Mẫu Đơn Đề Nghị Thu Hồi Đất

--- Bài mới hơn ---

  • Xác Thực Văn Bằng Cho Công Dân Việt Nam Ra Nước Ngoài Học Tập, Làm Việc, Xin Visa Đi Nhật
  • Để Xin Visa “du Học” Sang Các Trường Tiếng Nhật Cần Phải Nộp “giấy Xác Nhận Văn Bằng Tốt Nghiệp Trung Học Phổ Thông”
  • Đơn Xin Đi Học Và Cam Kết Thực Hiện Nghĩa Vụ Viên Chức Được Cử Đi Học Trong Nước
  • Cách Lập Di Chúc Hợp Pháp
  • Đất Không Sổ Đỏ Có Lập Di Chúc Được Không?
  • Thẩm quyền giải quyết

    Căn cứ vào Luật đất đai 2013, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất sẽ có thẩm quyền giải quyết đơn yêu cầu thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Nội dung mẫu đơn đề nghị thu hồi đất

    Thông tin người đề nghị

    Người làm đơn phải trình bày cụ thể về lý lịch cá nhân bao gồm:

    • Họ và tên người đề nghị;
    • Năm sinh;
    • Số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/ hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp;
    • Địa chỉ đăng ký thường trú;
    • Địa chỉ liên hệ;
    • Số điện thoại liên lạc.

    Nội dung đề nghị

    Trong phần này, người làm đơn đề nghị phải trình bày lý do đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2, Điều 106 Luật Đất đai năm 2013, ví dụ như thu hồi do giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất,…

    Trước đó, nếu có thể thì bạn hãy trình bày nguốn gốc thửa đất, quá trình sử dụng đất, hiện trạng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; Nêu những quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm và chứng minh sự thiệt hại (nếu có),…

    Yêu cầu của người làm đơn

    Sau khi đã giải trình rõ cho cơ quan có thẩm quyền về nội dung đề nghị, người làm đơn căn cứ vào quy định tại Khoản 2, Điều 106 Luật Đất đai năm 2013, để đề nghị Ủy ban nhân dân giải quyết về việc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của đối tượng có đất bị yêu cầu thu hồi, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của bạn.

    Phần cuối đơn

    Cuối cùng là phần cam đoan những nội dung trình bày trong đơn là đúng sự thật và người làm đơn phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về nội dung vừa nêu.

    Người đề nghị thu hồi đất phải ký và ghi rõ họ tên của mình.

    MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI THỦ TỤC KHỞI KIỆN QUYẾT ĐỊNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI THU HỒI ĐẤT

    CÓ ĐƯỢC THỎA THUẬN VỀ GIÁ ĐẤT BỒI THƯỜNG KHI THU HỒI ĐẤT HAY KHÔNG ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Thay Đổi Địa Chỉ Công Ty Đúng Quy Định
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Tách Thửa Đất, Hợp Thửa Đất
  • Mẫu Giấy Đề Nghị Thanh Toán Đúng Chuẩn 2022
  • Thủ Tục Chốt Sổ Bảo Hiểm Xã Hội & Hình Thức Nộp Hồ Sơ Báo Chốt Bhxh
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Hưởng Bhxh Một Lần
  • Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Thu Hồi Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Rút Yêu Cầu Ngăn Chặn Vụ Án Dân Sự
  • Vấn Đề: Rút Khiếu Nại, Rút Tố Cáo
  • Từ 01/01/2019: Người Tố Cáo Có Quyền Rút Đơn Tố Cáo
  • Rút Sổ Bảo Hiểm Khi Không Viết Đơn Xin Nghỉ Việc Được Không?
  • #mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Xin Việc Chuẩn File Word 2022
  • Đơn khiếu nại quyết định thu hồi đất bao gồm những nội dung cơ bản của một đơn khiếu nại thông thường theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật khiếu nại 2011, cụ thể như sau:

    • Ngày, tháng, năm làm đơn khiếu nại
    • Địa chỉ của người khiếu nại
    • Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại
    • Nội dung, lý do khiếu nại
    • Yêu cầu giải quyết của người khiếu nại
    • Ký tên hoặc điểm chỉ

    Bước 2: Phần kính gửi

    Phần này được ghi ở góc phải nằm ở phía trên cùng của đơn khiếu nại.

    Bước 3: Thông tin người khiếu nại, người bị khiếu nại

    Đây là phần ghi tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định thu hồi đất. Thẩm quyền ở đây được xác định là Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện/cấp tỉnh – người ban hành quyết định thu hồi đất (khiếu nại lần đầu) hoặc thủ trưởng cơ quan cấp trên (khiếu nại lần hai).

    • Người làm đơn phải ghi rõ họ tên, năm sinh, thông tin về chứng minh nhân dân/căn cước công dân, địa chỉ cư trú, số điện thoại,… để cơ quan có thẩm quyền giải quyết thuận tiện trong việc tiến hành tống đạt văn bản và triệu tập khi cần thiết.
    • Về thông tin của người bị khiếu nại thì ghi đầy đủ và chính xác người ban hành quyết định thu hồi đất, cụ thể là Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện/tỉnh và địa chỉ làm việc của họ.

    Bước 5: Nội dung khiếu nại

    Bước 4: Đối tượng khiếu nại: quyết định thu hồi đất số bao nhiêu, ban hành ngày bao nhiêu của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện/cấp tỉnh.

    Bước 6: Yêu cầu giải quyết khiếu nại

    • Tóm tắt nguồn gốc sử dụng đất, quá trình tạo lập và hiện trạng sử dụng đất
    • Quyết định thu hồi đất được ban hành do ai ban hành? Ban hành khi nào? Phân tích và chỉ ra những điểm sai phạm trong quyết định xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người có đất bị thu hồi (diện tích đất, loại đất, vị trí đất, giá đất,… không phù hợp)
    • Căn cứ chứng minh những sai phạm của cơ quan ban hành quyết định
    • Hậu quả của quyết định thu hồi đất đối với người có đất bị thu hồi
    • Hủy bỏ quyết định thu hồi đất
    • Bồi thường thiệt hại cho người có đất bị thu hồi theo quy định của pháp luật.
    • Đơn khiếu nại (lần đầu, lần hai)
    • Quyết định bồi thường đất (nếu có)
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
    • Chứng minh nhân dân/căn cước công dân, sổ hộ khẩu

    Thời hạn giải quyết khiếu nại:

    Thời hiệu khiếu nại: 90 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định thu hồi đất theo quy định tại Điều 9 Luật Khiếu nại 2011.

    • Đối với khiếu nại lần đầu thì thời hạn giải quyết không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý theo quy định tại Điều 28 Luật khiếu nại 2011.
    • Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý theo quy định tại Điều 37 Luật khiếu nại 2011.

    Bài viết trên là những hướng dẫn viết mẫu đơn khiếu nại quyết định thu hồi đất. Trong trường hợp cần sự hỗ trợ của luật sư để soạn thảo đơn khiếu nại hoặc giải quyết tranh chấp đất đai, quý bạn đọc vui lòng liên hệ chúng tôi thông qua tổng đài 1900636387. Xin cảm ơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Mẫu Quyết Định Thôi Việc Chuẩn
  • #tải Mẫu Quyết Định Thôi Việc (Nghỉ Việc) Đúng Chuẩn 2022
  • Mẫu Đơn Phản Tố Trong Tố Tụng
  • Cách Làm Mẫu Đơn Phản Tố
  • Cận Cảnh Giống Nho Mẫu Đơn Hơn 1 Triệu Đồng/kg Bà Nội Trợ Việt Mê Mẩn
  • Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Bồi Thường Khi Thu Hồi Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Yêu Cầu Tòa Án Xác Nhận Cha Cho Con Và Yêu Cầu Cấp Dưỡng
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Phát Hành Thư Tín Dụng
  • Một Số Qui Tắc Giải Quyết Đơn Yêu Cầu Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Thi Hành Án Dân Sự
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Hủy Kết Hôn Trái Pháp Luật 2022
  • Đơn khiếu nại quyết định bồi thường khi thu hồi đất bao gồm những nội dung sau:

    • Ngày, tháng, năm làm đơn khiếu nại
    • Địa chỉ của người khiếu nại
    • Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại
    • Nội dung, lý do khiếu nại
    • Yêu cầu giải quyết của người khiếu nại
    • Ký tên hoặc điểm chỉ

    Hướng dẫn cách viết đơn khiếu nại quyết định bồi thường khi thu hồi đất

    Bước 2: Thông tin người khiếu nại, người bị khiếu nại

    • Thẩm quyền giải quyết được thể hiện trong phần kính gửi. Phần này, người khiếu nại cần xác định chính xác cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
    • Thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định bồi thường khi thu hồi đất do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện/cấp tỉnh giải quyết (lần đầu) hoặc do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường giải quyết (lần hai).

    Bước 3: Đối tượng khiếu nại

    • Người làm đơn phải ghi rõ họ tên, năm sinh, thông tin về chứng minh nhân dân/căn cước công dân, địa chỉ cư trú, số điện thoại,… để cơ quan có thẩm quyền giải quyết thuận tiện trong việc tiến hành tống đạt văn bản và triệu tập khi cần thiết.
    • Về thông tin của người bị khiếu nại thì ghi đầy đủ và chính xác người ban hành quyết định bồi thường, cụ thể là Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện/tỉnh và địa chỉ làm việc của họ.

    Bước 4: Nội dung khiếu nại

    Đối tượng khiếu nại là quyết định hành chính cụ thể là quyết định bồi thường của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện/cấp tỉnh.

    • Tóm tắt nguồn gốc sử dụng đất, quá trình tạo lập và hiện trạng sử dụng đất
    • Quyết định bồi thường được ban hành do ai ban hành? Ban hành khi nào? Phân tích và chỉ ra những điểm sai phạm trong quyết định xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người có đất bị thu hồi (diện tích đất, loại đất, vị trí đất, giá đất,… không phù hợp)
    • Căn cứ chứng minh những sai phạm của cơ quan ban hành quyết định
    • Hậu quả của quyết định bồi thường đối với người có đất bị thu hồi

    Bước 5: Yêu cầu giải quyết khiếu nại

    Tham khảo về cách thức thỏa thuận giá đất khi bồi thường qua bài viết: Thỏa thuận giá đất bồi thường khi thu hồi đất

    • Hủy quyết định bồi thường đất
    • Bồi thường giá trị sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
    • Đơn khiếu nại (lần đầu, lần hai)
    • Quyết định bồi thường đất (nếu có)
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
    • Chứng minh nhân dân/căn cước công dân, sổ hộ khẩu

    Thời hạn giải quyết khiếu nại:

    Thời hiệu khiếu nại: 90 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định bồi thường khi thu hồi đất theo quy định tại Điều 9 Luật Khiếu nại 2011.

    • Đối với khiếu nại lần đầu thì thời hạn giải quyết không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý theo quy định tại Điều 28 Luật khiếu nại 2011.
    • Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý theo quy định tại Điều 37 Luật khiếu nại 2011.

    Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện/cấp tỉnh, người được bồi thường đất có quyền khởi kiện đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.

    Nội dung bài viết trên cũng đã phần nào giúp bạn đọc nắm được cách viết đơn khiếu nại quyết định bồi thường khi thu hồi đất cũng như một số lưu ý khi thực hiện thủ tục khiếu nại để được cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

    Nếu có thắc mắc về nội dung trên hoặc cần sự hỗ trợ của luật sư trong việc soạn thảo đơn khiếu nại quyết định bồi thường khi thu hồi đất và tư vấn về giải quyết tranh chấp đất đai, quý bạn đọc đừng ngần ngại gọi vào tổng đài 1900636387 để được giải đáp pháp lý tận tình nhất. Xin cảm ơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Bồi Thường Tổn Thất Tinh Thần
  • 4 Sai Lầm Cần Tránh Khi Nộp Đơn Yêu Cầu Bồi Thường Bảo Hiểm
  • Quy Trình Bồi Thường Bảo Hiểm Nhân Thọ Manulife
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Bảo Hiểm Bồi Thường Tai Nạn Giao Thông
  • Đơn Yêu Cầu Bồi Thường Thiệt Hại Tai Nạn Giao Thông.
  • Mẫu Biên Bản Thu Hồi Hóa Đơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Sửa Chữa Máy In Hóa Đơn
  • Mẫu Card Visit Đẹp Cho Spa, Thẩm Mỹ Viện. Thiết Kế Mẫu Card Miễn Phí
  • Mua Bán Ô Tô Giá Rẻ, Giá Xe Ô Tô 02/2021
  • Bảng Kê Trên Hóa Đơn Điện Tử: Xuất Kèm Hợp Lệ Hay Không?
  • Xuất Hóa Đơn Điện Tử Kèm Bảng Kê Có Hợp Lệ Không?
  • Đại lý thuế Công Minh xin được chia sẻ Mẫu Biên bản điều thu hồi Hóa đơn khi viết thông tin.

    Hai bên lập biên bản thu hồi các liên của số hoá đơn đã lập sai ( không cần phải lập biên bản hủy hóa đơn). Biên bản thu hồi hoá đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hoá đơn;

    -oOo- BÊN A: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐẠI LÝ THUẾ CÔNG MINH

    BIÊN BẢN THU HỒI HOÁ ĐƠN ĐÃ LẬP

    Số 1234/BBTHHĐ

    Hôm nay, ngày 18/01/2015, Đại diện hai bên gồm có:

    Địa chỉ: Căn 605-CT5A, Khu đô thị Văn Khê, Quận Hà Đông, Tp.Hà Nội

    Điện thoại: 04 85 86 55 99 MST: 0106123456

    Do Ông (Bà): Trần Văn A Chức vụ: Giám đốc

    BÊN B: CÔNG TY CỔ PHẦN MINH TUYẾT

    Địa chỉ: Phòng 207 – Tòa nhà A5 – KĐT Đại Kim – Hoàng Mai, Hà Nội

    Điện thoại: 0989 258 233 MST: 0101244292

    Do Ông (Bà): Nguyễn Quang Anh Chức vụ : Giám đốc

    Lý do thu hồi: Viết sai số tiền bằng chữ trên hóa đơn Chúng tôi cam kết và hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc thu hồi và xóa bỏ hóa đơn này. Biên bản này lập thành 02 bản, Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 01 bản.

    Đăng ký nhận bản tin

    Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán, báo cáo thuế, doanh nghiệp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tranh Tứ Quý Đắp Nổi Mẫu Đơn, Cúc, Sen, Mai
  • Ý Nghĩa Tranh Đồng Tứ Quý Bình An Phần 1 ( Chim Trĩ Và Hoa Mẫu Đơn)
  • Hướng Dẫn Nộp Hồ Sơ Đăng Ký Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Nhanh Chóng
  • Xuất Hàng Quà Biếu Tặng Cho Khách Hàng, Công Nhân Viên Có Phải Xuất Hóa Đơn? Chi Phí Quà Tặng Khách Hàng, Nhân Viên Có Được Tính Vào Chi Phí Được Trừ Khi Tính Thuế Tndn?
  • Mua Quà Tặng Cho Khách Hàng Có Phải Xuất Hóa Đơn Đầu Ra
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Tách Thửa Đất, Hợp Thửa Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Thay Đổi Địa Chỉ Công Ty Đúng Quy Định
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Thu Hồi Đất
  • Xác Thực Văn Bằng Cho Công Dân Việt Nam Ra Nước Ngoài Học Tập, Làm Việc, Xin Visa Đi Nhật
  • Để Xin Visa “du Học” Sang Các Trường Tiếng Nhật Cần Phải Nộp “giấy Xác Nhận Văn Bằng Tốt Nghiệp Trung Học Phổ Thông”
  • Đơn Xin Đi Học Và Cam Kết Thực Hiện Nghĩa Vụ Viên Chức Được Cử Đi Học Trong Nước
  • Hồ sơ đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất

    Nơi nộp hồ sơ: phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    Hồ sơ để yêu cầu tách thửa hoặc hợp thửa đất bao gồm:

    • Đơn đề nghị tách thửa (Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT)
    • Bản gốc giấy chứng nhận đã cấp;
    • Sơ đồ kỹ thuật về thửa đất (nếu có yêu cầu);

    Nếu tách thửa do chuyển nhượng thì cần thêm một số giấy tờ sau:

    • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; (Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chuứng nhà nước; trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền xử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của xã, phường, thị trấn nơi có đất);
    • Chứng minh thư, hộ khẩu của hai bên chuyển nhượng, tặng cho (có công chứng).

    Hướng dẫn cách viết đơn

    Mẫu đơn đề nghị tách thửa, hợp thửa dùng trong trường hợp người sử dụng đất đề nghị tách một thửa đất thành nhiều thửa đất mới hoặc đề nghị hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất.

    Người viết đơn chú ý các vấn đề sau:

    Phần kính gửi

    • Gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất nếu là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
    • Gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất nếu là tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

    Thông tin người sử dụng đất

    • Đối với cá nhân ghi rõ họ, tên, năm sinh, số giấy CMND/Hộ chiếu/Thẻ CCCD, ngày và nơi cấp;
    • Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài ghi họ, tên, năm sinh, số hộ chiếu, ngày và nơi cấp hộ chiếu, quốc tịch;
    • Đối với hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông/bà” và ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của cả vợ và chồng người đại diện cùng sử dụng đất;

    Lưu ý: nếu quyền sử dụng đất là TÀI SẢN CHUNG của hai vợ và chồng thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của cả vợ lẫn chồng;

      Đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, ngày tháng năm thành lập, số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

    Thông tin thửa đất

    Người làm đơn phải thể hiện rõ các thông tin về thửa đất như trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. (Thửa số mấy, thuộc Tờ bản đồ số bao nhiêu, Địa chỉ thửa đất, Số phát hành Giấy chứng nhận, Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận, Diện tích sau khi tách thửa…)

    Lý do thực hiện việc tách, hợp thửa đất

    Người viết đơn ghi rõ lý do vì sao muốn tách hoặc hợp thửa đất. Trên thực tế, có nhiều lý do dẫn tới việc tách thửa hoặc hợp thửa như:

    • Chuyển nhượng MỘT PHẦN quyền sử dụng đất;
    • Góp vốn bằng một phần quyền sử dụng đất;
    • Tặng cho một phần quyền sử dụng đất…

    Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể của từng hộ gia đình, cá nhân mà ghi lý do tách thửa cho phù hợp.

    Thủ tục tách thửa, hợp thửa

    THỦ TỤC tách thửa được thực hiện qua các bước như:

    1. Bước 1: Nộp hồ sơ
    2. Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
    3. Bước 3: Xử lý yêu cầu tách thửa

    Để hiểu rõ hơn về trình tự này, mời quý bạn đọc theo dõi bài viết sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Đề Nghị Thanh Toán Đúng Chuẩn 2022
  • Thủ Tục Chốt Sổ Bảo Hiểm Xã Hội & Hình Thức Nộp Hồ Sơ Báo Chốt Bhxh
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Hưởng Bhxh Một Lần
  • Đơn Đề Nghị Cấp Lại Sổ Bảo Hiểm Xã Hội: Mẫu Số 06/shb
  • Xin Cấp Lại Tờ Rời Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Như Thế Nào?
  • Thu Hồi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Phiếu Hướng Dẫn Thực Hiện Thủ Tục
  • Xác Nhận Tiếp Tục Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Của Hộ Gia Đình, Cá Nhân Khi Hết Hạn Sử Dụng Đất Đối Với Trường Hợp Có Nhu Cầu (Cấp Tỉnh). – Sở Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Đăng Ký Và Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất Lần Đầu (Cấp Tỉnh). – Sở Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Là Gì? Tìm Hiểu Quyền Và Nghĩa Vụ
  • Cấp Nhanh Giấy Chứng Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Ở
  • I. Căn cứ Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp:

    1. Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;

    2. Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;

    3. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

    4. Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai, gồm:

    a) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền;

    b) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng đối tượng sử dụng đất;

    c) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng diện tích đất;

    d) Giấy chứng nhận đã cấp không đủ điều kiện được cấp;

    e) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng mục đích sử dụng đất;

    f) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thời hạn sử dụng đất;

    g) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

    5. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không thuộc các trường hợp trên chỉ được thực hiện khi có bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đã được thi hành.

    II. Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật:

    1. Trường hợp cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra có văn bản kết luận Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, nếu kết luận đó là đúng thì quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp xem xét, xác định Giấy chứng nhận đã cấp là đúng quy định của pháp luật thì phải thông báo lại cho cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra;

    2. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của  pháp luật đất đai thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thanh tra cùng cấp thẩm tra; nếu kết luận là  Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật thì thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do; sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo cho người sử dụng đất mà không có đơn khiếu nại thì ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;

    3. Trường hợp người sử dụng đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì gửi kiến nghị, phát hiện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định tại Điểm b Khoản này;

    III. Thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận

    1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

    IV. Các vấn đề khác:

    1. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền;

    2. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc thu hồi giấy chứng nhận thì có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

    3. Nhà nước không thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật nếu người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất và đã được giải quyết theo quy định của pháp luật.

    4. Việc xử lý thiệt hại do việc cấp Giấy chứng nhận pháp luật gây ra thực hiện theo quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất Cho Người Đã Đăng Ký Lần Đầu (Cấp Tỉnh). – Sở Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất (Cấp Tỉnh). – Sở Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Hiểu Sao Cho Đúng Về Sổ Đỏ Và Sổ Hồng?
  • Tìm Hiểu Về Giấy Chứng Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Đất
  • Mẫu Sổ Đỏ 2022
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đo Lại Diện Tích Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đo Lại Đất Năm 2022
  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Đề Nghị Đo Lại Đất
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đo Lại Đất Hợp Lệ, 2022
  • Mẫu Đơn Bì, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Mẫu Đơn Bì
  • Mẫu Đơn Bì / Đan Bì
  • Nội dung mẫu đơn

    Theo đó, khi làm đơn đề nghị xác định lại ranh giới đất cần chú ý ghi rõ các thông tin sau:

    • Trình bày hiện trạng đất như thế nào;
    • Ghi rõ yêu cầu xác định ranh giới thửa đất;
    • Lý do làm đơn (thường có hai lý do là giải quyết tranh chấp đất đai hoặc xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Chú ý ghi rõ thông tin của thửa đất (vị trí, thửa nào, bản đồ nào);
    • Cuối đơn, người làm đơn ký và ghi rõ họ tên của mình.

    Hồ sơ nộp kèm theo đơn

    Đối với trường hợp tách thửa, quý khách hàng cần chuẩn bị một số giấy tờ kèm theo được quy định tại khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT như sau:

    • Đơn đề nghị tách thửa;
    • Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp;
    • Giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, căn cước công dân, sổ hộ khẩu,…);
    • Văn bản ủy quyền, giấy tờ tùy thân người được ủy quyền.

    Nộp đơn ở đâu ?

    Đối với trường hợp đề nghị tách thửa, Quý khách có thể nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    Đối với trường hợp xin XÁC NHẬN ranh giới đất, người làm đơn phải nộp tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp quận, huyện. (Chức năng của Văn phòng đăng ký đất đai quy định tại Điều 5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

    Phí, lệ phí đo đạc

    Khi người có yêu cầu đo đạc thửa đất thì mức thu: Căn cứ vào các bước công việc, yêu cầu công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và tùy thuộc vào vị trí, diện tích đất được giao, được thuê hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng lớn hay nhỏ của từng dự án.

    Cụ thể, tại mục 1 và 2 Phụ lục 8 (ban hành kèm Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân TP.HCM), lệ phí đo đạc là 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.

    Mức thu này áp dụng với:

      Hộ gia đình, cá nhân và tổ chức khi khai thác và sử dụng tài liệu đất đai (ngoài tư liệu đo đạc bản đồ: sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) tại Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố.

    Đối tượng được miễn thu (quy định tại mục 3 Phụ lục 8):

    • Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng.
    • Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan tài nguyên và môi trường địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp yêu cầu cung cấp thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và đất đai thuộc phạm vi quản lý.
    • Các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội yêu cầu cung cấp thông tin đất đai để thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng của mình.

    Như vậy, qua bài viết này, chúng tôi đã trình bày một số nội dung về cách viết đơn xin đo lại diện tích đất. Trường hợp Quý khách hàng gặp vấn đề trong việc thực hiện các thủ tục về đất đai, hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số hotline bên dưới để được hỗ trợ chi tiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Hoa Mẫu Đơn Là Gì?
  • 99 Bó Hoa Mẫu Đơn Đẹp Và Sang Trọng Nhất Dành Tặng Người Yêu
  • Hoa Mẫu Đơn Tiếng Anh Là Gì?
  • Hướng Dẫn Cho Thủ Tục Aps Thông Thường Cho Sinh Viên Sau Đại Học
  • Aps Là Gì ? Hồ Sơ Và Kinh Nghiệm Thi Aps Như Thế Nào
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai
  • Đơn Đề Nghị Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Xét Xử Vắng Mặt
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Xét Xử Vắng Mặt Của Đương Sự Tại Phiên Tòa Bản
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Học Để Đi Học Nước Ngoài
  • Mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp

    https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2020/08/19/don-de-nghi-giai-quyet-tranh-chap-dat-dai_1908134211.doc Ví dụ: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

    Tên tôi là (tên hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất):

    Đến nay, các bên không thể thương lượng, hòa giải được với nhau để giải quyết vụ việc tranh chấp đất đai nêu trên. Vì vậy, tôi làm đơn này đề nghị tổ chức hòa giải tranh chấp đất giữa gia đình tôi với gia đình ông: để giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp nêu trên.

    2. Yêu cầu cơ quan thẩm quyền tiến hành đo đạc lại diện tích và ranh giới thửa đất.

    Hướng dẫn ghi đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai

    1- Kính gửi: UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) nơi có đất xảy ra tranh chấp.

    2 – Thông tin về người làm đơn: Ghi đầy đủ thông tin như họ và tên, hộ khẩu thường trú, chỗ ở hiện tại của người làm đơn yêu cầu.

    3 – Tóm tắt sự việc dẫn tới tranh chấp đất đai.

    + Nêu sự việc dẫn tới tranh chấp đất đai theo trình tự thời gian.

    4 – Yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

    Hiện nay, có nhiều loại tranh chấp chấp đất đai phổ biến như tranh chấp về ranh giới thửa đất, xác định ai là người sử dụng đất…nên khi làm đơn phải xác định rõ yêu cầu cần giải quyết là gì? Trong ví dụ trên, tranh chấp giữa hai hộ gia đình là tranh chấp về ranh giới, xác định ai là người có quyền sử dụng đất nên yêu cầu là xác định người có quyền sử dụng đất.

    Lưu ý: Trên thực tế, xảy ra nhiều tranh chấp di sản thừa kế là quyền sử dụng đất, thì loại tranh chấp này giải quyết theo quy định pháp luật dân sự về chia di sản thừa kế.

    5 – Tài liệu kèm theo:

    Khắc Niệm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cơ Quan Thẩm Quyền Giải Quyết Việc
  • Một Số Mẫu Đơn Xin, Đơn Đề Nghị Hay
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Sử Dụng Hóa Đơn Đặt In Mẫu 3.14 Theo Tt 39
  • Thủ Tục Đặt In Hóa Đơn Gtgt Lần Đầu Năm 2022 Mới Nhất
  • Mẫu Đơn Đăng Ký Thừa Kế Quyền Sử Dụng Đất
  • Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Đề Nghị Đo Lại Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đo Lại Đất Hợp Lệ, 2022
  • Mẫu Đơn Bì, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Mẫu Đơn Bì
  • Mẫu Đơn Bì / Đan Bì
  • Mẫu Đơn Bãi Nại Hình Sự
  • Cách Viết Mẫu Đơn Tố Cáo, Trình Báo Công An Chuẩn Nhất 2022
  • Quyền sử dụng đất là một trong những tài sản vô cùng quý báu và quan trọng đối với mỗi cá nhân trong xã hội. Qua thời gian quản lý và sử dụng, diện tích đất được nhà nước cấp quyền sử dụng có thể thay đổi bởi nhiều lý do khác nhau. Cá nhân muốn biết chính xác diện tích đất của mình và được cơ quan nhà nước chứng nhận thì phải sử dụng

    Hướng dẫn viết Đơn khởi kiện đòi lại đất – Luật sư tư vấn đất đai

    1. Mẫu đơn đề nghị đo lại đất là gì?

    Mẫu đơn đề nghị đo lại đất là loại văn bản do người có quyền sử dụng đất hợp pháp lập ra để cung cấp các thông tin cá nhân, thông tin khu vực đất đề nghị cơ quan có thẩm quyền đo lại đất và lý do dẫn đến việc làm đơn đề nghị đo lại đất.

    Mục đích của việc viết đơn đề nghị đo lại đất là để xác định lại một cách chính xác nhất diện tích đất. Các trường hợp phải sử dụng mẫu đơn đo lại đất:

    – Giải quyết tranh chấp về ranh giới, diện tích đất đai giữa các cá nhân, tổ chức có quyền sử dụng đất khác nhau.

    – Đất mới được cấp cần đo chính xác diện tích để làm sổ đỏ.

    – Sau khi chuyển mục đích sử dụng đất chiếm một phần diện tích, cần đo đạc lại cho chính xác.

    – Theo nhu cầu của người sở hữu quyền sử dụng đất muốn thực hiện việc đề nghị đo lại đất.

    2. Mẫu đơn đề nghị đo lại đất mới nhất

    Ngày tháng năm sinh:../…/….

    CMND/ CCCD:…………………………… Ngày cấp:…/…./…. Nơi cấp:………..

    Nơi đăng ký HKTT:………………………………………………………………….

    Nơi ở hiện tại:………………………………………………………………………

    Điện thoại:……………………………………………………………………

    Tôi làm đơn này để trình bày về nội sau:………………………………………….

    (Tại đây trình bày về lý do, căn cứ việc đo đạc lại đất đai)

    Căn cứ theo Luật đất đai năm 2013 và Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP và quy định tại Điều 72a Nghị định số: 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai

    Trên cơ sở pháp lý nêu trên tôi đề nghị quý cơ quan xem xét, tiến hành việc đo đạc lại đất đai cho tôi.

    Tôi xin cam đoan những gì đã trình bày và giấy tờ cung cấp là hoàn toàn trung thực. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quy định pháp luật.

    Rất mong quý cơ quan tiếp nhận đơn và giải quyết vấn đề như tôi đã đề xuất.

    Tôi xin chân thành cảm ơn!

    …………, ngày…tháng…năm 2022

    Người làm đơn

    (Ký và ghi rõ họ tên)

    Ví dụ: Lý do tranh chấp đất đai cần phải đề nghị đo lại đất thì viết như sau:

    Vào ngày …./…./….. gia đình tôi và gia đình ông Nguyễn Văn A có tranh chấp về ranh giới miếng đất giữa hai nhà tại lô số: …….. đường ……….. phường ………. Quận …….. tỉnh/ Thành phố …………. Hai bên xảy ra mâu thuẫn không thể thống nhất được vì đều có căn cứ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các bên.

    3. Nộp đơn đề nghị đo lại diện tích đất ở đâu?

    Sau khi điền đầy đủ các thông tin vào mẫu đơn đề nghị đo lại đất, chủ thể có yêu cầu, đề nghị phải nộp hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được xem xét.

    Theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, thẩm quyền đo đạc lại đất đai thuộc về Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở tài nguyên môi trường.

    Điều 72a Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, số lượng hồ sơ và các tài liệu kèm theo, trình tự thủ tục nộp đơn xin đo lại đất đai được thực hiện như sau:

    “1. Trường hợp ở các địa phương chưa có Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc UBND cấp huyện sẽ có thẩm quyền tiếp nhận toàn bộ hồ sơ bao gồm mẫu đơn đo đạc lại đất đai cùng tài liệu kèm theo đối với các hộ gia đình và cá nhân.

    1. Trường hợp do điều kiện nhu cầu mà phải nộp tại UBND cấp xã thì UBND xã nơi đất đai hiện hữu phải tiếp nhận rồi sau đó chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai có thẩm quyền.
    2. Trường hợp mà tại địa phương có tổ chức bộ phận một cửa để tiến hành tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả các thủ tục hành chính thì việc nộp đơn cùng tài liệu đo đạc lại đất đai và trả kết quả sẽ thông qua bộ phận một cửa theo Quyết định của UBND tỉnh.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đo Lại Đất Năm 2022
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Đo Lại Diện Tích Đất
  • Ý Nghĩa Hoa Mẫu Đơn Là Gì?
  • 99 Bó Hoa Mẫu Đơn Đẹp Và Sang Trọng Nhất Dành Tặng Người Yêu
  • Hoa Mẫu Đơn Tiếng Anh Là Gì?
  • Đơn Đề Nghị Bồi Thường Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Giấy Phép Hoạt Động Xây Dựng
  • Đơn Xin Đề Nghị Chuyển Đường Dây Điện Đi Chỗ Khác
  • Quy Trình Chi Tiết Xin Cấp Mã Số Rex
  • Quy Trình Xin Cấp Mã Số Rex
  • Hướng Dẫn Khai Báo Xuất Xứ Theo Cơ Chế Rex
  • Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc –o0o– …………, ngày…. tháng…. năm…….

    Mẫu Đơn đề nghị bồi thường đất đai

    (V/v: Đề nghị tiến hành bồi thường đất đai theo Quyết định/Bản án số……. của ……………..) Kính gửi: CÔNG TY………………. (hoặc ÔNG/BÀ:…………………………………… hoặc ỦY BAN NHÂN DÂN……………)

    Đơn đề nghị bồi thường đất đai là đơn được cá nhân, tổ chức sử dụng để đề nghị chủ thể có nghĩa vụ tiến hành việc bồi thường đất đai theo quy định của pháp luật trong trường hợp chủ thể này thực hiện hành vi làm phát sinh trách nhiệm bồi thường (như cơ quan nhà nước thu hồi đất, cá nhân hoặc tổ chức khác gây thiệt hại về đất,…)

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ BỒI THƯỜNG ĐẤT ĐAI

    – Căn cứ Quyết định/Bản án số:…………. của…………… ngày… tháng… năm…..;

    Địa chỉ:…………………………………………………

    – Căn cứ Luật đất đai năm 2013;

    Tôi tên là:…………………………. Sinh năm:………..

    Chứng minh nhân dân số:…………………….. do Công an………… cấp ngày…………….

    Hộ khẩu thường trú:…………………………………………..

    Hiện đang cư trú tại:…………………………………………..

    Số điện thoại liên hệ:……………………….

    (Nếu là tổ chức, trình bày nội dung thông tin như sau:

    CÔNG TY:…………………………………..

    Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… Do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày… tháng… năm…..

    Trụ sở chính:………………………………

    Mã số thuế:……………………..

    Số điện thoại liên hệ:…………………… Số Fax (nếu có):…………..

    Người đại diện theo pháp luật: Ông……………………… Chức vụ:………………..

    Chứng minh nhân dân số:…………………….. do Công an………… cấp ngày…………….

    Số điện thoại liên hệ:…………………..

    Đại diện theo:……………………….)

    Là: đối tượng được bồi thường đất theo Quyết định/Bản án số………… của………………. ngày… tháng… năm…… về việc………….. (ví dụ: tổ chức bồi thường đất đai khi thu hồi đất,…)

    Tôi xin phép trình bày sự việc sau:

    …………………………………………………

    (Trình bày về lý do được bồi thường về đất)

    Căn cứ theo Quyết định/Bản án số………… của………………. ngày… tháng… năm…… về việc…………..:

    “…” (Trích dẫn căn cứ để yêu cầu bồi thường)

    Tôi nhận thấy, mình có quyền được UBND/Ông/Công ty/……………. bồi thường một số tiền là:………………. Do vậy, tôi làm đơn này yêu cầu UBND/Ông/Công ty……….. tiến hành việc bồi thường theo đúng nội dung Quyết định/Bản án đã nêu trên chậm nhất là vào ngày…. tháng…. năm……

    Trong trường hợp quá thời hạn nêu trên mà Quý cơ quan/Ông…………… không thực hiện nghĩa vụ, tôi xin phép được khiếu nại/khởi kiện/yêu cầu thi hành án… theo đúng quy định của pháp luật hiện nay.

    Tôi xin cam đoan những gì nêu trên là đúng sự thật và xin chịu mọi trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin này.

    Tôi xin trân trọng cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nội Dung Đơn Đề Nghị Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Có Mã Của Cơ Quan Thuế
  • Evnhanoi Cung Cấp Mẫu Đăng Ký Bán Điện Mặt Trời Trên Mái Nhà
  • Mẫu Biên Bản Bàn Giao Mặt Bằng
  • Thủ Tục Xin Mẫu Đơn Giám Định Adn Hài Cốt Liệt Sĩ, Chi Phí Xét Nghiệm
  • Tải Mẫu Đơn Đề Nghị Xét Nghiệm Adn Tự Làm Tại Nhà
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100