………..

    Nơi cấp ……………………………………………………………………….

    Hộ khẩu: ………………………………………………………………………

    Địa chỉ:…………………… …………………………………………………..

    Điện thoại: ……………………………………………………………………..

    ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

    Tài khoản số: ………………………… Mở tại ngân hàng: …………………

    ĐIỀU 2: GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

    Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

    Địa điểm thuê: (ghi rõ số phòng, vị trí giường, tên khu nhà ở mà bên B được bố trí ở)…………………..;

    Trang thiết bị nhà ở cho thuê (ghi rõ các vật dụng như giường, tủ cá nhân, bàn, ghế; quạt, cấp điện, cấp nước sạch; đầu chờ thông tin liên lạc, truyền hình; thiết bị vệ sinh…) …………………………….;

    Phần diện tích sử dụng chung (ghi rõ các phần diện tích như hành lang, lối đi chung, cầu thang, nơi để xe, khu vệ sinh…) ………………………………………;

    Các khu sinh hoạt trong khu nhà bên thuê được sử dụng (ghi rõ khu vực được sử dụng miễn phí, trường hợp có thu phí sử dụng thì phải ghi rõ mức thu………………………………;

    Giá thuê: chúng tôi đồng/chỗ ở/tháng)

    (Bằng chữ: …………………………………………………………………..)

    Giá thuê này tính cho từng sinh viên theo từng tháng. Giá thuê này đã bao gồm cả chi phí quản lý vận hành và chi phí bảo trì nhà ở sinh viên.

    Phương thức thanh toán:

    a) Thanh toán tiền thuê nhà bằng……………….. (tiền mặt hoặc hình thức khác do hai bên thỏa thuận) và trả định kỳ vào ngày…………………… trong tháng.

    b) Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác Bên thuê có trách nhiệm thanh toán theo thực tế sử dụng cho Bên cho thuê với mức giá như sau:

    – Điện: …….đồng/kwh;

    – Nước:…….đồng/m3;

    – Rác: ……..đồng/người;

    – Internet/ Wifj: …………đồng/người;

    ĐIỀU 3: THỜI HẠN THUÊ VÀ THỜI ĐIỂM GIAO NHẬN NHÀ Ở

    – Chi phí khác (chổ để xe, phí dọn vệ sinh khu vực chung…): …………đồng/người;

    c) Giá thuê nhà ở sẽ được điều chỉnh khi bên A có thay đổi khung giá hoặc giá thuê. Bên cho thuê có trách nhiệm thông báo giá mới cho Bên thuê biết trước khi áp dụng 01 tháng.

    ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A 4.1. Nghĩa vụ của bên A:

    Thời điểm giao nhận nhà ở: ngày……tháng……năm ……là ngày tính tiền thuê nhà.

    Thời gian thuê ……..tháng, kể từ ngày……tháng……năm…………..

    a) Giao nhà ở và trang thiết bị gắn liền với nhà ở (nếu có) cho bên B theo đúng hợp đồng;

    b) Phổ biến cho bên B quy định về quản lý sử dụng nhà ở;

    c) Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định nhà trong thời hạn thuê;

    d) Bảo dưỡng, sửa chữa nhà theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên A không bảo dưỡng, sửa chữa nhà mà gây thiệt hại cho bên B, thì phải bồi thường;

    4.2. Quyền của bên A:

    e) Tạo điều kiện cho bên B sử dụng thuận tiện diện tích thuê;

    f) Hướng dẫn, đôn đốc bên B thực hiện đúng các quy định về đăng ký tạm trú.

    a) Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận;

    b) Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng mà bên A cải tạo nhà ở và được bên B đồng ý thì bên A được quyền điều chỉnh giá cho thuê nhà ở. Giá cho thuê nhà ở mới do các bên thoả thuận; trong trường hợp không thoả thuận được thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải bồi thường cho bên B theo quy định của pháp luật;

    c) Yêu cầu bên B có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra;

    d) Cải tạo, nâng cấp nhà cho thuê khi được bên B đồng ý, nhưng không được gây phiền hà cho bên B sử dụng chỗ ở;

    e) Được lấy lại nhà cho thuê khi hết hạn hợp đồng thuê, nếu hợp đồng không quy định thời hạn thuê thì bên cho thuê muốn lấy lại nhà phải báo cho bên thuê biết trước một tháng;

    f) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà nhưng phải báo cho bên B biết trước ít nhất 30 ngày nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên B có một trong các hành vi sau đây:

    – Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật nhà ở;

    – Không trả tiền thuê nhà liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

    – Sử dụng nhà không đúng mục đích thuê như đã thỏa thuận trong hợp đồng;

    – Bên B tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;

    – Bên B chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A;

    ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B 5.1. Nghĩa vụ của bên B:

    – Bên B làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên A hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;

    – Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 129 của Luật nhà ở.

    a) Sử dụng nhà đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

    b) Trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;

    c) Trả tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian thuê nhà;

    d) Trả nhà cho bên A theo đúng thỏa thuận.

    e) Chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng nhà ở;

    f) Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác thuê lại trừ trường hợp được bên A đồng ý bằng văn bản;

    5.2. Quyền của bên B:

    g) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

    h) Giao lại nhà cho bên A trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại mục h khoản 5.2 Điều 5;

    a) Nhận nhà ở và trang thiết bị gắn liền (nếu có) theo đúng thoả thuận;

    b) Được đổi nhà đang thuê với bên thuê khác, nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;

    c) Được thay đổi cấu trúc ngôi nhà nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;

    d) Yêu cầu bên A sửa chữa nhà đang cho thuê trong trường hợp nhà bị hư hỏng nặng;

    e) Được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp, nếu đã hết hạn thuê mà nhà vẫn dùng để cho thuê;

    f) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà nhưng phải báo cho bên A biết trước ít nhất 30 ngày nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên A có một trong các hành vi sau đây:

    – Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;

    ĐIỀU 6: TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

    – Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận;

    ĐIỀU 7: CÁC THỎA THUẬN KHÁC

    – Quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

    Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết; trong trường hợp không tự giải quyết được, cần phải thực hiện bằng cách hòa giải; nếu hòa giải không thành thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    7.1. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực mới có giá trị để thực hiện.

    7.2. Trường hợp thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà được thực hiện khi có một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 84 của Luật nhà ở.

    Trường hợp thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đây:

    a) Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên A thông báo cho bên B biết việc chấm dứt hợp đồng;

    b) Nhà ở cho thuê không còn;

    c) Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa nhà ở hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở cho thuê thuộc diện bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào các mục đích khác.

    Bên A phải thông báo bằng văn bản cho bên B biết trước 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở quy định tại điểm này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

    d) Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

    ĐIỀU 8: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

    e) Bên B chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống;

    f) Chấm dứt khi một trong các bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở.

    Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam kết sau đây:

    8.1. Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này.

    8.2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).

    ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

    Trong quá trình thực hiện nếu phát hiện thấy những vấn đề cần thoả thuận thì hai bên có thể lập thêm phụ lục hợp đồng. Nội dung Hợp đồng phụ có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.

    8.3. Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày hai bên ký kết (trường hợp là cá nhân cho thuê nhà ở từ 06 tháng trở lên thì Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày Hợp đồng được công chứng hoặc chứng thực)./.

    9.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.

    Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

    – Bên cho thuê:

    Hướng dẫn thủ tục ký hợp đồng thuê nhà, thuê phòng trọ

    – Bên thuê:

    Các giấy tờ cần có để các bên có thể ký kết được hợp đồng thuê nhà trọ:

    Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với phòng trọ đó (Vị dụ như: sổ đỏ, sổ hồng…), Chứng minh thư nhân dân/ thẻ CCCD, Sổ hộ khẩu

    (Lưu ý: Thủ tục này không bắt buộc, vì việc ký hợp đồng thuê nhà trọ khi hai bên cùng ký trong trạng thái tinh thần minh mẫm, không bị lừa dối, ép buộc…thì hợp đồng này đã có hiệu lực pháp lý)

    Chứng minh thư nhân dân, Sổ hộ khẩu

    Để giao dịch có hiệu lực pháp lý cao nhất, tránh có sự tranh chấp xảy ra khi không có bên thứ 3 làm chứng thì các bên có thể ký kết hợp đồng này tại Phòng công chứng hoặc UBND xã/ phường. Ngoài ra có thể mời 1 hoặc 2 người ngoài ký vào hợp đồng này với tư cách người làm chứng.

    Cách viết hợp đồng thuê nhà trọ, phòng trọ, chỗ trọ

    Khi soạn thảo hợp đồng thuê nhà cần có các nội dung sau:

    • Họ và tên , địa chỉ của các bên
    • Mô tả đặc điểm của nhà ở
    • Thời gian và phương thức thanh toán tiền
    • Thời gian giao nhận nhà
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên
    • Cam kết của các bên
    • Các thỏa thuận khác
    • Thời điểm có hiệu lực hợp đồng
    • Ngày, tháng, năm kí kết hợp đồng
    • Chữ kí và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải có đóng dấu( nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.
    • Cần quy định số tiền đặt cọc trong hợp đồng thuê nhà, trong đó có nêu số tiền đặt cọc là bao nhiêu và điều kiện để nhận lại tiền cọc sau khi thanh lý hợp đồng.
    • Nêu rõ quy định phạt khi ” phá vỡ hợp đồng và mức bồi thường thiệt hại khi phá vỡ hợp đồng.

    Tại sao nên có hợp đồng cho thuê nhà ở, hợp đồng cho thuê phòng trọ

    So với việc chỉ thỏa thuận bằng miệng thì việc viết lên văn bản, ký kết, xác thực có căn cứ hơn cả. Vì “lời nói gió bay”. Gặp chủ nhà không đúng đắn, họ sẽ lật lọng, khiến bạn chịu thiệt thòi. Hay người thuê không chín chắn trong việc tìm phòng trọ gây thiệt hại cho chủ nhà. Do đó, hợp đồng sẽ trở thành căn cứ hoàn hảo để cả 2 bên thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình.

    Hợp đồng không thể thiếu khi thuê phòng trọ

    Sự cần thiết của hợp đồng thuê phòng trọ, thuê nhà ở

    Thuê phòng trọ đang là một giải pháp nhà ở tuyệt vời cho những ai không đủ khả năng có được một ngôi nhà cho mình. Và chắc chắn, trong mỗi lần thuê thì không thể thiếu đi các bản hợp đồng thuê phòng trọ. Vậy hợp đồng này có vai trò ra sao?

      Hợp đồng cho thuê – căn cứ để 2 bên thực hiện nghĩa vụ của mình

    Hợp đồng cho thuê phòng trọ, cho thuê nhà ở là bản ký kết giữa hai bên. Một bên thuê phòng và một bên cho thuê phòng. Trong hợp đồng sẽ có những điều khoản về nghĩa vụ, trách nhiệm của từng bên.

    So với việc chỉ thỏa thuận bằng mồm thì việc viết lên văn bản, ký kết, xác thực có căn cứ hơn cả. Vì “lời nói gió bay”. Gặp chủ nhà không đúng đắn, họ sẽ lật lọng, khiến bạn chịu thiệt thòi. Hay người thuê không chín chắn trong việc tìm phòng trọ gây thiệt hại cho chủ nhà.

    Do đó, hợp đồng sẽ trở thành căn cứ hoàn hảo để cả 2 bên thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình.

    Hợp đồng không chỉ để 2 bên thực hiện nghĩa vụ mà còn là căn cứ pháp lý trước pháp luật. Khi xảy ra tranh chấp giữa bên cho thuê và bên tìm phòng trọ, cơ quan chức năng có thẩm quyền sẽ dựa trên những điều khoản ký kết trong hợp đồng để giải quyết.

    Chú ý chủ thể ký kết hợp đồng

    Lưu ý trong hợp đồng cho thuê phòng trọ, cho thuê nhà ở đơn giản

    Như chúng ta đã biết, hợp đồng cho thuê phòng trọ đóng vai trò quan trọng. Tuy nhiên, vẫn không ít người còn hiểu sơ sài, ký kết khi thiếu hiểu biết và không nắm rõ điều khoản. Chính điều này đã tạo nên không ít chủ nhà lợi dụng hợp đồng để làm khó người thuê.

    THIẾU HIỂU BIẾT, CHỦ QUAN SẼ KHIẾN BẠN GẶP BẤT LỢI KHI KÝ KẾT HỢP ĐỒNG CHO THUÊ PHÒNG TRỌ

    Do đó, bạn nên chú ý một số các điểm sau trong hợp đồng cho thuê phòng trọ.

    Điểm đầu tiên bạn phải chú ý khi xem hợp đồng đó chính là chủ thể ký kết.

    Với nhu cầu tìm phòng trọ, nhà ở lớn như hiện nay, không ít kẻ đã lợi dụng tạo nên các tình huống lừa gạt. Không ít người thiếu kinh nghiệm trong việc tìm phòng trọ đã mắc phải chiếc bẫy giăng sẵn từ những người lừa gạt.

    Nếu tài sản đứng tên từ 2 người trở lên, bạn cần có sự chấp thuận cho thuê của tất cả các chủ sở hữu. Nếu có một người ký vào hợp đồng thì phải có sự ủy quyền đã được công chứng hoặc chứng thực từ cơ quan nhà nước.

    Giá thuê phòng cùng phương thức thanh toán cần ghi rõ ràng trong hợp đồng

    Bởi nếu không, khi một người trong nhóm người sở hữu đó không ký kết vào hợp đồng. Họ hoàn toàn có quyền yêu cầu tuyên bố hợp đồng cho thuê vô hiệu. Chúng sẽ gây ra thiệt hại không nhỏ cho bạn.

    Tiền đặt cọc thuê phòng trọ, thuê nhà ở

    Vấn đề tiếp theo, bạn không nên chủ quan, bỏ qua đó chính là điều khoản đặt cọc. Đây là số tiền bạn phải bỏ ra khi tiến hành cho thuê khoản tiền cam kết thực hiện hợp đồng.

    Số tiền cọc này sẽ giúp bên cho thuê có được tiền trang trải cho kinh phí sửa chữa, khắc phục hư hỏng mà bên thuê gây ra. Hoặc khi bên thuê vi phạm các điều khoản, nghĩa vụ thanh toán.

    Giá thuê phòng, phương thức thanh toán

    Một điều bạn hết sức lưu ý khi ký kết vào hợp đồng cho thuê phòng là giá thuê phòng. Theo quy định của pháp luật, hợp đồng thuê chỉ có giá trị khi thanh toán bằng tiền Việt Nam Đồng. Nếu tiền thuê bằng đô la Mỹ hay các loại tiền tệ khác thì không được nhà nước công nhận. Khi có khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết, bản hợp đồng đó bị vô hiệu, không có giá trị.

    Không chỉ giá thuê mà phương thức thanh toán cũng cần được ghi rõ ràng. Thanh toán đầu tháng hoặc cuối tháng. Chậm tối thiểu trong khoảng bao nhiêu ngày?…

    Giá điện nước, các chi phí phát sinh

    Ngoài tiền đặt cọc, tiền thuê phòng thì 2 bên cũng cần làm rõ giá điện nước. Tốt nhất, bạn nên chọn thuê tại phòng có đồng hồ điện nước riêng. Có như vậy, bạn mới định lượng được rõ nhất mức tiêu thụ của mình.

    Mỗi một chủ phòng trọ lại được các quy định riêng. Có nơi áp dụng mức giá riêng. Có nơi lại theo mức khoán. Dù là mức giá nào đi nữa thì chúng cũng cần ghi rõ trong điều khoản hợp đồng.

    Công chứng, chứng nhận hợp đồng

    Không chỉ tiền điện, nước mà các chi phí khác như tiền internet, tiền vệ sinh,… cũng cần quy định, trao đổi, thống nhất giữa hai bên. Đồng thời, hợp đồng cũng cần nêu rõ về vấn đề tăng giá cho các chi phí này. Điều này sẽ tránh chủ phòng trọ tự ý tăng giá một cách vô lý.

    Bàn giao trang thiết bị, hiện trạng trong phòng

    (Theo chúng tôi & Luatduonggia.vn)

    Đây là một điều khoản rất nhiều người đi thuê phòng chủ quan không quan tâm. Nhưng lại là vấn đề gây rất dễ dẫn đến tranh chấp.

    Hai bên cần ghi rõ về hiện trạng phòng, tài sản cùng trang thiết bị trong nhà. Khi hết thời hạn thuê phòng, các bên sẽ tránh được tranh chấp. Bên cho thuê tránh được thiệt hại do bên thuê gây ra. Còn bên thuê tránh được việc chủ phòng bồi thường những tài sản không có cơ sở.

    Vi phạm hợp đồng

    Không ai mong muốn rơi vào tình cảnh vi phạm, phá vỡ hợp đồng. Nhưng trong quá trình thuê phòng thì không thể không tránh được các tình huống đó. Do đó, 2 bên cần ghi rõ các điều khoản khi vi phạm hợp đồng.

    Đó có thể là bên thuê thanh toán nghĩa vụ tiền thuê. Hay bên cho thuê thực hiện tăng giá phòng, tăng giá điện, nước một cách đột ngột, vô lý, không có căn cứ,…. Những quy định này sẽ giúp 1 trong 2 bên có cơ sở để xử lý khi bên kia vi phạm, thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình.

    Công chứng, chứng thực hợp đồng thuê phòng trọ, thuê nhà ở

    Pháp luật hiện nay của Nhà nước ta không hề quy định bắt buộc phải công chứng hợp đồng cho thuê phòng trọ. Hợp đồng này là hình thức tự nguyện, theo yêu cầu của các bên tham gia giao dịch.

    Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho hợp đồng, bạn nên tìm hiểu thật kỹ các thông tin. Các vấn đề thỏa thuận cần đảm bảo lợi ích cho mình thật tốt. Nếu cần thiết thì nên nhờ tới sự hỗ trợ của các đơn vị luật sư tư vấn.

    Kết luận

    Hợp đồng đóng vai trò quan trọng, không thể thiếu trong việc kinh doanh cho thuê phòng trọ, cho thuê nhà ở. Tuy nhiên, để đảm bảo lợi ích cho cả người thuê và người cho thuê, việc tuân thủ các quy định của pháp luật về hợp đồng là không thể thiếu. Cùng với đó là các điều khoản phải rõ ràng, minh bạch.

    Muôn Nhà (Muonnha.com.vn) – Chuyên trang mua bán và cho thuê nhà đất, bất động sản, căn hộ chung cư, dự án – được ra mắt năm 2021. Với hàng trăm nghìn lượt truy cập xem trang và hàng nghìn tin đăng phân bố khắp các tỉnh thành trong cả nước, Muôn Nhà hướng tới là một trang mua bán, cho thuê bất động sản hiệu quả, dễ sử dụng, đa dạng lựa chọn cho người dùng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giấy Dùng Để In Hóa Đơn Bán Hàng Siêu Thị
  • Giấy In Hóa Đơn Bán Lẻ Cho Cửa Hàng Siêu Thị
  • Mẫu Cổng Sắt Đẹp Sang Trọng
  • Tổng Hợp Các Mẫu Hàng Rào Sắt Hộp Đẹp Thiết Kế Đa Dạng Mẫu Mã
  • Báo Giá Hàng Rào Sắt Hộp Giá Rẻ + Đẹp + Hiện Đại + Độ Bền Cao
  • Mẫu Hợp Đồng Ủy Quyền Bán, Cho Thuê Nhà Ở Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Mẫu Và Hướng Dẫn Viết Phụ Lục Ii
  • Quy Định Mới Về Việc Bổ Sung Đăng Ký Doanh Nghiệp Trong Thông Tư 20
  • Xin Giấy Phép Thực Hành Tốt Nhà Thuốc Gpp
  • Đăng Ký Mở Nhà Thuốc Gpp Mới, Như Thế Nào Để Nhanh Nhất?
  • Một Số Khái Niệm Về Thực Hành Tốt Nhà Thuốc
  • Mẫu hợp đồng ủy quyền bán, cho thuê nhà ở mới nhất do Gia Khánh chia sẻ đến quý khách khi cần ủy quyền bán hay cho thuê nhà ở

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ………, ngày…….tháng…….năm…… HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN BÁN (HOẶC CHO THUÊ, CHO THUÊ MUA)………….. NHÀ Ở THƯƠNG MẠI QUA SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN

    (Số………/HĐ)

    Hôm nay, ngày ……. tháng …. năm ….., Tại ………………………………………………..Chúng tôi gồm có:

    BÊN UỶ QUYỀN (GỌI TẮT LÀ BÊN A):

    – Công ty: ……………………………………………………………………………………….

    – Đại diện bởi ông (bà):………………………………..chức vụ:……………………..

    – Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………………………………

    – Số điện thoại:…………………………………..fax:……………………………………..

    – Mã số thuế:………………………………………………………………………………….

    – Số tài khoản…………………………….tại ngân hàng……………………………….

    BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN (GỌI TẮT LÀ BÊN B):

    – Sàn giao dịch bất động sản………………………………………………………….

    – Đại diện bởi ông (bà):………………………………..chức vụ:……………………..

    – Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………………………………

    – Số điện thoại:…………………………………..fax:……………………………………..

    – Mã số thuế:…………………………………………………………………………………..

    – Số tài khoản…………………………….tại ngân hàng………………………………..

    Hai bên chúng tôi nhất trí thoả thuận các nội dung sau đây:

    Điều 1. Nội dung uỷ quyền

    Bên A thống nhất ủy quyền cho Bên B bán (cho thuê hoặc cho thuê mua) nhà ở với nội dung như sau:

    1. Số lượng nhà ở bán (cho thuê, cho thuê mua):………….căn, trong đó:

    a) Nhà biệt thự:………căn, với tổng DT sàn XD là……..m2;

    b) Nhà ở riêng lẻ:…….căn, với tổng DT sàn XD là…….m2;

    c) Căn hộ chung cư:…….căn, với tổng DT sàn XD là……..m2;

    2. Địa chỉ nhà ở ủy quyền bán (cho thuê, cho thuê mua):

    a) Địa chỉ nhà biệt thự: (lô số…, ô số…khu…., đường……phố….phường…)

    b) Địa chỉ nhà ở riêng lẻ: (lô số…, ô số…khu…., đường……phố….phường…)

    c) Địa chỉ căn hộ chung cư: (căn hộ số…..tầng….nhà chung cư….., phố…)

    3. Diện tích từng loại nhà ở bán (cho thuê, cho thuê mua):

    a) Diện tích sàn XD của mỗi biệt thự là:…….m2, trên DT đất là……m2

    c) Diện tích sàn XD của mỗi căn hộ chung cư là:…….m2, trên DT đất là……m2

    (Trong trường hợp ủy quyền bán, cho thuê nhiều nhà ở tại nhiều địa chỉ khác nhau và có không ít loại giá khác nhau áp dụng cho từng nhà ở thì chủ đầu tư có thể lập danh sách riêng đính kèm theo hợp đồng này) Điều 2. Giá bán (cho thuê hoặc cho thuê mua), đặt cọc đăng ký mua, thuê nhà ở, thời hạn thanh toán tiền mua, tiền thuê nhà ở

    1. Giá bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở:

    a) Giá bán (cho thuê, cho thuê mua) biệt thự là:…….đồng Việt Nam/1m2 sàn XD hoặc tính trên 01 căn (giá này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế VAT)

    b) Giá bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở riêng biệt là:…….đồng Việt Nam/1m2 sàn XD hoặc tính trên 01 căn (giá này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế VAT)

    c) Giá bán (cho thuê, cho thuê mua) căn hộ chung cư là :…….đồng Việt Nam/1m2 sàn XD hoặc tính trên 01 căn (giá này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế VAT, tiền bảo dưỡng phần sở hữu chung bằng 2%)

    (Bên A có thể nêu giá bán (giá cho thuê, cho thuê mua) chính xác vào hợp đồng này hoặc gửi kèm theo hợp đồng này bảng giá bán (cho thuê, cho thuê mua) đối với từng nhà ở cụ thể).

    2. Thời hạn bên mua (bên thuê, bên thuê mua) phải thanh toán tiền mua (tiền thuê, tiền thuê mua) nhà ở:

    a) Thanh toán một lần:……………………………………………………………………….

    b) Thanh toán nhiều lần:…………………………………………………………………….

    c) Phương thức thanh toán:………………………………………………………………….

    3. Đặt cọc đăng ký mua (thuê, thuê mua) nhà ở:

    a) Trong thời hạn đăng tin công khai theo chuẩn mực tại khoản 3 Điều 3 của hợp đồng này, nếu có người đăng ký mua (thuê, thuê mua) nhà ở thì Bên A uỷ quyền cho Bên B được thu tiền đặt cọc đăng ký mua (thuê, thuê mua) nhà ở của quý khách là:…………đồng Việt Nam (bằng….% giá trị của mỗi nhà ở bán (cho thuê, cho thuê mua). Nếu thoả thuận Bên A thu tiền đặt cọc thì Bên A phải thông báo cho Bên B về sự đã thu tiền đặt cọc của người đăng ký.

    Việc đăng ký mua (thuê, thuê mua) nhà ở được biểu hiện thông qua biên lai đã thu tiền đặt cọc và phiếu đăng ký mua (thuê, thuê mua) nhà ở do Bên B cấp cho người đăng ký.

    b)Đến ngày tổ chức việc bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở theo thoả thuận trong hợp đồng này mà người đã đặt cọc không tham dự buổi tổ chức bán (cho thuê, cho thuê mua) do Bên B tổ chức nếu không có lý do chính đáng thì khoản tiền đặt cọc nêu trên thuộc quyền chọn lọc của Bên A…….. hoặc do các bên thoả thuận …..

    Nếu bên đặt cọc mà không mua (thuê, thuê mua) được nhà ở thì Bên B phải trả lại số tiền đặt cọc cho bên đặt cọc. Trường hợp bên đã đặt cọc mà mua (thuê, thuê mua) được nhà ở thì số tiền đặt cọc này được trừ vào tiền mua (tiền thuê, thuê mua) nhà ở phải nộp cho Bên A.

    Điều 3. Thời hạn đăng tin mua bán, cho thuê nhà ở

    1. Thời điểm Bên B đăng tin mua bán (cho thuê, thuê mua) nhà ở lên báo và đài truyền hình địa phương nơi có nhà ở là sau……..ngày, kể từ ngày ký hợp đồng này.

    2. Bên B có trách nhiệm đăng tin 03 số không ngừng nghỉ trên 01 tờ báo phát hành tại địa phương và 01 lần trên đài truyền hình địa phương. Ngoài ra, Bên B còn phải đăng thông báo mua bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở trên trang Website của Bên B (nếu có) và trên Sàn giao dịch bất động sản. Nội dung đăng tin trên báo, đài bao gồm: tên dự án, loại nhà ở, số lượng nhà ở, địa điểm nhà ở bán (cho thuê, cho thuê mua), thời gian tổ chức bán (cho thuê, cho thuê mua).

    3. Thời hạn đăng tin để tổ chức, cá nhân đến đăng ký mua (thuê, thuê mua) nhà ở là……..ngày, tính từ ngày đăng số báo đầu tiên (nhưng tối thiểu phải là 07 ngày).

    Thời hạn này là để người mua (người thuê, thuê mua) đến đăng ký mua (thu, thuê mua) và nộp tiền đặt cọc theo chuẩn mực tại khoản 3 Điều 2 của hợp đồng này; sau thời hạn này Bên B không được quyền tiếp nhận đăng ký mua (thuê, thuê mua) nhà ở mà phải tổ chức bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở theo thoả thuận tại Điều 4 của hợp đồng này.

    4. Kinh phí đăng tin trên báo và đài truyển hình: do Bên A thanh toán cho Bên B theo hoá đơn của bên tiếp nhận đăng tin. Thời hạn thanh toán:…………..

    Điều 4. Thời hạn tổ chức việc bán (cho thuê, cho thuê mua) và phương thức bán (cho thuê) nhà ở

    1. Thời điểm tổ chức bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở:

    Bên B tổ chức bán nhà ở vào ngày…..tháng…..năm….. (tối thiểu phải sau 07 ngày, kể từ ngày đăng thông báo đầu tiên lên báo hoặc trên đài truyền hình)

    Riêng đối với cho thuê, cho thuê mua nhà ở thì phải thực hiện sau khi nhà ở được xây dựng xong và cũng chỉ được tổ chức việc cho thuê, cho thuê mua tối thiểu là sau 07 ngày, kể từ ngày đăng tin đầu tiên lên báo hoặc trên đài truyền hình).

    2. Phương thức bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở:

    a) Nếu đến ngày tổ chức bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở chuẩn mực tại khoản 1 Điều này mà 01 nhà ở chỉ có 01 người đăng ký mua (thuê, thuê mua) thì Bên B thông báo cho người đó biết đã mua (đã thuê, thuê mua) được nhà ở;

    b) Nếu có từ hai người trở lên đăng ký mua (thuê, thuê mua) 01 nhà ở thì Bên B tổ chức bán (cho thuê, cho thuê mua) theo phương thức:………..(ghi rõ là bốc thăm hoặc đấu giá);

    c) Nếu nhà ở không có ai đăng ký mua (thuê, thuê mua) thì Bên B thông báo cho Bên A biết để làm thủ tục bán (cho thuê, cho thuê mua) lại từ đầu.

    Điều 5. Phí giao dịch qua sàn

    1. Bên A phải thanh toán cho Bên B phí giao dịch qua sàn là……….đồng tiền Việt Nam (hoặc tính trên % số lượng nhà ở bán, cho thuê, cho thuê mua hoặc tính trên tổng m2 sàn nhà ở bán (cho thuê, cho thuê mua).

    2. Thời hạn thanh toán phí giao dịch vào ngày:……………………….

    3. Phí giao dịch qua sàn thu của người mua (người thuê, thuê mua) nhà ở do Bên B thoả thuận với người mua (người thuê, thuê mua) nhà ở.

    (Trong trường hợp sàn giao dịch bất động sản do Bên A thành lập và trực thuộc Bên A thì Sàn không được thu phí giao dịch qua sàn của người mua, người thuê, thuê mua). Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của hai bên

    1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

    b) Cam kết chịu trách nhiệm về nhà ở uỷ quyền bán (cho thuê, cho thuê mua) qua sàn phải không thuộc diện có tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng; có đủ điều kiện được giao dịch tại sàn theo chuẩn mực của pháp luật.

    d) Trong thời hạn uỷ quyền cho Bên B thực hiện bán (cho thuê, cho thuê mua) các nhà ở chuẩn mực tại Điều 1 của hợp đồng này, Bên A không được uỷ quyền cho Sàn giao dịch bất động sản khác bán (cho thuê, cho thuê mua) các nhà ở này. Nếu sau thời hạn thực hiện hợp đồng chuẩn mực tại Điều 8 của hợp đồng này mà Bên B chưa tổ chức bán (cho thuê, cho thuê mua) hết các nhà ở này thì Bên A có quyền uỷ quyền cho Sàn giao dịch bất động sản khác bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở còn lại;

    đ) Không được đề nghị Bên B đóng trước khoản tiền đặt cọc mua bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở để Bên B được quyền bán, cho thuê nhà ở do mình đầu tư xây dựng dựng;

    e) Được chấm dứt hợp đồng trong trường hợp Bên B thực hiện bán (cho thuê, cho thuê mua) không đúng chuẩn mực của hợp đồng này và không đúng chuẩn mực của pháp luật;

    g) Phải thực hiện ký hợp đồng mua bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở theo đúng quy định Sau thời điểm Bên B đã hoàn tất việc bán (cho thuê, cho thuê mua) qua sàn;

    h) Các thoả thuận khác (như phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại…):…………..

    2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

    a) Thực hiện bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở qua sàn theo đúng thoả thuận của hợp đồng này và đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật;

    c) Có quyền từ chối các yêu cầu của bên A không đúng với thoả thuận trong hợp đồng này và quy định của pháp luật về mua bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở qua sàn giao dịch bất động sản;

    đ) Phải chuyển cho Bên A số tiền đặt cọc của người đăng ký mua (thuê, thuê mua) nhà ở vào tài khoản của Bên A (nếu do Bên B thu tiền đặt cọc);

    e) Phải bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở theo đúng giá do Bên A quy định tại Điều 2 của hợp đồng này (trừ trường hợp bán đấu giá); không được phép thu thêm khoản tiền nào khác của người mua (người thuê, thuê mua) ngoài khoản tiền mua, thuê nhà ở theo giá do bên A đưa ra (hoặc theo giá đấu giá) và khoản phí giao dịch qua sàn;

    e) Phải cấp giấy xác nhận đã giao dịch qua sàn giao dịch BĐS cho tổ chức, cá nhân đã mua (thuê, thuê mua) được nhà ở trong thời hạn 02 ngày, kể từ thời điểm ngày tổ chức việc bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở;

    g) Bảo mật các thông tin của khách hàng;

    h) Các thoả thuận khác (như phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại….)……..

    Điều 7. Giải quyết tranh chấp

    Trong trường hợp có tranh chấp về nội dung của hợp đồng này thì những bên bàn bạc, thương lượng để giải quyết. Nếu không thương lượng được thì những bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.

    Điều 8. Hiệu lực và thời hạn thực hiện hợp đồng

    1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm ngày ký.

    2. Thời hạn thực hiện hợp đồng này là…….ngày, kể từ thời điểm ngày ký.

    3. Hợp đồng này được lập thành…bản, có giá trị pháp lý như nhau và mỗi bên giữ…bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Mẫu Giấy Ủy Quyền Giao Dịch Ngân Hàng Bidv
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền 2021 Cho Cá Nhân, Doanh Nghiệp
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (Sổ Đỏ) Mới
  • Quy Định Pháp Luật Về Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Hồ Sơ Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Lần Đầu 2021
  • Mẫu Hợp Đồng Cho Thuê Nhà Trọ Đơn Giản Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Thuê Mặt Bằng Để Kinh Doanh
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Để Kinh Doanh Từ Văn Phòng Luật Sư
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Và Văn Phòng 2021 File Word
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Làm Văn Phòng Chuẩn
  • Hợp Đồng Thuê Nhà Viết Tay Liệu Có Giá Trị Pháp Lý Hay Không?
  • Mẫu hợp đồng cho thuê phòng trọ đơn giản

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

    -oOo-

    HỢP ĐỒNG THUÊ PHÒNG TRỌ

    1.2 Mục đích thuê nhà:

    – Bên thuê nhà thuê nhà để ở.

    – Số lượng người ở: …………………..

    1.3 Giá cho thuê:

    Các khoản phí như điện, nước, phí vệ sinh bên A sẽ phải tự thanh toán theo hóa đơn của đơn vị cung cấp.

    1.4 Thời hạn cho thuê:

    Trong trường hợp gia hạn Hợp đồng thuê, hai bên sẽ cùng nhau thoả thuận về việc gia hạn. Trong bất cứ trường hợp nào, đề xuất về việc gia hạn sẽ được đưa ra trước 30 (ba mươi) ngày trước khi hết hạn.

    1.5 Hình thức thanh toán

    – Số tiền thanh toán: Bên B thanh toán cho bên B số tiền ……………….lần tương đương …………………….. trong khoảng từ mồng 10 đến ngày 15 tháng đầu tiên của kỳ thanh toán tiền nhà.

    – Thời điểm thanh toán lần đầu: …………………..

    – Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt.

    ĐIỀU 2: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN

    1. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê:

    – Yêu cầu Bên thuê trả đủ tiền thuê nhà đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng;

    – Yêu cầu Bên thuê có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê gây ra ngay tại thời điểm phát hiện;

    – Đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng thuê nhà khi Bên thuê nhà có một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 103 của Luật Nhà ở, vi phạm về an ninh trật tự trong khu phố và bị xử phạt;

    – Bảo trì nhà ở; cải tạo nhà ở khi được Bên thuê đồng ý;

    – Nhận lại nhà trong các trường hợp chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở quy định tại điều 2 của Hợp đồng này.

    – Kiểm tra tình trạng nhà, trang thiết bị nhà sau khi đã thông báo với bên thuê nhà.

    2. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê:

    – Nhận nhà ở và trang thiết bị (nếu có) theo đúng ngày quy định tại điều 1 hợp đồng này;

    – Bảo quản nhà và các trang thiết bị sử dụng;

    – Thanh toán tiền nhà đúng thời hạn;

    – Không được cho bên thứ 3 thuê lại nhà;

    – Chịu trách nhiệm đền bù những hư hỏng, mất mát các đồ đạc, trang thiết bị nội thất tại địa điểm thuê do không phải là những hao mòn tự nhiên trong quá trình sử dụng gây ra;

    – Đảm bảo vệ sinh, an ninh trật tự trong suốt quá trình thuê nhà;

    ĐIỀU 3: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

    1. Hợp đồng này chấm dứt khi hết thời hạn tại điều 1 hoặc hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;

    2. Các bên khi đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo trước 02 tháng và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ ghi nhận tại hợp đồng;

    3. Hợp đồng chấm dứt khi nhà ở cho thuê phải sửa chữa do bị hư hỏng nặng hoặc do thực hiện quy hoạch xây dựng của Nhà nước;

    ĐIỀU 4: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

    1. Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội dung đã ký. Trong quá trình thực hiện nếu phát hiện thấy những vấn đề cần thoả thuận thì hai bên có thể lập thêm phụ lục hợp đồng. Nội dung Hợp đồng phụ có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.

    2. Hợp đồng được lập thành 03 trang, 02 bản và có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản./.

    Download mẫu hợp đồng thuê nhà trọ chuẩn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Ngắn Gọn Nhất 2021 (Update)
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Đơn Giản Và Chính Xác Năm 2021
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Đầy Đủ Đơn Giản Áp Dụng Năm 2021
  • Mẫu Hợp Đồng Cho Thuê Nhà Ở Đơn Giản, Hợp Đồng Cho Thuê Phòng Trọ, Nhà Trọ Cá Nhân
  • Giấy Dùng Để In Hóa Đơn Bán Hàng Siêu Thị
  • Tải Mẫu Hợp Đồng Cho Thuê Nhà, Phòng Trọ 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Trọ Và Những Kinh Nghiệm Cho Thuê, Đi Thuê Trọ
  • Mẫu Hợp Đồng Cho Thuê Phòng Trọ Phổ Biến Hiện Nay
  • Kí Hiệu Mẫu Số Trên Hóa Đơn Điện Tử
  • Phương Pháp Chọn Mẫu Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • 1 Hecta, 1 Sào & 1 Công Đất Bằng Bao Nhiêu Mét Vuông?
  • Tải mẫu hợp đồng cho thuê nhà, phòng trọ 2021-2021 file Word

    Kênh thông tin bds chúng tôi cung cấp mẫu hợp đồng cho thuê nhà, phòng trọ mới nhất 2021-2021 để Quý khách hàng tham khảo và áp dụng trên thực tế.

    Hợp đồng cho thuê nhà hay thuê phòng trọ là một văn bản bao gồm các điều khoản, quyền và nghĩa vụ và cam kết giữa chủ nhà và người đi thuê để đảm bảo quyền lợi 2 bên. Tùy vào mục đích cho thuê nhà (để ở, kinh doanh …) mà hợp đồng cũng thay đổi cho phù hợp bào gồm: giá thuê nhà, thời hạn thanh toán tiền thuê nhà, nghĩa vụ cải tạo, sửa sang nhà ở,…

    1. Mẫu hợp đồng cho thuê nhà để ở

    Tóm tắt bản hợp đồng:

    Điều 1: Nhà ở và các tài sản cho thuê kèm theo nhà ở:

    Điều 2: Bàn giao và sử dụng diện tích thuê:  

    Điều 3: Thời hạn thuê 

    Điều 4: Đặc cọc tiền thuê nhà  

    Điều 5: Tiền thuê nhà:  

    Điều 6: Phương thức thanh toán tiền thuê nhà:

    Điều 7: Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà:

    Điều 8: Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà:  

    Điều 9: Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà:  

    Điều 10: Điều khoản thi hành:  

    2. Mẫu hợp đồng cho thuê nhà để kinh doanh, làm văn phòng

    Các điều khoản trong hợp đồng:

    ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

    ĐIỀU 2: GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN (4)

    ĐIỀU 3: THỜI HẠN THUÊ VÀ THỜI ĐIỂM GIAO NHẬN NHÀ Ở (5)

    ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

    4.1. Nghĩa vụ của bên A:

    4.2. Quyền của bên A:

    ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

    5.1. Nghĩa vụ của bên B:

    5.2. Quyền của bên B:

    ĐIỀU 6: QUYỀN TIẾP TỤC THUÊ NHÀ

    ĐIỀU 7: TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

    ĐIỀU 8: CÁC THỎA THUẬN KHÁC

    ĐIỀU 9: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

    3. Mẫu hợp đồng cho thuê nhà hình thành trong tương lai

    Tóm tắt các điều khoản trong hợp đồng:

    Điều 1. Các thông tin về nhà, công trình xây dựng cho thuê

    Điều 2. Giá cho thuê nhà, công trình xây dựng

    Điều 3. Phương thức và thời hạn thanh toán

    Điều 4. Thời hạn cho thuê, thời điểm giao, nhận nhà, công trình xây dựng cho thuê và hồ sơ kèm theo

    Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê

    Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê

    Điều 7. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

    Điều 8. Phạt vi phạm hợp đồng

    Điều 9. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng và các biện pháp xử lý

    Điều 10. Giải quyết tranh chấp

    4. Mẫu hợp đồng cho thuê phòng trọ

    Việc thuê nhà ở, phòng trọ ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh rất phổ biến tuy nhiên việc ký kết hợp đồng thuê nhà trọ dường như bị mọi người xem nhẹ (chủ yếu giao kết bằng hợp đồng miệng). Việc này sẽ rất dễ phát sinh tranh chấp về sau.

    Tóm tắt các điều khoản trong hợp đồng:

    TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

    * Trách nhiệm của bên A:

    * Trách nhiệm của bên B:

    TRÁCH NHIỆM CHUNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hợp Đồng Thuê Cửa Hàng
  • Hợp Đồng Thuê Nhà Ở Đơn Giản Và Có Giá Trị Pháp Lý Cần Có Nội Dung Gì?
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Thông Dụng Năm 2021
  • 150+ Mẫu Hàng Rào Sắt Đẹp, Chống Trộm, Độ Bền Cao
  • 100+ Mẫu Hàng Rào Sắt Mỹ Thuật, Hàng Rào Sắt Nghệ Thuật Đẹp
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Trọ Và Những Kinh Nghiệm Cho Thuê, Đi Thuê Trọ

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Cho Thuê Phòng Trọ Phổ Biến Hiện Nay
  • Kí Hiệu Mẫu Số Trên Hóa Đơn Điện Tử
  • Phương Pháp Chọn Mẫu Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • 1 Hecta, 1 Sào & 1 Công Đất Bằng Bao Nhiêu Mét Vuông?
  • 1Ha Bằng Bao Nhiêu M2 ? Quy Đổi 1Ha = Công, Mẫu, Km2
  • hợp đồng thuê nhà trọ mới nhất là gì? Vì sao và lưu ý gì cần làm khi tiến hành làm hợp đồng này?

    Khi thuê trọ, bạn tốt nhất nên tiến hành làm hợp đồng một cách rõ ràng, đầy đủ nhất. Chúng chính là nghĩa vụ cũng là quyền lợi cho 2 bên, là văn bản có hiệu lực khi xảy ra tranh chấp trong quá trình thuê nhà. Vậy mẫumới nhất là gì? Vì sao và lưu ý gì cần làm khi tiến hành làm hợp đồng này?

    Vì sao bạn nên làm hợp đồng thuê trọ?

    Nếu bạn thuê nhà trọ quá 3 tháng, tốt nhất hãy đề nghị được làm hợp đồng. Dù bạn là người đi thuê hay cho thuê, đây cũng là yếu tố cần thiết. Chúng được xem là văn bản ràng buộc và có tính pháp lý cao nhất khi xảy ra tranh chấp trong suốt quá trình thuê trọ.

    Trong hợp đồng thuê nhà trọ các điều khoản được nêu ra rất chi tiết. Chúng thể hiện rõ quyền lợi, trách nhiệm của mỗi bên. Điều này giúp hạn chế tối đa rủi ro khi thuê nhà như tăng giá thuê không đúng, chấm dứt hợp đồng khi chưa báo trước…. Đồng thời, đây cũng là cơ sở khi bạn tiến hành đăng ký tạm trú tại phường, xã theo quy định chung.

     

    Việc làm hợp đồng thuê nhà trọ mang lại nhiều lợi ích cho 2 bên

     

    Những lưu ý khi làm hợp đồng thuê nhà trọ

     

    • Điền đúng và đủ mọi thông tin theo hợp đồng.

    • Hợp đồng được lập với đủ chữ ký của cả 2 bên

    • Bạn có thể thỏa thuận lại về số ngày cần báo trước khi thanh lý hợp đồng như: 30 ngày hoặc 45 ngày hoặc nhiều hơn.

    • Cần có phụ lục hợp đồng là bản mô tả chi tiết, tình trạng các nội thất có trong phòng/ nhà thuê trọ.

    • Tìm hiểu giá

      thuê phòng trọ

       đã bao gồm các phần thuế phí chưa, thời điểm sẽ đóng tiền thuê, thời hạn trả trước tiền thuê…

    • Thỏa thuận về vấn đề tiền cọc: các điều kiện bị mất cọc, thời gian trả cọc sau khi ở…

    • Các điều khoản về chấm dứt hợp đồng cho thuê phòng trọ yêu cầu các ràng buộc gì.

    • Xem xét kỹ các điều khoản ràng buộc khác: thời gian ra vào, vị trí đỗ xe, các lưu ý về an ninh, tiếp khách, có cấm nuôi thú cưng không…

    • Thỏa thuận các điều khoản khi phòng trọ có thiết bị, vật dụng bị hỏng hóc

      

     

    Những kinh nghiệm cho thuê nhà trọ đạt hiệu quả cao, thu nhập nhiều

     

    • Đặt ra mục tiêu chiến lược cụ thể từ đầu để tập trung nguồn lực đúng hướng vào xây dựng nhà đất cho thuê , tránh hao phí nguồn lực, tiền của.

    • Sử dụng nguồn vốn vay, đòn bẫy tài chính hợp lý nhằm mang lại tỷ suất lợi nhuận cao, nhưng cũng tránh vay quá nhiều tạo gánh nặng.

    • Nhờ chuyên gia pháp lý tư vấn để thương thảo hợp đồng tốt nhất, có lợi nhất cho cả bên thuê phòng trọ và bên cho thuê phòng trọ.

    • Hãy tân trang nhà trọ của bạn để người thuê nhà trọ cảm thấy hài lòng, dễ dàng chấp nhận giá thuê tốt.

    • Liên hệ các dịch vụ môi giới đáng tin cậy hoặc đăng tin lên web đăng tin cho thuê phòng trọ uy tín như IMUABANBDS để nhanh chóng tìm kiếm được khách thuê.

    • Xác định đúng phân khúc khách hàng mục tiêu phù hợp với phân khúc của bạn để quảng bá nhanh chóng, hiệu quả.

    • Tìm hiểu kinh nghiệm quản lý nhà trọ, phòng trọ thật hiệu quả để giảm thiểu chi phí, tăng tối đa lợi nhuận.

    • Chăm sóc khách hàng một cách tốt nhất để mang lại nhiều hơn những khách hàng tiềm năng do được giới thiệu khu nhà trọ của bạn.

     

    Các thông tin trên hợp đồng thuê phòng trọ phải được ghi rõ ràng, chi tiết và chính xác

    Kinh nghiệm cho người lần đầu đi thuê nhà trọ

    Khảo sát, tìm hiểu các thông tin của nhà trọ

     

    • Dành thời gian khảo sát trực tiếp nhà trọ dự định thuê, trong đó cần chú ý đến môi trường xung quanh về vấn đề môi trường, an ninh…, các vấn đề về giao thông, chỗ để xe, xem xét vấn đề cấp thoát nước có bị trục trặc hay không, và khảo sát về các tiện ích xung quanh khu phòng cho thuê như trường, chợ, khu vui chơi…

    • Xem xét kỹ hợp đồng thuê phòng trọ, tốt nhất bạn nên nhờ những người am hiểu và có kinh nghiệm tư vấn để tránh rắc rối về sau như đã lưu ý ở phần trên.

    Tìm địa điểm tập trung nhiều nhà trọ tốt, giá rẻ

     

    • Việc đi thuê phòng trọ luôn là vấn đề nhức nhối của sinh viên lẫn công nhân, tuy nhiên trọ ở khu vực này không hiếm như ở trung tâm. Việc có được những căn trọ có chất lượng nhưng giá lại rẻ là điều có thể nếu biết cách tìm ra những địa điểm có trọ tốt. Bạn hãy tìm kiếm những tuyến đường xung quanh các khu vực có trường đại học và khu công nghiệp, sau đó thăm hỏi người dân, sẽ tìm ra được rất nhiều nhà trọ tốt có giá rẻ.

    Lưu ý quan trọng khi thuê trọ

     

    • Tình trạng lừa đảo phòng trọ ngày một tăng, đó là sự tất yếu của hiện tượng thiếu hụt phòng trọ của thị trường bất động sản , tạo cơ hội cho kẻ xấu lợi dụng. Nhưng nếu cẩn thận, bạn sẽ dễ dàng phát hiện được cái chiêu thức lừa đảo của kẻ gian và tránh được hậu quả.

    • Hãy cảnh giác với các khu trọ có điều kiện quá hoàn hảo như ở trung tâm quận, gần trường học bến xe, bao điện nước, cũng như có các tiện nghi đầy đủ như tủ lạnh, điều hòa… nhưng giá thì lại quá rẻ. Kinh nghiệm cho thấy đây là trọ ảo hoặc là thuê phòng trong nhà nguyên căn, cẩn thận với tiền đặt cọc của bạn nếu như không muốn mất nó một cách “vô lý”.

    • Tìm hiểu thêm các thông tin nhà đất trên các trang rao vặt nhà Chợ Tốt Batdongsan , Imuabanbds… để biết mặt bằng giá thuê trọ hiện tại.

    • Một cách nữa để tránh lừa đảo là hãy thật chú ý những mối nghi ngờ về giấy đặt cọc và tiền hợp đồng, các điều khoản phải được ghi rõ ràng số tiền , tên của người thuê và chủ trọ, ngày tháng năm đầy đủ vì tin tưởng thể hiện qua độ chuyên nghiệp.

    • Có nhiều bạn khi thuê phòng trọ nhưng không đủ thu nhập để trả đành phải kiếm người ở ghép, trong trường hợp này nên tìm người quen hoặc bạn bè tin tưởng được vì một số trường hợp ở ghép không biết được con người thật sẽ mất đi những đồ đạc giá trị.

     

    Cả 2 bên cần có thỏa thuận rõ ràng khi làm hợp đồng thuê phòng trọ

     

    Mẫu hợp đồng thuê phòng trọ mới và đầy đủ nhất

     

    * Hợp đồng cho thuê nhà trọ mẫu 01:

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    HỢP ĐỒNG THUÊ PHÒNG TRỌ

    BÊN A : BÊN CHO THUÊ

    Ông/bà: ……………………………………………………… Năm sinh:……………………………………

    CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………… Nơi cấp ……………………………

    Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………………..

    Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………….

    Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………..

     

    BÊN B : BÊN THUÊ

    Ông/bà: …………………………………………………….. Năm sinh: ……………………………………

    CMND số: ……………………………….. Ngày cấp …………… Nơi cấp ……………………………

    Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………………….

    Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………….

    Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………..

    Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

    Điều 1:

    1. Bên A đồng ý cho bên B thuê một phòng thuộc địa chỉ……………………………………..

    2. Thời hạn thuê nhà là ….……tháng kể từ ngày……tháng……năm……………

    Điều 2 :

    1. Giá tiền thuê nhà là ……………..đồng/tháng (Bằng chữ …………………………)

    2. Tiền thuê phòng trọ bên B thanh toán cho bên A từ ngày ….. Tây hàng tháng.

    3. Tiền điện: Bên B thanh toán cho …….……. vào ngày ……hàng tháng với giá………..

    4. Tiền nước: Bên B thanh toán cho…………vào ngày……….hàng tháng với giá……….

    5. Khoản khác (nếu có)………………………………………………………………….

    6. Bên B ngưng hợp đồng trước thời hạn thì phải chịu mất tiền thế chân.

    7. Bên A ngưng hợp đồng (lấy lại nhà) trước thời hạn thì bồi thường gấp đôi số tiền bên B đã thế chân.

    Điều 3 : Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê (Bên A)

    1. Quyền của Bên cho thuê:

    2. b) Yêu cầu Bên thuê trả tiền thuê nhà đầy đủ và đúng thời hạn ghi trong hợp đồng;

    3. c) Yêu cầu Bên thuê có trách nhiệm trả tiền để sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê gây ra;

    4. d) Được quyền chấm dứt hợp đồng khi có một trong các trường hợp quy định tại Điều 6 của hợp đồng này;

    đ) Thu hồi nhà ở trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở theo quy định tại Điều 6 của hợp đồng này.

    1. e) Các quyền khác theo thỏa thuận ……………………………………………………………..

    2. Nghĩa vụ của Bên cho thuê

    3. a) Giao nhà ở cho Bên thuê đúng thời gian quy định tại Điều 1 của hợp đồng này;

    4. c) Thực hiện quản lý vận hành, bảo trì nhà ở cho thuê theo quy định;

    5. d) Thông báo cho Bên thuê những thay đổi về giá thuê ít nhất là 01 tháng trước khi áp dụng giá mới.

    đ) Phối hợp với Ban tự quản nhà sinh viên tuyên truyền, đôn đốc sinh viên thuê nhà ở chấp hành nội quy quản lý sử dụng nhà ở sinh viên.

    e) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận…………………….………………………………………….

    Điều 4:Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê (Bên B)

    1. Quyền của Bên thuê:

    2. a) Nhận nhà ở theo đúng thỏa thuận nêu tại Khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;

    3. b) Yêu cầu Bên cho thuê sửa chữa kịp thời những hư hỏng của nhà ở và cung cấp dịch vụ thiết yếu theo thỏa thuận;

    4. c) Chấm dứt hợp đồng khi không còn nhu cầu thuê mua nhà ở;

    5. d) Thành lập Ban tự quản nhà ở sinh viên;

    đ) Các quyền khác theo thỏa thuận ………………………………………………………………

    1. Nghĩa vụ của Bên thuê:

    2. a) Trả đủ tiền thuê nhà theo đúng thời hạn đã cam kết;

    3. b) Sử dụng nhà đúng mục đích; giữ gìn nhà ở, có trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

    4. c) Không được tự ý sửa chữa, cải tạo nhà ở thuê; chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng nhà ở và các quyết định của cơ quan có thẩm quyền về quản lý nhà ở;

    5. d) Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác cùng sử dụng nhà ở dưới bất kỳ hình thức nào;

    đ) Chấp hành các quy định về nghiêm cấm trong sử dụng nhà ở và giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

    1. e) Giao lại nhà cho Bên cho thuê trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại Điều 5 của hợp đồng này hoặc trong trường hợp nhà ở thuê thuộc diện bị thu hồi.

    2. g) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận…………………………….………………………………..

    Điều 5: Chấm dứt hợp đồng thuê nhà trọ

    Việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở sinh viên thực hiện trong các trường hợp sau:

    1. Khi hai bên cùng nhất trí chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở;

    2. Khi Bên thuê không còn thuộc đối tượng được thuê nhà ở hoặc khi Bên thuê nhà mất (chết);

    3. Khi Bên thuê không trả tiền thuê nhà liên tục trong ba tháng mà không có lý do chính đáng;

    4. Khi Bên thuê tự ý sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới nhà ở thuê;

    5. Khi Bên thuê tự ý chuyển quyền thuê cho người khác hoặc cho người khác cùng sử dụng nhà ở;

    6. Khi Bên thuê vi phạm các Điều cấm theo quy định;

    7. Khi nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ hoặc nằm trong khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    8. Khi một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận (nếu có) hoặc theo quy định pháp luật.

     Điều 6: Cam kết thực hiện và giải quyết tranh chấp

    1. Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung đã ghi trong hợp đồng này.

    Điều 7:  Điều khoản thi hành

    Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng này có ….trang, được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản.

                                                            …………………,ngày………tháng………năm………

               Bên cho thuê (Bên A)

                  (Ký, ghi rõ họ tên)

    Bên thuê (Bên B)

    (Ký, ghi rõ họ tên)

     

    * Hợp đồng thuê nhà trọ mẫu 2:

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    HỢP ĐỒNG THUÊ PHÒNG TRỌ

    Hôm nay, là ngày…. Tháng….năm…., tại địa chỉ (ghi rõ địa chỉ cho thuê trọ từ số nhà/ngách/ngõ/đường – Phường/xã – Quận/Huyện – Thành Phố)

    Chúng tôi gồm:

    Bên A: Bên cho thuê phòng trọ

    Họ và tên: Ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa………… sinh ngày: (ngày tháng năm sinh theo chứng minh thư)

    Nơi ở hiện tại (hoặc nơi đăng ký HK theo giấy tờ): ghi rõ từ số nhà tới Tỉnh/ Thành phố.

    CMND số/…….. Ngày cấp….. Nơi cấp….. (Thông tin đúng với CMND hiện dùng).

    Số điện thoại:…………………….

    Tài khoản ngân hàng (điều này có thể cho vào hoặc không, nếu thanh toán tiền mặt thì không cần thiết)

    Bên B: Bên thuê phòng trọ

    Họ và tên……………… sinh ngày………………….

    Nơi đăng ký HK (theo sổ hộ khẩu hiện tại)…………………….

    Số CMND……..Ngày cấp…….Nơi cấp

    Số điện thoại:……….

    Nơi làm việc…….. Nghề nghiệp………

    Sau khi căn cứ vào thỏa thuận giữa 2 bên thống nhất các điều khoản như sau:

    Điều 1. Thông tin chung

    Bên A cho bên B thuê một phòng trọ tại địa chỉ (ghi rõ địa chỉ cho thuê)…….

    Đặc điểm phòng trọ/ nhà trọ: diện tích, số phòng ở…..

    Giá thuê: …….. VNĐ/ 1 tháng

    Hình thức thanh toán: ghi rõ thanh toán theo tháng/ quý/năm, thanh toán chuyển khoản hay tiền mặt, ngày thanh toán.

    Tiền điện: …..VNĐ/kwh (hoặc theo tháng)

    Tiền nước: …..VNĐ/ người hoặc tính theo khối

    Tiền đặt cọc: ………..VNĐ

    Điều 2. Trách nhiệm của mỗi bên

    2.1. Trách nhiệm của bên A

    • Thực hiện theo đúng hợp đồng với các điều khoản đính kèm và thỏa thuận giữa 2 bên.

    • Cung cấp đầy đủ điện, nước, internet và các tiện nghi khác theo thỏa thuận

    • Tiến hành thông báo trước 30 ngày nếu có sửa chữa, thay đổi giá thuê trọ cho bên B.

    2.2. Trách nhiệm của bên B

    • Thanh toán đầy đủ tiền thuê trọ theo hợp đồng đúng thời gian quy định

    • Bảo quản trang thiết bị, nội thất cơ sở vật chất trong phòng/nhà trọ khi được bàn giao.

    • Có trách nhiệm sửa chữa hoặc báo lại cho chủ nhà khi các tiện nghi gặp sự cố.

    • Không khoan đục, thêm mới, thay thế bất cứ đồ dùng nào khi chưa có sự đồng ý của chủ nhà.

    • Giữ gìn vệ sinh, an ninh chung, không tụ tập đông người quá 23h.

    • Có trách nhiệm báo với chủ nhà khi có người mới đến ở hoặc có người thân đến thăm ở lại qua đêm.

    • Bên B phải thực hiện đăng ký tạm trú theo đúng quy định của nhà nước.

    Điều 3. Thanh lý hợp đồng

    • Hợp đồng được đơn phương chấm dứt khi có một bên vi phạm điều khoản trong hợp đồng.

    • Hợp đồng được thanh lý khi bên A hoặc bên B thanh lý và có báo trước cho bên còn lại ít nhất 30 ngày.

    Hợp đồng được in thành 2 bản và có hiệu lực pháp lý như nhau./

     

                      Đại diện bên A                                                            Đại diện bên B

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Mẫu Hợp Đồng Cho Thuê Nhà, Phòng Trọ 2021
  • Hợp Đồng Thuê Cửa Hàng
  • Hợp Đồng Thuê Nhà Ở Đơn Giản Và Có Giá Trị Pháp Lý Cần Có Nội Dung Gì?
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Thông Dụng Năm 2021
  • 150+ Mẫu Hàng Rào Sắt Đẹp, Chống Trộm, Độ Bền Cao
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Ngắn Gọn Và Hợp Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Mẫu Hợp Đồng Thuê Văn Phòng Cho Doanh Nghiệp
  • Tải Mẫu Đơn Xin Visa Hà Lan Ở Đâu?
  • Hướng Dẫn Cách Điền Tờ Khai Xin Visa Hà Lan Cụ Thể Và Chi Tiết Nhất
  • Các Mẫu Đơn Xin Visa Việt Nam Cho Công Dân Hà Lan
  • Dịch Vụ Làm Visa Đi Hà Lan
  • Hợp đồng thuê nhà thể hiện sự thỏa thuận giữa người thuê và người cho thuê đồng thời cũng làm giảm thiểu những tranh chấp không đáng có về pháp luật trong khi thuê nhà. Vậy hợp đồng cho thuê nhà được soạn như thế nào?

    Kế toán Lê Ánh sẽ chia sẻ cho các bạn mẫu hợp đồng thuê nhà ngắn gọn nhất mà vẫn đầy đủ điều kiện và thỏa thuận của cả 2 bên đúng theo quy định của pháp luật hiện hành. Hướng dẫn ghi chi tiết từng mục theo mẫu hợp đồng chính xác nhất.

    Mẫu hợp đồng thuê nhà ngắn gọn và hợp pháp

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Hôm nay, ngày…..tháng……năm………, các Bên gồm:

    BÊN CHO THUÊ (Bên A): (ĐIỀN ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

    BÊN THUÊ (Bên B): (ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

    Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”.

    Điều 1: Nhà ở và các tài sản cho thuê kèm theo nhà ở:

    1.1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B cũng đồng ý thuê quyền sử dụng đất và một căn nhà………tầng gắn liền với quyền sử dụng đất tại địa chỉ………………………………………………………. để sử dụng làm nơi để ở.

    Diện tích quyền sử dụng đất:……………….m2;

    Diện tích căn nhà :………………..m2;

    1.2. Bên A cam kết quyền sử sụng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là tài sản sở hữu hợp pháp của Bên A. Mọi tranh chấp phát sinh từ tài sản cho thuê trên Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luât.

    Điều 2: Bàn giao và sử dụng diện tích thuê:

    2.1. Thời điểm Bên A bàn giao Tài sản thuê vào ngày…..tháng…..năm;

    3.1. Bên A cam kết cho Bên B thuê Tài sản thuê với thời hạn là………năm kể từ ngày bàn giao Tài sản thuê;

    3.2. Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Bên A phải ưu tiên cho Bên B tiếp tục thuê.

    Điều 4: Đặc cọc tiền thuê nhà

    4.1. Bên B sẽ giao cho Bên A một khoản tiền là …………………… VNĐ (bằng chữ:……………………….) ngay sau khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để đảm bảm thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà. Kể từ ngày Hợp Đồng có hiệu lực.

    4.2. Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này.

    Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc.

    4.3. Tiền đặt cọc của Bên B sẽ không được dùng để thanh toán Tiền Thuê. Nếu Bên B vi phạm Hợp Đồng làm phát sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền khấu trừ Tiền Đặt Cọc để bù đắp các chi phí khắc phục thiệt hại phát sinh. Mức chi phí bù đắp thiệt hại sẽ được Các Bên thống nhất bằng văn bản.

    4.4. Vào thời điểm kết thúc Thời Hạn Thuê hoặc kể từ ngày Chấm dứt Hợp Đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số Tiền Đặt Cọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí để khắc phục thiệt hại (nếu có).

    5.1. Tiền Thuê nhà đối với Diện Tích Thuê nêu tại mục 1.1 Điều 1 là: ……………………..VNĐ/tháng (Bằng chữ:…………………………………….)

    5.2 Tiền Thuê nhà không bao gồm chi phí sử dụng Diên tích thuê. Mọi chi phí sử dụng Diện tích thuê nhà bao gồm tiền điện, nước, vệ sinh….sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tế của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước.

    Điều 6: Phương thức thanh toán tiền thuê nhà:

    Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê được thành toán theo 01 (một) tháng/lần vào ngày 05 (năm) hàng tháng. Việc thanh toán Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê theo Hợp Đồng này được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam theo hình thức trả trực tiếp bằng tiền mặt.

    Điều 7: Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà:

    7.1. Quyền của Bên Cho Thuê:

    Yêu cầu Bên B thanh toán Tiền Thuê và Chi phí sử dụng Diện Tích Thuê đầy đủ, đúng hạn theo thoả thuận trong Hợp Đồng

    Yêu cầu Bên B phải sửa chữa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra.

    7.2. Nghĩa vụ của Bên Cho Thuê:

    – Bàn giao Diện Tích Thuê cho Bên B theo đúng thời gian quy định trong Hợp Đồng;

    – Đảm bảo việc cho thuê theo Hợp Đồng này là đúng quy định của pháp luật;

    – Đảm bảo cho Bên B thực hiện quyền sử dụng Diện Tích Thuê một cách độc lập và liên tục trong suốt Thời Hạn Thuê, trừ trường hợp vi phạm pháp luật và/hoặc các quy định của Hợp Đồng này.

    – Không xâm phạm trái phép đến tài sản của Bên B trong phần Diện Tích Thuê. Nếu Bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong Thời Gian Thuê thì Bên A phải bồi thường.

    – Tuân thủ các nghĩa vụ khác theo thoả thuận tại Hợp Đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo Hợp đồng này; hoặc/và theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    Điều 8: Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà:

    8.1. Quyền của Bên Thuê:

    + Nhận bàn giao Diện tích Thuê theo đúng thoả thuận trong Hợp Đồng;

    + Được sử dụng phần Diện Tích Thuê làm nơi để ở và các hoạt động hợp pháp khác;

    + Yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng không phải do lỗi của Bên B trong phần Diện Tích Thuê để bảo đảm an toàn;

    + Được tháo dỡ và đem ra khỏi phần Diện Tích Thuê các tài sản, trang thiết bị của bên B đã lắp đặt trong phần Diện Tích Thuê khi hết Thời Hạn Thuê hoặc Đơn phương chấm dứt hợp đồng Bên thoả thuận chấm dứt Hợp Đồng.

    8.2. Nghĩa vụ của Bên Thuê:

    + Sử dụng Diện Tích Thuê đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

    + Thanh toán Tiền Đặt Cọc, Tiền Thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;

    + Trả lại Diện Tích Thuê cho Bên A khi hết Thời Hạn Thuê hoặc chấm dứt Hợp Đồng Thuê;

    + Mọi việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm ảnh hưởng đến kết cấu của căn phòng…, Bên B phải có văn bản thông báo cho Bên A và chỉ được tiến hành các công việc này sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;

    + Tuân thủ một cách chặt chẽ quy định tại Hợp Đồng này, các nội quy phòng trọ (nếu có) và các quy định của pháp luật Việt Nam

    Điều 9: Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà:

    Trong trường hợp một trong Hai Bên muốn đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước hạn thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia trước 30 (Ba mươi) ngày so với ngày mong muốn chấm dứt. Nếu một trong Hai Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên kia thì sẽ phải bồi thường cho bên đó một khoản Tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và các thiệt hại khác phát sinh do việc chấm dứt Hợp Đồng trái quy định.

    Điều 10: Điều khoản thi hành:

    – Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên cũng ký kết;

    – Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp Đồng này trên tinh thần hợp tác, thiện chí.

    – Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp Đồng có giá trị pháp lý như Hợp Đồng, là một phần không tách rời của Hợp Đồng này.

    – Hợp Đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

    Bạn có thể download hop dong thue nha TẠI ĐÂY

    Trong quá trình học và làm kế toán nếu bạn có khó khăn gì thì Kế toán Lê Ánh – tổ chức đào tạo các khóa học kế toán thực tế chuyên nghiệp, với giảng viên đứng lớp 100% là những chuyên gia giàu kinh nghiệm, hiện đang là kế toán trưởng, giám đốc tài chính, nghiệp vụ XNK tại các doanh nghiệp lớn rất sẵn lòng giúp bạn.

    Hoặc bạn có thể tham gia lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại Hà Nội hoặc lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại tp HCM để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất từ các chuyên gia, kế toán trưởng tại Kế toán Lê Ánh.

    Ngoài lĩnh vực kế toán, Trung tâm Lê Ánh có đào tạo các khóa học xuất nhập khẩu, để biết thêm thông tin về khóa học này, bạn vui lòng tham khảo tại website: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Giá Phụ Kiện Ống Thép Mặt Bích Gia Công Theo Đơn Đặt Hàng
  • Ngân Hàng Tmcp Sài Gòn
  • Kiểm Tra Đơn Hàng Shopee Đang Ở Đâu? Khi Nào Nhận Được?
  • Quy Trình Đổi Trả Hàng Shopee Cho Người Bán
  • Hướng Dẫn Đổi Trả Hàng Trên Shopee Nhanh Chóng, Thuận Lợi Và Đầy Đủ Nhất
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Thuê Mặt Bằng Để Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Để Kinh Doanh Từ Văn Phòng Luật Sư
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Và Văn Phòng 2021 File Word
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Làm Văn Phòng Chuẩn
  • Hợp Đồng Thuê Nhà Viết Tay Liệu Có Giá Trị Pháp Lý Hay Không?
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Chuẩn Nhất, Chính Xác Nhất Hiện Nay
  • Tải mẫu hợp đồng thuê nhà thuê mặt bằng để ở và kinh doanh cùng những lưu ý quan trọng trước khi thuê nhà bạn cần phải tham khảo

    Hợp đồng thuê nhà để ở và kinh doanh là hợp đồng dân sự, bên thuê nhà có nghĩa vụ giao nhà cho bên thuê sử dụng để ở hoặc kinh doanh hoặc cả hai trong thời hạn thỏa thuận và bên thuê nhà cũng phải có nghĩa vụ trả tiền thuê nhà theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Mẫu hợp đồng thuê nhà phải được lập thành văn bản , trường hợp thuê từ 6 tháng trở lên phải có công chứng hoặc chứng thực (phần này luật mới đã có những quy định khác, không bắt buộc phải công chứng) đăng ký tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ THUÊ MẶT BẰNG

    Tóm tắt mẫu hợp đồng cho thuê nhà ở mới nhất 2021

    Tải mẫu hợp đồng cho thuê nhà ở tại đây

    Tóm tắt mẫu hợp đồng cho thuê nhà để kinh doanh thông dụng

    Tải mẫu hợp đồng cho thuê nhà để kinh doanh đầy đủ tại đây

    4 lưu ý trước khi ký hợp đồng thuê nhà ở hoặc kinh doanh/trụ sở công ty

    Đề phòng trước những chủ nhà giả : bạn phải nắm được toàn bộ thông tin cùng các tài liệu pháp lý của người mua để minh chứng căn nhà mặt bằng này thuộc quyền sở hữu của họ ngoài ra bạn nên nắm vững những điều khoản sau như kỳ hạn thuê nhà, ngày bắt đầu và hết hạn, chủ nhà có ý định cho thuê tiếp khi hết hợp đồng hay không ? các điều khoản chấm dứt hợp đồng, tiền cọc thuê nhà và điều kiện để nhận lại cọc

    Cẩn thận với sự mất giá của đồng tiền : có chủ nhà sử dụng tiền đô trong hợp đồng thuê nhà để ngăn cản sự mất giá của đồng tiền Việt, cách giải quyết là có thể yêu cầu chủ nhà làm hợp đồng cho thuê bằng tiền Việt hoặc kèm mức quy đổi đô la sang tiền Việt trong hợp đồng.

    Cần làm rõ hiện trạng ngôi nhà có đang bị thế chấp hay không :kiểm tra xem ngôi nhà liệu có đang bị thế chấp tại ngân hàng nào không ? vì căn nhà đó sẽ không thể sử dụng vào mục đích cho thuê nếu không có sự đồng ý của ngân hàng, khi chủ nhà ngừng trả tiền thế chấp thì khách thuê sẽ mất quyền thuê.

    1. Hình thức hợp đồng thuê nhà

    Đến Bộ luật dân sự 2021 đã bỏ quy định về Hợp đồng cho thuê nhà và thay thế bằng một dẫn chiếu về Điểu 121, Luật nhà ở 2014: Hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản

    Tuy nhiên trường hợp nếu bạn ký hợp đồng với một cá nhân/tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản thì hợp đồng này cũng 1 trong những hợp đồng cho thuê bất động sản , cũng sẽ phải sự điều chỉnh của luật kinh doanh bất động sản.

    Trong trường hợp này, bạn phải áp dụng theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 16/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng, nếu không sẽ vi phạm về hình thức của hợp đồng và có thể bị vô hiệu hợp đồng.

    2. Vấn đề công chứng chứng thực

    Trước đây là bắt buộc tuy nhiên đến ngày 10/12/2010 nghị quyết 52/NQ-CP của CP đã đơn giản hóa thủ tục trong đó có bãi bỏ quy định bắt buộc công chứng một số hợp đồng trong đó có hợp đồng thuê nhà ở, tất nhiên nếu bạn công chứng hợp đồng thì giá trị pháp lý sẽ cao hơn, tốt cho đôi bên và nhà nước luôn khuyến khích để hạn chế tranh chấp.

    3. Đơn vị thanh toán

    3.1. Điều kiện nhà ở cho thuê:

    – Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;

    – Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    – Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

    – Nhà ở cho thuê phải bảo đảm chất lượng, an toàn cho bên thuê nhà ở, có đầy đủ hệ thống điện, cấp, thoát nước, bảo đảm vệ sinh môi trường.

    3.2. Đơn vị thanh toán:

    Căn cứ Khoản 13, Điều 1 Quy định hạn chế sử dụng ngoại hối tại Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013 thì:

    Do đó, trong hợp đồng thuê nhà, đơn vị thanh toán phải bằng tiền đồng Việt Nam, nếu không có thể xem là vô hiệu.

    Trong thực tế khi đưa ra xét xử, đến thời điểm này, nếu trong hợp đồng các bên thỏa thuận lấy ngoại hối làm đơn vị thanh toán hoặc đơn giá để quy đổi, nhưng thực tế thanh toán bằng tiền Việt thì giao dịch đó cũng không vô hiệu mà được cho thời gian để sửa đổi Hợp đồng.

    Hỏi đáp hợp đồng thuê nhà để ở và kinh doanh

    Nội dung: tôi có nhu cầu đăng ký địa điểm kinh doanh nhưng chủ nhà cho thuê không muốn ký hợp đồng trên 6 thang tại phòng công chứng mà chỉ muốn ký hd thuê nhà dưới 6 tháng ở UBND phường. Vậy liệu có thể dùng hđ thuê nhà này để đăng ký địa điểm kinh doanh hay không?

    Trả lời: Căn cứ Điều 35 Luật doanh nghiệp năm 2005, thì “Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).” Doanh nghiệp đăng ký theo đúng quy định và trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Cho Thuê Nhà Trọ Đơn Giản
  • Tải Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Ngắn Gọn Nhất 2021 (Update)
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Đơn Giản Và Chính Xác Năm 2021
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Đầy Đủ Đơn Giản Áp Dụng Năm 2021
  • Mẫu Hợp Đồng Cho Thuê Nhà Ở Đơn Giản, Hợp Đồng Cho Thuê Phòng Trọ, Nhà Trọ Cá Nhân
  • 13.thủ Tục Công Chứng Hợp Đồng Cho Thuê Nhà

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thủ Tục Hướng Dẫn Mới Về Cho Thuê Nhà, Mặt Bằng , Đăng Ký Tạm Trú.
  • Thủ Tục Cho Thuê Nhà, Theo Luật Cho Thuê Nhà.
  • Những Thủ Tục Cho Thuê Nhà Làm Văn Phòng Công Ty Cần Biết
  • Hướng Dẫn Các Thủ Tục Cần Làm Khi Chuyển Nhà Ở Nhật Bản (Kì 1)
  • Chuyển Nhà Ở Nhật (2): Các Thủ Tục Liên Quan Đến Ô Tô
  • Thủ tục Công chứng hợp đồng cho thuê nhàa) Trình tự thực hiện: Nội dung in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Cho Thuê Nhà Ở
  • Chuyển Nhượng Cổ Phần Trong Năm 2021
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Cổ Phần Phổ Thông Trong Công Ty Cổ Phần Năm 2021
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Cổ Phần Năm 2021
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Cổ Phần
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Mục Đích Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Năm 2021
  • Tư Vấn Visa Du Học, Du Lịch, Định Cư
  • Những Điều Cần Biết Về Đơn I
  • Các Câu Hỏi Thường Gặp (Faq)
  • Kể Từ Tháng 5, Năm 2021 Trở Đi, Số I
  • MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ MỤC ĐÍCH KINH DOANH

    HƯỚNG DẪN SỮ DỤNG MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ MỤC ĐÍCH KINH DOANH

    2.    Về thời gian thực hiện, Hợp đồng Mẫu đưa ra cụ thể: Trong trường hợp thời gian không phù hợp với thỏa thuận của quý khách hàng, thì có thể thay đổi để phù hợp với thực tế thời gian thuê.

    3.   Hợp đồng này chỉ nên sử dụng đối với những quan hệ cho thuê nhà độc lấp, người thuê đầu tư sữa chữa, và sử dụng vì mục đích kinh doanh.

    4.   Về tiền bồi thường thiệt hại, các Bên có thể muốn đưa vào hợp đồng trách nhiệm của bên cho thuê phù hợp với chi phí bỏ ra đầu tư ban đầu và một khoản tiền phù hợp nếu bên A có tình chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

    5. Mẫu hợp đồng này nhằm mục đích bảo vệ cho người thuê nhằm hạn chế người cho thuê có thể bội ước hợp đồng thuê dẫn đến gây thiệt hại cho người đi thuê.

    6. Hợp đồng Mẫu này chỉ là khung cơ bản và phải được điều chỉnh cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể, quý khách hàng nên nhờ luật sư hoặc liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.

    Tham khảo nội dung tư vấn giao dịch vượt quá thẩm quyền của người đại diện:

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

    Căn cứ Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11, Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

    Căn cứ khả năng và nhu cầu của hai bên trong hợp đồng này:      

    Hôm nay, ngàytháng năm tại Hà Nội, Chúng tôi gồm:

    Bên Cho thuê (Bên A):

    Sinh ngày

    Số CMND

    Ngày cấp:

    Nơi cấp:

    Hộ khẩu TT  

    Điện thoại

    …………….là chủ sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại địa chỉ Phố Trung Kính, TP. Hà Nội theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số …. ngày ….do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội cấp.

    Bên Thuê (Bên B):

    Sinh ngày

    Số CMTND

    Ngày cấp:

    Nơi cấp:

    Hộ khẩu TT

    Điện thoại

    Sau khi thoả thuận và thống nhất, Hai Bên đồng ý ký kết hợp đồng này với các điều khoản sau:

    ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CHO THUÊ

    Bên A đồng ý cho thuê và Bên B đồng ý thuê toàn bộ diện tích ngôi nhà tại địa chỉ …………….TP. Hà Nội thuộc sở hữu hợp pháp của Bên A.

    Tổng diện tích cho thuê: …….m2 đất (Có bản vẽ đính kèm)…..

    Số tầng: 04; Diện tích từng tầng: Tầng 1 diện tích… m2, Tầng 2-3-4 …..

    ĐIỀU 2: MỤC ĐÍCH THUÊ

    Hai Bên thống nhất rằng Bên B được sử dụng diện tích nhà tại địa chỉ nêu trên với mục đích là làm nhà hàng.

    ĐIỀU 3: THỜI HẠN THUÊ VÀ VIỆC GIA HẠN HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

    Thời hạn Hợp đồng là 36 tháng, được tính bắt đầu từ ngày …tháng ….năm….đến hết ngày ….tháng….năm…..(Bên A bàn giao nhà cho Bên B vào ngày…..tháng…..năm….).

    Bên A không được chấm dứt hợp đồng trước thời hạn nêu tại Điều 3.1. Trong trường hợp vi phạm thì Bên A phải chịu xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 8.

    Khi hết hạn hợp đồng, tùy theo tình hình thực tế mà hai bên có thể thỏa thuận gia hạn hoặc chấm dứt hợp đồng.

    Trong trường hợp hết hạn hợp đồng, Bên B được quyền ưu tiên thuê tiếp nếu có nhu cầu.

    Nếu bên B muốn gia hạn thì trong vòng một (01) tháng trước khi kết thúc hợp đồng, bên B phải gửi thông báo cho bên A về việc xin gia hạn Hợp đồng. Trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được thông báo, bên A phải trả lời cho bên B về việc đồng ý gia hạn hoặc từ chối. Nếu trong thời hạn 07 (bảy) ngày mà bên A không trả lời lại cho bên B thì được hiểu là bên A không đồng ý gia hạn hợp đồng. Hợp đồng sẽ hết hạn theo đúng quy định tại khoản 3.2 điều này và hai bên tiến hành làm thủ tục thanh lý hợp đồng.

    Nếu bên A đồng ý gia hạn hợp đồng thì thời hạn thuê và giá thuê sẽ do hai bên thỏa thuận lại. Việc gia hạn hợp đồng phải được hai bên lập thành một Hợp đồng mới hoặc lập thành một bản phụ lục hợp đồng, bản phụ lục hợp đồng này là một bộ phận không tách rời của hợp đồng.

    ĐIỀU 4: GIÁ THUÊ, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

    Giá cho thuê là: 25.000.000 VNĐ/tháng (Hai mươi năm triệu đồng Việt Nam/tháng) áp dụng cho 24 tháng kể từ ngày ký kết hợp đồng và 30.000.000 VNĐ/tháng (Ba mươi triệu đồng Việt Nam/tháng) áp dụng cho tháng thứ 25 tiếp theo. Giá trên chưa bao gồm tiền thuế cho thuê nhà theo quy định của pháp luật.

    Tổng giá thuê nhà: 25.000.000 đồng x 24 tháng + 30.000.000 đồng x 12 tháng = 960.000.000 đồng (Chín trăm sáu mươi triệu đồng Việt Nam).

    Giá cho thuê trên không thay đổi trong suốt quá trình hai bên thực hiện hợp đồng và áp dụng trong thời gian 36 tháng kể từ ngày ký hợp đồng.

    Bên B sẽ thanh toán tiền thuê nhà cho Bên A 01 tháng/1 lần với số tiền là: 25.000.000 đồng (Hai mươi năm triệu đồng chẵn) áp dụng cho 24 tháng kể từ ngày ký kết hợp đồng và 30.000.000 VNĐ/tháng (Ba mươi triệu đồng Việt Nam/tháng) áp dụng cho tháng thứ 25 tiếp theo. Các lần thanh toán sau sẽ thực hiện vào tuần đầu tiên của kỳ tiếp theo, mỗi lần thanh toán Bên B sẽ nhận được một giấy biên nhận của Bên A. Việc thanh toán tiền thuê nhà sẽ do các bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    Hình thức thanh toán: Bên A thanh toán tiền thuê nhà bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Bên A :

    Tên tài khoản:

    Số tài khoản:

    Mở tại: Ngân hàng ..

    ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI PHÍ KHÁC

    5.1.      Giá thuê nhà nêu trên chưa bao gồm các khoản phí dịch vụ phát sinh từ việc thuê nhà và sử dụng nhà thuê của Bên B.

    5.2.      Bên B trực tiếp thanh toán các chi phí sử dụng điện năng, nước, điện thoại, fax, internet và các dịch vụ khác theo khối lượng tiêu thụ hàng tháng với các nhà cung cấp và giá theo quy định của Nhà Nước.

    5.3      Bên B chịu trách nhiệm trả phí sửa nhà đã được Bên A thẩm định là: 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).

    ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

    6.1.      Nghĩa vụ của bên A:

    Giao nhà cho bên thuê theo đúng hợp đồng;

    Bảo đảm cho bên thuê sử dụng ổn định nhà trong thời hạn thuê.

    Bảo dưỡng, sửa chữa nhà theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận.

    Cam kết diện tích cho thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, không bị tranh chấp và không bị ràng buộc bởi nghĩa vụ pháp lý với bất kỳ bên thứ ba nào khác;

    Không được lợi dụng việc kiểm tra nhà để gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh bình thường của bên B. Khi kiểm tra bên A phải báo cho bên B biết trước 01 (một) ngày. Việc kiểm tra chỉ được thực hiện trong khoảng thời gian làm việc của bên B và khi có sự tham gia của bên B hoặc người do bên B chỉ định;

    Không được chuyển nhượng, tặng cho hoặc chuyển quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất dưới bất kỳ hình thức nào cho bên thứ ba trong thời gian cho thuê. Nếu sai, bên A có nghĩa vụ chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên B;

    Quyền của bên A:

    Nhận đủ tiền thuê nhà theo đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;

    Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà cho thuê khi được bên B đồng ý.

    Được lấy lại nhà khi thời hạn cho thuê đã hết.

    ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

    Nghĩa vụ của bên B:

    Sử dụng nhà đúng mục đích đã thỏa thuận;

    Trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn đã thỏa thuận.

    Giữ gìn nhà, sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra.

    Tôn trọng quy tắc sinh hoạt công cộng

    Trả nhà cho bên thuê theo đúng thỏa thuận.

    Phải tự bảo quản tài sản của mình, bảo vệ tài sản chung, giữ gìn vệ sinh chung, an ninh trật tự chung, có trách nhiệm trong công tác phòng cháy chữa cháy.

    Không được tự ý thay đổi, sửa chữa hiện trạng ban đầu của nhà thuê nếu không được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.

    Không được sử dụng nhà để kinh doanh trái phép, tàng trữ và sử dụng các mặt hàng cấm mà pháp luật quy định.

    Quyền của bên B:  

    Nhận nhà thuê theo đúng thỏa thuận;

    Toàn quyền sử dụng diện tích thuê theo đúng mục đích nêu tại Điều 2 Hợp đồng này;

    Yêu cầu Bên A sửa chữa nhà trong trường hợp nhà bị hư hỏng nặng không do lỗi của mình gây ra.

    ĐIỀU 8: XỬ LÝ VI PHẠM HỢP ĐỒNG:

    Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu một trong các bên không thực hiện đúng các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết trước 90 (chín mươi) ngày. Mọi phát sinh do việc không thực hiện hợp đồng gây nên, bên gây thiệt hại phải bồi thường cho bên kia theo đúng quy định của pháp luật;

    Trong trường hợp Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng trái với thỏa thuận của hai bên trong Hợp đồng thì Bên A phải chịu mức phạt do vi phạm hợp đồng là 100% tổng giá trị cho thuê nhà tương đương 960.000.000 đồng (Chín trăm sáu mươi triệu đồng).

    Đồng thời, Bên A phải bồi thường thiệt hại cho Bên B bao gồm: chi phí sửa chữa nhà là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng); chi phí đầu tư mở nhà hàng theo hóa đơn chứng từ hợp pháp mà Bên B cung cấp;

    ĐIỀU 9: TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG

    Việc một trong Hai Bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hay thực hiện chậm các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này sẽ không bị coi là vi phạm các nghĩa vụ đó hay là đối tượng để khiếu nại các nghĩa vụ đó nếu việc không thực hiện hay chậm trễ đó do thiên tai, động đất, chiến tranh và các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật hiện hành.

    ĐIỀU 10: HIỆU LỰC VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

    Hợp đồng này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và sẽ chấm dứt khi xảy ra các trường hợp sau:

    Hết thời hạn thuê hoặc không được gia hạn thuê theo quy định của Hợp đồng.

    Chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật;

    Một trong hai bên đơn phươngchấm dứt hợp đồng.

    Trong trường hợp này bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải báo trước cho bên kia thời gian tối thiểu là ba tháng. Nếu không báo trước thì bên vi phạm sẽ phải đền bù hợp đồng bằng ba tháng tiền thuê cho bên kia và chịu xử lý vi phạm hợp đồng theo quy định tại Điều 8 của Hợp đồng. 

    ĐIỀU 11: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

    Trong trường hợp các bên không đạt được sự thỏa thuận chung thông qua thương lượng, hoà giải thì một trong các bên có quyền yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

    ĐIỀU 12: CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG

    Mọi sửa đổi hoặc bổ sung Hợp đồng này phải được lập thành văn bản;

    Hợp đồng này gồm 05 trang được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản để thực hiện.

    Bên A

    Bên B

    THAM KHẢO THÊM HỢP ĐỒNG:

    Mẫu hợp đồng đại lý phân phối khu vực.

    Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa mục đích kinh doanh.

    Mẫu hợp đồng cung ứng dịch vụ quốc tế.

    Mẫu hợp đồng thuê nhà mục đích kinh doanh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Irs: Trợ Cấp Thất Nghiệp Phải Chịu Thuế; Hãy Khấu Lưu Thuế Ngay Bây Giờ Và Tránh Bất Ngờ Khi Khai Thuế
  • Cập Nhật Cách Điền Đơn Ds 160 Xin Visa B1, B2 Du Lịch Mỹ 2021
  • Những Mẫu Đơn Xin Chuyển Công Tác Hay Nhất
  • Mẫu Đơn Cấp Lại Chứng Minh Nhân Dân Và Căn Cước Công Dân
  • Đơn Đề Nghị Cấp Cmnd (Mẫu Cm3) Và Hướng Dẫn Cách Điền
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Nhà

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Biên Bản Thoả Thuận Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Trước Thời Hạn
  • Mẫu Đơn Xin Phúc Khảo Bài Thi Vào Lớp 10
  • Mẫu Đơn Xin Phúc Khảo Bài Thi Lớp 10, Quy Trình Chấm Phúc Khảo
  • Mẫu Giấy Chấp Thuận Cho Đăng Ký Thường Trú Vào Nhà Của Mình
  • Mẫu Hợp Đồng Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất Và Tài Sản Gắn Liền Với Đất Năm 2021
  • Chấm dứt hợp đồng thuê nhà khi nào?

    Hợp đồng thuê nhà sẽ chấm dứt khi có căn cứ tại Điều 131 Luật Nhà ở năm 2014. Việc chấm dứt hợp đồng thuê theo lệnh thu hồi nhà thuộc sở hữu nhà nước sẽ quy định cụ thể khoản 1 Điều 84 Luật này.

    • Việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, cho thuê văn phòng sai thẩm quyền, đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định của Luật này
    • Hết thời hạn thuê mà không có nhu cầu thuê tiếp hoặc khi hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê hoặc thuê mua nhà ở
    • Bên thuê hoặc bên thuê mua trả nhà
    • Phát sinh vấn đề làm bên thuê không còn đủ điều kiện được thuê
    • Bên thuê chết, bị Tòa tuyên mất tích mà không có ai đang cùng sinh sống (kể cả thuê nhà ở công vụ)
    • Không nộp tiền thuê nhà ở từ 03 tháng trở lên khi không có lý do
    • Nhà cho thuê thuộc diện phải phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại theo quyết định của cơ quan nhà nước
    • Sử dụng nhà ở sai mục đích đã thỏa thuận hoặc tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà bên cho thuê
    • Hết hạn hợp đồng thuê hoặc với hợp đồng không xác định thời hạn thì sau 90 ngày khi bên cho thuê gửi thông báo cho bên thuê về việc chấm dứt hợp đồng đúng
    • Thỏa thuận của các bên
    • Nhà cho thuê không còn
    • Bên thuê nhà ở chết hoặc Tòa tuyên mất tích và không có ai đang cùng chung sống
    • Nhà cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, bị thu hồi, có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng
    • Chấm dứt theo theo quyền đơn phương chấm dứt của bên cho thuê quy định tại Điều 132 Luật Nhà ở 2014

    Mẫu đơn chấm dứt hợp đồng thuê nhà

    Nội dung mẫu đơn

    • Tên đơn (Đơn thông báo chấm dứt hợp đồng thuê nhà)
    • Thông tin cơ bản về hợp đồng thuê nhà giữa các bên
    • Căn cứ đề nghị chấm dứt hợp đồng thuê nhà
    • Kết luận quyết định chấm dứt hợp đồng cho thuê của bên có quyền
    • Chữ ký người viết đơn

    Thời gian gửi thông báo

    Việc chấm dứt hợp đồng cho thuê phải được bên cho thuê thông báo trước ít nhất 30 ngày theo quy định tại Điều 131 và Điều 132 Luật nhà ở 2014 trừ việc giữa các bên có thỏa thuận khác. Việc chậm trễ thông báo, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    Các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở

    • Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật này
    • Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng
    • Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích, phương châm sử dụng như trong hợp đồng
    • Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê
    • Bên thuê làm biên bản chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê
    • Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của hàng xóm và bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng Kinh Tế
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Thị Thực Ngắn Hạn Đi Đức
  • Hướng Dẫn Khai Mẫu Đơn Xin Visa Đức
  • Hướng Dẫn Điền Đơn Xin Visa Đức Online 2021
  • Mẫu Tờ Khai Xin Cấp Thẻ Căn Cước Công Dân (Mẫu Cc01) 2021
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100