Đơn Xin Yêu Cầu Khởi Tố Vụ Án Hình Sự

--- Bài mới hơn ---

  • Chàng Trai Lấy Được Vợ Từ Lá Đơn
  • Đơn Xin Yêu Hài Hước
  • Đơn Xin Yêu Và Được Yêu
  • Em Hãy Viết Đơn Xin Chuyển Trường
  • Dựa Theo Mẫu Đơn Đã Học, Em Hãy Viết Đơn Xin Vào Đội Thiếu Niên Tiền Phong Hồ Chí Minh
  • Mẫu Đơn Khởi Tố Vụ án Hình Sự, Mẫu Đơn Khởi Tố Hình Sự, Mẫu Đơn Yêu Cầu Khởi Tố Vụ án Hình Sự, Đơn Xin Yêu Cầu Khởi Tố Vụ án Hình Sự, Đơn Yêu Cầu Khởi Tố Vụ án Hình Sự, Đơn Yêu Cầu Khởi Tố Hình Sự, Mẫu Đơn Khởi Kiện án Hình Sự, Mẫu Đơn Khởi Kiện Hình Sự, Đơn Đề Nghị Khởi Tố Vụ án Hình Sự, Mẫu Đơn Khởi Kiện Vụ án Hình Sự, Có Quyết Định Khởi Tố Vụ án Hình Sự, Quyết Định Khởi Tố Vụ án Hình Sự, Báo Cáo Tình Hình Đảng Viên Xin Ra Khỏi Đảng, Khôi Phục Thời Hiệu Khởi Kiện, Hãy Tính Diện Tích Xung Quanh Và Thể Tích Của Một Khối Hình Lập Phương Có Diện Tích Toàn Phần Là 384, Khi Động Cơ ô Tô Đã Khởi Động, Bảng Đồng Hồ Xuất Hiện Ký Hiệu Như Hình Vẽ Dưới Đây, Báo Hiệu, Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Không Khởi Tố Vụ An Hình Sự, Phân Hình Hình ảnh Người Phụ Nữ Trong Tự Tình Thương Vợ, Bài Thuyết Trình Về Mô Hình Xếp Sách Nghệ Thuật Hinh Chu S, Nguồn Gốc Của Thể Tích Hình Lập Phương, Hình Chữ Nhật, Báo Cáo Tổng Kết Xây Dựng Mô Hình Điển Hình Dân Vận Khéo, Thống Kê áp Dụng Hình Phạt Tử Hình, Thuyet Trinh Mo Hinh Sach Hinh Chu S, Dựa Vào Quy Luật Của Các Số Trong Hình A Và Hình B Hãy Điền Số Thích Hợp Vào ô Trống Trong Hình C, Đáp án Có Hình Game Đuổi Hình Bắt Chữ, Giáo Trình Hình Học Họa Hình, Một Hình Tam Giác Có Đáy Là 0,6dm Và Bằng 3/7 Chiều Cao Tính Diện Tích Hình Tam Giác, Một Hình Tròn Có Diện Tích 28,26 Cm Vuông Hỏi Hình Tròn Đó Có Chu Vi Bằng Bao Nhiêu, Biển Báo Hiệu Hình Tròn Có Màu Xanh Lam, Hình Vẽ Màu Trắng Là Loại Biển Gì, Một Hình Thang Có Đáy Lớn 6,5cm Đáy Bé 4,8cm Và Chiều Cao 3,5cm Tính Diện Tích Của Hình Thang Đó, Giải Bài Tập Diện Tích Hình Tròn Hình Quạt Tròn, Đáp án Có Hình Đuổi Hình Bắt Chữ, Xem Đáp án Đuổi Hình Bắt Chữ Có Hình, Bài Giải Hình Học Họa Hình, Don Xin Rut Khoi Cap Uy Co So, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Cấp Uy ủy, Mau Đon Xin Ra Khỏi Cấp Uy Chi Bộ, Đơn Xin Ra Khỏi Bán Trú, Đơn Rút Yêu Cầu Khởi Tố, Don Xin Rut Khoi Cap Uy Chi Bo Ban, Don Xin Rút Khỏi Chi Uy, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Chi ủy, Don Xin Rut Khoi Cap Uy Chi Bo, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Câu Lạc Bộ, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Cấp ủy, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi, Khôi Tía, Khỏi, Don Xin Ra Khoi Hoi Ccb, Mẫu Đơn Xin Ra Khoi Bch Hội Ccb, Mẫu Đơn Rút Khỏi Chi ủy, Don Xin Ra Khơi Hơp Tac Xa, Don Xin Rut Khoi Ban Tru, Don Xin Rut Khoi Bch, Don Xin Rut Khoi Bch Cd, Mẫu Đơn Xin Khởi Tố, Mẫu Xin Rút Khỏi Cấp Uỷ, Đơn Xin Ra Khỏi Bch, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Câu Lạc Bộ, Đơn Xin Rủ Khỏi Cấp ủy, Đơn Xin Rút Khỏi Ban Chi ủy, Đáp án Đề Thi Khối D, Mẫu Đơn Xin Rút Yêu Cầu Khởi Tố, Mẫu Đơn Yêu Cầu Khởi Tố Vụ án, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Cấp ủy Chi Bộ, Mau Don Xin Ra Khỏi Chi ủy, Đơn Xin Rút Khỏi Cấp ủy, Đơn Xin Rút Khỏi Clb, Đơn Xin Rút Khỏi Hội, Đơn Xin Rút Khỏi Hội Ccb, Đơn Xin Rút Ra Khỏi Cấp ủy, Đơn Xin Rút Ra Khỏi Chi ủy, Đơn Xin Rút Tên Khỏi Cấp ủy Chi Bộ, Đáp án Olm Khối 9, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Cấp ủy, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Bch Chi Bộ, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Hội, Dơn Xin Rút Khỏi Hợp Tác Xã, Đơn Xin Ra Khỏi Cấp Uỷ, Đơn Xin Ra Khỏi Câu Lạc Bộ, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Hợp Tác Xã, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Ký Túc Xá, Don Xin Rut Ra Khoi Bch , Bộ Đề Thi Đại Học Khối A, Don Xin Rut Ten Khoi Bch, Mẫu Đơn Xin Rời Khỏi Cấp ủy, Đơn Xin Ra Khỏi Hội, Đơn Xin Ra Khỏi Hội Ccb Vn, Đơn Xin Ra Khỏi Ký Túc Xá, Khối 4, Mau Đon Xin Rút Khỏi Bch CĐ Cs, Khối 3, Khối D, Don Xin Khoi Dan Tu Ve, Đề Thi Khối V Môn Vẽ, Mau Don Xin Rut Khoi Chi Uy, Don Xin Ra Khoi Chi Uy, Don Xin Ra Khoi Cap Uy Chi Bo, Rut Khoi Bch, Rút Khỏi Cấp ủy,

    Mẫu Đơn Khởi Tố Vụ án Hình Sự, Mẫu Đơn Khởi Tố Hình Sự, Mẫu Đơn Yêu Cầu Khởi Tố Vụ án Hình Sự, Đơn Xin Yêu Cầu Khởi Tố Vụ án Hình Sự, Đơn Yêu Cầu Khởi Tố Vụ án Hình Sự, Đơn Yêu Cầu Khởi Tố Hình Sự, Mẫu Đơn Khởi Kiện án Hình Sự, Mẫu Đơn Khởi Kiện Hình Sự, Đơn Đề Nghị Khởi Tố Vụ án Hình Sự, Mẫu Đơn Khởi Kiện Vụ án Hình Sự, Có Quyết Định Khởi Tố Vụ án Hình Sự, Quyết Định Khởi Tố Vụ án Hình Sự, Báo Cáo Tình Hình Đảng Viên Xin Ra Khỏi Đảng, Khôi Phục Thời Hiệu Khởi Kiện, Hãy Tính Diện Tích Xung Quanh Và Thể Tích Của Một Khối Hình Lập Phương Có Diện Tích Toàn Phần Là 384, Khi Động Cơ ô Tô Đã Khởi Động, Bảng Đồng Hồ Xuất Hiện Ký Hiệu Như Hình Vẽ Dưới Đây, Báo Hiệu, Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Không Khởi Tố Vụ An Hình Sự, Phân Hình Hình ảnh Người Phụ Nữ Trong Tự Tình Thương Vợ, Bài Thuyết Trình Về Mô Hình Xếp Sách Nghệ Thuật Hinh Chu S, Nguồn Gốc Của Thể Tích Hình Lập Phương, Hình Chữ Nhật, Báo Cáo Tổng Kết Xây Dựng Mô Hình Điển Hình Dân Vận Khéo, Thống Kê áp Dụng Hình Phạt Tử Hình, Thuyet Trinh Mo Hinh Sach Hinh Chu S, Dựa Vào Quy Luật Của Các Số Trong Hình A Và Hình B Hãy Điền Số Thích Hợp Vào ô Trống Trong Hình C, Đáp án Có Hình Game Đuổi Hình Bắt Chữ, Giáo Trình Hình Học Họa Hình, Một Hình Tam Giác Có Đáy Là 0,6dm Và Bằng 3/7 Chiều Cao Tính Diện Tích Hình Tam Giác, Một Hình Tròn Có Diện Tích 28,26 Cm Vuông Hỏi Hình Tròn Đó Có Chu Vi Bằng Bao Nhiêu, Biển Báo Hiệu Hình Tròn Có Màu Xanh Lam, Hình Vẽ Màu Trắng Là Loại Biển Gì, Một Hình Thang Có Đáy Lớn 6,5cm Đáy Bé 4,8cm Và Chiều Cao 3,5cm Tính Diện Tích Của Hình Thang Đó, Giải Bài Tập Diện Tích Hình Tròn Hình Quạt Tròn, Đáp án Có Hình Đuổi Hình Bắt Chữ, Xem Đáp án Đuổi Hình Bắt Chữ Có Hình, Bài Giải Hình Học Họa Hình, Don Xin Rut Khoi Cap Uy Co So, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Cấp Uy ủy, Mau Đon Xin Ra Khỏi Cấp Uy Chi Bộ, Đơn Xin Ra Khỏi Bán Trú, Đơn Rút Yêu Cầu Khởi Tố, Don Xin Rut Khoi Cap Uy Chi Bo Ban, Don Xin Rút Khỏi Chi Uy, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Chi ủy, Don Xin Rut Khoi Cap Uy Chi Bo, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Câu Lạc Bộ, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Cấp ủy, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi, Khôi Tía, Khỏi, Don Xin Ra Khoi Hoi Ccb, Mẫu Đơn Xin Ra Khoi Bch Hội Ccb,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp
  • Những Mẫu Đơn Yêu Cầu, Đơn Trình Bày Hay
  • Mẫu Đơn Xin Ý Kiến Phụ Huynh Mầm Non, Tiểu Học, Thcs, Thpt, Trung Tâm Giáo Dục
  • Mẫu Đơn Xin Xóa Án Tích Theo Quy Định Pháp Luật Năm 2022
  • Hướng Dẫn Soạn Thảo Mẫu Đơn Đề Nghị Xét Xử Vắng Mặt Vụ Án Hình Sự
  • Mẫu Đơn Xin Giảm Nhẹ Hình Phạt, Đơn Đề Nghị Giảm Nhẹ Trách Nhiệm Hình Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Án Phí, Giấy Xin Miễn Nộp Tiền Trong Vụ Kiện
  • Khá ‘bảnh’ Gửi Đơn Xin Giảm Án Tù
  • ​lá Đơn Xin Giảm Án Tử Hình Của Người Mẹ
  • Mẫu Đơn Xin Giảm Án Tử Hình
  • Quyền Gửi Đơn Xin Giảm Án Tử Hình Của Tử Tù Cho Chủ Tịch Nước!
  • 1. Mẫu đơn xin giảm nhẹ hình phạt

    Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu đơn xin giảm nhẹ hình phạt (Trách nhiệm hình sự) cho bị can, bị cáo để Quý khách hàng tham khảo, thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn hỗ trợ:

    Kính thưa quý cấp việc làm của bị cáo đã vi phạm các quy định của pháp luật và được đưa ra xử phạt là đúng theo quy định của pháp luật. Nhưng cũng mong quý cấp xem xét giảm nhẹ hình phạt .Bởi lẽ,…(nếu lý do) …

    Vậy nay tôi viết đơn này xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo………… Rất mong quý cấp xem xét và giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

    2. Mẫu đơn xin giảm nhẹ hình phạt trách nhiệm hình sự

    Căn cứ Đièu 51 Bộ luật Hình sự 2022 sửa đổi, bổ sung 2022 quy định cá tình tiết giảm nhẹ ( thông tin hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.)

    Viện kiểm sát nhân dân huyện/quận … tỉnh …

    Tòa án nhân dân huyện/quận … ,tỉnh …

    Chứng minh thư nhân dân số:………… cấp ngày: ……/…./20……

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:………………………………………

    Chỗ ở hiện tại……………………………………………………………

    Tôi là người bị hại trọng vụ án … do bị can/bị cáo … gây ra. Hiện vụ án đang được Quý các cơ quan tiến hành Điều tra/Truy tố, xét xử về tội …

    Ngày từ khi xảy ra vụ việc chúng tôi nhận thấy bản thân bị can, bị cáo và người thân, người nhà của bị can, bị cáo đã ăn năn hối cải, thành khẩn khai báo, tích cực giúp đỡ cơ quan điều tra để điều tra vụ việc, bồi thường thiệt hại kịp thời, khắc phục những hậu quả gây ra.

    Các lý do khác có lợi cho bị can, bị cáo………………………………

    Nay, tôi làm đơn này đề nghị Quý các cơ quan xem xét và giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị can/bị cáo …

    Tôi làm đơn này trong điều kiện sức khỏe tốt, hoàn toàn tỉnh táo, minh mẫn, không bị bất kỳ sự cưỡng ép, đe dọa nào, việc làm đơn này là đúng với ý chí và nguyện vọng của tôi.

    Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung của đơn này và những điều tôi đã cam kết, trình bày tại đơn này.

    Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, tạo điều kiện giúp đỡ.

    Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Con trai tôi gây thương tích một người hàng xóm mất 43% sức khỏe, đã bị tạm giam. Tôi đã bồi thường cho nạn nhân nhưng gia đình nạn nhân không nhận, nói để chờ Tòa xử. Xin hỏi con tôi có được Tòa giảm nhẹ hình phạt không?

    (Nguyễn Minh Hải, Hà Giang).

    Theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2022 (sửa đổi, bổ sung năm 2022) thì người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả là một tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán TAND tối cao số 01/2006/NQ-HĐTP ngày 12/5/2006 hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự cũng hướng dẫn rõ: Được áp dụng tình tiết nêu trên nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Bị cáo là người từ đủ 14 tuổi nhưng chưa đủ 15 tuổi khi phạm tội và cha, mẹ của họ đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra; b) Bị cáo là người từ đủ 15 tuổi nhưng chưa đủ 18 tuổi khi phạm tội và cha, mẹ của họ đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra, nếu bị cáo không có tài sản; c) Bị cáo (không phân biệt là người đã thành niên hay người chưa thành niên) hoặc cha, mẹ của bị cáo chưa thành niên đã tự nguyện dùng tiền, tài sản để sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra, nhưng người bị hại, nguyên đơn dân sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ từ chối nhận, nếu số tiền, tài sản đó đã được giao cho cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác quản lý để thực hiện việc sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra;

    Như vậy, nếu bạn đã tự nguyện bồi thường cho nạn nhân nhưng gia đình nạn nhân không nhận thì khi xét xử, con bạn vẫn được Tòa án xem xét, áp dụng tình tiết giảm nhẹ nói trên và giảm nhẹ hình phạt.

    Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

    Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email

    Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

    Chào luật sư! Tôi có 1 câu hỏi muốn hỏi luật sư: tôi có 1 người anh trai, vào tháng 9 – 2022 trong khi uống say điều khiển xe máy có chở thêm 1 người bạn, không may trên đường đi đã xảy ra tai nạn và người bạn đó đã chết. Giờ anh trai tôi đang đi tù với mức án 2,5 năm. Vậy tôi muốn hỏi luật sư có điều khoản nào, hay cách nào để giảm án cho anh trai tôi không ạ ?

    Mong luật sư trả lời sớm cho tôi ak. tôi xin chân thành cảm ơn!

    Điều 63 Bộ luật hình sự năm 2022 (sửa đổi, bổ sung năm 2022) có quy định về việc giảm mức hình phạt đã tuyên như sau:

    1. Người bị kết án cải tạo không giam giữ, phạt tù có thời hạn hoặc phạt tù chung thân, nếu đã chấp hành hình phạt được một thời gian nhất định, có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự, thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt. Thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là một phần ba thời hạn đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, hình phạt tù có thời hạn, 12 năm đối với tù chung thân. 2. Một người có thể được giảm nhiều lần, nhưng phải bảo đảm chấp hành được một phần hai mức hình phạt đã tuyên. Người bị kết án tù chung thân, lần đầu được giảm xuống 30 năm tù và dù được giảm nhiều lần cũng phải bảo đảm thời hạn thực tế chấp hành hình phạt là 20 năm. 3. Trường hợp người bị kết án về nhiều tội trong đó có tội bị kết án phạt tù chung thân thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu xuống 30 năm tù sau khi đã chấp hành được 15 năm tù và dù được giảm nhiều lần nhưng vẫn phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành là 25 năm. 4. Đối với người đã được giảm một phần hình phạt mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới ít nghiêm trọng do cố ý, thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu sau khi người đó đã chấp hành được một phần hai mức hình phạt chung. 5. Đối với người đã được giảm một phần hình phạt mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu sau khi người đó đã chấp hành được hai phần ba mức hình phạt chung hoặc trường hợp hình phạt chung là tù chung thân thì việc xét giảm án thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. 6. Đối với người bị kết án tử hình được ân giảm hoặc người bị kết án tử hình thuộc trường hợp quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 3 Điều 40 của Bộ luật này thì thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là 25 năm và dù được giảm nhiều lần nhưng vẫn phải bảo đảm thời hạn thực tế chấp hành hình phạt là 30 năm.

    Cụ thể, điều này được hướng dẫn tại Điều 3 Nghị quyết 01/2007/NQ-HĐTP:

    “3.1. Người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ hoặc hình phạt tù được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Đã chấp hành được một phần ba thời hạn đối với hành phạt cải tạo không giam giữ, hình phạt tù từ ba mưới năm trở xuống hoặc mười hai năm đối với hình phạt tù chung thân;

    b) Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật; thành thật hối cải, tích cực lao động, học tập;

    c) Không vi phạm chế độ, nội quy của Trại giam (Trại tạm giam) (đối với trường hợp người đang chấp hành hình phạt tù);

    d) Được cơ quan, tổ chức hoặc chính quyền địa phương được giao trách nhiệm trực tiếp giám sát, giáo dục (đối với trường hợp người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ) hoặc cơ quan thi hành án phạt tù (đối với người đang chấp hành hình phạt tù) đề nghị bằng văn bản xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt.

    3.2. Mức giảm thời hạn chấp hành hình phạt

    a) Người bị kết án cải tạo không giam giữ thì mỗi lần có thể được giảm từ ba tháng đến chín tháng,

    b) Người bị kết án phạt tù từ ba mươi năm trở xuống thì mỗi lần có thể được giảm từ ba tháng đến ba năm. Trường hợp được giảm ba năm phải là người bị kết án phạt tù có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, cải tạo và chấp hành nghiêm chỉnh nội quy của Trại giam (Trại tạm giam).

    c) Người bị kết án tù chung thân lần đầu được giảm xuống ba mươi năm.

    d) Mỗi người có thế được giảm thời hạn chấp hành hình phạt nhiều lần, nhưng phải bảo đảm thời hạn thực tế chấp hành hình phạt là một phần hai mức hình phạt đã tuyên hoặc hai nươi năm đối với hình phạt tù chung thân.

    đ) Mỗi người mỗi năm chỉ được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt một lần. Trường hợp trong năm đó sau khi được giảm thời hạn chấp hành hình phạt mà có lý do đặc biệt đáng được khoan hồng như lại lập công hoặc mắc bệnh hiểm nghèo thì có thế được xét giảm thêm tối đa là hai lần trong một năm.

    3.3. Người phải thi hành án khoản tiền phạt (hình phạt tiền) được giảm thi hành án khi có đủ các điều kiện được hướng dẫn tại mục 4 Phần I Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP-BCA-BTC ngày 17/6/2005 của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Tài chính “hướng dẫn việc miễn, giảm thi hành án đối với khoản tiền phạt, án phí”.

    Theo đó, nếu như anh trai bạn đáp ứng được các điều kiện trên thì có thể được giảm nhẹ hình phạt.

    5. Hướng dẫn áp dụng một số tình tiết giảm nhẹ cụ thể theo quy định của Bộ luật hình sự

    Tòa án nhân dân tối cao đã có văn bản hướng dẫn áp dụng một số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trong Bộ luật hình sự năm 2022 tại Công văn số 212/TANDTC-PC ngày 13-9-2019 về việc thông báo kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc trong xét xử.

    – Về áp dụng tình tiết giảm nhẹ khác tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2022

    Hiện nay, quy định về tình tiết giảm nhẹ khác tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2022 chưa được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn cụ thể.

    Tuy nhiên, trong quá trình xét xử, Tòa án có thể tham khảo quy định tại điểm c mục 5 Nghị quyết 01/2000/NQ-HĐTP ngày 04-8-2000 để xác định tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ. Theo đó, tại khoản 2 Điều 46 Bộ luật hình sự năm 1999 quy định: Tòa án còn có thể coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ trong bản án”. Theo các văn bản hướng dẫn trước đây của Tòa án nhân dân tối cao với các cơ quan hữu quan khác cũng như thực tiễn xét xử trong thời gian qua, thì các tình tiết sau đây được coi là các tình tiết giảm nhẹ khác: Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em ruột bị cáo là người có công với nước hoặc có thành tích xuất sắc được Nhà nước tặng một trong các danh hiệu vinh dự như: anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang, người mẹ Việt Nam anh hùng, nghệ sỹ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú, nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú, thầy thuốc nhân dân, thầy thuốc ưu tú hoặc các danh hiệu cao quý khác theo quy định của Nhà nước; Bị cáo là thương binh hoặc có người thân thích như vợ, chồng, cha, mẹ, con (con đẻ hoặc con nuôi), anh, chị, em ruột là liệt sỹ; Bị cáo là người tàn tật do bị tai nạn trong lao động hoặc trong công tác, có tỷ lệ thương tật từ 31% trở lên; Người bị hại cũng có lỗi; Thiệt hại do lỗi của người thứ ba; Gia đình bị cáo sửa chữa, bồi thường thiệt hại thay cho bị cáo; Người bị hại hoặc đại diện hợp pháp của người bị hại xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo trong trường hợp chỉ gây tổn hại về sức khoẻ của người bị hại, gây thiệt hại về tài sản; Phạm tội trong trường hợp vì phục vụ yêu cầu công tác đột xuất như đi chống bão, lụt, cấp cứu.

    Ngoài ra, khi xét xử, tuỳ từng trường hợp cụ thể và hoàn cảnh cụ thể của người phạm tội mà còn có thể coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ trong bản án.

    – Về áp dụng tình tiết giảm nhẹ tại điểm t và điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2022

    Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự “Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án” có tương tự như tình tiết “Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải” không?

    Tình tiết “Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án” và tình tiết “Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải” là hai tình tiết độc lập quy định tại điểm t và điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2022.

    Tình tiết “Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án” được hiểu là trường hợp người phạm tội có những hành vi, lời khai thể hiện sự hợp tác tích cực với cơ quan có trách nhiệm trong việc nhanh chóng làm sáng tỏ vụ án, giúp các cơ quan này phát hiện thêm tội phạm mới hoặc đồng phạm mới. Tình tiết “Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải” được hiểu là trường hợp người phạm tội thành khẩn khai nhận về hành vi phạm tội của mình, ăn năn hối lỗi về việc mình đã gây ra.

    – Về áp dụng tình tiết giảm nhẹ “Người phạm tội là phụ nữ có thai” tại điểm n khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2022

    Quy định tại điểm n khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2022 không phân biệt người phạm tội là phụ nữ có thai tại thời điểm phạm tội hay trong quá trình truy cứu trách nhiệm hình sự. Do đó, trường hợp sau khi bị khởi tố bị cáo mới có thai thì Tòa án vẫn áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự “Người phạm tội là phụ nữ có thai” đối với bị cáo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Giảm Nhẹ Án Phạt, Đơn Xin Giảm Nhẹ Hình Phạt
  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Vắng Mặt
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông
  • Đơn Xin Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Giữa 2 Gia Đình
  • #1 Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Vắng Mặt Chuẩn Nhất 2022
  • 57 Đề Tài Tiểu Luận Môn Luật Tố Tụng Hình Sự, Báo Cáo Luật Hình Sự!

    --- Bài mới hơn ---

  • 310 Đề Tài Tiểu Luận Tốt Nghiệp Ngành Luật, Tha Hồ Tham Khảo Nhé!
  • Tổng Hợp 36 Đề Tài Tiểu Luận Ngành Luật Tham Khảo Cho Sinh Viên
  • Kinh Nghiệm Làm Bài Văn Nghị Luận Về Một Hiện Tượng Đời Sống.
  • Kỹ Năng Làm Bài Văn Nghị Luận Về Một Hiện Tượng Đời Sống
  • Cách Làm Bài Nghị Luận Về Hiện Tượng Đời Sống
  • 57 Đề tài tiểu luận Luật Hình Sự, báo cáo thực tập Luật Hình Sự.cho các bạn Sinh Viên làm báo cáo thực tập, tiểu luận và luận văn!

    1. Nguyên tắc bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể trong TTHS.

    • 2. Nguyên tắc “Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật” trong hoạt động xét xử các vụ án hình sự.
    • 3. Nguyên tắc “Bảo đảm quyền bào chữa của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo” trong các hoạt động khởi tố và điều tra vụ án hình sự.
    • 4. Nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị hại, đương sự.
    • 5. Nguyên tắc suy đoán vô tội trong TTHS.
    • 6. Nguyên tắc giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự.
    • 7. Nguyên tắc bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong TTHS.
    • 8. Nguyên tắc bảo đảm sự vô tư của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng.
    • 9. Thực tiễn áp dụng nguyên tắc “Bảo đảm tranh tụng trong xét xử vụ án hình sự” trong các hoạt động xét xử vụ án hình sự.
    • 10. Thực tiễn áp dụng nguyên tắc “Bảo đảm quyền được bồi thường của người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự”.
    • 11. Người bị tố giác trong tố tụng hình sự.
    • 12. Người bị bắt trong tố tụng hình sự.
    • 13. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp trong tố tụng hình sự.
    • 14. Người bị tạm giữ trong tố tụng hình sự.
    • 15. Người tố giác và người tố giác trong tố tụng hình sự.
    • 16. Người chứng kiến trong tố tụng hình sự.
    • 17. Người bảo vệ quyền lợi cho đương sự trong tố tụng hình sự.
    • 18. Người bị hại là pháp nhân trong tố tụng hình sự.

    19. Thủ tục tố tụng đối với pháp nhân phạm tội.

    20. Vai trò của cán bộ điều tra/ kiểm tra viên/ thẩm tra viên trong TTHS (sinh viên chọn một trong ba chủ thể trên để nghiên cứu).

    • 22. Người làm chứng trong tố tụng hình sự.
    • 23. Người giám định trong TTHS.
    • 24. Người định giá tài sản trong tố tụng hình sự.
    • 25. Người bào chữa trong TTHS.
    • 26. Chỉ định người bào chữa trong tố tụng hình sự.
    • 27. Thực tiễn thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát.
    • 28. Thực tiễn rút quyết định truy tố của Viện kiểm sát trong các vụ án hình sự.
    • 29. Thực tiễn xét hỏi tại phiên tòa hình sự sơ thẩm.
    • 30. Thực tiễn tranh luận tại phiên tòa hình sự sơ thẩm.
    • 31. Thủ tục rút gọn trong tố tụng hình sự.
    • 32. Thực tiễn trao đổi giữa Viện kiểm sát và Tòa án trong tố tụng hình sự.
    • 33. Thu thập phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử trong chứng minh tội phạm.
    • 34. Kiểm tra và đánh giá chứng cứ trong tố tụng hình sự.
    • 35. Biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp trong tố tụng hình sự.
    • 36. Biện pháp tạm giam trong tố tụng hình sự.
    • 37. Biện pháp đặt tiền để bảo đảm trong tố tụng hình sự.
    • 38. Biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú trong tố tụng hình sự.
    • 39. Thực tiễn áp dụng kê biên tài sản trong tố tụng hình sự.
    • 40. Thực tiễn áp dụng phong tỏa tài sản trong tố tụng hình sự.
    • 41. Thực tiễn việc cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng trong tố tụng hình sự.
    • 42. Thực tiễn tiếp nhận và giải quyết tố giác và tin báo về tội phạm.
    • 43. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của người bị hại.
    • 44. Vai trò của VKS trong việc tiếp nhận và giải quyết nguồn tin về tội phạm.
    • 45. Thực tiễn áp dụng thẩm quyền điều tra vụ án hình sự của cơ quan Điều tra thuộc Bộ Công an.
    • 46. Hoạt động hỏi cung bị can trong tố tụng hình sự.
    • 47. Khám xét tài liệu, đồ vật trong TTHS.
    • 48. Viện kiểm sát trả hồ sơ cho cơ quan Điều tra điều tra bổ sung – Thực tiễn và hướng hoàn thiện pháp luật.
    • 49. Viết Bản án hình sự – Thực tiễn và hướng hoàn thiện.
    • 50. Tòa án trả hồ sơ điều tra bổ sung – Thực tiễn và hướng hoàn thiện pháp luật.
    • 51. Giới hạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự của Tòa án.
    • 52. Vai trò của Hội đồng xét xử trong hoạt động nghị án tại phiên tòa.
    • 53. Vai trò của Hội thẩm trong hoạt động xét xử vụ án hình sự.
    • 54. Vai trò của Hội đồng xét xử trong hoạt động tranh luận tại phiên tòa.
    • 55. Quyền kháng cáo của người chưa thành niên khi tham gia vụ án hình sự.
    • 56. Quyền kháng cáo của người bị buộc tội là pháp nhân trong TTHS.
    • 57. Thủ tục rút gọn trong tố tụng hình sự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Nên Thi Bài Luận Sat? ?
  • Soạn Bài Bàn Luận Về Phép Học
  • Từ Bài “bàn Luận Về Phép Học” Nêu Suy Nghĩ Mối Quan Hệ Giữa Học Và Hành
  • Tiểu Luận Phòng Chống Tham Nhũng
  • Sửa Bài Viết Tiếng Pháp (7): Văn Nghị Luận
  • Rút Yêu Cầu Khởi Tố Vụ Án Hình Sự Và Quyền Được Yêu Cầu Lại

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Yêu Cầu Rút Thi Hành Án Dân Sự Tiếng Việt
  • Mẫu Đơn Xin Sang Tên Quyền Sử Dụng Đất
  • Mẫu Giấy Hẹn Lấy Sổ Đỏ, Đơn Sang Tên Quyền Sử Dụng Đất
  • Mẫu Đơn Xin Sao Chụp Hồ Sơ Vụ Án Hình Sự Năm 2022
  • Mẫu Đơn Xin Sao Chụp Hồ Sơ Vụ Án Hình Sự
  • Có thể nói khởi tố vụ án hình sự (VAHS) theo yêu cầu của bị hại là đảm bảo quyền tự quyết và tự định đoạt của bị hại khi chính họ là người trực tiếp bị xâm hại đến sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc bị xâm phạm đến quyền sở hữu công nghiệp mà tính chất, mức độ cũng như thiệt hại gây ra phần lớn thuộc trường hợp ít nghiêm trọng và chỉ có hai trường hợp là nghiêm trọng. Với tư cách là bên bị thiệt hại trực tiếp do tội phạm gây ra, quyền buộc tội của bị hại được “suy ra từ nội dung của các quyền tố tụng được quy định trong Bộ luật Tố tụng hình sự”. Chính vì vậy, pháp luật tố tụng hình sự (TTHS) đã quy định những trường hợp các cơ quan tiến hành tố tụng (CQTHTT) chỉ được khởi tố VAHS khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại trong trường hợp bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết và họ cũng có quyền rút yêu cầu khởi tố thì họ mới có quyền yêu cầu lại. Và khi người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ khi có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì mặc dù người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, nhưng Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn được quyền tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án , còn “cưỡng bức” là “bắt phải làm, dù không muốn cũng không được”. Sự đe dọa phải có tác dụng quyết định đối với sự ưng thuận (miễn cưỡng) của người bị đe dọa, nghĩa là người bị đe dọa chấp nhận rút yêu cầu khởi tố chỉ vì bị đe dọa.

    Theo Konrad Zweigert and Hein Koetz, ở Common Law, thuật ngữ “cưỡng ép” (duress) có nghĩa hẹp chỉ trường hợp một người phải đưa ra một lời hứa bởi bị bạo lực về thể chất hay bị giam hãm. và nguyên tắc mọi người đều bình đẳng trước pháp luật trong TTHS [11] bị phá vỡ. Chính vì vậy, chúng tôi cho rằng không có việc bị hại rút yêu cầu khởi tố có điều kiện, tức là khi nào bị can, bị cáo bồi thường xong thì đơn rút yêu cầu đó mới có hiệu lực và khi bị hại hoặc người đại diện của bị hại rút yêu cầu khởi tố thì CQTHTT phải ban hành ngay quyết định đình chỉ giải quyết vụ án (nếu vụ án chỉ có duy nhất một bị can, bị cáo) hoặc đình chỉ đối với bị can, bị cáo mà bị hại hoặc người đại diện của bị hại rút (nếu vụ án có nhiều bị can, bị cáo)./.

    1.Lê Nguyên Thanh, Người bị thiệt hại do tội phạm gây ra trong tố tụng hình sự Việt Nam, Luận án Tiến sĩ luật học, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2012, tr. 59.

    2.Khoản 3 Điều 62, khoản 4 Điều 320 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2022.

    3.Trên thực tế bị hại thường hay viết đơn với tên “đơn xin bãi nại” theo từ ngữ dân gian, chứ không phải là thuật ngữ pháp lý. Bãi nại theo nghĩa Hán Việt là bãi bỏ (chấm dứt, hủy bỏ) việc khiếu nại, kiện cáo, kiện tụng. Đối với vụ án khởi tố theo yêu cầu của bị hại thì việc bãi nại với nội dung không yêu cầu xử lý trách nhiệm hình sự đối với người thực hiện hành vi phạm tội thì được xem là rút yêu cầu khởi tố; nếu bị hại chỉ bãi nại với nội dung không yêu cầu bồi thường, tức là đơn bãi nại không đề cập đến việc xử lý hay không xử lý trách nhiệm hình sự người phạm tội thì đây không phải là rút đơn yêu cầu khởi tố.

    4.Khoản 3 Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2022.

    5.Khoản 2 Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2022.

    6.Viện ngôn ngữ học – Hoàng Phê chủ biên (2016), Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, tr. 458.

    7.Viện ngôn ngữ học – Hoàng Phê chủ biên (2016), Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, tr. 294.

    8.Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh – Nguyễn Ngọc Điện chủ biên (2019), Giáo trình Luật dân sự (Tái bản lần thứ 5, có chỉnh sửa bổ sung), Nxb. Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 154 – 155

    9. Konrad Zweigert and Hein Koetz (1998), An Introduction to Comparative Law, Clarendon Press, Oxford, p. 428.

    chúng tôi thêm: Nguyễn Đức Thái, Khởi tố vụ án theo yêu cầu của người bị hại trong tố tụng hình sự Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Luật học, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2022, tr. 63 – 66.

    11.Điều 9 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Rút Yêu Cầu Khởi Tố Của Người Bị Hại
  • Mẫu Đơn Rút Tiền Đặt Cọc Năm 2022 ? Rút Tiền Đặt Cọc Mua Căn Hộ Như Thế Nào ?
  • Đơn Xin Rút Một Phần Yêu Cầu Khởi Kiện
  • Đơn Xin Rút Khỏi Ban Chấp Hành Đoàn Thanh Niên
  • Đơn Xin Rút Khỏi Bch Công Đoàn
  • Hướng Dẫn Soạn Thảo Mẫu Đơn Đề Nghị Xét Xử Vắng Mặt Vụ Án Hình Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Xóa Án Tích Theo Quy Định Pháp Luật Năm 2022
  • Mẫu Đơn Xin Ý Kiến Phụ Huynh Mầm Non, Tiểu Học, Thcs, Thpt, Trung Tâm Giáo Dục
  • Những Mẫu Đơn Yêu Cầu, Đơn Trình Bày Hay
  • Mẫu Tờ Khai Yêu Cầu Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp
  • Đơn Xin Yêu Cầu Khởi Tố Vụ Án Hình Sự
  • Luật Minh Khuê xin hướng dẫn soạn thảo mẫu đơn đề nghị xét xử vắng mặt vụ án hình sự để quý khách hàng tham khảo và vận dụng vào từng vụ việc cụ thể của mình:

    Tôi là: ………….., sinh ngày:………………..

    CMND số:………………….nơi cấp: CA…………… cấp ngày:………

    Hộ khẩu:……………………………………………………………………….;

    Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………………..;

    Tôi là Bị cáo trong vụ án hình sự do bị Viện kiểm sát nhân dân huyện…….. truy tố về tội……………. Vụ án đã được Tòa án nhân dân huyện……. thụ lý vào ngày………….. theo hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số…………. và có Quyết định đưa vụ án ra xét xử vào ngày……… Tôi đã nhận được giấy báo triệu tập của Tòa án để tham gia xét xử vụ án hình sự sơ thẩm về hành vi…………….. vào lúc………..ngày…………………. nhưng.

    Theo căn cứ tại Điều 290 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2022 thì quy định về sự có mặt của bị cáo tại phiên tòa như sau:

    “Điều 290. Sự có mặt của bị cáo tại phiên tòa

    2. Tòa án chỉ có thể xét xử vắng mặt bị cáo trong các trường hợp:

    a) Bị cáo trốn và việc truy nã không có kết quả;

    b) Bị cáo đang ở nước ngoài và không thể triệu tập đến phiên tòa;

    c) Bị cáo đề nghị xét xử vắng mặt và được Hội đồng xét xử chấp nhận;

    d) Nếu sự vắng mặt của bị cáo không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và sự vắng mặt của bị cáo không gây trở ngại cho việc xét xử.”

    Từ căn cứ pháp luật trên cho thấy rằng Tòa án có thể xét xử vắng mặt bị cáo trong trường hợp có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và được Hội đồng xét xử chấp thuận. Vậy, với lý do sức khỏe như tôi đã trình bày và tôi cho rằng sự vắng mặt của tôi sẽ không gây trở ngại cho việc xét xử. Tôi mong rằng quý Tòa lưu tâm xem xét vẫn tiến hành xét xử sở thẩm vụ án hình sự về tội…….. Tuy tôi không có mặt của phiên tòa nhưng vẫn mong khi Tòa án quyết định hình phạt dựa trên những tình tiết giảm nhẹ của tôi và xét xử một cách công minh, công bằng; xét xử đúng người, đúng tội.

    Vì vậy, tôi làm đơn này để đề nghị được xét xử vắng mặt và xin Hội đồng xét xử chấp nhận.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Lý Do Để Xin Tòa Án Xét Xử Vắng Mặt Trong Vụ Án Dân Sự 2022
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Xét Xử Vắng Mặt Vụ Án Dân Sự
  • Đơn Xin Xét Tuyển Vào Lớp Học Nghề
  • Nộp Đơn Xin Xét Tốt Nghiệp Thcs Chậm Nhất Vào Ngày 12
  • Tb V/v Xét Công Nhận Tốt Nghiệp
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Dân Sự Mới Nhất Theo Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Vụ Soạn Thảo Đơn Khởi Kiện Đòi Lại Tài Sản 2022 Dịch Vụ Soạn Thảo Đơn Khởi Kiện Đòi Lại Tài Sản 2022
  • 16 Điều Cần Biết Để Sở Hữu Giấy Miễn Thị Thực 5 Năm
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Cho Trẻ Em Đi Máy Bay Các Ông Bố, Bà Mẹ Cần Biết
  • Trẻ Em Đi Máy Bay Cùng Người Thân Mà Không Phải Bố Mẹ Cần Thủ Tục Gì?
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Trẻ Em Đi Máy Bay Với Người Thân 2022
  • Công ty luật Vạn Phúc hướng dẫn các mẫu đơn khởi kiện dân sự mới nhất bản niêm yết tại Tòa án để quý khách hàng tham khảo. Người khởi kiện có thể mua trực tiếp đơn khởi kiện dân sự tại Tòa án hoặc sử dụng đơn khởi kiện viết tay, đơn khởi kiện đánh máy theo mẫu ban hành kèm theo nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP hướng dẫn bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi. Ngoài mẫu đơn khởi kiện dân sự cơ bản được quy định trong bộ luật tố tụng dân sự. Chúng tôi cung cấp thêm các mẫu đơn khởi kiện dân sự có sẵn để quý khách hàng tham khảo.

    Lưu ý, kể từ ngày 1/07/2017 bộ luật tố tụng dân sự 2022 có hiệu lực thì nội dung đơn khởi kiện phải đảm bảo đủ nội dung tại Điều 189 bộ luật tố tụng dân sự 2022 quy định về hình thức, nội dung đơn khởi kiện như sau:

    Về hình thức đơn khởi kiện

    Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.

    Việc làm đơn khởi kiện của cá nhân được thực hiện như sau:

    a) Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;

    b) Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;

    c) Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này là người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, người không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng. Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện.

    Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ, tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

    Về nội dung đơn khởi kiện

    Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

    a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

    b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

    c) Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

    Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;

    d) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);

    đ) Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;

    h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);

    Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

    ……(1), ngày….. tháng …… năm…….

    ĐƠN KHỞI KIỆN

    Về việc …..

    Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………………………………………………………………………….

    Họ và tên người khởi kiện: (3)………………………………………………………………………………………………………

    Địa chỉ: (4)………………………………………………………………………………………………………………………………

    Họ và tên người có quyền và lợi ích được bảo vệ (nếu có) (5) ………………………………………………………..

    Địa chỉ: (6) ……………………………………………………………………………………………………………………………..

    Họ và tên người bị kiện: (7) ……………………………………………………………………………………………………….

    Địa chỉ: (8) …………………………………………………………………………………………………………………………

    Địa chỉ: (10) ……………………………………………………………………………………………………………………………….

    NỘI DUNG KHỞI KIỆN

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    Họ và tên người làm chứng (nếu có) (12)…………………………………………………………………………………………..

    Địa chỉ: (13) …………………………………………………………………………………………………………………………

    Những tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)

    1……………………………………………………………………………………………………………………………………….

    2……………………………………………………………………………………………………………………………………………

    (Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15)

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Người khởi kiện (16)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01:

    (1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

    (2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

    (3) Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi họ và tên; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

    (4) Ghi địa chỉ tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

    (5), (7) và (9) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

    (6), (8) và (10) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

    (11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.

    (12) và (13) Ghi họ và tên, địa chỉ nơi người làm chứng cư trú (thôn, xã, huyện, tỉnh), nếu là nơi làm việc, thì ghi địa chỉ nơi người đó làm việc (ví dụ: Nguyễn Văn A, công tác tại Công ty B, trụ sở làm việc tại số… phố… quận…TP Hà Nội).

    (14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu gì và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …)

    (15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

    (16) Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức

    Nếu bạn chưa rõ, đừng ngần ngại, hãy liên hệ cho chúng tôi để được tư vấn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Khởi Kiện Vụ Án Dân Sự
  • Vừa Khởi Kiện Đến Cơ Quan Hành Chính, Vừa Gửi Đơn Khởi Kiện Ra Tòa Có Được Không?
  • Cách Viết Đơn Kiến Nghị Về Đất Đai Đúng Quy Định
  • Tranh Chim Công Hoa Mẫu Đơn 80X80Cm, Đôi Chim Công Dát Vàng
  • Tranh Cá Chép Và Hoa Mẫu Đơn Đẹp Nhất
  • Download Đơn Đề Nghị Rút Đơn Khởi Kiện Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Rút Tiền Bảo Lãnh Dự Thầu
  • Mẫu Đơn Xin Rút Yêu Cầu Khởi Kiện Vụ Án Dân Sự
  • Mẫu Đơn Xin Rút Yêu Cầu Khởi Tố
  • Mẫu Đơn Sang Tên Sổ Đỏ Năm 2022
  • Mẫu Đơn Sang Tên Sổ Đỏ Và Hướng Dẫn Cách Viết
  • Đơn đề nghị rút đơn khởi kiện được gửi đến Tòa án nhân dân nơi tiến hành giải quyết vụ việc mà bản thân nguyên đơn, bị đơn đang mắc phải. Nội dung đơn phải cung cấp đầy đủ các thông tin về người làm đơn, lý do rút đơn khởi kiện để được tòa án chấp nhận.

    Nội dung đơn đề nghị rút đơn khởi kiện

    Đơn khởi kiện được bố cục thành 3 phần rõ ràng, đảm bảo cơ sở pháp lý và tuân theo mẫu chung theo quy định của pháp luật. Theo đó cấu trúc gồm phần mở đầu, nội dung, kết luật.

    Bắt buộc phải sử dụng câu quốc hiệu, tiêu ngữ để tạo nên tính trang trọng cho văn bản. Cụ thể: “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam – Độc lập – tự do – hạnh phúc”

    Phía dưới câu tiêu ngữ, quốc hiệu người viết phải ghi chú thời gian, địa điểm tiến hành làm đơn để làm căn cứ xác minh thông tin và Tòa án nhân dân tiến hành xem xét đơn đề nghị rút đơn khởi kiện đúng với mục đích và quy định.

    Tiêu đề đơn sử dụng lối viết chữ in hoa có dấu, kính gửi đến cơ quan tiếp nhận để tạo nên sự trâng trọng, đúng đối tượng. Ví dụ: ĐƠN ĐỀ NGHỊ RÚT ĐƠN KHỞI KIỆN.

    Đây là phần quan trọng nhất của văn bản, yêu cầu người làm đơn phải trình bày rõ ràng chi tiết các thông tin cá nhân như: Tên người làm đơn, địa chỉ cư trú, số điện thoại, vai trò là nguyên đơn hay bị đơn. Trình bày vụ việc xảy ra như thế nào, hiện tại đang tiếp nhận điều tra ra sao… Mục đích làm đơn đề nghị rút đơn khởi kiện.

    Phần dưới, để tạo nên tính thuyết phục cho văn bản, người viết nên sử dụng câu văn mang tính chất biểu cảm, thể hiện sự tôn trọng đối tượng tiếp nhận như: Đề nghị quý tòa xem xét và chấp thuận lời đề nghị rút đơn khởi kiện của tôi. Xin chân thành cảm ơn!.

    Người làm đơn ký ghi rõ họ tên và thời gian làm việc. Trong thời gian sớm nhất, Tòa án nhân dân sẽ tiến hành xem xét, phân tích lý do trong đơn đề nghị rút đơn khởi kiện và gửi quyết định sớm nhất cho người làm đơn.

    Thường thì những người đã từng viết đơn tố cáo, khiếu nại trước đó vì một lý do nào đó sẽ làm đơn đề nghị rút đơn khởi kiện. Sau khi đơn đề nghị này được phê duyệt thì đơn tố cáo khiếu nại sẽ không còn còn tác dụng nữa.

    Rút đơn khởi kiện có được trả lại án phí?

    Quyền khởi kiện của công dân được quy định như thế nào?

    Mọi công dân đều có quyền đệ đơn đề nghị khởi kiện trong trường hợp quyền lợi của bản thân bị đe dọa đến mức độ nào đó. Theo đó, các cá nhân, tổ chức sẽ phải sử dụng mẫu đơn khởi kiện theo đúng quy định, kê khai đầy đủ các thông tin để gửi lên Tòa án nhân dân nơi đang cư trú ở thời điểm hiện tại.

    Sau khi xem xét nội dung đơn khởi kiện Tòa án nhân dân sẽ tiến hành xem xét và điều tra tình hình cụ thể để mở phiên tòa xét xử theo quy định. Trong thời gian thụ lý, nguyên đơn, bị đơn có quyền gửi đơn đề nghị rút đơn khởi kiện nếu thay đổi ý định và từ bỏ mục đích kiện tụng để các bên cùng thương lượng hòa giải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Sao Để Rút Đơn Kháng Cáo Vụ Án Hình Sự?
  • Mẫu Đơn Xin Rút Học Phần
  • Mẫu Đơn Xin Rút Học Bạ Trường Tiểu Học
  • Mẫu Đơn Xin Rút Hồ Sơ Nhập Học
  • Mẫu Đơn Xin Rút Đơn Thôi Việc
  • Đơn Đề Nghị Giám Đốc Thẩm Dân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Giải Chấp Xe Ô Tô Ngân Hàng 2022
  • Biểu Mẫu Đăng Ký Đồng Phục
  • Mẫu Giấy Đề Nghị Mua Điện Phục Vụ Mục Đích Sinh Hoạt
  • Đơn Đề Nghị Nâng Công Suất Điện
  • Mẫu Đơn Đề Nghị
  • Mẫu số 02 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 03/2013/TTLT-TANDTC-VKSNDTC ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Tòa án nhân dân tối cao,

    Viện kiểm sát nhân dân tối cao

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ……, ngày….. tháng …… năm……

     ­­­­­ĐƠN ĐỀ NGHỊ

     

    Xem xét theo thủ tục tái thẩm

    đối với Bản án (Quyết định)…………..(1) số… ngày… tháng… năm…

    của Tòa án nhân dân………………….

     

    Kính gửi:(2)………………………………………………………

     

    Họ và tên người đề nghị:(3)…………………………………………………

    Địa chỉ:(4)..………………………………………………………….…….

    Là:(5)……………………………………………………………………………………………….

    trong vụ án …. về…………………………………………………………………………..

    Đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm Bản án (Quyết định)(6)……….. số…. ngày… tháng… năm… của Tòa án nhân dân……… đã có hiệu lực pháp luật.

    Lý do đề nghị:(7)……………………………………………………………………………….

    Yêu cầu của người đề nghị:(8)…………………………………………………………….

    Kèm theo đơn đề nghị là các tài liệu, chứng cứ sau đây:(9)

    ………………………………………………………………………………………………………

     

                                                                       Người làm đơn(10)

     

    Hướng dẫn ghi Mẫu số 02:

    (1), (6) Nếu là bản án sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”, nếu là bản án “phúc thẩm” thì ghi “phúc thẩm”…

    (2) Ghi người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm quy định tại Điều 307 BLTTDS (ví dụ: Kính gửi: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao).

    (3) Nếu người làm đơn là cá nhân thì ghi họ và tên của cá nhân đó; nếu người làm đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên của cơ quan, tổ chức và ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty X do ông Nguyễn Văn A – Tổng giám đốc làm đại diện).

    (4) Nếu người làm đơn là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó.

    (5) Ghi tư cách pháp lý của người làm đơn (ví dụ: là nguyên đơn).

    (7) Ghi lý do cụ thể của việc đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm.

    (8) Ghi yêu cầu của người đề nghị (ví dụ: Đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kháng nghị theo thủ tục tái thẩm huỷ Bản án dân sự phúc thẩm số 10/2013/DSPT ngày 10-02-2013 của Tòa án nhân dân tỉnh A để xét xử sơ thẩm lại theo quy định của BLTTDS).

    (9) Ghi tên tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn (ví dụ: 1. Bản án số…; Quyết định số…/QĐ-UBND ngày…).

    (10) Người đề nghị là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ trực tiếp vào đơn; người đề nghị là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên trực tiếp và đóng dấu trực tiếp vào đơn.

    Quý khách có thể gọi điện thoại 1900 61 77 hoặc liên hệ trực tiếp tại Văn phòng Luật Thế Hệ Mới để được luật sư tư vấn cụ thể hơn.

    “Khi bạn gặp khó khăn về pháp luật đã có Luật Thế Hệ Mới“)

    Quý khách có thể gọi điện thoại 0909 95 95 73 để được tư vấn và hẹn gặp Luật sư.

    CÔNG TY LUẬT

    THẾ HỆ MỚI

    “Khi bạn gặp khó khăn về pháp luật đã có Luật Thế Hệ Mới”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Mẫu C/o Form D
  • Đơn Đề Nghị Mẫu D01
  • Công Ty Điện Lực Đồng Tháp
  • Công Tơ, Điện Kế Hai Chiều Và Mẫu Đơn Đăng Kí Bán Điện
  • Mẫu Biên Bản Bàn Giao Mặt Bằng Thi Công Chuẩn, 2022
  • 219 Đề Tài Tiểu Luận Luật Hình Sự, Báo Cáo Thực Tập Luật Hình Sự.

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Bài Văn Nghị Luận Xã Hội Về Một Hiện Tượng Đời Sống
  • Cách Làm Bài Luận Writing Essay Của Pte – Pte Online
  • Thực Tiễn & Cơ Sở Lý Luận Báo Chí: Xã Luận Là Gì? Cách Viết Một Bài Xã Luận
  • Cách Viết Cv Tiếng Nhật Khiến Ntd “Nhìn 1 Phát Muốn Tuyển Luôn”
  • Nộp Cv Qua Email Thế Nào Để Không Bị Nhà Tuyển Dụng “Ngó Lơ”?
  • ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN THUỘC BỘ MÔN LUẬT HÌNH SỰ PHỤ TRÁCH

    1. Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự.

    • 2. Nguyên tắc pháp chế XHCN trong BLHS năm 2022.

    • 3. Nguyên tắc dân chủ XHCN trong BLHS năm 2022.

    • 4. Nguyên tắc nhân đạo XHCN trong Phần Chung BLHS năm 2022.

    • 5. Nguyên tắc nhân đạo XHCN trong Phần Các tội phạm BLHS năm 2022.

    • 6. Nguyên tắc phân hoá trách nhiệm hình sự trong Phần chung BLHS năm 2022.

    • 7. Nguyên tắc phân hoá trách nhiệm hình sự trong Phần các tội phạm BLHS năm 2022.

    • 8. Nguyên tắc công bằng trong BLHS năm 2022.

    • 9. Đạo luật hình sự Việt Nam.

    • 10. Quy phạm pháp luật hình sự.

    CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

    11. Hiệu lực của đạo luật hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    • 12. Hiệu lực của đạo luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    • 13. Hiệu lực của đạo luật hình sự về thời gian.

    • 14. Hiệu lực hồi tố của đạo luật hình sự.

    • 15. Giải thích đạo luật hình sự.

    • 16. Khái niệm tội phạm.

    • 17. Phân loại tội phạm.

    • 18. Cấu thành tội phạm.

    • 19. Khách thể của tội phạm – Những vấn đề lý luận.

    • 20. Các loại khách thể của tội phạm.

    • 21. Hành vi khách quan của tội phạm.

    • 22. Các dạng cấu trúc đặc biệt của hành vi khách quan.

    • 23. Hậu quả của tội phạm luật hình sự Việt Nam.

    • 24. Mối quan hệ nhân quả trong luật hình sự.

    • 25. Trách nhiệm hình sự của pháp nhân trong BLHS năm 2022.

    • 26. Chủ thể của tội phạm.

    • 27. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự.

    • 28. Phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác.

    • 29. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự.

    30. Chủ thể đặc biệt của tội phạm.

    31. Nhân thân người phạm tội.

    • 32. Khái niệm lỗi trong luật hình sự.

    • 33. Cố ý phạm tội.

    • 34. Vô ý phạm tội.

    • 35. Động cơ và mục đích phạm tội trong luật hình sự.

    • 36. Sai lầm trong luật hình sự.

    • 37. Hỗn hợp lỗi.

    • 38. Chuẩn bị phạm tội.

    • 39. Phạm tội chưa đạt.

    • 40. Thời điểm tội phạm kết thúc trong luật hình sự.

    • 41. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội.

    • 42. Khái niệm đồng phạm.

    • 43. Các loại người đồng phạm.

    • 44. Các nguyên tắc xác định trách nhiệm hình sự trong đồng phạm.

    • 45. Phạm tội có tổ chức trong.

    • 47. Các trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự.

    • 48. Phòng vệ chính đáng.

    • 49. Tình thế cấp thiết.

    • 50. Bắt người phạm pháp.

    • 51. Thi hành mệnh lệnh của cấp trên.

    • 52. Rủi ro trong sản xuất và nghiên cứu khoa học.

    • 53. Khái niệm trách nhiệm hình sự.

    • 54. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.

    • 55. Khái niệm và mục đích hình phạt.

    • 56. Hiệu quả của hình phạt.

    • 57. Hệ thống hình phạt.

    • 58. Các hình phạt chính trong BLHS năm 2022.

    • 59. Các hình phạt chính nhẹ hơn hình phạt tù trong BLHS năm 2022.

    • 60. Các hình phạt bổ sung trong BLHS năm 2022.

    • 61. Hình phạt tiền trong BLHS năm 2022.

    • 62. Hình phạt cải tạo không giam giữ trong BLHS năm 2022.

    • 63. Hình phạt tù có thời hạn trong BLHS năm 2022.

    64. Hình phạt tù chung thân trong BLHS năm 2022.

    65. Hình phạt tử hình trong trong BLHS năm 2022.

    • 66. Hình phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.

    • 67. Hình phạt cấm cư trú.

    • 68. Hình phạt quản chế.

    • 69. Hình phạt tịch thu tài sản.

    • 70. Các biện pháp tư pháp trong BLHS năm 2022.

    • 72. Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại.

    • 73. Bắt buộc chữa bệnh trong luật hình sự Việt Nam.

    • 74. Các căn cứ quyết định hình phạt trong BLHS năm 2022.

    • 75. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm trong BLHS năm 2022.

    • 76. Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm trong BLHS năm 2022.

    • 77. Tái phạm, tái phạm nguy hiểm trong BLHS năm 2022.

    • 78. Quyết định hình phạt nhẹ hơn qui định của BLHS.

    • 79. Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội.

    • 80. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án.

    • 81. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt trong BLHS năm 2022.

    • 82. Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm.

    • 83. Miễn trách nhiệm hình sự.

    • 84. Miễn hình phạt.

    • 85. Thời hiệu thi hành bản án trong BLHS năm 2022.

    • 86. Miễn chấp hành hình phạt.

    • 87. Giảm thời hạn chấp hành hình phạt.

    • 88. Án treo.

    • 89. Đại xá.

    90. Đặc xá.

    91. Hõan và tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù.

    • 92. Xóa án tích trong BLHS năm 2022.

    • 93. Quyết định hình phạt đối với người chưa thành niên phạm tội trong BLHS năm 2022.

    • 94. Các biện pháp tư pháp áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội.

    • 95. Các cặp cấu thành tội phạm và việc định tội danh.

    • 96. Định tội danh theo khách thể của tội phạm.

    • 97. Định tội danh theo mặt khách quan của tội phạm.

    • 98. Định tội danh theo mặt chủ quan của tội phạm.

    • 99. Định tội danh theo chủ thể của tội phạm.

    • 100. Định tội danh trong trường hợp phạm nhiều tội.

    • 101. Định tội danh trong trường hợp đồng phạm.

    • 102. Định tội danh trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt.

    • 103. Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân.

    • 104. Tội gián điệp trong luật hình sự Việt Nam.

    • 105. Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân trong luật hình sự Việt Nam.

    • 106. Tội tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam trong luật hình sự Việt Nam.

    • 107. Dấu hiệu lỗi trong các tội xâm phạm tính mạng con người theo BLHS năm 2022.

    • 108. Tội giết người (trong luật hình sự Việt Nam.

    • 109. Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh trong luật hình sự Việt Nam.

    • 110. Tội giết người do vựơt quá giới hạn phòng vệ chính đáng trong luật hình sự Việt Nam.

    • 111. Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ (Điều 97 BLHS) dưới góc độ pháp lý hình sự.

    • 112. Các tội vô ý làm chết người trong luật hình sự Việt Nam.

    • 113. Định tội danh đối với hành vi giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh.

    • 114. Định tội danh đối với các hành vi cố ý gây thương tích trong luật hình sự Việt Nam.

    • 115. Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng trong luật hình sự Việt Nam.

    • 116. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác trong luật hình sự Việt Nam.

    • 117. Tội hành hạ người khác trong luật hình sự Việt Nam.

    • 118. Tội hiếp dâm trong luật hình sự Việt Nam.

    • 119. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi trong luật hình sự Việt Nam.

    120. Tội giao cấu với người dưới trong luật hình sự Việt Nam.

    121. Tội lây truyền HIV cho người khác trong luật hình sự Việt Nam.

    • 122. Định tội danh đối với các hành vi lạm dụng tình dục đối với người dưới 16 tuổi trong BLHS năm 2022.

    • 123. Tội mua bán người trong luật hình sự Việt Nam.

    • 124. Tội mua bán người dưới 16 tuổi trong luật hình sự Việt Nam.

    • 125. Tội vu khống trong luật hình sự Việt Nam.

    • 126. Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật trong luật hình sự Việt Nam.

    • 127. Tội cướp tài sản trong luật hình sự Việt Nam.

    • 128. Tội bắt cóc nhằm chiếm đọat tài sản trong luật hình sự Việt Nam.

    • 129. Tội cưỡng đọat tài sản trong luật hình sự Việt Nam.

    • 130. Tội cướp giật tài sản trong luật hình sự Việt Nam.

    • 131. Tội công nhiên chiếm đọat tài sản trong luật hình sự Việt Nam.

    • 132. Tội trộm cắp tài sản trong luật hình sự Việt Nam.

    • 133. Tội lừa đảo chiếm đọat tài sản trong luật hình sự Việt Nam.

    • 134. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đọat tài sản trong luật hình sự Việt Nam.

    • 135. Tội chiếm giữ trái phép tài sản trong luật hình sự Việt Nam.

    • 136. Tội sử dụng trái phép tài sản trong luật hình sự Việt Nam.

    • 137. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản trong luật hình sự Việt Nam.

    • 138. Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản của Nhà nước trong luật hình sự Việt Nam.

    • 139. Thực tiễn áp dụng tình tiết “hành hung để tẩu thoát” trong các vụ án hình sự về các tội xâm phạm sở hữu.

    • 140. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng trong luật hình sự Việt Nam.

    • 141. Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình trong luật hình sự Việt Nam.

    • 142. Tội buôn lậu trong luật hình sự Việt Nam.

    • 143. Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới trong luật hình sự Việt Nam.

    • 144. Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán hàng cấm trong luật hình sự Việt Nam.

    • 145. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả trong luật hình sự Việt Nam.

    • 146. Thực tiễn định tội danh đối với các hành vi kinh doanh trái phép.

    • 147. Tội trốn thuế trong luật hình sự Việt Nam.

    • 148. Tội lừa dối khách hàng (Điều 162 BLHS) dưới góc độ pháp lý hình sự.

    • 149. Tội cho vay lãi nặng trong luật hình sự Việt Nam.

    150. Tội mua bán trái phép hoá đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước trong luật hình sự Việt Nam.

    151. Tội lập quỹ trái phép trong luật hình sự Việt Nam.

    • 153. Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp trong luật hình sự Việt Nam.

    • 154. Tội vi phạm qui định về sử dụng đất đai trong luật hình sự Việt Nam.

    • 155. Tội vi phạm các qui định về khai thác và bảo vệ rừng trong luật hình sự Việt Nam.

    • 156. Tội vi phạm về cho vay trong hoạt động của các tổ chức tín dụng trong luật hình sự Việt Nam.

    • 157. Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả trong luật hình sự Việt Nam.

    • 158. Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu sự thật trong hoạt động chứng khoán trong luật hình sự Việt Nam.

    • 159. Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán trong luật hình sự Việt Nam.

    • 160. Tội thao túng giá chứng khoán trong luật hình sự Việt Nam.

    • 161. Tội gây ô nhiễm môi trường trong luật hình sự Việt Nam.

    • 162. Tội vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại trong luật hình sự Việt Nam.

    • 163. Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam trong luật hình sự Việt Nam.

    • 164. Tội hủy hoại rừng trong luật hình sự Việt Nam.

    • 165. Tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm trong luật hình sự Việt Nam.

    • 166. Tội sản xuất trái phép chất ma túy trong luật hình sự Việt Nam.

    • 167. Tội mua bán trái phép chất ma túy trong luật hình sự Việt Nam.

    • 168. Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy trong luật hình sự Việt Nam.

    • 169. Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma tuý trong luật hình sự Việt Nam.

    • 170. Tội cưỡng bức, lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy trong luật hình sự Việt Nam.

    • 171. Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần trong luật hình sự Việt Nam.

    • 172. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong luật hình sự Việt Nam.

    • 173. Tội cản trở giao thông đường bộ trong luật hình sự Việt Nam.

    • 174. Tội đưa vào sử dụng các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật tham gia giao thông trong luật hình sự Việt Nam.

    • 175. Tội điều động người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ trong luật hình sự Việt Nam.

    • 176. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ trong luật hình sự Việt Nam.

    • 177. Tội tổ chức đua xe trái phép trong luật hình sự Việt Nam.

    • 178. Tội đua xe trái phép trong luật hình sự Việt Nam.

    • 179. Tội sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm để sử dụng vào mục đích trái pháp luật trong luật hình sự Việt Nam.

    180. Tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử trong luật hình sự Việt Nam.

    181. Tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử trong luật hình sự Việt Nam.

    • 182. Tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông trong luật hình sự Việt Nam.

    • 183. Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác trong luật hình sự Việt Nam.

    • 184. Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản trong luật hình sự Việt Nam.

    • 185. Tội thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng trong luật hình sự Việt Nam.

    • 186. Tội cung cấp dịch vụ trái phép trên mạng máy tính, mạng viễn thông trong luật hình sự Việt Nam.

    • 187. Tội vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở những nơi đông người trong luật hình sự Việt Nam.

    • 188. Tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng trong luật hình sự Việt Nam.

    • 189. Tội khủng bố trong luật hình sự Việt Nam.

    • 190. Tội phá huỷ công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia trong luật hình sự Việt Nam.

    • 191. Tội mua bán trái phép vũ khí quân dụng trong luật hình sự Việt Nam.

    • 192. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ trong luật hình sự Việt Nam.

    • 193. Tội vi phạm quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong luật hình sự Việt Nam.

    • 194. Tội gây rối trật tự công cộng trong luật hình sự Việt Nam.

    • 195. Tội hành nghề mê tín, dị đoan trong luật hình sự Việt Nam.

    • 196. Tội đánh bạc trong luật hình sự Việt Nam.

    • 197. Tội tổ chức đánh bạc trong luật hình sự Việt Nam.

    • 198. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có trong luật hình sự Việt Nam.

    • 199. Tội rửa tiền trong luật hình sự Việt Nam.

    • 200. Tội truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy trong luật hình sự Việt Nam.

    • 201. Tội chứa mại dâm trong luật hình sự Việt Nam.

    • 202. Tội mua dâm người người dưới 18 tuổi trong luật hình sự Việt Nam.

    • 203. Tội chống người thi hành công vụ trong luật hình sự Việt Nam.

    • 204. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức trong luật hình sự Việt Nam.

    • 205. Tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong luật hình sự Việt Nam.

    • 206. Tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép trong luật hình sự Việt Nam.

    • 207. Tội tham ô trong luật hình sự Việt Nam.

    • 208. Tội nhận hối lộ trong luật hình sự Việt Nam.

    • 209. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đọat tài sản trong luật hình sự Việt Nam.

    • 210. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ trong luật hình sự Việt Nam.

    • 211. Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng trong luật hình sự Việt Nam.

    • 212. Tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ để trục lợi trong luật hình sự Việt Nam.

    • 213. Tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội trong luật hình sự Việt Nam.

    • 214. Tội dùng nhục hình trong luật hình sự Việt Nam.

    • 215. Tội bức cung trong luật hình sự Việt Nam.

    • 216. Tội làm sai lệch hồ sơ vụ việc trong luật hình sự Việt Nam.

    • 217. Tội không chấp hành án trong luật hình sự Việt Nam.

    • 218. Tội che dấu tội phạm trong luật hình sự Việt Nam.

    • 219. Tội không tố giác tội phạm trong luật hình sự Việt Nam.

    Lời kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Mẹo Đạt Điểm Số Cao Bài Luận Sat
  • Cách Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Điểm Cao
  • Hướng Dẫn Trình Bày Bài Viết Tham Luận Hội Thảo Khoa Học – Viện Nghiên Cứu Pháp Luật Phía Nam
  • Viết Học Thuật Là Gì – Từ Và Những Cụm Từ Cần Tránh Trong Viết Học Thuật
  • Tăng Cường Công Tác Bảo Đảm Trật Tự, An Toàn Giao Thông
  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Dân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Khởi Kiện Dùng Chung Cho Nhiều Trường Hợp
  • Thời Gian Giải Quyết Đơn Khởi Kiện Của Công An Cấp Quận/huyện?
  • Mẫu Đơn Tố Cáo Hành Vi Lừa Đảo
  • Nữ Diva Mariah Carey Bị Kiện Vì Quấy Rối Tình Dục
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Công Nhận Sáng Kiến (Mẫu 2)
  • Luật sư Trí Nam chia sẻ mẫu đơn khởi kiện dân sự, đơn khởi kiện đất đai bản chuẩn. Chúng tôi nhận hỗ trợ người khởi kiện cách làm đơn khởi kiện hợp pháp, do vậy Quý khách hàng hãy liên hệ ngay luật sư nếu cần trợ giúp.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Hà Nội, ngày tháng năm 2022

    ĐƠN KHỞI KIỆN

    (V/v: Tranh chấp tài sản trên đất)

    Kính gửi: Toà án nhân dân …

    1. Người khởi kiện:

    1.1 Trường hợp người khởi kiện là cá nhân: Ghi rõ họ và tên, số CMTND, Địa chỉ

    Nếu là người đại diện, người được thì ghi rõ thông tin bên được đại diện, ủy quyền

    Số điện thoại: Địa chỉ thư điện tử:

    1.2 Trường hợp người khởi kiện là tổ chức

    Ghi rõ tên tổ chức, số giấy phép, người đại diện theo pháp luật, đại diện theo ủy quyền, địa chỉ trụ sở chính.

    Số điện thoại: Địa chỉ thư điện tử:

    2. Người bị kiện:

    2.1 Trường hợp người khởi kiện là cá nhân: Ghi rõ họ và tên, số CMTND, Địa chỉ

    Nếu là người đại diện, người được ủy quyền thì ghi rõ thông tin bên được đại diện, ủy quyền

    Số điện thoại: Địa chỉ thư điện tử:

    2.2 Trường hợp người khởi kiện là tổ chức

    Ghi rõ tên tổ chức, số giấy phép, người đại diện theo pháp luật, đại diện theo ủy quyền, địa chỉ trụ sở chính.

    Số điện thoại: Địa chỉ thư điện tử:

    3. Người có quyền, lợi ích được bảo vệ:

    Địa chỉ:

    Số điện thoại: Địa chỉ thư điện tử :

    Số điện thoại: Địa chỉ thư điện tử:

    5. Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:

    5.1 Tóm tắt vụ án

    5.2 Căn cứ khởi kiện

    5.3 Yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề sau

    6. Người làm chứng

    Địa chỉ:

    Số điện thoại: Địa chỉ thư điện tử:

    Người khởi kiện

    ✔ Trường hợp người là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ;

    ✔ Trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện.

    ✔ Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.

    ✔ Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

    ✔ Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sớm Đưa Vụ Án Ra Xét Xử
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Đưa Vụ Án Ra Xét Xử
  • Mẫu Đơn Khiếu Nại Tập Thể Năm 2022
  • Những Nội Dung Đơn Kiến Nghị Tập Thể Bạn Cần Biết
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Phép Bay Flycam, Drone
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100